1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tam ly xa hoi.doc

2 3,1K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm lý xã hội học
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tâm lý xã hội học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tam ly xa hoi.

Trang 1

ôn tập và thi

Tâm lý xã hội học

Phần I – Tâm lý học Tâm lý học

Câu 1 Từ những tri thức đã học hãy phân

tích bản chất xã hội lịch sử của tâm lý ngời

Trả lời

Tân ký chính là một thuộc tính của một vật

chất có tổ chức cao , là hình thức phản ánh

đặc biệt của chủ thể đối với hiện thực khách

quan ( tâm lý học là một khoa học nghiên cứu

các hiện tợng tâm lý của con ngời đó là chí

cách, Bản chất của tâm lý ngời chủ nghĩa duy

khảng định phản ánh của hiện tợng khách

chất xã hội – Tâm lý học lịch sử tâm lý ngời là phản ánh

hiện thực khách quan vào thông qua chủ thể

bản chất xã hội của tâm lý ngời

Tâm lý ngời là sự phản ánh hiện thực khách

hội lịch biến thánh cái riêng của mỗi ngời,

loài động vật cao cấp ở chỗ tâm lý ngời cơ

bản mang tính lịch sử Bản chất xã hôi và tính

tâm lý ngời thể hiện nh sau:Tâm lý ngời có

nhiên và xã hội ) trong đó nguồn gốc xã hôi

đạo đức ,pháp quyền mối quan hệgiữa con

ngời với con ngời.Tâm lý ngời là sản phẩm

hệ , con ngời va là thực thể tự nhiên vừa làm

thức, chủ thể của hoạt động , giao tiếp với t

cách là một chủ thể tích cực, chủ thể sáng tạo,

tâm lý của con ngời là sản phẩm của con ngời

với t cách là một chủ thể của xã hội vì thế tâm

ngời Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của

xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp trong

đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo hoạt động của

ời trong xã hội thông qua hoạt động giao tiếp

và mối quan hệ của con ngời trong xã hội

hình thành và phát triển biến đổi cùng vơi sự

biến đổi của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc

và cộng đồng

Tóm lại : Tâm lý ngời có nguồn gốc xã hội vì

thế phải giao dục môi trờng XH, nền văn hoá

chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu

giai doạn lứa tuổi khác nhau để hình thành và

phát triển tâm lý con ngời

Câu 2 Tri giác là gì? nêu nhng quy luật của

tri giác , phát triển quy luật tổng giác và nêu ý

nghĩa của nó trong đời sống :

Trả lời

Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một

cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật , hiện

tợng khi chúng ta trực tiếp tác động vào các

giác quan ( khác với cảm giác ) tri giác không

phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện t

-ợng mà phản ánh sự vật nói chung sự vật

trong tổng hoà cácthuộc tính cơ bản của nó ,

giác là tính trọn vẹn của nó với tri giác đem

lại cho ta hình ảnh của sự vật hiện tợng

- Quy luật cơ bản của tri giác + quy

luật về tính lựa chọn của tri giác là khả năng

tách đối tợng ra khỏi sự vật xung quanh ví dụ

trong đám đông , ngời mẹ trẻ nghe thấy con

khóc trong đêm

+ Quy luật về tsinh có ý nghĩa biểu hiện của

về những sự vật cùng loại ( VD nh hình ảnh

ngôi nhà có sự phối hợp của t duy )

+ Quy luật về tính ổn định : Biểu tợng tri giác

đổi ( VD biểu tợng giấy trắng không thay đổi

khi chúng ta không quan sát nó trong điều

kiện ban ngày dới ánh sáng trắng

+ Quy luật tổng quát một biểu tợng đợc hình

nhu cầu , cảm súc đặc biệt , nhân cách do sự

hợp giữa thị giác và thính giác )

+ Tri giác nhắm : là sự phản ánh sai lầm của

sự vật hiện tợng khách quan đó có thể do yếu

tố vật lý ( VD: chúng ta nhìn thấy thiết bị

trong cốc nớc )

- Quy luật tổng giác và ý nghĩa của nó

: Ngoài nhng nhân tố bên ngoài nó còn chịu

những ảnh hởng của một loại những nhân tố không phải bản thân tri giác mà là một con ngời cụ thể sống động đang tri giác , đó là

độ của họ đối với cái đợc tri giác , nhu cầu hứng thú , sở thích tình cảm của họ , sự phụ sống tâm lý con ngời , vào những đạc điểm một mức độ nhất định trong sự tri giác của họ ( VD tuỳ thuộc vào tâm trạng của chúng ta vui hay buồn mà cảnh sinh vật xung quanh cũng khác nhau hay ta ghét ai chỉ thấy ngời ấy là

họ toàn những cái đjep Tất cả đều đó nói nên rằng tri giác của một quá trình tích cực có thể

điều khiiển đợc nó

Câu 3 So sánh giữa nhận thức cảm tính và

nhận thức lý tính

Trả lời

Nhận thức cảm tính bao gồm cảm giác và tri giác Cảm giác là quá trình tâm lý phản ánh hiện tợng khi chúng ta trực tiếp xác lập vào các giác quan

Đặc điểm là một quá trình tâm lý phản ánh không phản ánh sinh vật hiện tợng một cách trực tiếp

Cơ sở sinh lý của tri giác là sự hoạt đọng của từng cơ quan phân tích riêng lẻ toàn bộ sự phong phú của những cảm giác ở con ngời

đ-ợc hình thành trên cơ sở hoạt động phản sạ có

điều kiện Tri giác : Là một quá trình tâm lý phản ánh hiện tợng khi chúng ta đang trực tiếp tác động vào các giác quan

Đặc điểm: là quá trình tâm lý , là một quá

trình nhận thức biểu tợng của tri giác mang cấu tâm lý của tri giác là những phản xạ có

điều kiện hoạt động phối hợp của nhữung cơ

quan phân tích Nhận thức lý tính t duy : là một khái niệm quá trình nhận thức phản ánh những thuộc ợng mà trớc đó mà ta cha biết Tính có vấn đề nói lên mâu thuẫn của một sự vật trong một hoàn cảnh tình huống cụ thể , tính khái quát ngữ , quan hệ mật thiết nhận thức và tình cảm , t duy mang bản chất xã hội, nhận thức

lý tính phản ánh các thuộc tính bản chất bên trong của quy luật

Đặc điểm chung của cảm giác và tri giác : nó phản ánh bên ngoài của sự vật , hiện tợng nó tính chất khái quát

Đăc điểm : riêng cảm giác phản ánh từng cảm giác đơn lẻ một cách chọn vẹn , là sự thành một chỉnh thể trọn vẹn tri giác là một hoạt động tích cực

câu 4 : Nhân cách là gì, những đặc điểm của

nhân cách : trả lời

Đay là một khái niệm trung tâm của tâm lý hộc ,đây là những vấn đề rất phức tạp vè mặt mặt thiết thực , bởi vì những vấn đề vềnhân tâm lý con ngời , viêc nghiên cứu nhân cách tạo ra cơ sở khoa học để mà so mục tiêu các nội dung phơng pháp và hình thức tác động và nhất là đối với thế hệ trẻ , để hệ số nhân cách trong tâm lý học trớc hết chúng ta cần phân

và cá nhân con ngời khái niệm về con ngời , những cá nhân có thực , là một thực thể lỡng

điện, hay con ngời là một thực thể tự nhiên ,

là một thực thể xã hội Với t cách là một thực thể tự nhiên đỉnh cao của sự phát triển của thế giới vật chất , với xã hội thì con ngời muốn sinh ra và hình trong xã hội , mặt khác để tòn tại và phát triển thì con ngời phải hoạt động giao lu với nhau phải thiết lập những quan hệ xã hội chính nhờ những nhân cách và bản chất nhng con ngời mới hoàn thành và phát triển cá nhânkhi nói

đến khái niệm cá nhân thì ngời ta chú trọng của xã hội không phân biệt về mặt giới tính, tôn giáo cũng nh về mặt lứa tuổi , sức khoẻ và

địa vị xã hội , khái niệm cá tính chỉ những cái

độc đáo riêng biệt có một không hai của con

ngời khi đó để phân biệt cái này với cái

điểm,phẩm chất chân lý cá nhân quy định giá

cách không chỉ tự nhiên sinh ra trên cơ sở cá

băng hai con đờng giaodu quá trình sự lĩnh hội của cá nhân để chiếm liĩnh những tinh hoa không chỉ là một chủ thể hoạt động có ý thức

đến ba năm sau mới có ý thức và nhân cách hoàn chỉnh sau này đợc củng cố và phát triển , nhân cách còn ở những giá trị xã hội ,giá trị con ngời đợc tạo nên

Các đặc điểm của nhân cách : có bốn đặc

điểm nhân cách

- Tính ổn định của nhân cách : là một tổng hoà đặc điểm thuộc tính tơng đối ổn định thế giới quan , nhân sinh quan tính hoặc át của con ngời năng lực chuyên môn nhờ có cá

tính ổn định cho nên chúng ta có thể đánh giá

xu hớng thực hiện trong thái độ và hành vi t-phải giáo dục nhận thức không t-phải lúc nào trong cá nhân cũng có sự thống nhát về ba mặt đó Có nhiều hiểu biết về sự vật hiện

t-sẽ phạm tội

- Muốn có những hành vi thống nhất qua thái độ nhận thức cá nhân bi đấu tranh với nhng phải có ý thức và nghị lực cho nên hiểu biết biểu hiện cao cả của nhân cách là sự thống nhất giữa lời nói và việc làm

- Tính giao lu của nhân cách : nhân cách của con ngời hình thành và thông qua quan hệ tự nhiên với xã hội với các thành phần khác thì không thể đợc giao lu đợc coi là vì thế “ Luận cơng của PHơ bách “ mác đã nói bản chất của con ngời là sự đồng hoà các mối con ngời hiện tại là khả năng hợp tác biết sống hài hoà với thiên nhiên , biết liên hệ với ngời khác

- Nhân cách có tính tích cực : nhân cách của con ngời là một chủ thể với ý thc phát tự động có mục đích nhất định nào đó

đẩy là cơ sở tạo lên tích tích cực của con nguời Nói đến nhân cách nói đến hình thức

đây là vấn đề hết sức cốt loix không phải chỉ ở nhân cách mà có trong hoạt động xã hội đối với con ngời vấn đề lợi ích hết sc quan trọng

Câu 5 Nhân cách là gì ? hãy trình bày những

con ngời đang hình thành và phát triển nhân cách

Trả lời

Nhân cách : Những con ngời đang hình nhân cách , cơ chế phát triển nói chung của con ngời có những quan điểm cơ chế lay 1 ( cho đứa trẻ tự tiếp xúc và chiếm lĩnh hiệu quả không cao)

Cơ chế xã hội ( bố mẹ cùng giúp đỡ đứa trẻ

sẽ làm cho trẻ thụ động ) cơ chế tay đôi , giáo thức đã học về nhân cách hay phát triển hai sẵn ,phần nào do giáo dục mà nên.)

Kn : hiền dữ Hiền chính là ngời có nhân cực Giáo dục giữ vai trò chủ đạo quyết định không chỉ giáo dục của nhà trờng mà còn có

sự giáo dục của gia đình và xã hội nó không ngoài trờng giáo dục không chỉ định hớng vào thiện , giáo dục còn có thể đào tạo trớc chuẩn hội giáo dục luôn là hệ thống thống nhất từ ợng, những hình thức nhng tất cả đều hớng vàomục tiêu chung là đào tạo và phát triển cách, đặc biệt cho thế hệ trẻ Hệ thống giáo

ơng pháp giáo dục để tạo ra đợc nội dung là những cái gì đó mang tín h hiện đại , khoa nền văn hoá nhân loại cho nên chúng ta thấy

đợc thực tiễn giáo dục luôn đặt ra đối với nội dung

Phơng pháp giáo dục luôn đòi hỏi tiên tiến

duy sáng tạo mà ngày nay ngời ta chủ

độngdạy cách học, cách tự nghiên cứu là trình tự giáo dục đợc tiến hành bởi những đội ngũ và nhng ngời đợc đào tạo chuyên môn ,

có trình độ, có phơng pháp cho nên hiệu quả

giáo dục rất cao nhất là đối với giáo dục nhà trờng tất cả những điều kiện câu nói của bác

là đsng đắn nói nên vai trò chủ đạo là giáo giáo dục Hoạt động là sự phát triển nhân ýeu tố giáo dục tu dỡng có vai trò trực tiếp nhân cách bởi vì một cá nhân sinh ra có thể có lợi ,về bẩm sinh di truyền về hoàn cảnh sống

Về giáo dục , nhng nếu cả nhân tố đó không luyện thì không có đợc sự phát triển cho nên vai trò trực tiếp hoạt động Theo các nhà dòng các hoạt động kế tiếp nhau từ lúc sinh ra cách của con ngời đợc hình thanh và phát ỡng tự rèn luyện của cá nhân giữ vai trò trực tiếp

Giaolu và sự phát triển nhân cách : giao lu là

đổi với nhau những thông tin cần thiết , giao

l-ời và các quan hệ xã hội nhng giao lu của giao tiếp để học hỏi cái hay truyền đạt kinh nghiệm cho nhau nhất là thế hệ trẻ Tập thể và sự phát triển của nhân cách tập thể là một nhóm ngời chính thức có ít ngời trí thống nhất với nhau về mặt mục đích và về sự quy quy định tập thể vì những cái gơng soi mà cũng có những quy định chuẩn mực để mà

điều chỉnh thái độ và hành vi của mỗi cá nhân

đặc biệt là d luận để điều chỉnh cho nên tập cùng là một con đờng phát triển nhân cách

Câu 6 Tình cảm là gì ? hãy kể tên những

quy luật của tình cảm và nhận biết hai câu ca dao sauthuộc quy luật nào? ý nghĩa của nó:

Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói thơng đình bấy nhiêu

trả lời

Tình cảmlà những thái độ cảm xúc ổn định thực phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối quan hệ liên quan đến với nhu cầu động cơ

phát triển các quá trình xúc cảm trong những

điều kiện xã hội Phân biệt xúc cảm và tình giác , trí nhớ và t duy ) giống nhau đều là kết thông qua hoạt động của các bộ não ngời khác thứccủa sự vật hiện tợng nào miễn là nó tác

động trực tiếp vào các giác quan , những cảm xúc tình cảm chỉ phản ánh sự vật hiện tợng nhau về nội dung phản ánh đối với các quá

trình nhận thức phản ánh bất cứ sự vật hiện t-nhận thức giáp chúng ta hiểu đợc bản chất của phản ánh thông qua những rung động của cơ

cảm là một quá trình tâm lý muốn có tình cảm

có nhận thức tơng đói đày đủ về nó và khi có dài , tình cảm có sự nhận thức , tình cảm có chỉ biểu hiện những mặt khó khăn gặp những tình huống cụ thể

Xúc cảm là một quá trình của tâm lý , xúc cảm của con ngời đợc thể hiện qua nhận thức xúc cảm là cơ sở hình thành tình cảm, xúc triển theo hớng biểu hiện trớc tiếp qua ánh mắt

Những quy luật của tình cảm Quy luật lây lan thể hiện ở chỗ tình cảm của khác , cơ sở của quy luật lây lan là tính xã hội dụng những quy luật này có thể đem lại hiệu quả rất tích cực

Quy luật cảm ứng ( quy luật tơng phản ) đó cảm và dơng tính tích cực và tiêu cực nó mới nối tiếp nó quy luật di chuyển , sự di chuyển

tình cảm của các chủ thể sang các đối tợng nhất với đối tợng ban đầu các tác phẩm văn

cụ thể của quy luật này nh : ‘’ Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu”

Quy luật này nhắc nhở chúng ta phải biết kiểm soát các thái độ cảm xúc của mình làm cho nó có tính trọn lọc tích cực để không rơi chém thớt “ …Quy luật pha trộn mà hai hayQuy luật pha trộn mà hai hay nhiều cảm xúc tình cảm đối lập nhau có thể cùng tồn tại ở chúng không loại trừ nhau mà quy định lẫn nhau Quy luật hình thanh tình cảm , tình cảm đợc hình thành trên cơ sở tổng hợp nhiều cảm xúc cùng loại

ý nghĩa của câu ca dao : nói về tình yêu của

đôi trai gái họ dành tình cảm cho nhau nhng vì thế mà tình yêu của ngời con trai phai nhạt gợi trong anh hình ảnh ngời thơng …Quy luật pha trộn mà hai hayở đây có

sự di chuyển tình cảm của chàng trai đối với cô gái thông qua ngói của mái đình

câu 8 Hãy trình bày vai trò của tình cảm đối

tới quá trình học tập của bản thân ; Định nghĩa tình cảm ?

trả lời

Tình cảm là một thuộc tính tâm lý trong đó con ngời tình cảm thái độ của mình dới dạng liên quan đến sự thoả mãn hay không thoả

mãn nhu cầu, động cơ của cá nhân , tình cảm quá trình xúc cảm trong những điều kiện xã

hội

Ngời ta chia tình cảm ra tình cảm cấp thấp và tình cảm cấp cao , tình cảm cấp thấp là tình cảm có nhiều tình cảm có liên quan tới sự thoả mãn hay không thoả mãn nhiều nhu cầu sinh lý ( ăn mặc, …Quy luật pha trộn mà hai hayduy trì giống )ở con ngời tình cảm xuất phát từ nhng bản năng đã đợc cảm có liên quan thoả mãn hay không thoả

Tình cảm cấp cao mang tính rõ rệt nó nói nên thái độ của con ngời đối với nhiều mặt và hội có ba loại +tình cảm đạo đức là nhiều thái độ những rung cảm con ngời hay không thẩm mỹ đó là nhiêu thái độ và rung cảm của thởng thức cái đẹp của con ngời tình cảm

đợc cái đẹp chân chính ,vĩ đại của cuộc đời , của xã hội , muốn đợc thẩm mỹ đúng đắn , mọi ngời cần hiểu đúng về các giá trị thẩm cảm trí tuệ hay sinh ra trong quá trình hoạt

động nhận thức của con ngời thể hiện sự nhiệt

ời hiểu biết về tự nhiên và xã hội con ngời con ngời nhận thức là trong cơ sở hình thành tập tốt và nghiên cứu khoa học và có kết quả

phải có tình cảm trí tuê cao nh Lênin đã nói “

ời thì trớc đây hiện nay và sau này sẽ không

có sự tìm tòi của con ngời về chân lý”

Câu 9: Nhu cầu là gì? hãy phân loại các nhu

pháp nhằm phát huy nhiều tính tích cực của ngời lao động hiện nay

Trả lời

Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân về một cái gì đó cần phải đợc thoả mãn nhu cầu thúc thoả mãn nhu cầu gắn con ngời với mình xung dung cụ thể nhu cầu luôn luôn kèm theo cảm xúcột khi thoả mãn nhu cầu suy thái bị mất đi

Sự xã hội của nhu cầu mới trong quá trình cầu : nhu cầu về công việc liên quan đến sự tồn tại của cơ thể nó là cơ sở cho sự phát triển

về mặt sinh học , mặt khác nó cũng là nguồn

động lực thúc đẩy con ngời sáng tạo ra nhiều giá trị vật chất cho xã hội Nhu cầu tinh thần hội nó cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển

và bền bỉ của xã hội Nhu cầu tinh thần có thể chia thành các laọi sau : Nhu cầu về lao động

đó là nhu cầu thúc đẩy con ngời lao động Có lao đoông cần có ngời mang tính gián tiếp thoả mãn trực tiếp nhu cầu về vật chất + Nhu

về cá thể con ngời luôn luôn tìm tòi hiểu biết

cách giải thích mọi sự vật hiện tợng + Nhu rất sớm con ngời cả theo góc độ cá nhân và góc độ xã hội > Nhu cầu thẩm mỹ cũng là một trong nhiều hệ thống thúc đẩy nhng hoạt tiếp > Những biện pháp nhằm phát huy tính pháp kinh tế tiền lơng , tiền thởng, biện pháp tâm lý , đây là biện pháp cơ bản

Câu 10.Khí chất là gì? hãy trình bày đặc điểm

giáo dục , rèn luyện khí chất

Trả lời

Đn : Khí chất là một thuộc tính tâm lý phức

độ, nhịp độ của các hiện tợng tâm lý thông qua cách thức hành vi ứng sử của các nhân + Đặc điểm của ba loại khí chất điển hình : một loại khí chất mà bao giờ cũng là đan xen

từ hai loại trở lên trong đó có cả một loại nổi xấu mà loại nào cũng có u điểm, và hạn chế mặt mạnh , hạn chế mặt yếu và đặc biệt là rèn luyện thông qua hoạt động nghề nghiệp + Khí chất nhanh nhẹn : Ngời có khí chất hoạt lại hấp tấp vội vàng và không sâu Đó là ngời sống , thích giao tiếp quan hệ với ngời có vững

+ Ngời hoạt bát thích ứng nhanh với sự biến nhng dễ nản trí khi gặp khó khăn vất vả ,

đầu voi đuôi chuột “trong công việc ngồi hoạt

để có và nhiều biểu hiện và cảm xúc , tình nhiều thiếu sâu sắc hay có sự thay đổi

1 Khi ngời hoạt bát dễ hứa nhng dễ quên lời hứa , muốn có hiệu quả trong công Yếu điểm của ngồiếhạt bát là thiếu chín chắn, thiên về hoạt động xã hội , hoạt động tập thể

động khi làm việc trong môi trờng luôn luôn thay đổi

2 Khí chất nóng nảy : Ngời có khí chất nóng nảy luôn nhiệt tình hăng hái trớn bất chấp gian khó không ngại ngay cả khi trung thực thẳng thắn có sự thống nhất giữa bên trong và bên ngoài không chịu đợc sực chế kém , hay có những xúc động mạnhchính vì thế mà có nhiều hành vi , cử chỉ lời nói đao

to búa lớn , thậm chí thiếu văn hoá , nhng nhất mực Hạn chế cơ bản ở ngời khí chất

động

3 Khí chất hình thức : Ngời có khí chất bình thản phần lớn là ngợc lại đối với khí thích nổi trội ở chỗ đông ngời , đợc nói về thì thầm kín sâu sắc ít thể hiện ra bên ngoài Ngời bình thản sống êm đềm trong công việc quan hệ , bạn bè ít ngời lại thân thích bền thiếu nhiệt tìnhkhông hăng hái trong công chậm

4 Khí chất u t : Ngời u t là ngời sống có chiều sâu sống có nhân nghĩa , có luôn có ý thức lo nắng để hoàn thành tốt Đặc khăn bắt buộc sảy ra Ngời sau cùng là ngời

động mạnh những biến cố lớn thì thờng lo lực Yếu điểm cơ bản của họ là sống khép kín lên

Phần II xã hội học.

Câu 1 Các chức năng của xã hội học : cũng

và chức năng nhận thức và chức năng phơng pháp luận

Trả lời

Chức năng nhận thức : hình thành thế giới

để giúp con ngời ta có những quan niệm đúng

WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 2

đắn về một hiệ tợng xã hội thể hiện ở một

trang bị cho chúng ta những tri thức có thể

cảnh xã hội , đợc hiểu theo cấu trúc và cùng

quá trình phát triển của xã hội , giúp cho

chúng ta nắm đợc bản chất quy luật đời sống

quy luật nói chung

Thực tiễn : nghiên cứu xã hội học xẽ giúp cho

chúng ta có một cơ sở khoa học để mà nhận

thức lý giải và phân tích hiện tợng đời sông xã

hội nghiên cứu xã hội học còn có những cơ sở

để mà quản lý đời sông xã hội , điều chỉnh

những hành vi cá nhân cho nó phù hợp với

nhu cầu của xã hội nghiên cứu xã hội học xẽ

đoánvề sự phát triển của đời sống xã hội cũng

sống xã hội xẽ giúp cho chúng ta có một căn

cứ để mà ổn định, đổi mới cuộc sống xã hội ,

các quan hệ xã hội với lý luận thực tiễn

Phơng pháp luận : giúp cho chúng ta định

h-vào xã hội , học xã hội học xẽ gíup cho chúng

cách khách quan , giúp cho chúng ta vận dụng

vào thực tiễn xã hội để có hiệu quả hơn

Câu 2 Thế nào là câu hỏi đóng, và thế nào là

câu hỏi mở và nêu ý nghĩa của nó

Trả lời

Câu hỏi đóng: Nhà nớc nghiên cứu khả thi đa

trả lời , ngời đợc hỏi chỉ việc nghiên cứu

những phơng án đó và đánh dấu nhân vao đó

cho phù hợp , câu hỏi đóng đợc chia ra làm

hai loại đơn giản và phức tạp Đơn giản chỉ

có hai phơng án đúng hay là sai còn câu phức

tạp thờng có ba phơng án trở lên

Ưu điểm của câu trả lời đúng : Nhà nớc

nghiên cứu chủ động trong quá trình điều tra

ngời đợc hỏi bị động , không đợc thoải mái ,

điều tra đợc rất rộng rãi trên phạm vi của đối

tợng , kết quả phụ thụôc rất phong phúnhng

bên cạnh đó có những hạn chế , bị hạn chế bởi

nội dung câu hỏi , ta không chủ động điều tra

mức độ chân thực

Câu hỏi mở : Mà nhầ nghiên cứu đa ra nhng

trả lời theo phơng án quan điểm chứng kiến

của bản thân

Ưu điểm : câu hỏi mở tạo ra điềukiện cho

ng-bị trói buộc , có thể điều tra đợc những vấn đề

hạn chế : ngời nghiên cứu không chủ động ,

nó chỉ điều tra đợc vấn đè rất hạn hẹp

câu 3 Hiểu nh thế nào về con ngời , về xã

hội trong xã hội học

trả lời

Tâm lý học nghiên cứu con ngời vấn đè đặt ra

ớc đến nay có nhiều xã hội nghiên cứu về con

ngời và nhiêu định nghĩa về con ngời nh triêst

học và đạo đức học ngày nay từ thời cổ đại

nhng là một cây có t tởng , nếu xét về mặt

hình thái thì con ngời rất nhỏ bé , hơn con vật

các loài khac nhau , khi nhấn mạnh tình cảm

sống thì ngời ta hiêu con ngời là ngời sống có

vừa có tình có lý Quan điểm đó cho rằng con

con ngời sống đợc thì hoạt động đợc và lao

ngời vận động Nhng theo quan điểm vvề

sinh vật học lại nhấnh mạnh cái bản năng cội

nguồn của sự sáng tạo , khi triết học Mac

ngời , cho rằng con ngời là một thực thể xã

nhiên con ngời là một đỉnh cao của sự phát

triên thế gíơi vật chất Cho đến nay hình thái

hai bàn tay,đôi mắt của con ngời cũng là kết

tay biết làmmọi việc , ánh mắt biết thể hiện

những bản năng con ngời ( ăn mặc, ở , , duy

chu trọng đến cái mặt xã hội và nó là cái mặt

cơ bản nhất là hiểu con ngời , con ngời muốn

hoàn cảnh Con ngời là kết quả của quá trình

, ta xem cái quan niệm con ngời trong xã hội

hội học đợc coi là địa vị nhỏ nhất là cái suất

con ngời thì không có xã hội và xã hội là mọt

tập hợp con ngời , cá nhân sống có thực

Con ngời xã hội naylà con ngời cụ thể đang sống và vận hành trong những quan hệ xã hội ( nh hớng của xã hội ) bởi ngời khác , truyền trở lại cho nên con ngời là sản phẩm của lịch

sử Đến nay sự nghiệp đổi mới quan điểm của

Đảng ta về con ngời, con gời là mục tiêu , là trong t duy của Đảng ta vì mục tiêu của Đảng vì con ngời, hạnh phúc con ngời Con ngời xã hội ở đây đợc tồn tại với t cách

là mọôt nhân cách , là cá thể hoạt động có ý con ngời ở đây là giá trị xã hội mà cá nhân

ấy đem lại cho xã hội

Câu 4 Vị thế xã hội là gì, rèn luyện vị thế

nghề nghiệp cho bản thân Trả lời:

Đn: chính là địa vị của nguyên tố trong cái hệ thống tổ chức hoặc bậc thang xã hội và đợ c mọi ngời thừa nhận , chú ý các dặc điểm sau

đây : Vị thế xã hội chính là sản phẩm tinh thần của đời sống xã hội , nó biểu hiện thực chất các mối quan hệ xã hội cũng nh các tơng

ng ngày nay mối quan hệ đó rất phức tạp ,

là mối quan hệ chủ yếu , cơ bản nhất là quan

hệ con ngời và xã hội trong mói quan hệ này giao tiếp xã hội con ngời cũng ngang nhau mà

nó phụ thuộc vào vị thế của xã hội cá nhân mà thân , vì thế con ngời trong cuộc sống có phụ thuộc vào sự phấn đâu và phát triên con cái danh và chức vụ bao giờ cũng gắn quyền lực nhất định , ngời thời xa ngời ta gọi thời lại đây là điều kịên cần hết sức quan trọng không thể vận hành đợc Mặt thực chất tài,

đây là yếu tố chủ quan của vị thế và là điều kiện đủ , muốn có tài, có đức thì phải tự làm lấy , tu thân

Tiêu chí đánh giá : trong các giai đoạnlịch sử

dụ vị thế phụ nữ trong xã hội có sự khác nhau , nhình chung lại thông thờng ngời ta

đấnh giá qua các chỉ tiêu sau:

+ Theo dòng dõi xuất thân của con ngời + Ngời ta đánh giá qua trình con ngời đợc

đào tạo bằng cấp, trình độ, học vấn…Quy luật pha trộn mà hai hay theo gioơối tính, tôn giáo ở nớc ta tiêu chi này rất quan trọng

+ Hiệu quả làm việc nó thể hiện những giá trị xã hội , giá trị làm ngời mà qua đó đem lại Vai trò vị thế : nó giúp cá nhân thuận lợi , cho cá nhân có thể tự điều chỉnh cá nhân, tự rèn luyện tu dỡng Chú ý khi đánh giá vi thế của con ngời thì không đợc chú trọngvào vị thế tự nhiên ( giới tính hình thái )khi nhìn nhận vị trí vị thế con ngời phải chú trọng cái hay không Khi nhìn nhận vị thế con ngời thì

phải theo quan điểm phát triển tích cực

thái khác nhau khi xây dựng lý thuyết , xung liệu sản xuất và coi đó là một tiêu chí quyết

địnhđể nhận biết sự phân tầng ngời nào chiếm trên ,sự xung đột xã hội là vấn đề đấu tranh

sự phát triển dẫn đến sự thay tầng xã hội , sự phân chia các tầng xã hội không phải là khi

mà xã hội biến đổi thì tầng xã hội và địa vị xã

hội của các lớp ngời cũng thay đổi theo Lý coi phân tầng là không trực tiếp và cũng là ph-hội đợc coi là hiện tợng khách quan để đáp cấp nó là một hình thái khách quan , vì thế

là tốt trong quá trình phát triển không thẻ nào

về gia đình, về môi trờng sống , nghề nghiệp riêng …Quy luật pha trộn mà hai hay cho nên trình độ học thức , khác nhau ngay trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa hội ) họ vẫn chấp nhận sự phân tầng của xã

hội Điều cơ bản là có chính sách xã hội bao nhiêu đó để giảm bớt sự phân hoá giầu nghèo , phân tầng xã hội

Hiện nay Đảng ta chủ trơng tăng trởng kinh

tế bền vững đi đôi với nó là tiến bộ công bằng trởng để tiến tới công bằng xã hội , khi có công bằng xã hội thì nó là cuộc sống thúc đẩy tăng trởng kinh tế Lý thuyết chung hoặc đề

cập đến vấn đề hai mặt của một vấn đề trong

động cơ thôi thúc con ngời giữ vị trí xã hội nhng mặt khác luôn luôn xảy ra xung đột xã

hội , mâu thuẫn để thay đổi vị trí của con ngời trong xã hội Vấn đề đặt ra : Muốn xã hội ổn chỉ là lý thuyết chung chung , thiếu thực tiễn Thực trạng phân tầng xã hội và phân hoá giàu nghèo ở VN trong

Câu 5 Thế nào là cơ cấu xã hội , hãy phân

nghề nghiệp ở VN

Trả lời

Cho câu hỏi Khái niệm chung về cơ cấu đợc nhiều bộ môn xã hội tiếp cận và nghiên cứu

VD chủ nghĩa duy vật lịch sử đi sâu nghiên cấu trúc thuợng tầng và cơ sở hạ tầng và mối quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất , các môn xã hội khác Ví dụ chủ nghĩa khoa học cộng sản chỉ quan tâm nghiên cứu cơ cấu xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩa theo môn của mình

Quan niệm xã hội học về cơ chế xã hội : cơ

cấu xã hội là kết cấu và là hình thức tổ chức bên trong của một số tổ chức xã hội nhất định biểu hiện nh tơng đối bền vững của các nhân xã hội đó Nh vậy nói đến cơ cấu xã hội là cái tạo nên xã hội và những mối liên kết giữa các thanh phần đó Xã hội học tiếp cận cơ cấu xã hội theo góc độ chủ thể xã hội ( con ng ời xã hội , nhóm và các liên hệ xã hội)

Đặc trng của cơ cấu xã hội cơ cấu xã hội không những là tổng thể của các bộ phận mà

nó còn đợc xem xét về mặt kết cấu về tổ chức cấu xã hội trả lời cho câu hỏi xã hội đợc cấu thành từ những thành tố nào và những thành

tó này đợc sắp xếp liên kết với nhau ra sao, hai mặt các thành phần và các mối liên hệ

Câu 6 Thế nào là phân tầng trong xã hội ,

hãy phân tích thực trạng của phân tầng xã hội

và phân hoá giầu nghèo ở nứơc ta hiện nay

Trả lời

Là sự bất bình đẳng mang tính chất cơ cấu trong tất cả mọi ngời , do sự khác nhau về khả

họ trong bậc thang xã hội , tầng xã hội là tổng thể các cá nhân trong cùng một hoàn cảnh xã

hội và có sự ngang nhau về các mặt tài sản, thu nhập , trình độ học vấn, địa vị và uy tín xã

hội và khả năng thăng tiến Theo sự nghiên cứu của viện xã hội học có yếu tố quyêt định sự thăng tiến của con ngời tài sản ( TLSX ) quyền lực ( vị thế, địa vị ) trí tuệ quan hệ con ngời bản chất sự phân tầng xã

nhiêu lớp khác nhau mà ngời ta thờng dựa vào các tiêu trí địa vị kinh tế , địa vị chính trị tín cá nhân đối với xã hội bao nhiêu ) trình độ học vấn , nghề nghiệp , phong cách sinh hoạt xung đột , cuộc sống của lý thuyết xung đột dựa vào lý thuyết về hình thái xung đột và quan niệm về giai cấp của Mác Mỗi thời kỳ lên CNXH ở nớc ta ngay từ khi 1954 thì cũng

đã xuất hiện sự phân tầng xã hội và đó cũng là một hình thái xâ hội khsch quan Tuy nhiên thời kỳ đó ( thời kỳ bao cấp thì phân tầng xã

lúc bấy giờ ngời ta còn ngại không giám nói hội , phân hoá giầu nghèo vì nghĩ không đúng rằng : trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì không

có sự phân hóa gìâu nghèo Đến đại hội Đảng

đầu tiên Đến bây giờ thì chúng ta vẫn đang vẫn còn xen lẫn giữa những đặc chng của xã

1986 quay lại đây khi chúng ta phát triển nề

ơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần rệt hơn ở khu vực đô thị , diễn ra nhanh hơn ở chênh lệch giàu nghèo ngày càng ngày càng lớn đặc biệt là giữa những ngời giàu ở đô thị nghiên cứu ở hà nội năm 1992 tỷ lệ ngời giàu 49% hộ dới trung bình là 12% hộ nghèo khó

>4%Hiện nay ở nớc ta vẫn có lớn hơn 1,600

> 6 triệu ngời , mỗi năm chung có lớn hơn 2

Đảng và nhà nớc có nhiều chính sách rất phù

hợp quóc chấp nhận là nớc xoá đói giảm mức sống còn thấp , nớc ta vẫn còn là một n-ờng, trạm Chất lợng chăm sóc sức khoẻ của

đợc dùng nớc sạch Giải pháp: Một mặt tích cực đẩy mạnh sự nghiệp CNH- HĐH ở mọi nơi đến nông thôn , tích cực đầu t có hiệu quả cho nông thôn , đặc biệt là cơ sở hạ tầng chú trọng phát triển sự kinh tế xây dựng những chính sách kinh tế xã hội để thúc đẩy sự phát triển , tổ chức những hiệp hội để giúp đỡ lẫn nhau xóa đói giảm cho vay vốn , đình gặp nhiều khó khăn

Câu 7 Chức năng của vai trò của gia đình

quyết việc làm cho những ngời nông dân ở

động các tổ chức , đoàn thể xã hội c u mang giúp đỡ những vùng bị thiên tai , những gia

đình bị rủi ro , những gia Trả lời

Theo Ăngghen lịch sử nhân loại đã trải qua cùng dòng máu ở thời kỳ mông muội , gia

đình cặp độỉơ thời kỳ dã man Quan hệ huyết

vụ, quyền lợi , kinh tế, tình cảm đối với số

ng-ời trong gia đình

Cơ cấu và quy mô gia đình : Cơ cấu gia đình

là thành phần qua lại giữa số ngời trong gia

đình có ba loại chính , gia đình hạt nhân, thời cải vật chất và con ngời làm kinh té sản xuất cân bằng tâm lý và thoả mãn nhu cầu tình của gia đình : Sự suy yếu củ a gia đình mở rộng và kỳ văn minh , gia đình là một nhóm xã hội đợc quy định bởi ba đặc điểm thờng thấy nhiêu nhất Quan hệ hôn nhân :: đó là chồng , con cái( vị thành viên )Gia đình mở rộng có từ ba thế hệ trở lên , gia đình pha trộn quy mô đợc hiểu là số thành viên trong gia

đình thờng đợc chia thành gia đình quy mô nhỏ và gia đình quy mô lớn

Chức năng của gia đình : Tài sản xuất ra cho ngời xã hội tòn tạ quan hệ gia đình giảm sút quy mô của các gia đình hạt nhân thay đổi , chuyển từ đơn vị sản xuất đến đơn vị tiêu dùng là chủ yếu giảm dẫn chức năng bảo vệ tăng cờng

Hết

WWW.TAILIEUHOC.TK

Ngày đăng: 07/09/2012, 10:32

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w