15.Cơ chế phát sinh đột biến số lợng nhiễm sắc thể là: Sự phân ly không bình thờng của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.. Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc
Trang 1OÂN TAÄP SINH HOẽC 12
1 Tớnh chaỏt naứo sau ủaõy cuỷa bieỏn dũ khoõng di truyeàn: Bieỏn ủoồi veà kieồu hỡnh
2.Boọ NST cuỷa 1 loaứi coự 18 NST trong teỏ baứo sinh dửụừng Ngửụứi ta tỡm ủửụùc 1 teỏ baứo coự 27 NST ẹaõy laứ boõ NST:
3n 3 Kyừ thuaọt chuyeồn 1 ủoaùn ADN tửứ teỏ baứo cho sang teỏ baứo nhaọn goùi laứ: Kyừ thuaọt caỏy gen
4 Plasmit laứ: 1 phaõn tửỷ ADN daùng voứng kheựp kớn, coự trong teỏ baứo chaỏt cuỷa vi khuaồn
5 Ngửụứi ta caỏy ADN taựi toồ hụùp vaứo Escherichia Coli vụựi muùc ủớch:
ADN taựi toồ hụùp nhaõn ủoõi nhanh
6 Trong phửụng phaựp duứng plasmit laứm theồ truyeàn, giai ủoaùn 2 laứ: Caột vaứ noỏi ADN
7 Ngửụứi ta ửựng duùng kyừ thuaọt di truyeàn ủeồ:
A Taùo soỏ lửụùng khaựng sinh lụựn
B Taùo hoocmoõn insulin trũ beọnh tieồu ủửụứng
C Caỷ 3 caõu ủeàu ủuựng
D Taùo gioỏng khoai taõy mieón nhieóm 8 Caõy thuoỏc laự caỷnh Peựtunia cung caỏp gen:
D Khaựng thuoỏc dieọt coỷ cho caõy boõng vaỷi 9 Cụ cheỏ gaõy ủoọt bieỏn cuỷa tia phoựng xaù laứ:
A Kớch thớch vaứ ion hoựa caực nguyeõn tửỷ
10 ADN taựi toồ hụùp ủửụùc taùo ra trong giai ủoaùn:
A Caột vaứ noỏi ADN
11 Choùn tớnh chaỏt cho phuứ hụùp vụựi hieọn tửụùng sinh hoùc sau ủaõy:
1- Bieỏn dũ 2- Di truyeàn 3- Choùn loùc
a/ ẹaứo thaỷi caực ủaởc ủieồm coự haùi, giửừ laùi ủaởc ủieồm coự lụùi cho ủaỏu tranh sinh toàn
b/ Laứm thay ủoồi cụ sụỷ cuỷa vaọt chaỏt di truyeàn
c/ Truyeàn caực ủaởc ủieồm cho theỏ heọ sau thoõng qua caực cụ cheỏ taựi sinh, phaõn ly vaứ taựi toồ hụùp
A 1b - 2c - 3a B 1a - 2c - 3b C 1c - 2b - 3a D 1b - 2a - 3c
12.Phơng pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phơng pháp lai hữu tính
không thể thực hiện đợc là lai : tế bào sinh dỡng.
13.Trong kỹ thuật di truyền ngời ta thờng dùng thể truyền là
thực khuẩn thể và plasmit.
14.Thể đột biến mà trong tế bào sinh dỡng có 1 cặp nhiễm sắc thể tơng đồng tăng thêm 1 chiếc đợc gọi
là thể tam nhiễm.
15.Cơ chế phát sinh đột biến số lợng nhiễm sắc thể là:
Sự phân ly không bình thờng của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
16.Các nhân tố tiến hóa theo quan niệm hiện đại gồm:
Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.
17.Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây
kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
18 Thể đa bội thờng gặp ở: thực vật
19 Nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa theo quan niệm hiện đại là : đột biến gen.
20 Đơn phân của ADN là nuclêôtit.
21 Tia tử ngoại thờng đợc dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tợng
Vi sinh vật, hạt phấn, bào tử.
Trang 222 Một trong những đặc điểm của thờng biến là
thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình
không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình
thay đổi kiểu gen và không thay đổi kiểu hình
không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình
23 Hiện tợng nào sau đây là thờng biến?
Bố mẹ bình thờng sinh con bạch tạng
Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dới nớc có thêm loại lá hình bản dài
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng
24 Hiện tợng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do
Tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
25 Ngời đầu tiên đa ra khái niệm Biến dị cá thể là “Biến dị cá thể” là ” là Đacuyn.
26 Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc và đột biến, tần số tơng đối của
các alen A và a là: A : a = 0,6:0,4 Tần số tơng đối của alen A : a ở các thế hệ sau sẽ là:
A A : a = 0,6:0,4.
B A : a = 0,8:0,2
C A : a = 0,7:0,3
D A : a = 0,5:0,5.
27 Phép lai biểu hiện rõ nhất u thế lai là lai khác dòng.
28 Đột biến gen là những biến đổi liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit của phân tử ADN.
29 Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự:
ổn định tần số tơng đối của các alen trong quần thể giao phối.
30 Những dạng đột biến gen nào không làm thay đổi tổng số nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen
ban đầu?
Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô.
31 Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, ngời ta sử dụng enzim ligaza.
32 Loại đột biến không đợc di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến Xôma.
33 Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào quy định? Kiểu gen của cơ thể.
34 Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm cho số lợng vật chất di truyền không
thay đổi là : đảo đoạn, chuyeồn ủoaùn trong cuứng NST.
35 Đóng góp quan trọng nhất trong học thuyết Lamac là
Bác bỏ vai trò của thợng đế trong việc sáng tạo ra các loài sinh vật
giải thích sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình
chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình phát triển từ đơn giản đến phức tạp
Nêu đợc vai trò của chọn lọc tự nhiên trong lịch sử tiến hóa
36 Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là
Sản xuất lợng lớn prôtêin trong thời gian ngắn
tạo u thế lai
tạo các giống cây ăn quả không hạt
tạo thể song nhị bội
37.Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là : axit nucleic vaứ protein
38.Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là
thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá cuối
mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10
đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba mã hoá cuối
Thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10
39 cà chua (2n = 24 nhiễm sắc thể), số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là: 36.
40 Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thờng gây hậu quả giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật.
41.Ngày nay sự sống không còn tiếp tục đợc hình thành từ các chất vô cơ theo phơng thức hoá học vì
Trang 3thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ đợc hình thành ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn
phân huỷ ngay
42.Chất cônsixin thờng đợc dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng
cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly.
43.Cơ sở vật chất của hiện tợng di truyền ở cấp độ tế bào là
44.Nếu thế hệ F1 tứ bội là: AAaa x AAaa, trong trờng hợp giảm phân, thụ tinh bình thờng thì tỷ
lệ kiểu gen ở thế hệ F2 sẽ là:
1 AAAA : 8 AAa : 18 AAAa : 8Aaaa : 1aaaa
1aaaa : 18 AAaa : 8 AAa : 8Aaaa : 1 AAAA
1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18 AAaa : 1 AAAA
45.Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
axit nuclêic và prôtêin
46.Phơng pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục đích xác định tác động của môi trờng
đối với các kiểu gen giống nhau
47.Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 nhiễm sắc thể là
đảo đoạn nhiễm sắc thể và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể
48.ở ngời, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên
(Xm) Nếu mẹ bình thờng, bố bị mù màu thì con trai mù màu của họ đã nhận Xm từ
Meù
49.ở các loài sinh sản vô tính bộ nhiễm sắc thể ổn định và duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và thế
hệ cơ thể là nhờ quá trình
50.Cơ thể có kiểu gen AABbCCDd có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là 4
51.Bệnh mù màu (không phân biệt màu đỏ, lục) ở ngời đợc quy định bởi 1 gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tơng ứng trên Y Trong một quần thể ngời có thể tồn tại tối đa bao nhiêu kiểu
gen biểu hiện tính trạng trên? 5
52.Gen A đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi, nhng số liên kết hyđrô thay
đổi đi một liên kết Đột biến trên thuộc dạng : thay thế một cặp nuclêôtit khác loại
53 Một đoạn ADN có chiều dài 5100Ao, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trờng nội bào cần cung cấp bao
nhieõu nu tửù do? 3000 nuclêôtit
54.Bộ ba mở đầu với chức năng qui định khởi đầu dịch mã và qui định mã hóa axit amin mêtiônin là :
AUG
Trang 41 Nhân tố chính chi phối quá trình phát sinh loài người ở giai đoạn vượn người hoá thạch là:
- Nhân tố sinh học : Quá trình biến dị, di truyền và CLTN
2 Nguyên nhân chính làm cho loài người không bị biến đổi thành một loài khác về mặt sinh học là:
-Loài người bằng khả năng của mình có thể thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng và không bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
3 Những khó khăn không phải là khó khăn của việc nghiêm cứu di truyền ở người là:
-Người sinh sản chậm, đẻ ít con
-Số lượng NST nhiều, nhỏ, ít sai khác về hình dạng, kích thước
-Số lượng người trong quần thể ít
-Vì lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai hay gây đột biến để nghiên cứu như đối vời động vật và thực vật
4 Có mấy phương pháp chủ yếu nghiên cứu di truyền ở người:
-3
5 Phương pháp sử dụng để nghiên cứu di truyền ở người:
-Nghiên cứu phả hệ
-Nghiên cứu trẻ đồng sinh
-Nghiên cứu tế bào
6 Mục đích cũa việc nghiên cứu phả hệ là:
- Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó là trội hay lặn, do một hay nhiều gen chi phối, có liên kết với giới tính hay không
7 Trong phương pháp nghiên cứu phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện qua it nhất mấy thế hệ?
-3 thế hệ
8 Để phát hiện bệnh Đao người ta áp dụng:
-Phương pháp nghiên cứu tế bào
9 Nghiên cứu tế bào nhằm mục đích:
-Phát hiện ra các bệnh và tật di truyền bẩm sinh có liên quan đến đột biến NST
10 Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng cho phép:
-Xác định tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu
-Xác định tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều cũa môi trường
-Xác định mức độ ảnh hưởng của môi trương lên sự hình thành tính trạng
11 Đặc điểm của trẻ đồng sinh cùng trứng:
-Cùng giới tính -Cùng kiểu gen -Cùng nhóm máu
12 Đồng sinh cùng trứng là hiện tượng:
-Một trứng được thụ tinh qua lần phân bào đầu tiên hợp tử tách thành hai hay nhiều tế bào riêng lẻ, mỗi tế bào này phát triển thành một cơ thể
13.Trong một gia đình người bố mắc bệnh màu khó đông, mẹ bình thường(thể dị hợp) thì xác xuất con mắc bệnh là: -50%.
14.: -Sứt môi.-Chết yểu.-Thừa ngón.
15 Nhiệm vụ cua di truyền y học tư vấn là:
-Giúp những người nghi ngờ mình ở thể dị hợp đối với một số bệnh di truyền có nên lập gia đình hay không,có nên sinh thêm con hay không và chạy chữa như thế nào
16 Bằng phương pháp chích lấy mẫu xét nghiệm trong bào thai ở mấy tuần đầu cho phép:
-Chuẩn đoán được giới tính
17 Bệnh hống cầu hình liềm ở ngưới là do đột biến:
-Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Trang 518.Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến đa bội ở thực vật, do nó có khả năng:
-Cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho NST không phân li
19 Thể đa bội thường gặp ở:
-Thực vật
20.Một trong những ứng dụng của kĩ thuật di truyền chuyển gen qua plasmit sang vi khuẩn E.coli là để:
-Sản xuất lượng lớn protein trong thời gian ngắn
21 Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho lượng vật chất di truyên không thay đổi là:
-Đảo đoạn
22 Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là:
-Đột biến xôma
23 Nếu thế hệ F 1 tứ bội là: AAaa x AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F 2 là:
-1 AAAA: 8 AAAa: 18 AAaa:8 Aaaa: 1 aaaa
24 Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 NSt là:
-Đảo doạn NST và chuyển đoạn trên một NST
25 Hiện tượng là thường biến:
-Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài
-Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng
-Bố mẹ bình thương sinh con bạch tạng
-Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện một cành hoa trắng
26.Ở người một số đột biến trội gây nên:
-Tay 6 ngón, ngón tay ngắn
-Màu khó đông, mú màu, bạch tạng
-Bạch tạng, máu khó đông, câm điếc
-Mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm
27.Trong kĩ thuật di truyền, người ta thường dùng thể truyền là: -Thể thực khuẩn và plasmit.
28 Một prôtêin bình thường có 400 axitamin Prôtêin đó bị biến đổi do co axit amin thứ 350 bị thay thế
bắng 1 axit amin mới Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên là:
-Thay thế hoặc đảo vị trí một cặp nucleotit
29.Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là:
-Thay thế môt cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin cuối
30 Mức phản ứng của cơ thể được quy định do yếu tố:
-Kiểu gen của cơ thể
31 Đột biến gen là những biến đổi:
-Liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit trên phân tử ADN
32 Đặc điểm cũa thường biến là:
-Không đồi kiểu gen, đổi kiểu hình
33.Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim:
-Ligaza
34 Ở cà chua(2n=24 NST), số NST ở thể tam bội là:
-36
35 Những đột biến làm thay đổi tổng sô1 nuclêôtit và số liên kết hidrô so với ban đầu là:
-Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hidrô
36 Các bệnh do đột biến lặn trên NST giới tính X gây nên là:
-Hồng cầu hình liềm
-Máu khó đông
-Tiểu đường
-Đao
37 Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là:
-Sự phân li không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào
Trang 638 Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp NST tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là:
-Thể tam nhiễm
39 Đột biến mất đoạn NST thường gây ra hậu quả:
-Giảm sức sống hoặc là chết sinh vật
40 Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây:
-Kích thích và ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống
41 Một loài sinh vật có 2n=10 NSt có thể hình thành được tối đa:
-2 loại thể tam nhiễm
-5 loại thể tam nhiễm
-1 loại thể tam nhiễm
-10 loại thể tam nhiễm
42 Sự biến đổi vị trí gen trên NST là do:
-Đột biến cấu trúc NST
-Trao đổi chéo đồng đều giữa 2 cromatit của NST kép
-Trao đổi chéo đồng đều giữa 2 cromatit thuộc 2 NST tương đồng
43 Một loài có bô NST lưỡng bội kí hiệu là AaBbDd Sau khi bi đột biến dị bội ở cặp NSt Aa, bô NST có thể là:
-AAaBbDd hoặc AaaBbDd
-AbbDd hoặc aBbDd hoặc BbDd
-AaaaBbDd hoặc AAAaBbDd hoặc AaaaBbDd
44 Loâi ARN mang bộ ba đối mã:
-tARN
45 Tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội:1 lặn là kết quả của phép lai:
a/Aaa x Aaa
b/Aa x Aa
c/Aaa x Aaa
d/Aaaa x Aaa
46 Mắt dẹt ở ruối giấm là do:
-Trao đổi chéo không đều gen 16A tren NST X của ruồi cái
-Trao đổi chéo không đều gen 16A tren NST X của ruồi đực
-Trao đổi chéo đều gen 16A tren NST X của ruồi cái
-Trao đổi chéo đều gen 16A tren NST X của ruồi đực
47 Để phân biệt đực cái ngay từ giai đoạn trứng ở tằm dâu, người ta dùng cách:
-Gây đột biến chuyển đoạn tương hỗ gen màu trứng từ NST 10 sang NST X
-Gây đột biến chuyển đoạn không tương hỗ gen màu trứng từ NST 10 sang NSt X
-Gây đột biến chuyển đoạn tương hỗ gen màu trứng từ NST X sang NST 10
-Gây đột biến chuyển đoạn không tương hỗ gen màu trứng từ NST X sang NST 10
48 Ở chuột tính trạng nhảy van do alen đột biến lặn quy định Kiểu hình nhay van được biểu hiện có thể do chuột nhảy van:
-Di hợp tử
-Đồng hợp tử lặn
-Dị hợp tự thiếu (bán hợp) do đột biến mất đoạn NST
49 Tỉ lệ kiểu hình 1 trội: 1lặn là kết quả của phép lai:
-Aaaa x Aaaa
-Aaaa x AAAa
-Aaaa x Aaa
-Aaaa x aaaa
50 Thời điểm quan sát rõ nhất đột biến cấu trúc hoặc số lượng NST là:
-Kì giữa của quá trình phân bào
51 Người bị hội chứng Tơcnơ (OX) là:
-Thể 1 nhiễm
52 Thể truyền trong kĩ thuật di truyền là:
-Một phân tử ADN nhỏ có khả nămg tự phân đôi một chách độc lập với hệ gen của tế bào
53 Di truyền liên kết xảy ra khi:
-Bố mẹ thuần chủng và khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản
-Các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn
-Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng
Trang 7-Các cặp quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng.
54 ADN tái tổ hợp là:
-Một phân tử ADN nhõ được lắp ráp từ thể truyền và gen cần chuyển
-Plasmit và thể thực khuẩn
-Plasmit và gen cần chuyển
-Thể thực khuẩn và gen cần chuyển
55 Phương pháp nhân giống thuần chủng ở vật nuôi được sử dụng trong trường hợp:
-Tạo ra các cá thể có mức độ dị hợp tự cao và sử dụng ưu thế lai
-Cần phát hiện gen xấu để loại bỏ
-Hạn chế hiện tượng thoái hoá giống
-Cần giữ lại các phẩm chất tốt cũa giống, tạo ra đố đồng đều về kiểu gen của phẩm chất giống
56 Hoá chất có khả năng gây đột biến gen thay thế cặp A-T thành cặp G-X: 5 BU
57 Cơ chế dẫn đến biến đổi vị trí gen trên NST là:
-Đảo đoạn, mất đoạn trong, trao đổi chéo (cân, không cân), chuyển đoạn
-Đoạn đoạn, mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn
-Đảo đoạn, chuyển đoạn
-Đảo đoạn, chuyễn đoạn, trao đổi chéo cân hoặc không cân
58 Để tạo ra ruồi giấm đột biến mắt dẹt cần:
-Gây đột biến giao tử ở ruối cái mắt lồi
-Gây đột biến giao tử ở giai đoạn tiền phôi ở ruồi cái mắt lồi
-Gây đột biến giao tử ở ruồi đực mắt lồi
-Gây đột biến tiền phôi ở ruồi đực mắt lồi
59 Biến dị không di truyền:
-Thường biến
60.Để biết một biến dị là thường biến hay đột biến, người ta thường căn cứ vào:
-Biến dị đó có di truyền hay không di truyền
61.Chứng bạch tạng ở người có liên quan tới 1 đột biến gen…(I) trên…(II) Người…(III) về gen này không
có khả năng tổng hợp enzim…(IV) có chức năng biến đổi Tirozin thành sắc tố…(V).
- Tirozinaza
- Mêlanin
- Đồng hợp
- Lặn
62 Ghép các ý c t B v i các ý thích h p c t A: ở cột B với các ý thích hợp ở cột A: ột B với các ý thích hợp ở cột A: ới các ý thích hợp ở cột A: ợp ở cột A: ở cột B với các ý thích hợp ở cột A: ột B với các ý thích hợp ở cột A:
I Bệnh bạch cầu ác
tính
II Bệnh mù màu
III Bệnh tiểu đường
IV Hội chứng Đao
V Hội chứng Tơcnơ
VI Hội chứng 3 X
VII Hội chứng
Claiphentơn
X
thường
tính XXY
I………
II…………
III………
IV…………
V…………
VI…………
VII………
63 Đột biến tiền phôi là:
- Đột biến xuất hiện trong những lần nguyên phân đầu của hợp tử
64 Phương thức giúp nhanh chóng phân biệt đột biến NST và đột biến gen là:
- Làm tiêu bản tế bào quan sat bộ NST của cơ thể mang đột biến
65 Loại đột biến gen làm thay đỉô lớn nhất về mặt di truyền:
- Them 1 cặp nuclêôtit vào bộ ba thứ nhất
- Thay thế một cặp nuclêôtit
- Đảo vị trí cặp nuclêôtit
- Mất ba cặp nuclêôtit thuộc bộ ba
Trang 866 Các nhà nghiên cứu đả sử dụng các virus để tổng hợp các gen từ nhiều vi trùng gây bệnh Các virus này:
- Được dùng dể trằc nghiệm các biện pháp đề phòng an toàn cho các phòng thì nghiệm
- Có thể dùng để chế tạo các vacxin
- Được dùng như các vectơ trong nhân bản vô tính các gen
- Đã được dùng để điều trị gen cho người
67 trong các cơ thể mang kiểu gen dưới đây có thể sinh ra 2 loai giao tử bình thường với tỉ lệ bằng nhau:
- Cơ thể tứ bội mang kiểu gen Aaaa
- Cơ thể tứ bội mang kiểu gen AAAa
- Cơ thể tam bội mang kiểu gen Aaa
- Cơ thể tam bội mang kiểu gen Aaa
68 Cơ thể mang thể khảm là cơ thể:
- Ngoài dòng tế bào có bộ NST bình thường, còn có 1 hay nhiều dòng tế bào bất thường về NST
- Mang các giao tử đột biến NST, do vậy có khả năng truyền các đột biến cho thế hệ sau
- Mang đột biến trong vật chất di truyền nhưng chưa thể hiện ra thành kiểu hình
- Phát triển từ hợp tử tạo thành do giao tử đột biến kết hợp với nhau
69 Ở cà chua 2n=24 NST Có thể tạo ra tối đa số loại thể tam nhiễm là:
- 12
70 Hiện tượng làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp:
- Hiện tượng các gen phân li độc lập
- Hiện tượng liên kết gen
- Hiện tượng hoán vị gen
- Hiện tượng tác động qua lại giữa các gen
71 Ví dụ không phải là thường biến:
- Cay rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài
- Con tắc kè hoa đổi màu theo nền moi trường
- Sâu rau có màu xanh như lá rau
- Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu xám, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu nâu hoặc vàng
72 Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so vời alen a qui định quả vàng Những phép lai có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 đỏ:1 vàng là:
a) Aa(2n) x Aa (2n)
b) Aa(2n) x Aaaa(4n)
c) Aaaa(2n) x Aaaa(2n)
d) Aaaa(4n) x Aaaa(4n)
Tổ hợp trả lời đúng là:
- a, b, c
- a, b, d
- a, c, d
- a, b, c, d
73 Ứng dụng không dựa trên cơ sở kỹ thuật di truyền:
- Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ
- Tao vi khuẩn E,coli có khả năng sản xuất insulin trân quy mô công nghiệp
- tạo ra nấm en có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối
- Tạo ra giống khoai có khả năng chống được một số chủng virus
74 Phương pháp nhân giống thuần chủng ở vật nuôi được sử dụng trong trường hợp:
- Tạo ra các cá thể có mức độ dị hợp tử cao và sử dụng ưu thế lai
- Tỉ lệ dị hợp tử tăng, thể đồng hợp tử giảm dần
- Các gen đột biến lặn bị các gen trội át chế trong kiểu gen nên không biểu hiên thành kiểu hình,
- Tỉ lệ di hợp tử trong quần thể giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng dần, gen lặn có hại được biểu hiện
75 Trong mối quan hệ giữa giống-kĩ thuật canh tác- năng suất cây trồng.
Trang 9- Năng suất phụ thuộc nhiều vào chất lượng giống, ít phụ thuộc vào kĩ thuật canh tác.
- Năng suất chủ yếu phụ thuộc vào kĩ thuật canh tác mà ít phụ thuộc vào chất lượng giống
- Năng suất là kết quả tác động của cả giống và kĩ thuật canh tác
- Giới hạn của năng suất phụ thuộc vào kĩ thuật canh tác
76 Thao tác không thuộc các khâu kĩ thuật cấy gen là:
- Tách ADN, NST của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào
- Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp
- Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
- Dung hợp 2 tế bào trẩn xôma khác loài
77 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa là do:
- Bô NST của 2 loài khác nhau gây trở ngại trong quá trình phát sinh giao tử
78 Enzim được sử dụng để nối đoạn ADN của tế bào cho và ADN của tế bào truyền để tạo ADN tái tổ hợp là:
- Ligaza
79 Lai kinh tế là phép lai:
- Giữa 2 bố mẹ thuộc 2 giống thuần khác nhau t=rồi dùng con lai F1 làm thương phẩm
80 Khi giải thích về nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai, người ta đã đưa ra sơ dồ lai sau: aaBBdd x AAbbDD -> AaBbDd Giải thích là đúng với sơ đồ lai trên:
- F1 có ưuthế lai là do sự tác động cộng gộp của các gen trội có lợi
- F1 có ưuthế lai là do các gen ở trạng thái dị hợp nên lặn có hại không được biểu hiện thành kiểu hình
- F1 có ưuthế lai là do sự tương tác giữa 2 alen khác nhau về chức phận
81 Trong phép lai khác dòng, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F 1 , sau đó giảm dần qua các thế hệ là do:
- F1 có tỉ lệ dị hợp tử cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ
- F1 có tỉ lệ đồng hợp tử cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ
- Số lượng gen quý ngày càng giảm trong vốn gen của quần thể
- Ngày cáng xuất hiện nhiều các đột biến có hại
82 Bệnh màu khó đông do gen lặn a trên NST X quy định, gen A quy định máu đông bình thường NST Y không mang gen tương ứng, Trong một gia đình bố mẹ bình thương sinh con trai đầu bị bệnh, xác xuất bị bệnh của đứa con thứ 2 là:
- 25%
83 Bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa xAa) Xác xuất để có được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con là:
- 42%
84 để nói quá trình phát sinh loài người đã hoàn thành, ta phải dựa và điều kiện:
- Sự xuất hiện của người Crômanhôn
- Sự xuất hiện của người Pitêcantrôp
- Sự xuất hiện của người Nêanđectan
- Sự xuất hiện của người Xinantrôp
85 Cách thức chủ yếu giúp con người thích nghi với môi trường là:
- Lao động sản xuất tác động vào tự nhiên
86 Đóng góp quan trọng của học thuyết Lamac là:
- Khẳng định vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của các loài sinh vật
- Chứng mình rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của quá trình phát triển liên tục từ giản đơn đến phức tạp
- Đề xuất quan niệm người là động vật cao cấp phát sinh từ vượn
- Nêu ra đồng hướng tiệm tiến vốn có ở sinh vật
87 Theo Đacuyn cơ chế chính của sự tiến hoá là:
- Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN
- Sự di truyền các dặc tính thu được trong dời cá thể dưới tác động của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
- Sự tích lũy các biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể rêing lẻ và theo hướng không xác định
- Sự tích luỹ các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên không liên quan tối tác dụng của CLTN
88 Phát biểu không nằm trong nội dụng của học thuyết Đacuyn:
Trang 10- Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá tứ một nguồn gốc chung.
- Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian , dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng
- CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền, đó là nhân tố chình trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
- Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải
89 Tồn tại chủ yếu của học thuyết Đacuyn là:
- Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến d
- Giải thích chưa thoả đáng về quá trình hình thành các loài mới
- Đánh giá sai về nguồn gốc các loài trong tự nhiên
- Đánh giá chưa đầy đủ về vài trò của CLTN trong quá trình tiến hoá
90 Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hoá Kimura là:
- Nêu len vai trò của sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính trong tiến hoá độc lập với tác dụng của CLTN
91 Nội dung cơ bản của định luật Hacđi- Vanbec là:
- Trong quần thể giao phối tự do và ngẫu nhiên, tần sô tương đồi các alen thuộc mỗi gen được duy trì ổn địng qua các thế hệ
92 Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hoá nhỏ là:
- Phân hoá khả năng sinh sản những kiểu gen khác nhau trong quần thể
93 Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến bộ sinh học là:
- Sinh sản nhanh
- Phân hoá đa dạng
- Nhiều tiềm năng thích nghi với hoàn cảnh thay đổi
- Phức tạp hoá tổ chức cơ thể
94 Từ gà rừng, ngày nay xuất hiện nhiều giống gà khác nhau như gà trứng, gà thịt, gà trứng-thịt, gà chọi,
gà cảnh Đây là kết quả của quá trình:
- Phân li tình trạng trong chọn lọc nhân tạo ở gà
- Đột biến ở gà
- Tạp giao các giống gà
95 Một nhà di truyền nghiên cứu một quần thể cỏ mọc trong một vùng cỏ lượng mưa thất thường, thấy các cây cỏ có alen lan qui định lá cuộn xoắn sinh sản tốt hơn trong những năm khô hạn và các cây cỏ có alen qui định lá dẹt sinh sản tốt hơn trong những năm ẩm ướt Tình trạng này có thể dẫn tới:
- Gây ra phiệu bạt gen trong quần thể cỏ
- Bảo toàn tình biến dị trong quần thể cỏ
- Dẫn đến chọn lọc định hướng trong quần thể cỏ
- Gay dòng chảy gen trong quần thể cỏ
96 Quá trình giao phối được xem là đơn vị tổ chức của loài trong tự nhiên vì:
- Trong quần thể giao phối, các cá thể giao phối tự do với nhau và được cách li ở mức dọ nhất định với các nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loài đó
- Trong quần thể giao phối có tp kiểu gen dặc trưng và ổn định
97 Nhân tố không phải là nhân tố tiến hoá:
- Di nhập gen
- Chọn lọc nhân tạo
- Quá trình đột biến
- Quá trình giao phối
98 Mỗi quần thể giao phối là kho dự trữ biến dị vô cùng phong phú vì:
- Số cặp gen di hợp trong quần thể giao phối là khá lớn
99 Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành đầu tiên trân Trái Đất là:
- Cacbua hidrô
100 Tiến hoá tiền sinh học là quá trình hình thành:
- Mầm mống của những cơ thể đầu tiên