Vì vậy để kết hợp những ưu điểm của hệ thống nuôi cấy trên thạch với nuôi cấy lỏng, vào năm 1983, Harris và Mason đã thiết kế hai hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời là hệ thống nuôi cấ
Trang 1Hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời
Trang 2Ngày nay, việc nghiên cứu cải
thiện các quy trình nhân giống
thực vật nhất là cây hoa cảnh
trong ống nghiệm rất được quan tâm bởi nhiều nhà khoa học trên khắp thế giới Ðể ứng dụng của
hệ thống vi nhân giống thông
Trang 3thường trên môi trường thạch vào quy mô công nghiệp nhằm giảm
tỷ lệ nhiễm bệnh, giảm chi phí
giá thành, tăng hệ số nhân giống Nhiều nghiên cứu đã sử dụng
phương pháp nuôi cấy trong môi trường lỏng có hay không có lắc
Kỹ thuật này cho phép đạt được
hệ số nhân chồi, tạo phôi soma, PLB (protocorm-like body: thể giống protocorm), … nhiều hơn
so với trên môi trường thạch
Tuy nhiên khi nuôi cấy trong môi trường lỏng mẫu cấy bị trương
nước và bị hiện tượng thủy tinh thể do ngập quá lâu trong môi
trường, ngoài ra mẫu còn bị
những tổn thương do quá trình
Trang 4lắc Vì vậy để kết hợp những ưu điểm của hệ thống nuôi cấy trên thạch với nuôi cấy lỏng, vào năm
1983, Harris và Mason đã thiết
kế hai hệ thống nuôi cấy ngập
chìm tạm thời là hệ thống nuôi
cấy nghiêng và hệ thống Rocker
Ít lâu sau, vào năm 1985 Tisserat
và Vandercook đã thiết kế một hệ thống nuôi cấy tự động APCS
đây là hệ thống có thể thay thế
được môi trường và có thể sử
dụng nuôi cấy trong một thời
gian dài mà không cần cấy
chuyền Ngoài ra còn có một số
hệ thống ngập chìm tạm thời một phần hay toàn phần được điều
khiển tự động bằng máy tính hay
Trang 5bán tự động Hiện nay đáng chú
ý là hệ thống nuôi cấy ngập chìm
đã được khảo sát và nghiên cứu trên nhiều đối tượng khác nhau
2 Nguyên tắc vận hành và cấu trúc cơ bản hệ thống
Tất cả các hệ thống này đều tuân theo những điều kiện được đề ra bởi Teisson và cộng sự năm 1999: (1) tránh sự ngập liên tục là yếu tố ảnh hưởng tiêu cực lên sự sinh
trưởng và phát sinh hình thái của mẫu cấy; (2) cung cấp sự trao đổi oxy một cách đầy đủ; (3) cung
Trang 6cấp sự hòa trộn đầy đủ; (4) có thể thay đổi môi trường và điều khiển
tự động; (5) hạn chế sự nhiễm; (6) giá thành hạ
Tất cả các hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời đều phải tuân theo một nguyên tắc là phải có khả
năng tạo ra sự ngập chìm không liên tục theo chu kỳ xác định Các
hệ thống đều có ngăn chứa môi
trường riêng, có thể chung một
bình chứa nhưng có hai ngăn khác nhau hay gồm một hệ thống bình chứa nối với hệ thống chứa mẫu cấy bằng hệ thống ống dẫn và
bơm điều khiển Các mẫu cấy
thường được đặt trên những đĩa
Trang 7bằng nhựa polypropylene thành một cụm, điều này giúp tiết kiệm được thời gian phải đặt mẫu lên trên giá thể thạch trong nuôi cấy thông thường
Tóm lại, hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời thông thường có
những bộ phận chủ yếu sau:
- Bơm hay máy nén khí tạo áp lực
để hút môi trường từ ngăn chứa lên ngăn chứa mẫu cấy và ngược lại
- Hệ thống cài đặt thời gian dùng
để điều khiển chu kỳ ngập
- Hệ thống ống dẫn và van điều khiển
- Các màng lọc
Trang 8- Bình nuôi cấy thường bằng nhựa polycarbonate hay thủy tinh
Dựa theo nguyên tắc và nguyên lý
để tạo ra hệ thống ngập chìm tạm thời, nhiều nhà khoa học đã thiết
kế và tạo ra các hệ thống ngập
khác nhau, tùy vào mục đích nuôi cấy khác nhau
Sau đây là ba biến thể khác nhau
đã được phát triển và bán rộng rãi trên thị trường, đó là hệ thống
Trang 9Hình 1 Hệ thống RITA ® , Pha 1:
mô không ngập trong môi
trường, Pha 2: hiện tượng ngập
được hoạt hóa, các van mở ra cho khí đi qua các màng lọc đẩy môi
trường lỏng lên ngập mô cấy, Pha
3: sự trao đổi khí trong hệ thống
Trang 10RITA®, Pha 4: chu kỳ kết thúc,
các van đóng lại và môi trường
lỏng rút xuống ngăn bên dưới
dâng lên ngăn chứa mẫu cấy Mẫu cấy được ngập chìm trong môi
trường lỏng lâu hay mau tùy theo thời gian áp suất vượt mức được duy trì Trong suốt thời gian ngập, không khí được sục vào trong môi
Trang 11trường lỏng, môi trường được
chuyển động làm cho mẫu cấy
xoay trở được các mặt tiếp xúc
với bề mặt môi trường, áp suất
vượt mức sau đó được thoát ra
bên ngoài nhờ một ngõ ra phía
soma Ðối với nhân giống theo
con đường phát sinh cơ quan kích thước mẫu cấy đòi hỏi một hệ
Trang 12thống có thể tích lớn hơn và rẻ
hơn Con đường dễ dàng nhất để đạt được trạng thái ngập chìm tạm thời theo chu kỳ nhất định là nối hai bình thủy tinh hay plastic có kích thước từ 250 ml - 10 L bằng một hệ thống ống dẫn, và điều
khiển tạo ra áp suất vượt mức để đưa môi trường vào bình chứa
mẫu và ngược lại Hệ thống
những yêu cầu trên
Trang 14Hệ thống này được thiết kế tổng thể tương tự như hệ thống
cải tiến một số chi tiết như hệ
thống bơm và vị trí các màng lọc
Hệ thống này được sản xuất và
cung cấp bởi Công ty A-tech
Bioscientific tại đảo Ðài Loan
Cấu tạo và phương pháp vận hành
cơ bản (Hình 3, Hình 4):
Trang 15Hình 3 Các thành phần của hệ
thống Plantima
Trang 17a Ưu điểm
Hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời (Temporary Immersion
System, TIS) có tác động tích cực lên tất cả các giai đoạn từ nhân
nhanh chồi cho tới phát sinh phôi soma trên nhiều đối tượng cây
trồng khác nhau Sự sinh trưởng
và hệ số nhân nhanh chồi của cây được nuôi cấy trong hệ thống
ngập chìm tạm thời luôn cao hơn
so với những cây nuôi cấy trong
hệ thống thông thường trên môi trường rắn hay trong những hệ
thống bioreactor thông thường Cây tái sinh và phôi soma thu
được trong hệ thống này luôn có
Trang 18chất lượng tốt hơn Từ đó cây có nguồn gốc từ hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời có tỷ lệ sống sót cao, sinh trưởng khỏe mạnh trong quá trình thuần hoá ngoài vườn ươm Có thể nói hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời đã kết hợp thành công những ưu
điểm của hệ thống nuôi cấy rắn
thoáng khí và hệ thống nuôi cấy lỏng giúp cây tránh được những hiện tượng bất lợi do sự thiếu
thông thoáng của môi trường lỏng ngập liên tục hay trong hệ thống kín trên môi trường rắn, giúp gia tăng sự hấp thu chất dinh dưỡng
Chu kỳ và tần số ngập chìm là
Trang 19những chỉ số chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của mẫu cấy
cũng như toàn bộ quy trình nhân giống Khi những chỉ số này được tối ưu hóa, sản lượng sẽ được gia tăng, quá trình kiểm soát sự phát sinh hình thái tốt hơn và còn có
khả năng hạn chế tối đa hiện
tượng thủy tinh thể Ðây là ưu
điểm lớn nhất của hệ thống TIS so với hệ thống bioreactor thông
Trang 20củ bi có khả năng được tối ưu hoá trên nhiều đối tượng cây trồng từ
đó giảm được chi phí sản xuất
nhưng hiện nay vẫn chưa được
khảo sát một cách sâu rộng Thời gian ngập tối ưu phải được khảo sát và xác định chính xác cho
từng giai đoạn nuôi cấy của từng loại cây cũng như thời gian giữa các lần cấy chuyền đối với những
hệ thống không thể bổ sung môi trường mới, cuối cùng là phải
Trang 21khảo sát tối ưu hóa thành phần
môi trường cho từng giai đoạn
nuôi cấy
Hiện nay, nhiều nghiên cứu sâu
hơn về ảnh hưởng của hệ thống
nuôi cấy ngập chìm tạm thời về
mặt vật lý là rất cần thiết để có thể tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy
trong những hệ thống này
Một ưu điểm khác của hệ thống này trong việc giảm được hoạt
tính của các chất độc ngoại bào
hay các chất ức chế sinh trưởng
được tiết ra ngoài môi trường
trong thời gian nuôi cấy của mẫu cấy vẫn chưa được đánh giá chính
Trang 22xác
Trong điều kiện Việt Nam hiện
nay, giá thành của những hệ thống nuôi cấy TIS tương đối cao do
phải nhập hệ thống này từ nước
ngoài như Pháp, Cuba, Đài Loan
do đó nếu muốn ứng dụng rộng
rãi thì những hệ thống này nhất
thiết phải được nghiên cứu thiết
kế ngay trong nước để giảm giá
thành Ngoài ra, những thông số
kỹ thuật của hệ thống này cần
được khảo sát kỹ lưỡng và tối ưu hóa đối với từng giai đoạn nuôi
cấy của từng loại cây, có được
những điều kiện như vậy thì
chúng ta mới có khả năng áp dụng
Trang 23hệ thống TIS rộng rãi trong sản
xuất cây giống
N.Q Thiện
Tổng hợp từ các nguồn:
- Teisson C & Alvard D,
(1995) A new concept of plant in vitro cultivation liquid medium: temporary immersion In: Terzi M
et al (eds) Current Issues in Plant Molecular and Cellular Biology (pp 105-110) Kluwer Academic Publishers, Dordrecht
- Escalona M, Lorenzo JC,
Gonzalez B, Daquinta M,
Fundora Z, Borrto CG, Espinosa
D, Arias E & Aspiolea ME,
Trang 24(1998) New system for in vitro
propagation of pineapple (Ananas comosus (L.) Merr).Pineapple
News 5 pp: 5-7
- Etienne H & Berthouly M.,
(2002) Temporary immersion
systems in plant
micropropagation Plant Cell,
Tissue and Organ
Culture 69: 215–231 Kluwer
Academic Publishers, Dordrecht