1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gdcd9-t26-het

21 223 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Xét Người thực hiện Hậu qủa Trách nhiệm pháp lí Phân loại vi phạm 1 2 3 GV: Bổ sung phần trả lời của hs Qua bảng trên chúng ta nhận thấy được những hành vi vi phạm pháp luật

Trang 1

- Bài làm đạt kết quả cao.

- GD HS ý thức tự giác trong học tập, suy nghĩ, sáng tạo

II ) Kiểm tra bài cũ

III ) Bài mới

1 Phỏt đề:

MA TRẬN

Hiểu được nghĩa của những cõu ca dao, tục

ngữ, thành ngữ núi về trỏch nhiệm của cd

trong cụng việc

C 1 TN(1đ)Nờu được nội dung của khỏi niệm hụn

(1đ)Hiểu được TN, HS phải làm gỡ để gúp

(1,5đ)Chứng minh được lao động là điều kiện

tạo ra của cải vật chất và cỏc giỏ trị tinh

thần

C 3 TL(1,5đ)Vận dụng được kiến thức đó học để đỏnh

giỏ, nhận xột, giải thớch được vấn đề trong

tỡnh huống liờn quan đến quyền và nghĩa

vụ của cụng dõn trong hụn nhõn

C 4 TL(3đ)

Trang 2

Câu 1: Trong những câu thành ngữ sau, câu nào nói về người có ý thức trách

nhiệm với công việc của mình: (1đ)

Tay quai miệng trễ”

Câu 2: Hãy điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm sau: (1đ)Hôn nhân là trên nguyên tắc Câu 3: Hành vi nào sau đây kinh doanh trái pháp luật? (1đ)

a Người kinh doanh kê khai đúng số vốn

b Kinh doanh mại dâm

c Có giấy phép kinh doanh

d Kinh doanh đúng mặt hàng, nghành nghề kê khai

đ Kinh doanh những mặt hàng không có trong giấy phép kinh doanh

B Tự luận: (7đ)

Câu 1: Thanh niên, học sinh cần làm gì để góp phần vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước? (1đ)

Câu 2: Nêu ý nghĩa của thuế? (1,5đ)

Câu 3: Hãy lấy ví dụ để chứng minh lao động tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần? (1,5đ)

Câu 4: Cho tình huống sau: (3đ)

P và V là 2 anh em con cậu, dì ruột nhưng họ yêu nhau đã lâu và có ý định kết hôn Gia đình 2 bên biết tin và hết lời khuyên can, ngăn cản nhưng họ kiên quyết không nghe vì họ cho rằng: việc yêu nhau và kết hôn là hoàn toàn tự nguyện Họ

có quyền tự do lựa chọn bạn đời, không ai có quyền ngăn cản

a Theo em, suy nghĩ của P và V là đúng hay sai? Vì sao?

b Nếu P và V kiên quyết lấy nhau thì hôn nhân của họ có hợp pháp không? Vì sao?

- Xác định lý tưởng sống đúng đắn, có kế hoạch học tập và rèn luyện

Câu 2: Ý nghĩa của thuế:

- Ổn định thị trường

- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế

- Đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội…

Câu 3: HS tự lấy ví dụ để chứng minh

Trang 3

Câu 4: HS có những cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

a Suy nghĩ của P và V là sai Vì mặc dù chuyện yêu đương và kết hôn là hoàn toàn

tự nguyện và tự do lựa chọn nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật Trong trường hợp của P và V là vi phạm vào một trong những điều mà pháp luật cấm kết hôn, đó là những người có họ trong phạm vi 3 đời(đời thứ 3)

b Nếu P và V kiên quyết lấy nhau thì hôn nhân của họ không hợp pháp Vì cuộc hôn nhân đó trái pháp luật nên không được pháp luật chứng nhận

Trang 4

- Thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật

- Khái niệm trách nhiệm pháo lí và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí

2 Kĩ năng:

- Biết xử sự qui định của pháp luật

- Phân biệt được hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ cư

xử phù hợp

3.Thái độ:

- Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật

- Tích cực đấu tranh và ngăn ngừa hành vi vi phạm

- Thực hiện nghiêm túc qui định của pháp luật

II Bài cũ: Không

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (2ph) A vận chuyển và tàng trữ matuý Theo em, A có VPPL

không? A sẽ bị xử lý ntn?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của gv và hs Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (6ph)Tìm hiểu hành vi vi phạm

pháp luật

GV: Nêu một số ví dụ để giúp hs nhận biết

hành vi

a A đánh B và cố ý đánh thương B cho bỏ ghét

b Một người say rượu đi xe máy và gây tai nạn

c Một em bé lên 5 tuổi nghịch lửa gây cháy

Trang 5

GV: Nhận xét và bổ sung phần trả lời

Hoạt động 2: (10ph)Nhận biết hành vi vi phạm

pháp luật thông qua phần đvđ

HS: đọc sgk và thảo luận câu hỏi sgk

HS: trả lời theo dạng điền vào bảng

I Đặt vấn đề:

Xét Người thực hiện Hậu qủa Trách nhiệm pháp lí Phân loại vi phạm

1

2

3

GV: Bổ sung phần trả lời của hs

Qua bảng trên chúng ta nhận thấy được những

hành vi vi phạm pháp luật Vậy vi phạm pl là gì

chúng ta tìm hiểu phần tiếp theo

Hoạt động 3: (10ph)Tìm hiểu khái niệm vi

phạm pháp luật

GV: Vi phạm pháp luật là gì ?

HS: dựa vào nội dung đã phân tích trả lời

GV: lưu ý hs: người thực hiện hành vi là

người có năng lực trách nhiệm pháp lí “ Người

có năng lực trách nhiệm pháp lí nghĩa là

người đó có khẳ năng nhận thức và điều

khiển được việc làm của mình và chịu trách

nhiệm về hành vi của mình”

Hoạt động 4: (9ph)Phân loại vi phạm pháp

luật

GV: Có những loại vi phạm pháp luật nào?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Chốt lại ghi bảng

GV: Gọi hs lên bảng phân biệt các loại vi phạm

thông qua phần đvđ, điền vào cột 5

GV: Yêu cầu hs lấy một số ví dụ ứng với một

Trang 7

- Thế nào là vi phạm pháp luật, các laọi vi phạm pháp luật

- Khái niệm trách nhiệm pháp lí và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí

2 Kĩ năng:

- Biết xử sự qui định của pháp luật

- Phân biệt được hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ cư

xử phù hợp

3 Thái độ:

- Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật

- Tích cực đấu tranh và ngăn ngừa hành vi vi phạm

- Thực hiện nghiêm túc qui định của pháp luật

Vi phạm pháp luật là gì? Có các loại vi phạm pháp luật nào?

Nêu ví dụ từng loại? Biện pháp xử lí?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: GV nhận xét phần trả lời bài cũ của hs, dẫn vào phần tiếp theo của bài

2 Triển khai bài:

Họat động của gv và hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trách

nhiệm pháp lí (12ph)

GV: Trên cơ sở bảng (t1) yêu cầu hs điền

vào cột 4 về trách nhiệm của người thực

hiện hành vi vi phạm

GV: Trách nhiệm pháp lí là gì?

3 Trách nhiệm pháp lí:

Là nghĩa vụ pháp lí mà cá nhân, tổ chức cơ quan vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc

Trang 8

GV: Có các loại trách nhiệm pháp lí nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của qui

định áp dụng trách nhiệm pháp lí (8ph)

GV: đọc cho hs nghe khoản 1 và điều 3

của NĐ 39/2003 CP giao thông đường bộ

GV: Qui định trên ban hành nhằm mục

đích gì? Người vi phạm qui định sẽ chịu

trách nhiệm gì?

Vì sao nhà nước qui định như vậy?

GV: Giới thiệu Đ12 Hiến pháp 1992

Hoạt động 3: Tìm hiểu trách nhiệm của

- Răn đe mọi người không VPPL

- Hình thành bồi dưỡng lòng tin vào

pl và công lí của nhân dân

- Ngăn chặn, hạn chế , xoá bỏ hiện tượng vppl trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

6 Trách nhiệm:

- Đối với công dân:

+ Chấp hành nghiêm chỉnh HP, pl+ Đấu tranh hành vi, việc làm vi phạm HP và pl

- Học sinh:

+ Tuyên truyền vận động mọi người thực hiện tốt Hp và PL

+ Có lối sống lành mạnh, học tập và lao động tốt

III Bài tập:

Bài 5: Đ: c, e

3 Củng cố: (5ph)

- Cho hs làm bt trắc nghiệm về giao thông đường bộ

C1: Xe máy, xe mô tô 2 bánh được chở ít nhất mấy người?

- Hai người kể cả người lái xe

- Ngoài người lái xe chỉ được chỏ thêm một người ngưòi phía sau và trẻ em < 7 tuổi

IV Dặn dò: (2ph)

Trang 9

- Học nội dung bài học

- Làm các bt còn lại, chuẩn bị nội dung bài mới

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 29:

BÀI 16:

QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC, NHÀ NƯỚC,

QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN (T1)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được nội những quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân

- Cơ sở của quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân

Trách nhiệm pháp lí là gì? Có những loại trách nhiệm pháp lí nào?

III Bài mới: (tiết 1)

1 Đặt vấn đề: (3ph)

GV: yêu cầu hs nhắc lại một số quyền của công dân mà hs đã học ở những lớp

trước Vì sao công dân có những quyền đó?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin đặt vấn đề

(10ph)

HS: đọc thông tin và trả lời những câu hỏi

gợi ý (sgk)

GV kết luận: CD có quyền tham gia quản lí

nhà nước và xh vì Nhà nước ta là nhà nước

của dân, do dân và vì dân Nd có nhiệm vụ

giám sát các hoạt động của các cơ quan, tổ

chức, nhà nước…

GV: Hãy lấy những vd chứng tỏ cd thực hiện

I Thông tin đặt vấn đề:

Ví dụ:

Trang 10

quyền này?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung quyền tham

gia quản lí nhà nước của công dân (13ph)

HS: đọc và tìm hiểu nội dung mục

3(NDBH).hs làm việc theo nhóm

GV: Thế nào là quyền tham gia QLNN và

QLXH?

HS: các nhóm lấy vd theo các nội dung

N1: Tham gia xây dựng bộ máy N2 và các tổ

chức xh

N2: Tham gia bàn bạc các công việc, phát

biểu ý kiến khi N2 trưng cầu dân ý

N3: Tham gia thực hiện giám sát đánh giá

công việc chung

II Nội dung bài học:

1 Quyền tham gia quản lí nhà

nước và quản lí xã hội:

Là quyền:

- Tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và tổ chức xh

VD: Tham gia bầu cử QH

- Tham gia bàn bạc công việc chung

VD: Bàn bạc chủ trương xd nếp sống mới

- Tham gia thực hiện và giám sát đánh giá việc thực hiện các hoạt động các công việc chung của nhà nước, xh

VD: Khiếu nại, tố cáo việc làm sai trái của pl của cơ quan quản lí N2

BT 1: Đáp án: a, c, đ, h

3 Củng cố: (7ph)

Thế nào là quyền tham gia quản lí nhà nước và xh ? Cho ví dụ?

HS là bài tập trắc nghiệm:

*Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xh nào sau đây?

a Quyền xây dựng bộ máy nhà nước

- Học nội dung bài

- Chuẩn bị nội dung tiết 2

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 30:

BÀI 16 :

QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC, NHÀ NƯỚC,

QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN(T2)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được nội nhung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân

- Cơ sở của quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân

- Thế nào là quyền tham gia quản lí nhà nước và xh ?Cho ví dụ?

III Bài mới: (tiết 2)

1 Đặt vấn đề: GV nhận xét bài cũ của hs, dẫn vào phần tiếp theo

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Nhận biết cách thực hiện

quyền (8ph)

HS: đọc mục 2 nội dung bài học sau đó

làm bt3

GV: Yêu cầu hs làm vd thêm

VD: Tham gia bầu cử đại biểu QH

- Tham gia ứng cử vào HĐND

- Góp ý kiến xây dựng, pt kinh tế địa

phương

2 Phương thức thực hiện:

* 2 phương thức thực hiện:

a Trực tiếp : tự mình tham gia các

công việc thuộc về qủan lí nhà nước, xh

Trang 12

GV: Việc làm trên việc nào là trực tiếp,

việc nào là gián tiếp?

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của quyền

tham gia QLNN và QLXH của công dân

(15ph)

GV: Tổ chức thảo luận theo nhóm

N1: Vì sao N2 qui định công dân có quyền

tham gia QLNN và QLXH?

N2: Để thực hiện tốt quyền tham gia

QLNN và QLXH công dân cần có đk gì?(

nhận thức, trình độ)

N3: hs thực hiện quyền này ntn trong nhà

trường và địa phương?

HS: làm việc theo nhóm, đại diện nhóm

tb

GV: nhận xét, chốt lại nd

Hoạt động 4: Luyện tập (5ph)

GV: Hướng dẫn hs làm bt

b Gián tiếp : Thông qua đại biêu

nhân dân để họ kiến nghị lên cơ quan

có thẩm quyền giải quyêt qua thư góp

ý kiến nghị trên các phương tiện thông tin đại chúng

3 Ý nghĩa của quyền tham gia

QLNN va QLXH:

- Tao đk và đảm bảo cho công dân thực làm chủ nhà nước, làm chủ xh, phát huy cao độ quyền làm chủ của công dân, tạo sức mạnh tổng hợp trong xd và quản lí N2

- Công dân có trách nhiệm tham gia các công việc nhà nước, xh để đem lại lợi ích cho bản thân, xh

- Quyền tham gia QLNN và QLXH vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân

4 Điều kiện đảm bảo thực hiện

quyền này:

* Nhà nước:

- Qui đinh bằng pl

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện

*Công dân: Hiểu rõ nội dung ý nghĩa

và cách thực hiện, nâng cao phẩm chất, năng lực và tích cực tham gia thực hiện tốt

III Luyện tập:

Bài 2(sgk)Đáp án: c

T/G xây dựng bộ máy N 2

chung Tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện

Tự mình tham gia Thông qua ĐB nhân dân(ĐBQH

và HĐND các cấp

Nhà nước: Qui định bằng pl

Kiểm tra giám sát việc thực hiện

Công dân: Hiểu rõ nội dung, ý

nghĩa và cách thực hiện -Nâng cao phẩm chất năng lực và tích cực thực hiện

Trang 13

- Hs hiểu vì sao phải bảo vệ tổ quốc

- Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân

2 Kĩ năng:

- Thường xuyên rèn luyện sức khoẻ, học tập quân sự, tham gia các hoạt động bảo

vệ trật tự tri an ở nơi cư trú và trường học

- Tuyên truyền, vận động bạn bè, người thân thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

3 Thái độ:

- Tích cực tham gia các hoạt động thực hiện nghĩa vụ TQ

- Sẵn sàng làm nghĩa vụ bảo vệ TQ khi đến tuổi qui định

- Vì sao N2 qui định công dân có quyền tham gia QLNN và QLXH?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (2ph)

- Những người lính canh giữ ngoài đảo xa, những người lính canh giữ nơi biên giới là để làm gì?

2 Triển khai bài:

Họat động của giáo viên và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu, thảo luận nội

dung đặt vấn đề (7ph)

HS: Xem ảnh(sgk) và thảo luận nội dung:

- Nội dung các bức ảnh?

- Vì sao phải bảo vệ TQ?

- Bảo vệ là trách nhiệm của ai?

GV: Bảo vệ TQ là sự nghiệp của toàn

I Tìm hiểu đặt vấn đề:

Trang 14

dân, là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao

quí cảu công dân

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

(17ph)

GV: Bảo vệ TQ là ntn?

Vì sao chúng ta phải bảo vệ TQ?

GV:( nói rõ vài nét về quá trình dựng

nước và giữ nước của cha ông ta)

Bảo vệ tổ quốc gồm những nội dung nào?

GV: gợi ý: thanh niên 18-27 tuổi tham gia

thực hiện nghĩa vụ quân sự

Hs chúng ta cần có trách nhiệm gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu pháp luật VN có

liên quan đến nghĩa vụ bảo vệ TQ của

công dân (6ph)

GV: chia nhóm Hs tiến hành thảo luận

N1: Những điều khoản trong HP 1992 có

liên quan đến nghĩa vụ bảo vệ Tq của

công dân ko?

N2: Những điều khoản trong luật nghĩa vụ

quân sự có liên quan… ?

N3:"……….: trong Bộ luật hình sự có liên

quan ko?

HS: các nhóm tự đọc tài liệu và trả lời

II Nội dung bài học:

1 Bảo vệ Tổ quốc:

- Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ chế

độ xhcn và nhà nước CHXHCNVN

2 Vì sao phải bảo vệ:

- Vì đất nước ta do ông cha ta đã đỗ

mồ hôi, xương máu khai phá bồi đắp

- Hiện nay vẫn còn nhiều thế lực thù địch đang âm mưu thôn tính

TQ ta

3 Bảo vệ Tổ quốc gồm:

- Tham gia xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân, thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện chính sách hậu phương quân đội, bảo vệ trật tự an ninh xã hội

4 Trách nhiệm của HS:

- Ra sức học tập, rèn luyên đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, luyện tập quân

sự, tích cực tgia phong trào bảo vệ trật tự an ninh trong nhà trường và nơi cư trú…., tham gia hoạt động đền

ơn đáp nghĩa ở địa phương

Trang 15

- Vì sao cần phải bảo vệ Tổ quốc?

GV: Đưa tình huống yêu cầu hs sắm vai

- Bác An có con trai 18 tuổi có giấy gọi đi bộ đội Bác tìm cách chạy cho con không phải đi bộ đội

GV: Đánh giá các hoạt động của hs

IV Dặn dò: (1ph)

- Làm btập 2,3,4 trang 65

- Xem trước bài 18

Ngày soạn:

Trang 16

- Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp luật ?

- Mối quan hệ giữa sống có đạo đức với hành vi tuân theo pháp luật

- Để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật cần phải rèn luyện học tập nhiều mặt

2 Kỉ năng :

- Biết giao tiếp ứng xử có văn hoá, có đạo đức và luôn luôn theo pl, biết phân tích, đánh giá những hành vi đúng sai về đạo đức,về pl của bản thân và mọi người xung quanh

- Biết tuyên truyền giúp đỡ những người xung quanh sống có đạo đức và tuân theo pl

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

H

Đ1 : Tìm hiểu thế nào là sống có đạo đức

và tuân theo pl thông qua phần ĐVĐ

Trang 17

GV: Chi tiết nào thể hiện NHT là người

sống có đạo đức và tuân theo pl?

? Biểu hiện bào chứng tỏ NHT là người

GV: khái quát-NHT là người sống có đạo

đức và tuân theo pháp luật

Gv: Gợi ý những chuẩn mực đạo đức:

Hiếu-Trung -Tín-Lễ -Nghĩa

Gv: nhấn mạnh:Ngưòi sống có đạo đức là

ngươì thể hiện đựơc những giá trị đạo đức

GV:- giữa đạo đức và pháp luật có quan hệ

- Liên hệ trách nhiệm bản thân

HS: Thảo luận trình bày

GV: Nhận xét, bổ sung và ghi bảng

GV: Lấy vd minh hoạ hành vi vi phạm đạo

đức:

+ Anh em tranh chấp tài sản thừa kế

+ Anh em bất hoà (đạo đức)

3 Quan hệ giữa sống có đạo đức

và thực hiện pháp luật.

- Đạo đức là phẩm chất bền vững của mỗi cá nhân, là động lực điều chỉnh nhận thức, thái độ hành vi tự nguyện thực hiện pháp luật

+ Hành vi biểu hiện sống có đạo đức:a,b,c,d,đ,e

+ "………" pluật:

Bài 6 (sbtth)

Ngày đăng: 04/07/2014, 23:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w