1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

quan ly nha nuoc ve kinh te.doc

17 7,3K 70
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về kinh tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quan ly nha nuoc ve kinh te

Trang 1

Quản lý nhà

nớc về kinh

tế

- 2003

1 Hệ thống là

gì? ý nghĩa

của khái niệm

quản lý kinh tế

1 Hệ thống:

Là tập hợp các

phần tử có mối liên

hệ và quan hệ với

nhau, có tác động

chi phối lên nhau

theo các qui luật

nhất định để trở

thành 1 chỉnh thể,

từ đó làm xuất hiện

những thuộc tính

mới gọi là "tính

trồi" của hệ thống

mà từng phần tử

riêng lẻ không có,

hoặc có nhng không

đáng kể

2 Phần tử: Là

tế bào có tính độc

lập tơng đối tạo nên

hệ thống Trong hệ

thống kinh tế, phần

tử chính là các chủ thể kinh doanh có t cách pháp nhân trớc xã hội trong khuôn khổ tài sản qui định của họ

Một doanh nghiệp chính là một

hệ thống các phần

tử khác nhau của các yếu tố sản xuất kinh doanh đợc kết lại theo luật doanh nghiệp, mà tính trồi của nó là hiệu quả

hoạt động chung lớn hơn của doanh nghiệp so với kết quả của từng cá

nhân, từng yếu tố riêng rẽ của doanh nghiệp cộng lại

3 Môi trờng của

hệ thống: Là tập

hợp các phần tử, các phân hệ, các hệ thống khác không thuộc hệ thống

đang xét, nhng có

quan hệ tác động với hệ thống

Ngày nay, một chủ doanh nghiệp muốn làm ăn tốt thì

phải có môi trờng rộng lớn (quan hệ rộng với các doanh nghiệp, tổ chức khác) đòi hỏi ngời lãnh đạo phải dành

ít nhất 90-95% thời gian, trí óc cho các quan hệ đối ngoại

4 Đầu vào của

hệ thống: Là các

loại tác động có thể

có từ môi trờng lên

hệ thống Đầu vào trong nền kinh tế quốc dân gồm:

Nguồn tài chính; Tổ chức lao động của con ngời về số lợng, chất lợng, độ liên kết; Trang thiết bị, nguyên nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên, trình độ công nghệ; Trình độ,

phẩm chất, nhân cách của nhà quản lý; Thông tin và thị trờng, cùng các mối quan hệ đối ngoại;

Thời cơ cùng các tác động phi kinh tế

và các rủi ro có thể khai thác hoặc gặp phải; Có tác động cản phá của hệ thống khác

5 Đầu ra của

hệ thống: Là các

phản ứng trở lại của

hệ thống đối với môi trờng Đầu ra trong nền kinh tế quốc dân gồm: sản xuất mở rộng sức lao động dân c;

Làm lành mạnh công cụ tài chính,

đủ nguồn tài chính cho các hoạt động kinh tế xã hội; Bảo

vệ môi trờng sống

và mở rộng không ngừng cơ sở vật chất kỹ thuật của xã

hội; Bảo đảm độc lập kinh tế của đất nớc

6 Hành vi của

hệ thống: là tập hợp

các đầu ra có thể có của hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định

Thực chất, hành vi của hệ thống chính

là cách xử sự tất yếu mà trong mỗi giai đoạn phát triển của mình hệ thống

sẽ chọn để thực hiện

7 Trạng thái

của hệ thống: Là

khả năng kết hợp giữa các đầu vào và

đầu ra của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định

8 Mục tiêu của

hệ thống: Là trạng

thái mong đợi, cần

có của hệ thống sau một thời gian nhất

định Không phải

hệ thống nào cũng

có mục tiêu (nh hệ thống thời tiết, hệ thống thế giới vô sinh )

Xét theo cấu trúc bên trong hệ thống

có mục tiêu chung

là mục tiêu định h-ớng của cả hệ và mục tiêu riêng là mục tiêu cụ thể của từng phần tử, từng phân hệ trong hệ thống)

9 Quỹ đạo của

hệ thống: Là chuỗi

các trạng thái nối

hệ thống từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối trong một khoảng thời gian

10 Nhiễu của

hệ thống: Là các

tác động bất lợi từ môi trờng hoặc các rối loạn trong nội

bộ hệ thống làm lệch quĩ đạo hoặc WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 2

làm chậm sự biến

đổi của hệ thống

11 Chức năng

của hệ thống: Là

khả năng của hệ

thống trong việc

biến đầu vào thành

đầu ra

12 Tiêu chí của

hệ thống: Là một

số qui định, một số

chuẩn mựcdùng để

lựa chọn các phơng

tiện, thủ đoạn để

đạt đợc mục tiêu

chung của hệ thống

13 Ngôn ngữ

của hệ thống: Là

hình thức phản ánh

chức năng của hệ

thống Chức năng

đóng vai trò nội

dung, còn ngôn ngữ

đóng vai trò hình

thức phản ánh

14 Cơ cấu của

hệ thống: là hình

thức cấu tạo bên

trong của hệ thống,

bao gồm sự sắp xếp

trật tự của bộ phận các phần tử và các quan hệ giữa chúng theo cùng một dấu hiệu nào đấy

Đặc điểm về cơ

cấu: Có tính ổn

định tơng đối tạo lên thế năng cho hệ thống Một hệ thống có thể đợc biểu diễn dới nhiều dạng cơ cấu khác nhau tuỳ thuộc vào tiêu thức hoặc dấu hiệu xem xét Khi cơ cấu thay đổi sẽ tạo ra động năng cho hệ thống Cơ

cấu hệ thống cũng

nh chính hệ thống của nó có vòng đời

Khi cơ cấu đã trở lên lỗi thời thì cần sắp xếp lại cơ cấu

để tạo động năng mới

2 Nguyên lý

điều khiển là gì? Có những

nguyên lý điều khiển nào

Trong khi làm bất kỳ công việc gì, muốn thành công cũng phải hiểu và tuân thủ đúng các

đòi hỏi của các qui luật có liên quan

điều đó đợc thể hiện thông qua các nguyên lý hoạt

động

* Nguyên lý điều khiển là những qui tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi bắt buộc chủ thể phải tuân thủ trong quá trình thực hiện các tác động điều khiển

1.Nguyên lý liên

hệ ngợc: Là nguyên

lý điều khiển đòi hỏi chủ thể trong quá trình điều khiển phải nắm chắc đợc hành vi của đối t-ợng thông qua các

thông tin phản hồi (thông tin ngợc)

Mối liên hệ ngợc

có hai loại:

- Mối liên hệ ngợc dơng: biểu thị ở chỗ phản ứng ở đầu ra làm tăng tác động

đến đầu vào và đến lợt mình đầu vào lại làm tăng thêm tác

động đối với đầu ra hơn nữa

- Mối liên hệ ngợc

âm thì đầu ra tăng

sẽ tác động trở lại kìm hãm đầu vào

2 Nguyên lý bổ

sung ngoài:

Nguyên lý này đòi hỏi chủ thể cấp trên muốn nắm chắc đợc cấp dới thì phải có

đủ thời gian và phải thông qua nhiều lần, nhiều cách tác

động khác nhau, tránh chủ quan duy

ý chí

Trong quá trình quản lý phải ra các quyết định thoả

mãn những điều kiện cố định (tối u, hợp lý) Tuy nhiên việc ra những quyết

định sai lầm  tốn kém về nguồn lực

do đó quá trình ra quyết định phải mang tính khoa học, phù hợp với sự vận động của quản

lý, dựa trên cơ sở thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời

Các nhà quản lý phải có t duy phục thiện, nhạy cảm với cái mới, phải dám sửa chữa những khuyết điểm của mình, của hệ thống

3 Nguyên lý độ

đa dạng cần thiết :

Đòi hỏi khi hành vi của đối tợng rất đa dạng và ngẫu nhiên,

để điều khiển có

hiệu quả thì chủ thể

điều khiển phải có một hệ thống các tác động điều khiển với độ đa dạng tơng ứng để hạn chế độ bất định của hành vi của đối tợng điều khiển

- Độ đa dạng của

đối tợng là khả năng phản ứng của các đối tợng từ các quyết định của chủ thể

- Độ đa dạng của chủ thể là khả năng của chủ thể ra các quyết định bao trùm

đợc hành vi của các

đối tợng  đòi hỏi năng lực cao của các nhà quản lý

Để quản lý tốt 

độ đa dạng của chủ thể lớn hơn độ đa dạng của đối tợng

4 Nguyên lý

phân cấp (tập trung dân chủ)

WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 3

Một hệ thống

phức tạp, chủ thể

nếu độc quyền xử

lý thông tin, đề ra

các quyết định thì

thờng phải sử dụng

tới một khối lợng

thông tin rất lớn và

sẽ gặp hai kết quả:

một: không có khả

năng xử lý hết

thông tin và quyết

định sẽ kém chính

xác, hai: xử lý đợc

thông tin cũ thì lại

nẩy sinh thêm

thông tin mới 

quyết định đề ra trở

thành lạc hậu

Muốn điều

khiển đợc, chủ thể

phải phân cấp việc

điều khiển cho các

phân hệ, mỗi phân

hệ lại cần có một

chủ thể điều khiển

với những quyền

hạn, nhiệm vụ nhất

định

Trong quản lý kinh tế có hai cực của sự phân cấp đó là: tập trung cao độ (cân đối tơng tác)

và dân chủ (dự báo tơng tác)

5 Nguyên lý lan chuyền( cộng hởng): Chỉ rõ khi

các hệ thống có chung một môi tr-ờng (xét theo phơng diện nào đó) thì

chúng có tác động qua lại với nhau, lan truyền sang nhau, hành vi của

hệ này trở thành tác

động của hệ kia và ngợc lại

Trong nguyên lý này, hệ nào có "lực lợng" mạnh hơn là cao hay thấp thì hệ

đó tác dụng mạnh hơn

Trong kinh tế xã

hội "lực lợng" của các hệ chính là bản

lĩnh, truyền thống của mỗi dân tộc, nó

đợc nhân lên hoặc mất đi tuỳ theo khả

năng của nó trong quan hệ đối ngoại

6 Nguyên lý khâu xung yếu: Là

nguyên lý trong quá

trình điều khiển th-ờng xuất hiện sự

đột biến.một vài đối tợng nào đó với những mối liên hệ ngợc dơng hoặc âm dẫn tới sự hoàn thiện hoặc phá vỡ cơ cấu của đối tợng

đó điều này kéo theo lan truyền sang các đối tợng khác

và cả hệ thống

3 Điều khiển

hệ thống là gì? có những phơng pháp nào?

* Điều khiển hệ thống là tổng thể những cách thức tác

động có thể mà chủ

thể quản lý sử dụng

để tác động lên các

đối tợng quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã

đề ra với hiệu quả

cao nhất

* Các phơng pháp

điều khiển:

1 Phơng pháp dùng

kế hoạch : Là

ph-ơng pháp điều khiển hệ thống bằng cách xây dựng mục tiêu cho hệ thống và xây dựng cho một chơng trình hành động cụ thể để

đa hệ thống tới mục tiêu

Gọi V+ là tập hợp các đầu vào V và các tác động điều khiển đ ta có:

V+ = { V, đ }

Gọi T+ là tập hợp các phép biến đổi qui định cho đối

t-ợng T+ = { t} Gọi

N+ là tập hợp nhiễu

N+ = {N}; R+ = {R}

là tập hợp các đầu

ra cần có, C++ là các tiêu chuẩn đánh giá

các biến đổi, M là mục tiêu điều khiển bao gồm các mục tiêu nhỏ theo thời gian, không gian thì

phơng pháp dùng kế hoạch là phơng pháp cho đối tợng

A, đối tợng M trong

đó có:

A = {V+ , T+ , N+ , R+ ,

C+ } Phơng pháp dùng

kế hoạch có hai loại:

- Loại kế hoạch chặt (kế hoạch

điểm) tơng ứng với

M là các mức đặt ra

đợc lựa chọn có tính đơn trị

2 Phơng pháp dùng hàm kích thích

(phân phối theo lao

động) là phơng pháp điều khiển, sử dụng khi chủ thể không có đầy đủ thông tin về hành vi của đối tợng, về nhiễu và về lực lợng tác động lên đối t-ợng, phải điều khiển gián tiếp bằng cách cho đầu vào ở chu kỳ này của đối tợng là một hàm tỷ lệ thuận với kết quả đầu ra của

đối tợng ở chu kỳ trớc

V t+1

= f { Rt }

f là hàm của lợi ích thoả mãn đồng thời :

f (0) = 0 f > 0

f  0

f (0) = 0 biểu thị Rt

= 0 thì Vt = 0 ( không làm không hởng)

WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 4

f' > 0 biểu thị Rt mà

lớn thì Vt+1 cũng lớn

(làm nhiều hởng

nhiều và ngợc lại)

f"  0 bbiểu thị tốc

độ tăng trởng của

Vt+1 phải nhỏ hơn

tốc độ tăng của Rt

(có tích luỹ)

Trong kinh tế

ơng pháp này là

ph-ơng pháp sử dụng

nguyên tắc phân

phối theo lao động

3 Phơng pháp

dùng hàm phạt:

(dùng cơ chế thị

tr-ờng) là phơng pháp

điều khiển sử dụng

khi chủ thể không

nắm đợc hành vi

của đối tợng và có

rất ít lực lợng để tác

động, phải điều

khiển bằng cách

khống chế đầu ra

của đối tợng bằng

một hàm của mục

tiêu trong của đối

t-ợng Rt = g ( Mt )

g là hàm phạt, Mt là mục tiêu trong của

đối tợng Hàm phạt thoả mãn điều kiện:

g' > 0 g" < 0 Trong kinh tế

ph-ơng pháp hàm phạt chính là phơng pháp

"thả nổi" kinh tế hoặc phơng pháp

điều khiển theo cơ

chế thị trờng Cho các doanh nghiệp tự

do sản xuất kinh doanh theo luật lệ qui định (các chỉ dẫn, lãi suất ngân hàng ) chỉ khống chế mức thuế phải nộp

4 Điều chỉnh

hệ thống, các

điều chỉnh

Quá trình điều khiển thờng gặp phải các tác động nhiễu đột biến, làm cho đối tợng đi chệch quỹ đạo dự kiến: chủ thể phải

tác động thêm để san bằng các sai lệch đó, việc tác

động thêm này đợc gọi là việc điều chỉnh Vậy điều chỉnh là sự tác động

bổ sung của chủ thể nhằm khắc phục hạn chế các nhiễu gây ra cho đối tợng, gây ra cho hệ thống

* phơng pháp điều chỉnh gồm có:

1 Phơng pháp khử nhiễu: ( phòng

ngừa, mai rùa, bao cấp) đó là cách điều chỉnh bằng việc bọc

đối tợng bằng một

"vỏ cách ly" so với môi trờng

Phơng pháp khử nhiễu

Trong kinh tế

ph-ơng pháp khử nhiễu chính là phơng pháp bao cấp (bao bọc và cấp phát) Trong hai

cuộc kháng chiến, nhờ quản lý theo cách bao cấp mà chúng ta đã giành

đợc thắng lợi, nhng

từ sau ngày thống nhất, điều kiện cho cách quản lý này không còn nữa, do

đó nếu tiếp tục bao cấp tràn lan thì sẽ thất bại :tuy nhiên

điều đó không có nghĩa là mọi thứ bao cấp đều đã xoá

bỏ hết

2 Phơng pháp bồi nhiễu : là phơng pháp điều chỉnh bằng cách tổ chức bồi nhiễu, cứ ứng với mỗi tác động nhiễu của mỗi bộ nhiễu sẽ phát hiện

và bù lại cho đối t-ợng nhằm san bằng sai lệch

d Phơng pháp bồi nhiễu

Phơng pháp bồi nhiễu trong kinh tế chính là phơng pháp

bù giá vào lơng của chính sách một giá

Nó rất hiệu quả

nh-ng khó làm

3 Phơng pháp xoá

bỏ sai lệch (dự trữ,

thanh toán, trợ cấp khó khăn): Là

ph-ơng pháp điều chỉnh căn cứ vào kết quả cuối cùng của đối tợng đã

thực hiện trong một chu kỳ còn các tác

động của nhiễu so với mức đề ra nếu sai hụt thì dùng một quỹ dự trữ lớn để thanh toán chênh lệch

4 Phơng pháp chấp nhận sai lệch: Đó là cách

điều chỉnh tiêu cực, thả nổi của chủ thể,

do không khống chế đợc đối tợng,

chủ thể phải thừa nhận các sai lệch bằng cách tự chỉnh lại mục tiêu và bộ tác động của mình phù hợp theo các sai lệch do các đối tợng tạo ra

5 Cơ chế điều

thống là gì? (có chế hệ thống)

Cơ chế điều khiển

hệ thống là phơng thức tác động có chủ đích của chủ thể điều khiển bao gồm một hệ thống các quy tắc và các ràng buộc về hành

vi đối với mọi đối t-ợng ở mọi cấp trong

hệ thống, nhằm duy trì tính trồi hợp lý của cơ cấu và đa hệ thống sớm tới mục tiêu

Quan hệ giữa mục tiêu, cơ cấu, cơ chế WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 5

Giữa mục tiêu, cơ

cấu và cơ chế có

mối liên hệ tơng hỗ

chặt chẽ trong việc

điều khiển hệ

thống Nếu cơ chế

điều khiển đã đợc

xây dựng một cách

hợp lý, nhng cơ cấu

của hệ thống không

hợp lý thì việc điều

khiển cũng sẽ hết

sức khó khăn; ngợc

lại, cơ cấu bố trí

hợp lý nhng cơ chế

không đúng cũng

không thể vận hành

hệ thống phát triển

đợc Mối quan hệ

giữa mục tiêu và cơ

cấu, cơ chế và mục

tiêu cũng tơng tự

nh vậy

* Nội dung của cơ

chế điều khiển:

- Xác định mục tiêu

chung nhất có thời

hạn dài nhất để

hoàn thiện tính

thích nghi và tính

chọn lọc của hệ thống nhằm duy trì

trạng thái nội cân bằng và không ngừng phá bỏ nó để chuyển tới một trạng thái cân bằng mới ở trình độ cao hơn, tức là duy trì

tính ổn định động của hệ thống

Trong quản lý kinh

tế, đây chính là việc

ổn định đờng lối lâu dài xây dựng chủ nghĩa xã hội với những đặc trng cơ

bản mà quá trình phát triển đi lên không đợc để mất

- Thu thập và xử lý thông tin về môi tr-ờng, về các hệ thông xung quanh,

về các phân hệ và phần tử của hệ phải

điều khiển Trên cơ

sở thu thập thông tin làm rõ mục tiêu cần phải tiến hành

xử lý chuẩn xác Hệ thống hoá các thông tin, lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá

hành vi của các đối tợng; đề ra các quyết định (cho mọi phân hệ, mọi phần

tử mà chủ thể trực tiếp điều khiển);

tiến hành quá trình

điều khiển cho từng chặng ngắn

- Tổ chức các mối liên hệ ngợc

- Tiến hành điều chỉnh

- Điều chỉnh hệ thống bằng các qui

định

- Kiểm tra và điều chỉnh các qui định, các mục tiêu

- Suy nghĩ các giải pháp thúc đẩy hệ thống

* ý nghĩa: Phơng thức điều chỉnh là hiện tợng hợp qui luật khách quan (vì

biểu thị thành các ràng buộc hợp lý) nếu trái qui luật, không hợp lý thì cơ

chế sẽ kém và không hiệu quả

6 Cơ cấu và

của hệ thống

Chức năng của hệ thống là lý do tồn tại hệ thống, là khả

năng của hệ thống trong việc biến đầu vào thành đầu ra

Trong quản lý kinh

tế, một cơ quan, một cá nhân nếu

đ-ợc đặt ra nhng không có chức năng thì họ tồn tại chỉ để tạo thêm khó khăn không đáng có cho các bộ phận và cá

nhân khác trong hệ thống

Cơ cấu của hệ thống: Là hình thức sắp xếp trật tự của

bộ phận các phần tử

và mối quan hệ của các bộ phận các phần tử, các quan

hệ giữa chúng theo một dấu hiệu nào

đó

Chức năng của hệ thống có thể coi là nội dung của hệ thống, cơ cấu của

hệ thống có thể coi

là hình thức nh vậy chức năng quyết

định cơ cấu Tuy vậy cơ cấu có tính

độc lập tơng đối tác

động trở lại chức năng

Chức năng tác động lên cơ cấu: hệ thống

có chức năng gì thì

trong bộ phận có cơ

cấu ấy Việc sắp xếp các bộ phận do chức năng quyết

định Mối quan hệ của các chức năng quyết định mối quan hệ của các cơ

cấu

Tác động trở lại của cơ cấu lên chức năng: cơ cấu khác nhau thì chức năng khác nhau

Cơ cấu cơ học là cơ cấu mà mức độ liên kết chuyển hoá giữa các phân hệ và các phần tử rất máy móc và không thể tuỳ tiện thế chỗ cho nhau đợc

Cơ cấu cơ thể là cơ cấu mà mức độ liên kết giữa các phân

hệ và phần tử chặt

về mặt lý trí theo kiểu thân quen, gia

đình, huyết tộc, cùng quê quán trung thành với quyền lợi của băng nhóm

Cơ cấu hoá học là cơ cấu rất chặt và

có sự chuyển hoá về chất

7 Vì sao nói quản lý kinh

WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 6

tế vừa là một

khoa học vừa

là nghệ thuật?

ý nghĩa điều

này đối với

đào tạo cán

bộ quản lý?

- Q uản lý kinh tế là

một khoa học vì có

đối tợng nghiên cứu

riêng là các quan hệ

quản lý, các quan

hệ quản lý là một

hình thức của quan

hệ sản xuất (quan

hệ sản xuất nh vẫn

hiểu bao gồm quan

hệ sở hữu, quan hệ

quản lý và quan hệ

phân phối) thể hiện

mối quan hệ giữa

con ngời với con

ngời trong quá trình

tiến hành các hoạt

động kinh tế bao

gồm các quan hệ

giữa hệ thống cấp

trên và hệ thống cấp

dới, quan hệ giữa

hai hệ thống ngang

cấp, quan hệ giữa

ngời lãnh đạo và ngời thực hiện, quan hệ giữa những cá nhân lãnh đạo ngang cấp và quan

hệ giữa hệ này với

hệ kia

- Quản lý kinh tế là một nghệ thuật điều này lệ thuộc vào tài năng vì nó là khả

năng vận dụng làm

nh thế nào để hiệu quả cao  làm nh thế nào là nghệ thuật, là sự hiểu biết sâu rộng, có kiến thức chuyên môn và công nghệ quản lý

để xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra, có kinh nghiệm, năng lực bên cạnh đó còn

có thủ đoạn, vận may rủi của ngời lãnh đạo Nếu dung lợng quản lý là 100% thì tính khoa học của quản lý

chiếm 90% còn lại

là nghệ thuật quản lý

- Quản lý kinh tế là một nghề: nghề quản lý kinh tế ai cũng có thể đi học

để tham gia các hoạt động kinh tế

Nhng học có thành công hay không? có học giỏi nghề hay không? điều đó còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác: học nghề ở đâu? ai dạy?

cách học nh thế nào? chơng trình gì? ngời dạy có thực tâm hay không? năng khiếu nghề nghiệp, ý chí làm giầu, lơng tâm nghề nghiệp của ngời học nghề ra sao? các tiền đề tối thiểu về vật chất ban đầu cho sự hành nghề đợc bao nhiêu?

Nh vậy muốn điều hành các hoạt động kinh tế có kết quả

một cách chắc chắn thì trớc tiên các nhà quản lý phải đợc

đào tạo về nghề nghiệp (kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm) một cách chu đáo để phát hiện một cách chuẩn xác và đầy

đủ các qui luật khách quan xuất hiện trong quá trình kinh doanh đồng thời có phơng pháp nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ

đungs các đòi hỏi của các qui luật đó

ý nghĩa: Việc đào tạo cán bộ chơng trình có 2 phần cả

lý luận, thực hành, kinh nghiệm thông qua cách đào tạo tích cực, các tình

huống, trò chơi kinh doanh

 Vì sao nói để quản lý kinh tế thành công phải nhận thức và vận dụng yêu cầu quản

lý khách quan Qui luật là mối liên

hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các sự vật và hiện tợng trong những điều kiện nhất định Con ngời chỉ có thể nhận thức

đợc nó, tuân thủ nó một cách tích cực thì hoạt động mới hiệu quả Trong một thời gian dài ngời ta đã phủ nhận khái niệm quản lý theo những nguyên tắc khoa học cho rằng yếu tố quyết

định là tài năng của ngời quản lý

Song trong thực tế quản lý có những nguyên tắc ổn định

và bền vững mà

ng-ời lãnh đạo cần phải nghiên cứu và vận dụng qui luật có liên quan đến con ngời, ở nơi nào có

sự tham gia của con ngời thì ở đó không chỉ có những qui luật khách quan không thôi mà còn phổ biến những con ngời ở đó có thể nhận thức và vận dụng những qui luật khách quan hay không? Để quản lý kinh tế thành công thì không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân và trực giác của ngời lãnh đạo mà trớc hết đòi hỏi phải dựa vào sự hiểu biết sâu sắc qui luật khách quan, nghiên cứu WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 7

những hình thức

biểu hiện cụ thể của

các qui luật

9 Qui luật

kinh tế trong

quản lý kinh

tế (cơ chế

quản lý kinh

tế)

1 Khái niệm: Các

qui luật kinh tế là

các mối liên hệ bản

chất, tất nhiên, phổ

biến, bền vững, lặp

đi lặp lại của các

hiện tợng kinh tế

trong những điều

kiện nhất định

2 Qui luật kinh tế

có đặc điểm:

- Các qui luật kinh

tế tồn tại và hoạt

động thông qua các

hoạt động của con

ngời

+ Hoạt động của

con ngời gắn liền

với lợi ích, lợi ích

con ngời mang tính

khách quan bởi vì

lợi ích là kết quả

hoạt động mà ngời

ta mong muốn đạt

đợc + Lợi ích kinh tế là hoạt động quan trọng nhất thúc đẩy hoạt động của con ngời  quản lý phải

đợc lợi ích cơ bản này

+ Phơng pháp kinh

tế là phơng pháp quan trọng nhất để tiến hành quản lý, hienẹ nay trong quá

trình quản lý kinh

tế chúng ta phải làm việc với con ngời đó

là hệ thống phức tạp

+ Các qui luật kinh

tế đợc biểu hiện thông qua các quá

trình + Các hình thái kinh tế cụ thể

+ Các qui luật kinh

tế hoạt động thành một hệ thống thống nhất với nhau và với

các loại hình quản

lý khác nh các qui luật tự nhiên, xã

hội, văn hoá, tâm lý

- Các qui luật kinh

tế biểu hiện sự hoạt

động của mình thông qua các hình thức cụ thể

- Các qui luật kinh

tế có độ bền vững kém hơn các qui luật khác

3 Tiền đề vận dụng các qui luật kinh tế:

- Phải nhận thức

đ-ợc qui luật kinh tế (bằng thực tế và bằng lý luận)

Muốn quản lý con ngời phải hiểu con ngời, sử dụng máy móc phải hiểu máy móc, nhận thức có thể bằng khả năng qua hoạt động thực tiễn của con ngời,

có thể bằng khoa học, lý luận

- Phải tính toán và kết hợp hài hoà các lợi ích trong xã hội + Công cụ để tính toán và phối hợp các lợi ích trong xã

hội: sử dụng hệ thống đòn bẩy và khuyến khích có thể

là vật chất hoặc tinh thần

+ Nguyên tắc: cái gì có lợi cho toàn xã hội phải có lợi cho tập thể và từng ngời lao động

- Phải tạo ra đợc những điều kiện làm nhanh chóng xuất hiện và hoạt

động một cách tích cực những qui luật của kinh tế thị trờng

 có vai trò to lớn

đối với sự phát triển của đất nớc

4 Cơ chế quản lý kinh tế:

* Cơ chế quản lý kinh tế là phơng thức điều hành có

kế hoạch nền kinh

tế, dựa trên cơ sở các đòi hỏi của các qui luật khách quan của sự phát triển xã

hội, bao gồm tổng thể các phơng pháp, các hình thức, các thủ thuật để thực hiện yêu cầu của các qui luật khách quan ấy

* Cơ chế quản lý kinh tế bao gồm những nội dung:

- Xác định phơng thức trao đổi giữa sản xuất và tiêu thụ

- Xác định đờng lối, chủ trơng chiến lợc, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

- Tổ chức sản xuất phù hợp với đờng lối, chủ trơng phát triển ( bộ máy và cán bộ của bộ máy)

- Sử dụng đúng đắn các lợi ích kinh tế, các đòn bẩy kinh tế (bao gồm: giá, lơng, tiền, thuế, thủ tục vay mợn tài chính, ngân hàng, hợp

đồng kinh tế, việc hình thành và sử dụng các loại quỹ,

tỷ giá hối đoái, các biện pháp kích thích vật chất và tinh thần )

- Hạch toán, hiệu quả kinh tế ( sản xuất phải bù đợc chi phí và phải thu đợc lãi )

- Kết hợp hài hoà các loại lợi ích

* Khuyết tật của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp

- Quản lý bằng mệnh lệnh, áp đặt chủ quan, nôn nóng, bất chấp mọi qui luật

WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 8

- Các cơ quan cấp

trên can thiệp thô

bạo vào các cơ

quan cấp dới, nhng

lại không chịu trách

nhiệm về mặt vật

chất của cấp dới

- Bộ máy quản lý

thì cồng kềnh,

nhiều tầng nấc

trung gian, kém

hiệu lực và hiệu

quả

- Cán bộ quản lý

phần lớn không

thạo kinh doanh, tác

phong cửa quyền,

thu vén

- Xem nhẹ các qui

luật của nền kinh tế

hàng hoá thị trờng

(cung cầu, cạnh

tranh, giá trị )

- Không tạo đợc

động lực mạnh cho

hệ thống kinh tế

quốc dân hoạt động

10 Điều kiện

vận dụng qui

quan trong quản lý kinh tế

1 Khái niệm: Qui luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững lặp đi lặp lại của các sự vật và hiện t-ợng trong những

điều kiện nhất định

VD: Trong kinh tế thị trờng tất yếu phải có các qui luật cạnh tranh, cung cầu, giá trị hoạt

động

2 Đặc điểm của các qui luật: Qui

luật do con ngời gọi tên ra, nhng không phải do con ngời tạo ra, nó có đặc

điểm khách quan của nó

- Con ngời không thể tạo ra qui luật nếu điều kiện của qui luật cha có,

ng-ợc lại, khi điều kiện

xuất hiện của qui luật vẫn còn thì con ngời không thể xoá

bỏ đợc qui luật

- Các qui luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con ngời có nhận biết đợc nó hay không, a thích

nó hay là ghét bỏ nó

- Các qui luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhng khi xử lý các qui luật thì thờng chỉ do một số qui luật chi phối (tuỳ điều kiện

cụ thể của môi tr-ờng)

- Đối với con ngời, chỉ có các qui luật cha biết, chứ không

có các qui luật không biết

11 Cơ chế quản lý kinh tế? Nội dung

cơ chế quản

lý kinh tế

Cơ chế quản lý là một hệ thống những nguyên tắc, hình thức, phơng pháp quản lý trong những giai đoạn phát triển khác nhau của nền sản xuất kinh doanh

Cơ chế quản lý kinh

tế trớc đây nớc ta là cơ chế kế hoạch hoá

tập trung, gắn liền với quan hệ cấp phát, giao nộp dựa vào mệnh lệnh hành chính là chủ yếu

Nguyên tắc quản lý tập trung cao độ do

đó dẫn đến tệ quan liêu, cửa quyền của nhà nớc và tính thụ

động, ỷ lại, nạn hối

lộ, móc ngoặc của

đơn vị kinh tế

Hình thức quản lý

là cấp phát, giao nộp đó là KT hiện

vật còn hạch toán kinh tế chỉ là hình thức tình trạng lãi giả lỗ thật là hậu quả nghiêm trọng của hạhc toán

Phơng pháp quản lý dựa vào mệnh lệnh hành chính là chủ yếu các phơng pháp khác ít đợc áp dụng

Cơ chế quản lý kinh

tế hiện nay ở nớc ta

là cơ chế thị trờng

có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và khác Nhà nớc đóng vai trò điều hành kinh tế vĩ mô nhằm phát huy vai trò tích cực hạn chế và ngăn ngừa các mặt tiêu cực của kinh tế thị trờng

Theo cơ chế này nguyên tắc quản lý tập trung dân chủ là hình thức quản lý

phát huy hạch toán kinh tế, phơng thức quản lý bằng

hệ thống các vĩ mô (chính sách, pháp chế ) trong quá trình đổi mới thực hiện cải cách hành chính vĩ mô

đ-ợc đổi mới ngày càng hoàn thiện Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội là

định hớng cho vận

động cơ chế thị tr-ờng Nh vậy kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trờng đòi hỏi tăng cờng chứ không giảm nhẹ vai trò quản lý nhà nớc bất luận nhà nớc T bản chủ nghĩa hay nhà nớc Xã hội chủ nghĩa Chúng ta xây dựng kinh tế hàng hoá áp dụng cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN và mở WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 9

rộng quan hệ quốc

tế

Không phân biệt

chế độ chính trị

kinh tế thì càng đòi

hỏi sự quản lý nhà

nớc và xem trọng

mối quan hệ giữa

cải cách bộ máy

nhà nớc và cải cách

trong giai đoạn quá

độ lên CNXH

12 Thể chế

hành chính là

gì? Nó có vài

trò gì trong

sự phát triển

đất nớc? Nội

dung của thể

chính?

* Thể chế hành

chính: đợc dùng để

gọi chung cho việc

sắp xếp các cơ quan

hành chính, sự phân

chia chức quyền,

các hệ thống vận

hành công việc

hành chính của nhà

nớc

+Vai trò của thể chế hành chính:

Thể chế hành chính nhà nớc là bộ phận cấu thành quan trọng của thể chế chính trị trong hoạt

động quản lý hành chính nó đóng vai trò to lớn và có các tác dụng:

- Một tổ chức hành chính khoa học thúc

đẩy sự sản xuất xã

hội phát triển và phát huy đầy đủ tính u việt của chế

độ xã hội

- Tổ chức hành chính khoa học góp phần khắc phục tệ nạn quan liêu của

bộ máy chính quyền các cấp

Tăng thêm sức sống

và sức cơ động cho nền quản lý hành chính

- Tổ chức hành chính khoa học

giúp đào tạo các nhân tài hành chính nhiều hơn và có chất lợng hơn Bất

cứ một tổ chức hành chính tơng đối kiện toàn nào đảm bảo là một chế độ quản lý khích lệ sự chủ động, sáng tạo của nhân viên hành chính, thể hiện đợc những nguyên tắc giám sát, dân chủ

và công khai cũng

đều tác dụng mở ra một môi trờng mới làm xuất hiện nhiều ngời giỏi

- Tổ chức hành chính khoa học góp phần đảm bảo sự ổn

định vững vàng của nhà nớc, góp phần

xử lý mọi mối quan

hệ sẽ huy động đợc tính tích cực xã hội trên mọi bảo đảm quyền làm chủ của giai cấp công nhân

và nhân dân lao

động, duy trì quan

hệ đoàn kết trong toàn xã hội

* Nội dung của thể chế hành chính: Cốt lõi của thể chế hành chính là sự phân chia một cách khoa học và phù hợp với tiến trình phát triển cuả xã hội về chức quyền giữa các cơ

quan hành chính các cấp, các ngành

Sự phân chia quyền hạn hành chính

đóng vai trò quan trọng trong thể chế hành chính

- Thể chế hành chính là sự sắp xếp

bộ máy hành chính trực thuộc các ngành, các cấp Nếu không có một sự sắp xếp nhất định của bộ máy hành chính thì không biết

bố trí nhân viên

hành chính vào đâu

và chức năng hành chính cũng không

đợc phát huy, do đó toàn bộ thể chế hành chính cũng không tồn tại

- Thể chế hành chính có thể đợc chia thành nhiều loại hình dới nhiều giác độ khác nhau

và theo tiêu chuẩn khác nhau Việc tìm hiểu sự phân chia thành nhiều loại của thể chế hành chính

để nghiên cứu đối chiếu các thể chế hành chính một cách toàn diện, tiếp thu nhân tố tiên tiến

và không ngừng hoàn thiện thể chế hành chính mỗi n-ớc

13 Hệ thống chính trị là gì? Cơ cấu hệ thống chính trị XHCN?

* Hệ thống là tập hợp các phần tử có mối liên hệ và quan

hệ với nhau, có tác

động chi phối lên nhau theo các qui luật nhất định để trở thành một chỉnh thể

từ đó làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là tính trồi của hệ thống mà từng phân tử riêng

lẻ không có hoặc có nhng không đáng kể

* Hệ thống chính trị là: tổng thể các lực lợng chính trị bao gồm nhà nớc, các

đoàn thể mang tính chất chính trị

đại diện cho quyền lợi của các giai cấp

và tầng lớp xã hội khác nhau dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, chúng hợp tác đấu tranh với nhau tạo WWW.TAILIEUHOC.TK

Trang 10

thành một thể chế

chính trị quyết định

phơng hớng cơ bản

và đờng lối xây

dựng đất nớc

* Cơ cấu của hệ

thống chính trị

XHCN: nhà nớc

Công hoà XHCN

Việt Nam vừa là

một cơ quan thống

trị giai cấp, vừa là

bộ máy thống nhất

quản lý xã hội về

mọi mặt Nhà nớc

ta là nhà nớc của

nhân dân lao động,

làm chủ xã hội, làm

chủ quyền lực chính

trị thông qua nhà

n-ớc của mình Do

vậy nền dân chủ

XHCN là hình thức

tổ chức của nhà

n-ớc, một mặt cơ bản

là nhà nớc thực hiện

dân chủ với đại đa

số nhân dân, mặt

khác quan trọng

hơn là tổ chức xây

dựng một nền xã

hội mới - Xã hội XHCN và quản lý mọi mặt đời sống xã hội ấy không ngừng phát triển

+ Cơ cấu hệ thống chính trị xã hội -XHCN Việt Nam + Đảng Cộng sản Việt Nam là lực l-ợng lãnh đạo nhà n-ớc

+ Nhà nớc Xã hội XHCN Việt Nam trung tâm của quyền lực đợc mang tính chất pháp quyền là xơng máu của hệ thống

+ Các tổ chức chính trị và xã hội gồm:

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Liên đoàn lao động Việt Nam

Hội nông dân Việt Nam

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

14 Vai trò của quản lý nhà nớc về kinh tế

kinh tế thị tr-ờng.

* Kinh tế thị trờng

là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng trong đó những vấn đề: sản xuất ra cái gì, sản xuất để làm gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai đợc giải quyết thông qua thị trờng Trong nền kinh tế thị trờng các quan hệ kinh tế của các cá nhân của doanh nghiệp đều

đợc biểu hiện qua mua bán hàng hoá

và dựa trên thị

tr-ờng.Thái độ c xử của từng thành viên tham gia thị trờng

là hớng vào tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả

thị trờng

* Kinh tế thị trờng xuất hiện nh một yếu tố khách quan không thể thiếu đợc của nền kinh tế hàng hoá, là giai

đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá

- Cơ chế thị trờng là tổng thể các nhân

tố, các quan hệ cơ

bản vận động dới sự chi phối của các qui luật thị trờng, trong môi trờng cạnh tranh nhằm mục tiêu r, nhân tố cơ

bản của cơ chế thị trờng là cung, cầu

và giá cả thị trờng

* Có chế thị trờng

có những đặc trng cơ bản sau:

Các vấn đề liên quan đến phân bố,

sử dụng vốn, tài nguyên đợc giải quyết qua qui luật kinh tế thị trờng

- Mọi mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế đều đợc tiền tệ hoá

Động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trởng kinh tế

và lợi ích kinh tế thông qua mức

Tự do lựa chọn

ph-ơng án sản xuất kinh doanh và tiêu dùng từ nhà sản xuất kinh doanh và ngời tiêu dùng qua mối quan hệ kinh tế nền kinh tế thị tr-ờng luôn giữ đợc thế cân bằng cung cầu ít khi gây khan

hiếm và thiếu hàng hoá

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng năng suất lao

động Cùng với sự phát triển của lực l-ợng sản xuất, mối quan hệ giữa mục tiêu tăng cờng tự do cá nhân và mục tiêu công bằng xã hội, giữa đẩy nhanh tăng trởng kinh tế và nâng cao chất lợng cuộc sống cũng tăng tơng ứng Cơ chế thị trờng đặt ngời tiêu dùng lên hàng đầu - Nhà doanh nghiệp là nhân vật trung tâm trong hoạt động thị trờng là nhân tố sống động của cơ chế thị trờng

* Cơ chế thị trờng

có những u điểm nh: Có khả năng tự WWW.TAILIEUHOC.TK

Ngày đăng: 07/09/2012, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Các hình thái kinh tế cụ thể - quan ly nha nuoc ve kinh te.doc
c hình thái kinh tế cụ thể (Trang 8)
Hình thức quản lý là cấp   phát,   giao   nộp  đó   là   KT   hiện   vật  còn hạch toán kinh  tế   chỉ   là   hình   thức  tình trạng lãi giả lỗ  thật   là   hậu   quả  nghiêm   trọng   của  hạhc toán. - quan ly nha nuoc ve kinh te.doc
Hình th ức quản lý là cấp phát, giao nộp đó là KT hiện vật còn hạch toán kinh tế chỉ là hình thức tình trạng lãi giả lỗ thật là hậu quả nghiêm trọng của hạhc toán (Trang 10)
Sở hữu là hình thức xuất   hiện   của   sự  chiếm   hữu   của   cải,  còn chế độ sở hữu là  vấn đề căn bản nhất  của một chế độ kinh  tế   xã   hội - quan ly nha nuoc ve kinh te.doc
h ữu là hình thức xuất hiện của sự chiếm hữu của cải, còn chế độ sở hữu là vấn đề căn bản nhất của một chế độ kinh tế xã hội (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w