Quy tr nh tăng sinh v tái sinh chồi lan Mokara v ng chanh trong hệ thống RITA® ..... Hệ thống ngập hoàn toàn và cơ chế thay mới môi trường dinh dưỡng hình 2.1 Tisserat và Vandercook 19
Trang 2ng tr nh c ho n th nh t i: Trườn ọ B K o - HQG-TP.HCM
án bộ h ớng dẫn khoa học :
(Ghi rõ họ tên học h m học vị v chữ ký) án bộ chấm nhận xét :
(Ghi rõ họ tên học h m học vị v chữ ký) án bộ chấm nhận xét : (Ghi rõ họ tên học h m học vị v chữ ký) Luận văn th c sĩ c b o vệ t i Tr ng i Học ách Khoa HQG Tp H M ng y tháng năm
Th nh ph n Hội ồng ánh giá Luận văn th c sĩ gồm: (ghi rõ họ tên học h m học vị c a Hội ồng chấm b o vệ luận văn th c sĩ) 1
2
3
4
5
Xác nhận c a h tịch Hội ồng ánh giá LV v Tr ng khoa qu n lý chuyên ng nh sau khi luận văn c s a chữa (nếu c ) HỦ TỊ H H I NG TRƯỞNG KHO
Trang 3
ẠI HỌ QUỐ GIA TP H M
TRƯỜNG I HỌ BÁ H KHO
NG HÕ X H I HỦ NGHĨ VIỆT NAM ộ lập - Tự do - H n p ú
NHIỆM VỤ LUẬN V N THẠ SĨ
Họ tên học viên: V ơng Thị Hồng Loan MSHV: 10310943
Ng y tháng năm sinh: 01/10/1982 Nơi sinh: H Nội huyên ng nh: ng nghệ Sinh học M số : 60.42.80
I T N Ề T I K ảo s t k ả năn n ân n n Proto orm l ke bod es và t
s n ồ l n Mok r Vàn n tron ệ t ốn nuô ấy n ập ìm t m
t ờ RITA ®
II NHIỆM VỤ V N I DUNG
T o PL s từ mẫu phát hoa cây ex vitro: s dụng hai lo i cytokinin là
A v Kinetin các nồng ộ khác nhau
Kh o sát nh h ng c a sự kết h p giữa A v NAA ến sự tăng sinh c a
PL s v sự tái sinh chồi từ PL s trên m i tr ng th ch
Kh o sát nh h ng c a t n suất ngập ch m v th i gian ngập ch m tới sự tăng sinh PL s v tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m
th i RITA®
Kh o sát nh h ng c a mật ộ PL s tới sự tăng sinh PL s v tái sinh chồi từ
PL s trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i RITA®
III NG Y GI O NHIỆM VỤ : tháng năm
IV NG Y HO N TH NH NHIỆM VỤ: tháng 8 năm
V ÁN B HƯ NG D N: TS Lê Thị Thuỷ Tiên
Trang 4th n gi p t i ho n th nh luận văn cao học
- ác th y c bộ m n C ng nghệ Sinh học truy n t kiến th c chuyên
ng nh v ph ơng pháp nghiên c u khoa học tiếp thêm h nh trang t i tự tin hơn trong học tập v c ng tác
- an Giám ốc Trung tâm Nghiên c u v phát tri n N ng nghiệp c ng nghệ cao Th nh phố Hồ hí Minh t o mọi i u kiện v th i gian và kinh phí
gi p t i ho n th nh luận văn n y
- ác b n ồng nghiệp phòng ng nghệ tế b o thực vật gi p ỡ chia sẻ buồn vui trong suốt th i gian l m việc gi p t i ho n th nh nhiệm vụ c giao
- Gia nh b n bè ặc biệt l mẹ chồng v ng x t o mọi i u kiện ộng viên phụ gi p t i chăm s c con gái nhỏ l m ch dựa tinh th n vững chắc cho
t i yên tâm học tập v c ng tác
T i c thực hiện luận văn trong sự yêu th ơng quý mến v h tr nhiệt
t nh c a tất c mọi ng i T i xin c m ơn v g i l i ch c s c khỏe ến tất c
V ơng Thị Hồng Loan
Trang 5gi trong i u kiện n y tỷ lệ tăng sinh PL s cao gấp 43 l n so với khi nu i trên
m i tr ng th ch v gấp 779 l n so với m i tr ng lỏng c lắc liên tục với tốc
ộ lắc 4 vòng/ph t hế ộ ngập ch m thích h p cho sự tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống RITA® l 3 ph t ngập ch m sau m i 4 gi với mật ộ kh i u l 7
PL s/b nh trong m i tr ng MS bổ sung A mg/l kết h p với NAA mg/l Số
l ng chồi tái sinh trong hệ thống RITA® cao gấp 7 l n so với trên m i tr ng
th ch v gấp 4 l n so với m i tr ng lỏng lắc
Trang 6MỤ LỤ
DANH MỤ ẢNG……….… vii
DANH MỤ HÌNH……… ……… … viii
DANH MỤ ẢNH……… ……….… ix
DANH MỤ HỮ VIẾT TẮT……… …x
HƯƠNG 1 MỞ ẦU 1 1 Tín ấp t ết ủ đề tà 1
1 Mụ t u n n ứu 2
HƯƠNG TỔNG QU N T I LIỆU 1 Sơ lượ về đặ đ ểm ủ Mok r vàn chanh (Full moon) 3
Nguồn gốc v phân bố 3
ặc i m h nh thái 3
3 ặc i m sinh tr ng 4
4 T o nguồn PL s v tính 5
Hệ t ốn nuô ấy n ập ìm t m t ờ 7
Giới thiệu 7
Nguyên tắc vận h nh v cấu tr c cơ b n c a hệ thống 7
2.2.1.2 Phân lo i hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i 8
3 n n ứu tron và n oà nướ 15
2.3.1 Các nghiên c u ngo i n ớc 15
3 Ảnh h ng c a hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i ến hiệu suất sinh học c a các ki u vi nhân giống khác nhau 15
3 ác th ng số nh h ng tới hiệu qu c a hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i 18
3 ác nghiên c u trong n ớc 20
Trang 7HƯƠNG 3 VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHI N ỨU
3 1 Vật l ệu 24
3 P ươn p p n n ứu 26
3 Ph ơng pháp t o mẫu s ch in vitro 27
3 Kh o sát nh h ng c a A v KIN lên sự t o PL s từ phát hoa 28
3 3 Kh o sát nh h ng c a sự kết h p nồng ộ giữa A v NAA ến sự tăng sinh c a PL s v sự tái sinh chồi từ PL s trên m i tr ng th ch 29
3.2.4 Kh o sát nh h ng c a t n suất ngập ch m v th i gian ngập ch m tới sự tăng sinh PL s v sự tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i RITA® 30
3 4 Kh o sát nh h ng c a t n suất ngập ch m v th i gian ngập ch m tới sự tăng sinh PL s 30
3 4 Kh o sát nh h ng c a t n suất ngập ch m v th i gian ngập ch m tới sự tái sinh chồi từ PL s 31
3.2.5 Kh o sát nh h ng c a mật ộ PL s tới sự tăng sinh PL s v sự tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i RITA® 32
3 5 Kh o sát nh h ng c a mật ộ PL s tới sự tăng sinh PL s 32
3 5 Kh o sát nh h ng c a mật ộ PL s tới sự tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i RITA® 33
3 6 Ph ơng pháp x lý số liệu 34
HƯƠNG KẾT QUẢ - B N LUẬN 1 Kết quả 35
4 Kh o sát nh h ng c a A KIN lên sự t o PL s từ phát hoa 35
4 Ảnh h ng c a A v NAA lên sự tăng sinh PL s v sự tái sinh chồi từ PL s trên m i tr ng th ch 41
Trang 84 3 Kh o sát nh h ng c a t n suất ngập ch m v th i gian ngập ch m tới sự tăng sinh PL s trong hệ thống RITA®
46
4 4 Kh o sát nh h ng c a mật ộ PL s ến sự tăng sinh PL s 53
4 5 Kh o sát nh h ng c a t n suất ngập ch m v th i gian ngập ch m tới sự tái sinh chồi từ PL s 54
4 6 Kh o sát nh h ng c a mật ộ PL s kh i u tới sự tái sinh chồi 61
Bàn luận 63
4 Ảnh h ng c a cytokinin lên sự h nh th nh PL s c a mẫu cấy 63
4 ác th ng số nh h ng ến hiệu qu tăng sinh PL s v tái sinh chồi c a hệ thống ngập ch m t m th i RITA® 64
4 3 Ảnh h ng c a mật ộ PL s kh i u trong hệ thống nu i cấy 67
4 4 Ảnh h ng c a h nh th c nu i cấy tới sự tăng sinh PL s v sự tái sinh chồi 68
4 5 Ảnh h ng c a hệ thống ngập ch m lên chất l ng cây nu i cấy 69
HƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 5 1 Kết luận 71
5 Sự t o PL s 71
5 Sự tăng sinh PL s v tái sinh chồi trên m i tr ng th ch 71
5 3 Sự tăng sinh PL s trong hệ thống RITA® 71
5 4 Sự tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống RITA® 71
5 K ến n ị 73
T I LIỆU TH M KHẢO 74
Trang 9D NH MỤ BẢNG Bản 1 Ảnh h ng c a A KIN lên sự t o PL s từ phát hoa sau 45 ng y nu i
cấy 36
Bản Ảnh h ng c a A v NAA lên sự tăng sinh PL s v tái sinh chồi từ
PLBs trên môi tr ng th ch sau 45 ng y nu i cấy 42
Bản 3 Ảnh h ng c a t n suất ngập ch m v th i gian ngập ch m tới sự tăng
sinh PL s sau 45 ng y nu i cấy: 47
Bản Ảnh h ng c a mật ộ PL s tới sự tăng sinh PL s sau 45 ng y nu i cấy:
53
Bản 5 Ảnh h ng c a t n suất ngập ch m v th i gian ngập ch m tới sự tái sinh
chồi từ PL s sau 45 ng y nu i cấy 55
Bản Ảnh h ng c a mật ộ PL s kh i u tới sự tái sinh chồi sau 45 ng y
nu i cấy 61
Trang 10D NH MỤ HÌNH
Hình 2.1 Hệ thống AP S 9
Hình 2.2 Sơ ồ hệ thống nu i cấy bán tự ộng 10
Hình 2.3 Sơ ồ hệ thống nu i cấy bán tự ộng……… 11
Hình 2.4 Hệ thống RITA® (Teisson và Alvard, 1995) 13
Hình 2.5 Hệ thống b nh i IT® (Escalona v cộng sự 998) 14
Hình 2.6 Hệ thống Plantima® 14
Hình 3.1 Sơ ồ nghiên c u chung 26
Hình 3.2 Sơ ồ kh trùng mẫu 27
Hình 4.1 Ảnh h ng c a A KIN lên tỷ lệ mẫu t o PL s sau 45 ng y nu i cấy 37 Hình 4.2 Ảnh h ng c a A KIN lên số l ng PL s/mẫu sau 45 ng y nu i cấy 37
Hình 4.3 Ảnh h ng c a A v NAA ến sự tăng sinh PL s trên m i tr ng th ch sau 45 ng y nu i cấy 43
Hình 4.4 Ảnh h ng c a A v NAA ến sự tái sinh chồi từ PL s trên m i tr ng th ch sau 45 ng y nu i cấy 43
Hình 4.5 Ảnh h ng c a th i gian v t n suất ngập ch m tới sự tăng sinh PL s trong hệ thống RITA® sau 45 ng y nu i cấy 48
Hình 4.6 Ảnh h ng c a th i gian v t n suất ngập ch m tới số l ng PL s/g trọng l ng t ơi khi nu i cấy trong hệ thống RITA® sau 45 ng y nu i cấy 48
Hình 4.7 Ảnh h ng c a th i gian v t n suất ngập ch m tới sự tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống RITA® sau 45 ng y nu i cấy 56
Hình 5.1 Quy tr nh tăng sinh v tái sinh chồi lan Mokara v ng chanh trong hệ thống RITA® 72
Trang 11D NH MỤ ẢNH
Ản 1 Cây Mokara vàng chanh 3
Ản 3 1 Phát hoa Mokara v ng chanh ng y tuổi (a) lát cắt phát hoa (b) 24
Ản 3 Hệ thống nu i cấy ngập ch m RITA®(Cirad, Pháp) 25
Ản 1 PL s trên m i tr ng MS kh ng bổ sung A KIN sau 45 ng y nu i cấy
Ản ụm PL s trong các chế ộ nu i cấy khác nhau sau 45 ng y nu i cấy 52
Ản 7 Sự tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống RITA®
sau 45 ng y nu i cấy với
Trang 12Á TỪ VIẾT TẮT
NAA 1-naphthalene acetic acid
KIN Kinetin (6- furfurylaminopurine)
PLBs protocorm like bodies
TIS temporary immersion system
HSTTV i u hòa sinh tr ng thực vật
Trang 13HƯƠNG 1
MỞ ẦU
Trang 141.1 Tín ấp t ết ủ đề tà
Mokara là nh m giống ch lực trong việc phát tri n diện tích v cung cấp s n phẩm hoa lan cắt c nh t i Th nh phố Hồ hí Minh Hiệu qu c a việc trồng Mokara cắt c nh rất cao nhu c u tiêu thụ c a thị tr ng nội ịa v xuất khẩu cũng rất lớn Với tốc ộ phát tri n kinh tế x hội nhanh nh hiện nay th việc trồng lan Mokara vừa mang l i l i nhuận cao vừa phù h p với ịnh h ớng n n n ng nghiệp thị c a
th nh phố
Mokara l lo i lan ơn thân các ki u nhân giống truy n thống cho hệ số nhân rất thấp v vậy nguồn cây giống hiện nay ch yếu nhập khẩu từ Thái Lan Trong những năm g n ây sự phát tri n c a c ng nghệ sinh học ặc biệt l kỹ thuật nu i cấy m tế b o thực vật m ra một h ớng i y tri n vọng cho ng nh s n xuất cây giống trong n ớc ho ến nay các báo cáo trong v ngo i n ớc trên lo i hoa
n y s dụng nguyên liệu cho nghiên c u tái sinh gồm: ỉnh sinh tr ng ỉnh chồi bên lá non tuy nhiên khi s dụng các bộ phận n y sẽ l m nh h ng tới s c sống
c a cây mẹ hoặc h y c cây mẹ Do vậy nghiên c u tái sinh từ phát hoa sẽ gi p
ch ng ta ch ộng c nguồn nguyên liệu ban u mặt khác khi cắt phát hoa sẽ
kh ng nh h ng nhi u tới s c sống c a cây mẹ phát hoa c th thu ho ch quanh năm trên phát hoa c các ốt mang mắt ng nên rất thuận l i cho việc kích thích
t o chồi
Do những h n chế c a ph ơng pháp nhân giống in vitro trên m i tr ng th ch
nh ph i s dụng số l ng lớn b nh nu i cấy giá th agar ắt ti n tốn c ng lao ộng cho việc cấy chuy n mẫu ịnh k sang m i tr ng dinh d ỡng mới l m s ch rót môi tr ng bao g i … các b nh nu i cấy dẫn ến việc tăng giá th nh c a s n phẩm (Etienne và Berthouly, 2005 [16]; hakrabarty v cộng sự 7 [18]) Một
h n chế khác ph i k ến l hiện t ng mẫu cấy tiết ra các h p chất phenol làm môi
tr ng v mẫu cấy hóa nâu dẫn ến sự gi m s c sống v sự chết c a mẫu cấy Trong khi nu i cấy trên m i tr ng lỏng to n bộ mẫu cấy sẽ tiếp x c với m i
tr ng l m tăng sự phân chia tế b o v tái sinh cơ quan gia tăng hệ số nhân chồi
rễ c v ph i soma (Ziv, 1989 [56]; Sandal v cộng sự [42]) Tuy nhiên nếu
Trang 15nu i cấy ho n to n trong m i tr ng lỏng c th dẫn tới sự kh ng thoáng khí l m mẫu cấy bị chết ặc biệt l x y ra hiện t ng th y tinh th (Kevers và cộng sự, 2004) [36]
Hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i kh ng những tận dụng c các u
i m c a nu i cấy lỏng v nu i cấy trên th ch m còn h n chế c nh c i m
c a hai hệ thống nu i cấy trên gi p t o ra m i tr ng nu i cấy thoáng khí cây con khỏe m nh tỉ lệ sống cao gi m chi phí nhân c ng tiết kiệm v gi m chi phí m i
tr ng nu i cấy do s dụng ít m i tr ng trên một mẫu cấy v kh ng s dụng
th ch hệ số nhân gia tăng nhi u l n so với khi nhân giống hệ thống nu i cấy th ng
th ng [16] Luận văn c thực hiện nhằm mục ích kh o sát kh năng t o protocorm like bodies (PL s) từ cơ quan sinh d ỡng l cọng phát hoa giai o n non (7- ng y tuổi), kh năng nhân nhanh PL s và tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i RITA®
1.2 Mụ t u n n ứu
T o PL s từ cọng phát hoa giai o n còn non (7- ng y tuổi) v xác ịnh một v i th ng số quan trọng nh h ng tới hiệu qu nhân PL s và tái sinh chồi c a lan Mokara trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i RITA® từ xác ịnh
c i u kiện nu i cấy thích h p cho từng giai o n phát tri n nhằm t o ra số
l ng lớn cây giống c chất l ng tốt trong th i gian ngắn áp ng c nhu c u
c a thị tr ng
Nộ dun n n ứu
T o PL s từ mẫu phát hoa cây ex vitro: s dụng hai lo i cytokinin là BA và Kinetin
các nồng ộ khác nhau
Kh o sát nh h ng c a sự kết h p giữa A v NAA ến sự tăng sinh c a PL s v
sự tái sinh chồi từ PL s trên m i tr ng th ch
Kh o sát nh h ng c a t n suất ngập ch m v th i gian ngập ch m tới sự tăng sinh
PL s v tái sinh chồi từ PL s trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i RITA®
Kh o sát nh h ng c a mật ộ PL s tới sự tăng sinh PL s v tái sinh chồi từ
PL s trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i RITA®
Trang 16HƯƠNG TỔNG QU N T I LIỆU
Trang 172.1 Sơ lƣợ về đặ đ ểm ủ Mok r vàn n (Full moon)
Tên lai: Mokara
Tên th ơng m i: Mokara vàng chanh
nh 2.1 Cây Mokara vàng chanh
2.1.1 N uồn ố và p ân bố
Giống hoa lan Mokara lai u tiên c tên l Mokara Wai Liang (Arachnis
Isable x Ascocenda Red Gem) Tác gi c a giống lan n y l Y Mok từ Singapore
ng i ăng ký b n quy n giống lan n y v o năm 969 N n t ng cơ b n c a việc
lai t o n y l tổ h p lai c a ba giống bố mẹ: Arachnis x Vanda x Ascocentrum n
mang ặc tính nổi trội từ bố mẹ l d ng hoa v m u sắc ẹp từ Vanda tăng tr ng
nhanh từ Ascocenda (Ascocentrum x Vanda) Giống lan Mokara v ng chanh (Full
moon) c nguồn gốc từ Thái Lan [2]
1 ặ đ ểm ìn t
Lan Mokara v ng chanh l lo i lan ơn thân thân h nh trụ d i kh ng c gi
h nh lu n mọc cao v phía ỉnh sinh tr ng v h n Thân mang c lá v rễ Lá d i
h nh lòng máng hay h nh trụ mọc cách hai bên thân lá d y v c ng hai mép lá
hơi xòe ra Rễ tr n mọc từ thân xen kẽ với lá rễ xẻ bẹ lá chui ra ngo i dọc theo
chi u d i c a cây rễ ra nhi u thân rễ lớn [2]
Phát hoa mọc từ nách lá giữa thân phát hoa d i phân nhánh ng kính phát
hoa lớn số l ng hoa nhi u c th từ -15 hoa/phát hoa Hoa m u v ng t ơi rực
rỡ cánh hoa lớn v d y ặc biệt trên cánh hoa th ng c chấm c ốm rất ẹp
Trang 182.1.3 ặ đ ểm s n trưởn [8]
N ệt độ Mokara v ng chanh thuộc nh m lan a n ng Nhiệt ộ thích h p
ban ng y kh ng d ới 0 nhiệt ộ ban êm kh ng d ới 80
C
Ánh sáng: Mokara v ng chanh l lo i cây a sáng nh sáng yếu l m cho
c ng ộ quang h p gi m cây thiếu dinh d ỡng v kh ng ra hoa ây sẽ phát tri n tốt với ộ che nắng 5 -6 % ánh sáng tự nhiên
Ẩm độ Mokara v ng chanh c n ộ ẩm cao mùa kh ph i t ới n ớc
tránh hiện t ng rụng lá v gi m c ng ộ quang h p
ộ t ôn t o n m i tr ng thiếu th ng thoáng dễ l m tăng bệnh cho lan
Trái l i nơi quá thoáng sự thoát hơi n ớc cao cây kém phát tri n
K ểu trồn lan Mokara c th c trồng trên l ới hay trên luống c ch a vỏ
ậu
T u í ọn ốn l n Mok r [8]:
- Hoa ẹp cánh to nhi u hoa trên một phát hoa m u sắc hoa rực rỡ
- ây siêng ra hoa liên tục quanh năm cho tối thi u 6-8 phát hoa/ năm
- Phát hoa dài, có phân nhánh
- ây phát tri n m nh v chi u cao lá kh ng b chặt v o thân cây ra rễ nhi u v nhanh
- ây kh ng bị rụng lá chân nếu c th chậm v ít
- t bị nhiễm sâu bệnh ặc biệt l bệnh ốm lá v bệnh thối nhũn ọt
- Tiêu chuẩn cây giống: cao tối thi u từ 5-3 cm trên thân c từ -3 rễ chính
P ươn p p n ân ốn [2], [8]
Quá tr nh nhân giống từ h t cho ến khi c th ra hoa mất kho ng 4 năm hoặc nhi u hơn tùy giống Tuy nhiên một ặc i m nổi bật các cây họ lan l biến dị
x y ra th ng xuyên v dễ d ng i u n y gi p em l i sự a d ng cho các lo i lan nh ng cũng gây kh khăn cho quá tr nh nhân giống v các cây con t o th nh từ
h t kh ng ồng nhất v mặt di truy n
Trang 19ên c nh việc nhân giống v tính bằng ph ơng pháp tách chiết truy n thống t o c cây con ồng nhất nh ng th i gian nhân giống rất d i v hệ số nhân giống rất thấp hơn nữa cây con t o th nh c s c sống kh ng cao
Nhân giống bằng kỹ thuật nu i cấy m (in vitro): ây l ph ơng pháp nhân
giống chung c áp dụng cho lan rất hiệu qu Từ một cây mẹ ban u c th nhân
ra h ng ng n cây con c kích th ớc v chất l ng ồng u nh nhau Kh khăn lớn nhất trong nhân giống v tính lan Mokara l nguồn mẫu rất h n chế do ch ng l lan ơn thân s dụng chồi ỉnh nu i cấy nh nhi u lo i lan khác sẽ l m tổn
th ơng cây mẹ Hơn nữa Mokara th ng tiết nhi u h p chất phenol từ b mặt cắt ra
m i tr ng nu i cấy gây ộc cho mẫu
2.1.4 T o n uồn PLBs vô tín
Protocorm l thuật ngữ c ặt ra u tiên b i nh qu n lý Melchoior Treub
c a v n bách th o ogor Indonesia (hiện nay l v n Kebun Raya) ng dùng từ
n y chỉ ra một giai o n phát tri n c a rêu Sau Noel ernard dùng protocorm cho các cây họ lan v o những năm 899 - 9 Hiện nay protocorm dùng m t những cấu tr c h nh c u nhỏ c a lan h nh th nh từ h t
Protocorm like bodies (PL s) l thuật ngữ dùng chỉ các th c cấu tr c
t ơng tự protocorm c h nh th nh từ m sẹo nu i cấy in vitro Quá trình hình
th nh mới các PL s c th thu c bằng cách cắt nhỏ các PL s v cấy lên m i
tr ng t o PL s Sự h nh th nh PL s từ những PL s cũ cho thấy t m quan trọng
c a PL s trong c ng nghiệp nu i cấy m lan
Hai nguồn vật liệu chính t o PL s lan Mokara l ch p rễ và phát hoa Do cấu tr c ơn thân ặc biệt ỉnh sinh tr ng v chồi bên ít c dùng l m vật liệu
nu i cấy ban u v sẽ gây tổn th ơng nặng ến cây mẹ
Sử dụn đầu rễ t o n uồn PLBs vô tín
ác c ng tr nh c a Park v cộng sự ( 0), Michio Tanaka (1976), Tian Su Zhou (1995, 1999), T W Yam (1991), M Kobayashi (1997) u cho thấy ch p rễ tuy l nguồn vật liệu khá dễ t m so với phát hoa nh ng hiệu suất tái sinh PL s l i rất thấp (theo Park v cộng sự ) [41]
Trang 20Sử dụn p t o t o n uồn PLBs vô tín
Ở lan Hồ iệp phát hoa c dùng l m vật liệu t o PL s khá phổ biến th ng qua m sẹo từ phát hoa từ cụm chồi trực tiếp trên phát hoa hay từ lá trên chồi c a phát hoa Trong thực tế ng i ta th ng kết h p sự t o cụm chồi trực tiếp sau
t o PL s từ các gốc chồi con v lá
T s n PLBs t ôn qu mô sẹo từ p t oa
Chin Chi-Lin ( 986) c m ng t o c m sẹo từ b mặt vết th ơng trên lát cắt phát hoa non trên m i tr ng MS bổ sung mg/l AP Tuy nhiên ph ơng pháp n y cho hiệu qu kh ng ổn ịnh ồng th i hiệu suất biến dị cao do m phát hoa l vùng c m c ộ tập trung cao các tế b o biến dị ki u a bội h a Tuy việc
c m ng t o m sẹo khá dễ d ng nh ng d ng m sẹo n y chỉ tồn t i trong th i gian ngắn v kh năng tái sinh PL s rất thấp (theo Park v cộng sự ) [41]
Nghiên c u c a Tokuhara và Mii (2001) cho thấy c th c m ng m sẹo trực tiếp từ chồi c a phát hoa trên m i tr ng New Dogashima bổ sung mg/l NAA g/l sucrose g/l Gellan Gum M sẹo sẹo c t o ra cũng c hệ số tái sinh rất thấp m i tr ng c n c bổ sung y các chất dinh d ỡng nh khoai tây n ớc dừa …[52]
T s n PLBs từ ụm ồ trự t ếp tr n p t o
Khi tách các lá c a chồi in vitro từ phát hoa Hồ iệp tháng tuổi nu i cấy trên
m i tr ng c chất i u hòa sinh tr ng thực vật sẽ h nh th nh nhi u chồi con Những chồi n y th ng chỉ ho t ộng sau khi ỉnh sinh tr ng chính bị h y ây l
cơ s cho việc s dụng nồng ộ AP cao t o cụm chồi trực tiếp từ chồi ng trên phát hoa từ cụm chồi sau t o PL s
T s n PLBs từ l tr n ồ ủ p t o
Michio Tanaka v cộng sự l những ng i u tiên thực hiện nghiên c u tập trung trên việc tối u h a quy tr nh t o chồi dinh d ỡng v nu i cấy t o chồi từ lá Tuy nhiên hiệu suất vẫn ch a cao v kh ng ng dụng c trên nhi u giống [47] Năm 2 Park v cộng sự kh o sát tối u h a quá tr nh t o PL s từ lá a
ra quy tr nh ho n chỉnh v ki m ch ng trên nhi u giống lan Hồ iệp khác nhau ác
Trang 21yếu tố c tối u h a gồm: n n khoáng nồng ộ chất i u hòa sinh tr ng thực vật nồng ộ ng …[41]
-Tránh sự ngập liên tục v ây l yếu tố nh h ng tiêu cực lên sự sinh
tr ng v phát sinh h nh thái c a mẫu cấy
- ung cấp oxy y cho mẫu cấy
- To n bộ mẫu cấy c th tiếp x c với m i tr ng nu i cấy
ác hệ thống u c ngăn ch a m i tr ng riêng c th chung một b nh ch a
nh ng c hai ngăn khác nhau hay gồm một hệ thống b nh ch a nối với hệ thống
ch a mẫu cấy bằng hệ thống ống dẫn v bơm i u khi n ác mẫu cấy th ng c
ặt trên những ĩa bằng nhựa polypropylene th nh một cụm i u n y gi p tiết kiệm
c th i gian ph i ặt mẫu lên trên giá th th ch trong nu i cấy th ng th ng
T m l i hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i th ng th ng c những bộ phận ch yếu sau:
- ơm hay máy nén khí t o áp lực h t m i tr ng từ ngăn ch a lên ngăn
ch a mẫu cấy v ng c l i
- Hệ thống c i ặt th i gian dùng i u khi n chu kỳ ngập
- Hệ thống ống dẫn v van i u khi n
- ác m ng lọc
Trang 22- nh nu i cấy th ng bằng nhựa polycarbonate hay th y tinh
Dựa theo nguyên tắc v nguyên lý t o ra hệ thống ngập ch m t m th i nhi u nh khoa học thiết kế v t o ra các hệ thống ngập khác nhau tùy v o mục ích nu i cấy khác nhau
2.2.1.2 P ân lo ệ t ốn nuô ấy n ập ìm t m t ờ [16]
Hệ thống ngập ch m s dụng trong vi nhân giống thực vật c m t v phân
lo i theo 4 nh m chính theo cách th c vận h nh nh sau: hệ thống nu i cấy ngập
ch m nghiêng lắc; hệ thống ngập ch m ho n to n c sự thay mới m i tr ng dinh
d ỡng; hệ thống ngập ch m một ph n c sự thay mới m i tr ng dinh d ỡng; hệ thống ngập ch m ho n to n trong m i tr ng dinh d ỡng c bơm v o khu vực
nu i cấy v kh ng c sự thay mới m i tr ng
ác hệ thống ngập ch m c phân lo i dựa trên các yếu tố v kích th ớc b nh
nu i cấy lo i giá ỡ c hay kh ng c s dụng hệ thống máy vi tính i u khi n hay chỉ ơn gi n i u khi n bằng các máy hẹn gi cách th c vận chuy n m i
tr ng (s dụng bơm nhu ộng bơm khí hay di chuy n b nh ch a)
Những i m khác biệt khác giữa các hệ thống ngập ch m l c hay kh ng c việc tái s dụng m i tr ng dinh d ỡng s dụng hai b nh riêng biệt dự trữ môi
tr ng v tăng sinh mẫu cấy hay chỉ s dụng một b nh ặc i m chung c a các hệ thống n y l s dụng những b nh ch a c dung tích lớn hơn những b nh ch a truy n thống trong suốt v c th hấp kh trùng c Việc vận h nh hệ thống n y ơn
gi n hơn các bioreactor truy n thống v cho phép kéo d i th i gian cấy chuy n Những hệ thống nu i cấy ngập ch m cho phép lập tr nh chế ộ ngập c a mẫu cấy (ngập một ph n hay ngập to n ph n) ác hệ thống ngập ch m c chia l m 4 ki u thiết kế nh sau:
Hệ thống thùng nghiêng hay lắc
hệ thống thuộc d ng n y c thiết kế b i Harris và Mason (1983):
(1) hệ thống thùng nghiêng sẽ kéo b nh tam giác nghiêng một g c 3 o theo hai
h ớng ng c nhau một máy c th kéo nghiêng kho ng 4 b nh erlen dung tích
5 ml hoặc 3 b nh tam giác dung tích 5 ml; ( ) hệ thống Rocker lăn 7 b nh trụ
Trang 23tròn miệng rộng c th tích 9 ml trên các khay c a hệ thống một g c 3 o – 40o c sau m i 3 ph t Hai hệ thống n y u kh ng c hệ thống bổ sung m i tr ng mới [30]
Hệ thống ngập hoàn toàn và cơ chế thay mới môi trường dinh dưỡng (hình 2.1)
Tisserat và Vandercook (1985) thiết kế một buồng nuôi cấy lớn có th nâng lên h xuống m i tr ng c bơm v o v r t ra khỏi buồng nuôi cấy theo chu kỳ nhất ịnh trong i u kiện vô trùng Hệ thống nuôi cấy thực vật tự ộng (APCS) bao gồm hệ thống ống bằng silicone hai bơm ẩy, hai bình th y tinh ch a m i tr ng, một van inox ba chi u bằng thép không gỉ, một buồng nuôi cấy và một b ng i u khi n có gắn bộ ngắt iện tự ộng Hệ thống này có th s dụng nuôi cấy thực
vật in vitro trong một th i gian dài [51]
Hình 2.1 Hệ thống APCS (Tisserat và Vandercook, 1985) [51]
Hệ thống ngập chìm một phần và cơ chế thay mới môi trường dinh dưỡng
Trong hệ thống n y m thực vật lu n c ặt nằm trên phía trên giá ỡ (agar m ng propylene cellulose) M i tr ng lỏng c bổ sung v r t khỏi b nh
nu i cấy hỉ c ph n d ới c a mẫu cấy c tiếp x c với m i tr ng Hệ thống
n y c phát tri n th nh m h nh:
Mô hình 1: Mô hình Aitken – Christie và Jones (1987) [10] và Aitken –
Christie và Davies (1988) [9] gồm một hệ thống b nh ch a bằng polycarbonate c
Trang 24kích th ớc 5 x 39 x (mm) i u khi n bán tự ộng (hình 2.2) Trong hệ
thống n y chồi Pinus spp c nu i trên m i tr ng c giá th agar với hệ thống
r t v bổ sung m i tr ng lỏng bằng hệ thống bơm theo một chu kỳ nhất ịnh M i
tr ng lỏng vừa c bổ sung sẽ tiếp x c với mẫu cấy trong kho ng th i gian 4 ến
6 gi bằng cách s dụng máy h t chân kh ng sau m i tr ng sẽ c r t c n
Mô hình n y ho t ộng trên cơ s nh h ng tích cực c a việc bổ sung m i tr ng
lỏng hoặc auxin v o m i tr ng bán rắn giai o n cuối c a kỹ thuật nu i cấy in
vitro mà Maene và Debergh (1985) nghị tr ớc
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống nuôi cấy bán tự động (Aitken và cộng sự, 1987) [10]
1 Bình chứa 6 Cửa ra môi trường
2 Bơm nhu động 7 Bể chứa môi trường
3 Thì kế được cài đặt chương trình 8 Bể chứa chất thải
4 Cửa thông thí 9 Cửa thông khí
5 Cửa vào của môi trường
Mô hình 2: mô hình do Simonton v cộng sự (1991) thiết kế gồm hệ thống
bơm i u khi n bằng hệ thống vi tính c th bơm m i tr ng lỏng v o b nh nu i cấy c th tích 7 lít theo chu kỳ (hình 2.3) Mẫu cấy c ặt trên một tấm l ới polypropylene gắn v o th nh b nh nu i cấy Quá tr nh i u khi n thực hiện việc
n p m i tr ng ộ sâu c a mực chất lỏng chu kỳ tu n ho n c a m i tr ng lỏng
Trang 25v c i u chỉnh theo lịch tr nh trong suốt quá tr nh nu i cấy Hệ thống c kh năng i u khi n ồng th i 4 b nh nu i cấy [44]
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống nuôi cấy bán tự động (Simonton và cộng sự, 1991) [44]
Hệ thống ngập hoàn toàn có sự vận chuyển môi trường lỏng bằng áp lực không khí và không có sự thay mới môi trường
Nhi u hệ thống khác nhau c Alvard v cộng sự (1993) m t trong
c những hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i c thiết kế g n ây nhất tất c
u khá ơn gi n v rất dễ s dụng Hệ thống n y cho phép to n bộ mẫu cấy c tiếp x c với m i tr ng dinh d ỡng ồng th i th nh ph n kh ng khí trong b nh
nu i c l m mới nh s dụng bộ phận bơm khí c ch c năng vừa cung cấp kh ng khí v o m i tr ng vừa ẩy chất lỏng ra v o b nh nu i cấy Mẫu cấy c ặt trong b nh nu i th nh một khối gi p tiết kiệm th i gian ặt mẫu trên giá ỡ [12]
Trang 26M i tr ng lỏng c ẩy từ b nh ch a m i tr ng sang b nh nu i cấy v
ng c l i nh một áp lực khí c bơm v o b nh ch a chất lỏng tránh s dụng nhi u ống nối b nh ch a th ng thiết kế gồm hai b nh c cùng th tích p suất
v t m c c a qua những van solenoid hay một máy nén khí nối với c ng tắc
c lập tr nh i u n y cho phép xác ịnh c th i gian v th i i m bơm m i
tr ng v o ngăn ch a cây
Do những hệ thống n y kh ng c b nh ch a m i tr ng mới nên m i tr ng
nu i cấy ph i c thay mới sau 4 - 6 tu n Tuy nhiên việc thay ổi n y rất nhanh
v kh ng c n thiết ph i di chuy n mẫu cấy ác biến th khác nhau c a hệ thống
n y c phát tri n v bán rộng r i trên thị tr ng l hệ thống RITA® hệ thống b nh i (BIT®) v hệ thống Plantima®
Hệ thống RITA ®
Hệ thống RITA®
(hình 2.4) (Teisson và Alvard, 1995) gồm một b nh ch a dung tích lít c hai ngăn ngăn trên ch a mẫu cấy v ngăn d ới ch a m i tr ng lỏng Một áp suất khí d ơng c cung cấp v o ngăn d ới sẽ ẩy m i tr ng lỏng dâng lên ngăn ch a mẫu cấy Mẫu cấy c ngập ch m trong m i tr ng lỏng nhanh hay chậm tùy theo th i gian áp suất v t m c c duy tr Trong th i gian mẫu ngập trong m i tr ng lỏng kh ng khí vẫn c cung cấp v o b nh nu i cấy
d ới d ng những bọt khí g p ph n l m xoay tr nhẹ mẫu cấy v l m mới kh ng gian bên trong b nh nu i cấy p suất d ơng trong b nh cấy sẽ ẩy kh ng khí trong bình ra ngoài qua một m ng lọc khí trên nắp b nh [48]
Trang 27Hình 2.4 Hệ thống RITA ® (Teisson và Alvard, 1995)[48]
M t ho t ộng c a hệ thống
- Pha : M kh ng ngập trong m i tr ng
- Pha : ác van m ra cho khí i qua các m ng lọc ẩy m i tr ng lỏng lên ngập m cấy
- Pha 3: Mẫu cấy tiếp x c trực tiếp với m i tr ng lỏng
- Pha 4: hu kỳ kết th c các van ng l i v m i tr ng lỏng r t xuống ngăn bên d ới
Hệ thống bình đôi BIT ®
Hệ thống b nh i IT® (hình 2.5) do Escalona v cộng sự (1998) [22] c
dự ịnh nhân giống số l ng lớn qua con ng phát sinh ph i soma; thiết kế ch yếu phục vụ cho việc nhân sinh khối cơ quan do c th tích b nh ch a lớn hơn v c giá th nh thấp hơn ách dễ d ng nhất vận h nh hệ thống nu i cấy ngập ch m s dụng áp lực khí l nối hai b nh th y tinh hay plastic c dung tích từ 5 ml - 10 lít bằng một hệ thống ống dẫn v i u khi n t o ra áp suất v t m c a m i
Trang 28tr ng v o b nh ch a mẫu v ng c l i Hệ thống IT® c thiết kế áp ng với những yêu c u trên
Hình 2.5 Hệ thống bình đôi BIT ® (Escalona và cộng sự, 1998) [22]
Hệ thống Plantima ®
Hệ thống n y c thiết kế tổng th t ơng tự nh hệ thống RITA® tuy nhiên
c thay ổi v c i tiến một số chi tiết nh hệ thống bơm v vị trí các m ng lọc Hệ thống n y c s n xuất v cung cấp b i ng ty A-tech ioscientific t i o Ð i
Loan ấu t o v ph ơng pháp vận h nh cơ b n (hình 2.6)
Hình 2.6 Hệ thống Plantima ®
Trang 292.3 n n ứu tron và n oà nướ
2.3.1 n n ứu n oà nướ
c th th ơng m i h a hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i tự ộng c n
c những số liệu cụ th v m c ộ tăng tr ng s n l ng v chất l ng c a s n phẩm từ hệ thống n y ồng th i c sự so sánh với những hệ thống nu i cấy truy n thống
2.3.1.1 Ản ưởn ủ ệ t ốn nuô ấy n ập ìm t m t ờ đến ệu suất
s n ọ ủ k ểu v n ân ốn k n u
Sự n ân ồ
Hệ thống ngập ch m c tác dụng th c ẩy việc nhân chồi Aitken – Christie và Jones (1987) ch ng minh rằng bằng cách thay mới m i tr ng lỏng kết qu sinh
tr ng c a chồi cây th ng (Pinus radiata) tốt hơn việc cấy chuy n m i tháng trên
m i tr ng th ch Trong hệ thống n y chồi c th tăng tr ng liên tục v thế cho phép thu ho ch chồi sau m i tháng trong kho ng th i gian 8 tháng m kh ng c n cấy chuy n hồi thu c từ hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i c chất l ng tốt hơn v d i hơn so với chồi thu nhận trên m i tr ng bán rắn [9] Một ch ng minh y v thuyết phục v tính hiệu qu c a hệ thống nu i cấy ngập ch m t m
th i trong việc gia tăng số l ng chồi khi nu i cấy ỉnh sinh tr ng cây chuối
(Musa nh m phụ AAH) ồng th i Alvard v cộng sự (1993) cho thấy rằng việc s
dụng m i tr ng lỏng nh h ng m nh mẽ tới sự phát tri n v hệ số nhân trong
vi nhân giống cây chuối Khi so sánh các ph ơng pháp nu i cấy lỏng với ph ơng pháp nu i cấy truy n thống trên m i tr ng bán rắn sau ng y nu i cấy kết qu thu c nh sau: những chồi nu i cấy trong m i tr ng lỏng hoặc m i tr ng lỏng
c giá th c hệ số nhân chồi rất thấp những chồi nu i cấy trên m i tr ng th ch hay trong m i tr ng lỏng ngập ch m một ph n c hệ số nhân l - 3 hệ số nhân chồi cao nhất (>5) thu c trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i RITA® với ph t ngập ch m sau m i gi [12]
Một nh m tác gi ng i uba thu c kết qu t ơng tự trên ối t ng cây
chuối (Musa acuminata) khi s dụng hệ thống b nh i (Teisson v cộng sự 1995)
Trang 30[47] hồi cây hoa anh o (serviceberry) c nu i cấy trong hệ thống ngập ch m
t m th i v c so sánh với mẫu cấy trong m i tr ng th ch m i tr ng lỏng tĩnh trong các b nh nhỏ kết qu cho thấy nu i cấy trong hệ thống ngập ch m t m th i cho số l ng chồi gấp 6 l n trọng l ng m i chồi gấp l n chi u d i chồi gấp
l n v tổng trọng l ng t ơi c a mẫu cấy gấp l n [44]
Với cây mía (Saccharum spp ) Lorenzo v cộng sự ( 998) ch ng minh rằng
hệ thống b nh i s dụng cơ chế ngập ch m kích thích sự h nh thành và kéo dài chồi một cách rõ rệt hệ số nhân ( 3 9 chồi/3 ng y) lớn gấp 6 l n hệ số nhân khi
nu i cấy trên m i tr ng bán rắn [37]; t ơng tự nh vậy Angela M Mordocco và Jean A Brumbley (2009) khi kh o sát sự nhân chồi cây mía trong hệ thống RITA®
t c trung b nh 75 chồi/b nh nu i sau 45 ng y nu i cấy với chu kỳ ph t ngập ch m sau m i hoặc 4 gi [13]
Escalona v cộng sự (1999) s dụng hệ thống b nh i nu i cấy ỉnh
sinh tr ng cây d a (Ananas comosus), kết qu cũng cho thấy ph ơng pháp nu i
cấy ngập ch m t m th i gi p gia tăng hệ số nhân cùng với trọng l ng t ơi v trọng
l ng kh sau 4 ng y nu i cấy Hệ số nhân tăng kho ng 3 % so với nu i cấy lỏng v 4 % so với nu i cấy trên m i tr ng bán rắn g n 5 cây d a thu
c từ một hệ thống nh vậy [23]
ác ỉnh chồi cây lan Potinera sp và Mitragyna inermis Willd c nu i cấy
trong hệ thống ngập ch m AP S phát tri n nhanh hơn trên m i tr ng th ch hai
th ng số trọng l ng t ơi v th tích u tăng gấp 4 l n cây lan Potinera sp.và 1,8
l n cây Mitragyna inermis Willd sau 45 ng y nu i cấy Thí nghiệm t ơng tự trên cây cúc sao (Callistephus hortensis) kh ng th hiện một sự khác biệt áng k giữa
các hệ thống nu i cấy tuy nhiên cây tái sinh trong hệ thống ngập ch m t m th i c
s c sống tốt hơn khi ra ngo i v n ơm (Tisserat B và Vandercook, (1985) [51]
ối với cây c phê (Coffea arabica và Coffea canephora) vi nhân giống trên
m i tr ng th ch cho hệ số nhân kho ng 6-7 l n sau 3 tháng chồi sinh tr ng chậm (Sondhal v cộng sự 1989) [45] Khi s dụng hệ thống RITA® hệ số nhân t ơng tự
c th t tới chỉ trong vòng 5 - 6 tu n (Berthouly v cộng sự 1995) [14]
Trang 31ối với cây cỏ tranh Cymbopogon citratus (D ) Stapf khi nu i cấy trong hệ
thống ngập ch m t m th i t c hệ số nhân chồi cao nhất ( 3) với chu kỳ 6 l n ngập ch m/ng y ồng th i giá trị gia tăng trọng l ng t ơi cũng cao nhất (66 g) Tuy nhiên trọng l ng kh (6 4 g) v chi u cao chồi (8 97 cm) cao nhất t c với chu kỳ 4 l n ngập ch m/ ng y (Elisa Quiala v cộng sự 6) [21]
Sự ìn t àn ủ b
Sự sinh tr ng c a cây khoai tây (Solanum tuberosum L.) v sự h nh th nh c
bi c kích thích trong hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i d ng b nh i (Akita
v Takayama 994) Sau tu n nu i cấy kho ng 5 -6 c khoai tây bi c
h nh th nh trong m i hệ thống cao hơn những kết qu nu i cấy tr ớc ây (kho ng
c trong một mẻ nu i cấy) Trọng l ng v ộ ồng u giữa các c cũng c
c i thiện áng k Ng c l i trong i u kiện nu i cấy ngập liên tục kh ng c bất c
sự h nh th nh c n o [11] Một thí nghiệm khác cũng trên ối t ng cây khoai tây
c Teisson v Alvard ( 999) thực hiện s dụng hệ thống ngập ch m t m th i RITA® Sau tu n nu i cấy từ một mẫu cấy nốt ơn thân tác gi thu c 3 c khoai tây bi Kho ng 5 % c bi c trọng l ng trên 5 g n y m m ngay trong hệ thống 3-4 chồi h nh th nh từ một c ch ng tỏ ây l hệ thống nu i cấy nhanh v hiệu qu [48]
Quá trình nhân phôi soma
Hệ thống nu i cấy ngập ch m c ng dụng tăng sinh ph i soma v so sánh với các ph ơng pháp nu i cấy truy n thống nh nu i cấy trên th ch hay nu i cấy huy n phù tế b o trong erlen Tisserat v Vandercook ( 985) khi nghiên c u sự
sinh tr ng ph i c rốt (Daucus carota) v cây cọ (Phoenix dactylifera) trong hệ
thống ngập ch m t m th i AP S áp dụng chế ộ ngập ch m 5- ph t sau m i
gi nhận thấy so với nu i cấy trên th ch sinh khối ph i soma tăng gấp 9 l n cây c rốt v 4 l n cây cọ [50] T ơng tự kết qu n y khi th nghiệm trên ph i c a
cây cà phê (Coffea arabica) với các ki u gen khác nhau ph i c nu i cấy trong
hệ thống AP S tăng tr ng tốt hơn so với nu i cấy lắc trong erlen ( erthouly v cộng sự 995) [14] Nghiên c u g n ây c a tác gi Sankar-Thomas và cộng sự
Trang 32(2008) cũng cho thấy hiệu qu nhân phôi soma c a cây Camptotheca acuminata
cũng c gia tăng áng k khi nuôi cấy trong hệ thống ngập chìm t m th i RITA®
[43]
Sự p t tr ển ủ p ô som
S n l ng v chất l ng ph i soma c a nhi u lo i thực vật c c i thiện
nh v o hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i Trên cây Citrus deliciosa, Cabasson
v cộng sự ( 997) so sánh quá tr nh phát tri n ph i soma trong nhi u hệ thống
nu i cấy khác nhau Kết qu cho thấy kho ng 6 % ph i trên m i tr ng th ch phát tri n sang giai o n lá m m nh ng c hiện t ng mọng n ớc Mẫu trong hệ thống
Trong các hệ thống nu i cấy ch m ngập t m th i th i gian ngập ch m l một
th ng số rất quan trọng v n nh h ng ến sự hấp thu chất dinh d ỡng v hiện
t ng th y tinh th c a mẫu cấy ối với các hệ thống nu i cấy khác nhau th i gian ngập ch m khác nhau tuỳ theo lo i thực vật
T ể tí mô trườn nuô ấy
Th tích m i tr ng lỏng cũng l một yếu tố quan trọng khi s dụng các hệ thống nu i cấy ch m ngập t m th i m kh ng c sự thay mới m i tr ng nh hệ thống IT® hệ thống RITA® hay hệ thống nghiêng lắc Lorenzo v cộng sự ( 998)
t m ra một th tích m i tr ng dinh d ỡng tối thích cho sự tăng sinh chồi mía khi
nu i cấy trong hệ thống b nh i IT® Khi tiến h nh tăng th tích m i tr ng nu i cấy từ th tích chuẩn ban u 5 ml lên 5 ml hệ số nhân tăng từ 8 3 chồi/3 ng y lên 3 9 chồi/3 ng y nh ng kh ng l m tăng kích th ớc chồi Tiếp tục tăng th tích
m i tr ng th hiệu qu l i gi m i Theo các tác gi i u n y c th c gi i
Trang 33thích l do c sự tiết ra các chất kích thích cho sự t o chồi v khi tăng th tích m i
tr ng lên quá nhi u th nồng ộ các chất n y sẽ gi m i [37] T ơng tự trong một thí nghiệm s dụng cùng hệ thống IT trên Escalona v cộng sự ( 999) ch ng minh c n c một th tích m i tr ng tối u cho quá tr nh nhân chồi d a (kho ng ml/ mẫu cấy) v khi tăng th tích lên nữa th tỉ lệ tăng sinh gi m i [23]
Với h u hết hệ thống nu i cấy ch m ngập t m th i th tích ngăn nu i cấy lớn hơn so với các ph ơng pháp th ng th ng khác Hơn nữa các thùng ch a c th tích khác nhau từ ến lít th ng u c th gắn c v o hệ thống Krueger v cộng sự ( 99 ) ch ng minh kích th ớc b nh nu i cấy lớn (7 lít) cho kết qu tốt
hơn trong vi nhân giống cây serviceberry khi so sánh với nu i cấy trong các b nh
nhỏ 4 ml trong áng ch ý l việc tránh c hiện t ng qu n th c nu i cấy quá d y ồng th i th c ẩy sự kéo d i c a chồi m m [35] Monette (1983)
cũng cho rằng khi nu i cấy Vitis vinifera L trong các b nh ch a lớn sẽ thu c
chồi d i hơn [39] Sự tăng tr ng c a mẫu cấy cây nho trong m i tr ng lỏng s dụng hệ thống nghiêng rất m nh v thế Mason c n ph i s dụng b nh ch a miệng rộng c th tích 9 ml thay cho b nh 5 ml tránh t nh tr ng mật ộ mẫu
nu i cấy trong b nh quá d y ồng th i việc n y còn em l i l i lích nh t o kho ng không gian rộng hơn dễ di chuy n các mẫu nu i cấy th tích m i tr ng lớn còn
h n chế sự thiếu hụt dinh d ỡng cho mẫu cấy (Harris v Mason 983) [30] Khi s dụng những b nh ch a c ng lớn th l ng m i tr ng lỏng c th c dùng nhi u hơn i u n y c th nh h ng tốt ến sự tăng sinh v phát tri n c a mẫu thực vật
nu i cấy
Thí nghiệm b i Alvard v cộng sự ( 993) [12] trên m phân sinh chuối ch ng minh sự thiếu khí oxy trong m i tr ng nu i cấy lỏng l nhân tố chính h n chế sự phát tri n c a mẫu cấy thực vật Trong thí nghiệm nếu m i tr ng lỏng kh ng
c khuấy trộn sẽ dẫn ến hiện t ng m bị ng t th Sự sục khí v o sẽ gi p m phát tri n tốt còn sự ch m ngập một ph n m th kh ng cung cấp l ng oxy c n
Trang 34thiết cho m Trong khi hệ thống ch m ngập t m th i ch ng tỏ l hệ thống
nu i cấy c hiệu qu tốt nhất Tuy nhiên ối với các hệ thống nu i cấy khác hiệu
qu c a việc cung cấp khí kh ng c ch ng minh Aitken-Christie và Jones (1987) cho rằng nếu chỉ cung cấp khí th kh ng c th th c ẩy sự phát tri n chồi cây
th ng cũng nh sẽ kh ng ph i l nhân tố g p ph n v o sự gia tăng kh năng phát tri n m ch yếu l nh sự bổ sung thêm m i tr ng dinh d ỡng [10] Năm 95 Stewart v cộng sự cho rằng sự phát tri n chồi sẽ tốt hơn nếu s dụng một hệ thống cung cấp khí oxy c c i tiến th ng qua việc thay ổi chế ộ ch m ngập Tuy nhiên các lớp phim gắn trên các b nh tiếp nhận kh ng h c nh h ng xấu ến sự phát tri n c a m sau tháng nu i cấy (theo Berthouly M, Etienne H (2005, [16]) Trong các hệ thống s dụng ph ơng pháp ẩy m i tr ng dinh d ỡng v o
b nh ch a nh áp lực khí nén ph ơng pháp th ng khí c ỡng b c n y l m cho việc thay mới kh ng khí trong b nh nu i cấy c x y ra ho n to n m i giai o n
ch m ngập Theo Teisson v Alvard ( 995) sự trao ổi khí trong hệ thống nh thế
x y ra u tiên suốt giai o n ch m ngập v c gây ra gián tiếp nh sự chuy n ộng c a m i tr ng lỏng hoặc trực tiếp nh s dụng bơm kh ng khí trong những
i u kiện nu i cấy thích h p th ng dùng thay mới ho n to n kh ng khí sau m i
5 ph t ch m ngập ối với các bioreactor th tích lít [47]
2.3.2 n n ứu tron nướ
Thế giới ng dụng hệ thống nuôi cấy ngập chìm t m th i trong nhân giống cây trồng từ lâu, tuy nhiên công nghệ này mới c áp dụng t i Việt Nam trong vài năm g n ây
Hệ thống n y c tiến hành kh o sát trên các ối t ng nh hoa lan cây thu h i ng và các giống ki ng lá
Năm 7 ung Ho ng Phi Ph ng và cộng sự (Trung tâm công nghệ sinh
học Tp H M) ho n thiện qui trình nhân giống lan Phalaenopsis bằng hệ thống
Plantima® Kết qu t c nh sau: tỉ lệ nhân PLBs gấp 2,27 l n so với nhân trên
m i tr ng th ch và gấp 1,2 l n so với m i tr ng lỏng lắc; tỉ lệ chồi gấp 3,37 l n
Trang 35khi so sánh với nuôi cấy trên m i tr ng th ch, từ 1 chồi ban u thu nhận c 10 chồi mới, cây con phát tri n m nh [5]
Cùng với những u i m c a hệ thống Plantima® và phát huy kết qu t
c,Trung tâm Công Nghệ Sinh Học TP H M tiến hành ng dụng hệ thống
nuôi cấy ngập chìm t m th i trong nhân giống cây ki ng lá Spathiphyllum sensation thuộc họ Araceae cho kết qu ban u rất kh quan Sau 2 tháng nuôi cấy, các
mẫu cấy sống 100% và có kh năng tái sinh chồi, chồi thu c có từ 3 - 4 lá, xanh
m ớt, hệ số nhân chồi gấp 4 l n trên m i tr ng th ch [6]
Năm 8 KS Nguyễn Ngọc Quỳnh và cộng sự Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Mi n Nam ng dụng thành công hệ thống bioreactor d ng ngập
chìm t m th i trong nhân chồi và PLBs hoa lan Dendrobium và Phalaenopsis Kết
qu thu c l ng chồi PL s cao hơn 3 ến 20 l n so với nuôi cấy trên môi
tr ng th ch, chồi khỏe PL s c m u xanh ậm [7]
Nghiên c u c a Nguyễn c Minh Hùng và cộng sự (2010) t i phòng thí nghiệm trọng i m phía Nam v Công nghệ tế bào thực vật, Viện sinh học nhiệt ới khi s dụng hệ thống nuôi cấy bioreacror bán chìm nổi d ng Plantima® ( i Loan) trong nhân giống hoa lan Mokara cho kết qu tốt khi nhân cụm chồi trên m i tr ng
MS có bổ sung A ( 5 mg/l) + (5 mg/l) + n ớc dừa (10%) với 1 phút mẫu ngập sau m i 2 gi M i tr ng nuôi cấy phát sinh rễ cây Mokara tốt nhất trong thí nghiệm l MS+NAA ( mg/l) + (5 mg/l) + n ớc dừa (10 %) (Nguồn- T p chí Nông nghiệp và phát tri n nông thôn ISSN 0866-7020 số 16/2011) [1]
Mai Thị Ph ơng Hoa v cộng sự ( ) thực hiện nghiên c u nhân nhanh protocorm like bodies (PLBs) và chồi hoa hoàng lan, hồ iệp ịa lan và ngọc i m bằng công nghệ bioreactor bán chìm nổi, kết qu thu c nh sau: t n suất ngập chìm 1 phút trong 4 gi thích h p cho nuôi cấy nhân PLBs, tái sinh chồi và sinh
tr ng chồi Khi nuôi cấy trong hệ thống bioreactor bán chìm nổi, hoa hoàng lan tỏ
ra thích h p cho mục ích nhân chồi (6,6 chồi/mẫu) v sinh tr ng nhanh (chi u dài
lá 45 mm), lan hồ iệp, ngọc i m thích h p trong mục ích nhân PLBs và nhân chồi
Trang 36Những th nh c ng b ớc u trong việc ng dụng hệ thống nuôi cấy ngập chìm
t m th i trong nuôi cấy mô góp ph n phát tri n nguồn cây giống n ớc ta lên t m cao mới; và phục vụ tốt cho việc s n xuất theo qui mô công nghiệp trong th i gian tới
Ưu và nhược điểm của hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời
Ưu điểm
Hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i (Temporary Immersion System TIS)
c tác ộng tích cực lên tất c các giai o n từ nhân nhanh chồi cho tới phát sinh
ph i soma trên nhi u ối t ng cây trồng khác nhau Sự sinh tr ng v hệ số nhân nhanh chồi c a cây c nu i cấy trong hệ thống ngập ch m t m th i lu n cao hơn
so với những cây nu i cấy trong hệ thống th ng th ng trên m i tr ng rắn hay trong những hệ thống bioreactor th ng th ng
ây tái sinh v ph i soma thu c trong hệ thống n y lu n c chất l ng tốt hơn Từ , cây c nguồn gốc từ hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i c tỷ lệ sống
s t cao sinh tr ng khỏe m nh trong quá tr nh thu n hoá ngo i v n ơm th
n i hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i kết h p th nh c ng những u i m c a
hệ thống nu i cấy rắn thoáng khí v hệ thống nu i cấy lỏng gi p cây tránh c những hiện t ng bất l i do sự thiếu th ng thoáng c a m i tr ng lỏng ngập liên tục hay trong hệ thống kín trên m i tr ng rắn gi p gia tăng sự hấp thu chất dinh
d ỡng
Chu kỳ v t n số ngập ch m l những chỉ số ch yếu nh h ng ến sự phát tri n c a mẫu cấy cũng nh to n bộ quy tr nh nhân giống Khi những chỉ số n y
c tối u h a s n l ng sẽ gia tăng quá tr nh ki m soát sự phát sinh h nh thái tốt hơn v còn c kh năng h n chế tối a hiện t ng th y tinh th Ðây l u i m lớn nhất c a hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i so với hệ thống bioreactor th ng
th ng
Hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i tiết kiệm c c ng lao ộng v kh ng gian phòng nu i cấy v gi m c chi phí s n xuất Những quá tr nh nhân nhanh
Trang 37ph i soma tái sinh chồi t o c bi c kh năng c tối u hoá trên nhi u ối t ng cây trồng, từ gi m c chi phí s n xuất một cách áng k
Nhược điểm
Mật ộ nu i cấy l một yếu tố kh ng kém ph n quan trọng nh ng hiện nay vẫn ch a c kh o sát một cách sâu rộng Th i gian ngập tối u ph i c kh o sát v xác ịnh chính xác cho từng giai o n nu i cấy c a từng lo i cây cũng nh
th i gian giữa các l n cấy chuy n ối với những hệ thống kh ng th bổ sung m i
tr ng mới cuối cùng l ph i tối u h a th nh ph n m i tr ng cho từng giai o n
nu i cấy
Hiện nay nhi u nghiên c u sâu hơn v nh h ng c a hệ thống nu i cấy ngập
ch m t m th i v mặt vật lý l rất c n thiết c th tối u h a i u kiện nu i cấy trong những hệ thống n y
Một u i m khác c a hệ thống n y trong việc gi m c tác ộng c a các chất ộc ngo i b o hay các chất c chế sinh tr ng c tiết ra ngo i m i tr ng
c a mẫu cấy trong th i gian nu i cấy
Trong i u kiện Việt Nam hiện nay giá th nh c a những hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i t ơng ối cao do ph i nhập hệ thống n y từ n ớc ngo i nh Pháp uba i Loan do nếu muốn ng dụng rộng r i th những hệ thống này nhất thiết ph i c nghiên c u thiết kế ngay trong n ớc gi m giá th nh Ngo i
ra những th ng số kỹ thuật c a hệ thống n y c n c kh o sát kỹ l ỡng v tối u
h a ối với từng giai o n nu i cấy c a từng lo i cây c c những i u kiện nh vậy th ch ng ta mới c kh năng áp dụng hệ thống nu i cấy ngập ch m t m th i rộng r i trong s n xuất cây giống
Trang 38HƯƠNG 3 VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP
NGHI N ỨU
Trang 393 1 Vật l ệu
Nguyên liệu t o protocom like bodies (PL s): cọng phát hoa còn non (7 ến
ng y tuổi) c a giống Mokara V ng chanh (Full moon) nhập nội từ Thái Lan trồng t i v n s n xuất thực nghiệm Trung tâm nghiên c u v phát tri n N ng nghiệp c ng nghệ cao Tp H M ( nh …) ây lấy mẫu cọng phát hoa là các cây
c tuy n chọn c các ặc i m nh cây phát tri n tốt rễ nhi u ra rễ mới lá xanh
m ớt ang cho hoa ổn ịnh với số l ng phát hoa từ 8-9 phát hoa/năm hoa ẹp cánh to trung b nh từ -15 hoa/phát hoa, phát hoa có phân nhánh
nh 3.1 Phát hoa Mokara vàng chanh 10 ngày tuổi (a), lát cắt phát hoa
(b)
1 cm
1 cm
Trang 40Hệ thống ngập ch m t m th i c s dụng trong nghiên c u n y l hệ thống
b nh nu i cấy RITA®
c a h ng irad Pháp Hệ thống n y gồm c những bộ phận
ch yếu sau: m i b nh ch a c dung tích lít c chia l m hai ngăn: ngăn d ới
ch a m i tr ng v ngăn trên ch a mẫu mẫu cấy nằm trên tấm l ới polypropylene Trên nắp b nh ch a c gắn hai m ng lọc khí chịu nhiệt (Midisart Sartorius)
ng kính l m ng lọc l m ơm hay máy nén khí (l u l ng lít/ph t) t o
áp lực ẩy m i tr ng từ ngăn d ới ch a m i tr ng lên ngăn trên ch a mẫu v
ng c l i Máy hẹn gi tự ộng (timer) dùng i u khi n chu kỳ ngập Hệ thống ống dẫn khí c l m từ silicone chịu nhiệt các van i u khi n ba chi u bằng thép không rỉ
nh 3.2 Hệ thống nuôi cấy ngập chìm RITA ®