Phỏt đề: MA TRẬN Nhận biết được những con đường lõy truyền của HIV/AIDS C 1 TN 1đ Hiểu được những hành vi vi phạm quy định về tai nạn vũ khớ, chỏy, nổ và cỏc chất độc hại C 2 TN 1đ 1đ 1đ
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
A
Mục tiêu :
- Qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá việc tiếp thu kiến thu của học sinh qua đó có phương pháp bổ cứu cho cho bài sau
B Phương phỏp:
- Tự luận - Trắc nghiệm
C Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: đề kiểm tra
- Học sinh: Nội dung đó ụn tập
D Tiến trỡnh lờn lớp:
I Ổn định: (kiểm tra sĩ số)
II Kiểm tra bài cũ: khụng
III Bài mới:
1 Phỏt đề:
MA TRẬN
Nhận biết được những con đường lõy
truyền của HIV/AIDS
C 1 TN (1đ) Hiểu được những hành vi vi phạm quy
định về tai nạn vũ khớ, chỏy, nổ và cỏc
chất độc hại
C 2 TN (1đ)
(1đ)
(1đ) Giải thớch được vỡ sao núi HIV/AIDS
là đại dịch của TG
C 1 TL (2đ) Phõn biệt được sự khỏc nhau giữa
quyền khiếu nại và quyền tố cỏo
C 2 TL (1đ) Vận dụng kiến thức đó học để giải
quyết tỡnh huống liờn quan đến nghĩa
vụ tụn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước
và lợi ớch cụng cộng
C 3 TL (3đ)
Đề ra:
A Trắc nghiệm.(3Đ)
Cõu 1: Khoanh trũn vào cõu là con đường lõy truyền HIV/AIDS (1đ)
Trang 2a Ho, hắt hơi g Dùng chung bát đũa.
Câu 2: Những việc làm, hành vi nào dưới đây vi phạm quy định về tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại: (1đ)
a Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm
b Cưa bom, đạn háo chưa nổ để lấy thuốc nổ
c Đốt rừng trái phép
d Cho người khác mượn vũ khí
e Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ lớn
g Đánh bắt cá bằng thuốc nổ
Câu 3: Khái niệm sau là đúng hay sai: (1đ)
Quyền sử dụng là quyền sở hữu đối với tài sản của mình và hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó
B Tự luận: (7Đ)
Câu 1: Nêu khái niệm HIV/AIDS? Vì sao nói HIV/AIDS là đại dịch của thế giới? (3đ)
Câu 2: Nhận xét sự khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo? (1đ)
Câu 3: Cho tình huống sau: (3đ)
A và B là bảo vệ của cơ quan C Đêm hôm đó có trận bóng đá quốc tế giữa 2 đội bóng nổi tiếng trên tivi, A và B đã rủ nhau đi xem Lợi dụng việc canh gác lơi lỏng, kẻ gian đã lọt vào cơ quan lấy cắp 5 bộ máy vi tính Thủ trưởng cơ quan đã ra quyết định kỉ luật buộc thôi việc A và B Hãy cho biết:
a A và B đã mắc lỗi gì?
b Quyết định kỉ luật của thủ trưởng cơ quan C là đúng hay sai?
Đáp án:
A Trắc nghiệm:
Câu 1: b, e, h, i
Câu 2: b, c, d, g
Câu 3: B Sai
B Tự luận:
Câu 1: Phần khái niệm 1đ, giải thích 2đ
*HIV: là tên của một loại virut gây suy giảm miễn dịch ở người
*AIDS: là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV thể hiện triệu chứng các bệnh khác nhau đe dọa tính mạng con người
*HIV/AIDS đang là một đại dịch của thế giới, của Việt Nam Vì đó là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức khỏe, tính mạng con người và tương lai nòi giống của dân tộc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế xã hội Một lí do nữa là cho đến nay
y học vẫn chưa tìm ra được loại thuốc có thể điều trị dứt điểm, hết hẳn căn bệnh này mà chỉ có thuốc kìm hãm sự phát triển của virut HIV/AIDS để kéo dài sự sống
Câu 2: Khác nhau:
Trang 3Quyền khiếu nại Quyền tố cỏo
- Người khiếu nại là người trực tiếp bị
hại
- Mục đớch là bảo vệ quyền lợi của
chớnh mỡnh
- Người tố cỏo là mọi cụng dõn
- Mục đớch là bảo vệ quyền và lợi ớch của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cỏ nhõn
Cõu 3: HS cú những cỏch trỡnh bày khỏc nhau nhưng cần đảm bảo cỏc nội dung cơ bản sau:
a A và B là bảo vệ được giao nhiệm vụ bảo vệ tài sản của cơ quan nhưng trong giờ làm việc đó bỏ vị trớ đi xem đỏ búng để kẻ gian lọt vào lấy trộm tài sản là sai Lỗi của A và B là thiếu trỏch nhiệm trong việc quản lý tài sản nhà nước giao, gõy thiệt hại nghiờm trọng đến tài sản nhà nước
b Quyết định kỉ luật của thủ trưởng cơ quan đối với việc làm sai trỏi của A và B là hoàn toàn đỳng
3 Thu bài:
IV Dặn dũ:
- Rút ra phần vướng mắc
- Chuẩn bị bài “Quyền tự do ngôn luận”
- Tìm hiểu các bài viết về tự do ngôn luận
- Tìm hiểu và trả lời phần đặt vấn đề
Ngày soạn:
Trang 4Ngày giảng:
TIẾT 27: BÀI 19 :
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN.
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được nội và ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận
2 Kĩ năng: HS biết sưe dụng quyền tự do ngôn luận theo quy định của pháp luật.3
3 Thái độ: HS biết tự nâng cao nhận thức về tự do ngôn luận, tuân theo các qui định của pháp luật
B Phương pháp:
- Tổ chức trò chơi
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV gdcd 8; HP 1992
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (2 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra
III Bài mới
1 Đặt vấn đề: (phút) Gv nêu điều 69, HP 1992 sau đó dẫn dắt vào bài
2.Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: (10phút) Tìm hiểu phần ĐVĐ.
Gv: Gọi Hs đọc phần ĐVĐ
Gv: Yêu cầu Hs xá định những việc thể
hiện quyền tự do ngôn luận
HS: Trả lời, bổ sung, Gv chốt lại
* HĐ2: (12 phút) HD học sinh tìm hiểu
nội dung bài học
? Theo em ngôn luận là gì?
? Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
? Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận
bằng cách nào?
? Học sinh có quyền tự do ngôn luận
không? Cho ví dụ
? Hãy kể những hành vi thể hiện tự do
I Đặt vấn đề:
II Nội dung bài học:
1 Quyền tự do ngôn luận:
Là quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước,
xã hội
2 Sử dụng quyền tự do ngôn luận:
- Tự do ngôn luận, tự do báo chí
- Được thông tin
- Thảo luận trong các cuộc họp
- Kiến nghị với đại biểu quốc hội, HĐND
- Góp ý vào các dự thảo luật, cương lĩnh
=> Mọi công dân đều có quyền tự do
Trang 5ngôn luận đúng PL và trái pháp luật?.
? Vì sao nói tự do ngôn luận nhưng phải
theo qui định của pháp luật?
? Muốn sử dụng có hiệu quả quyền tự do
ngôn luận, CD cần phải làm gì?
(Cần học tập, nâng cao kiến thức, nắm
vững PL, đường lối, chính sách của Đảng
và nhà nước)
Gv: Yêu cầu HS lấy ví dụ
? Nhà nước cần có trách nhiệm gì để bảo
đảm cho Cd thực hiện quyền tự do ngôn
luận?
* HĐ3: Luyện tập (10 phút)
Gv: Gọi Hs đọc phần tư liệu tham khảo
sgk/54
Gv: HD học sinh làm bài tập 1,2,3 sgk/54
Làm các bài tập ở sbt/58
ngôn luận nhưng phải theo quy định của PL
+ Tránh lợi dụng tự do ngôn luận để phát biểu sai, vu khống, xuyên tạc sự thật,phá hoại, chống lại lợi ích của nhà nước và nhân dân
+ Phát huy quyền làm chủ của công dân, góp phần xây dựng nhà nước, xã hội ngày một tốt hơn
3 Trách nhiệm của nhà nước:
- Tạo điều kiện và động viên mọi người thực hiện tốt quyền tự do ngôn luận
- Kịp thời xử lí những trường hợp vi phạm quyền tự do ngôn luận
III Bài tập:
3 Củng cố: (2 phút)
Quyền tự do ngôn luận là gì?
IV Dặn dò: (2 phút)
- Học bài
- Xem lại nội dung bài 20
Ngµy so¹n:
Ngày giảng:
TiÕt 28:
Trang 6HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM (T1)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nớc, hiểu vị trí vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam nắm được những nội dung cơ bản của Hiến pháp 1992
2 K ĩ n ă ng: Học sinh có nếp sống và thói quen “Sống và làm việc theo Hiến pháp
và pháp luật”
3 Thái độ : Hình thành trong học sinh ý thức “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”
B Ph ơng pháp:
- Thuyết trình, giảng giải
- Thảo luận
- Giải quyết vấn đề
C Chu ẩ n b ị c ủ a GV v à HS:
GV: - Sgk, Sgv.GDCD8
- Các sơ đồ về nội dung cơ bản của Hiến pháp, tổ chức bộ máy nhà nớc
- Hiến pháp 1992, luật tổ chức QH, luật tổ chức chính phủ
- Giáo dục pháp luật trong các trường chuyên nghiệp
HS: Vở ghi, Sgk
D Ti ế n trình lên l ớ p :
I ổn định : Nắm sỷ số
II Bài c ũ : (4 ph)
Em hãy kể các chuyên mục về công dân tham gia đóng góp ý kiến thắc mắc, phản
ánh nguyện vọng
III Bài mới:
1 Đặ t v ấ n đề : (2 phut)
Chúng ta vừa nghiên cứu trong một số quyền và nghĩa vụ của công dân Những nội dung này là nhừng quy định của Hiến pháp nớc CHXHCNVN Vậy hiến pháp là gì? vị trí và ý nghĩa của Hiến pháp nh thế nào? chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay
2 Tri ể n khai b à i:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
H
Đ 1: (8ph) Tìm hiểu nội dung ĐVĐ
GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận lớp
HS: đọc hiến pháp 1992
Điều 146 ( Hiến pháp 1992)
Điều 6 (luật bảo vện chăm sóc )
GV: đặt câu hỏi
1) Ngoài điều 6 đả nêu ở trên theo em có
điều nào trong luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em còn đợc cụ thể hoá trong
điều 65 của Hiến pháp
2) Từ điều 65 - 146 của Hiến pháp và các
điều luật Em có nhận xét gì về Hiến pháp
và luật hôn nhân gia đình, luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em?
HS: phát biểu ý kiến cá nhân
HS: cả lớp nhận xét thảo luận
I Đặt vấn đề
Trang 7GV: giải đáp
Qua phần đặt vấn đề em có nhận xét gì?
H
Đ 2: (12ph) Tìm hiểu HP Việt Nam
GV cho học sinh thảo luận nhóm:
1) Hiến pháp đầu tiên của Nhà nớc ta ra
đời từ năm nào có sự kiện gì?
2) Vì sao có Hiến pháp 1959, 1980, 1991
3) Hiến pháp 1959, 1980, 1992 gọi là sự ra
đời hay sửa đổi Hiến pháp
HS: trả lời “cá nhân”, theo nhóm
HS: nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung
Hiến pháp 1959, 1980, 1992 là sửa đổi bổ
sung Hiến pháp.
Hiến pháp Việt Nam là sự thể chế hoá
đ-ờng lối công tác của Đảng Cộng Sản Việt
Nam trong từng thời kỳ giai đoạn.
H Đ 3 : (14ph)Tìm hiểu nội dung bài học
Từ các nội dung đã học trên của em trả lời
câu hỏi: Hiến pháp là gì?
Gv giới thiệu nội dung Hiến pháp 1992:
Cho học sinh xem t liệu Hiến pháp
Hs nghiên cứu, tìm hiểu
? Hiến pháp 1992 đợc thông qua ngày
nào? Gồm mấy chương? Bao nhiêu điều?
Tên của mỗi chuơng? bản chất của Nhà
n-ớc ta là gì?
? Bản chất của Nhà nuớc ta là gì?
? Nội dung của Hiến pháp quy định những
vấn đề gì?
Hs nghiên cứu - trả lời
Gv: Nhận xét bổ sung
Khẳng định Hiến pháp là cơ sở, là nền tảng của hệ thống pháp luật
II Tìm hiểu Hiến pháp Việt Nam:
- Hiến pháp 1946: Sau khi cách mạng tháng 8 thành công Nhà nước ban hành Hiến pháp của CH dân tộc dân chủ
- Hiến pháp 1959: Hiến pháp của thời kỳ xây dựng cách mạng XHCN
ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà
- Hiến pháp 1980: Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nớc
- Hiến pháp 1992: Hiến pháp thời kỳ
đổi mới đất nước
III Nội dung bài học:
1 Hiến pháp: Là đạo luật cơ bản
của Nhà nuớc có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam
- Moùi vaờn baỷn pl khaực ủeàu ủửụùc xaõy dửùng vaứ ban haứnh treõn cụ sụỷ caực qui ủũnh cuỷa HP, khoõng ủửụùc traựi HP(vaứ cuù theồ hoaự HP)
2 Nội dung cơ bản của Hiến pháp:
- Quy định chế độ chính trị
- Chế độ kinh tế
- Chính sách xã hội, giáo dục khoa học công nghệ
- Bảo vệ Tổ quốc
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Tổ chức bộ máy Nhà nớc
3 C ủ ng c ố : (4 ph)
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại các giai đoạn của Hiến pháp
IV Dặn dò: (1 ph)
- Xem tiếp phần còn lại
- Tìm hiểu các điều cơ bản của Hiến pháp 1992
Trang 8Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 29
HIEÁN PHAÙP NệễÙC COÄNG HOAỉ XAế HOÄI CHUÛ NGHểA
VIEÄT NAM (T2)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết đợc Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, hiểu vị trí vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam nắm đợc nhừng nội dung cơ bản của Hiến pháp 1992
2 K ĩ n ă ng: Học sinh có nếp sống và thói quen “Sống và làm việc theo Hiến pháp
và pháp luật”
3 Thỏi độ: Hình thành trong học sinh ý thức “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”
b Ph uơng pháp :
Nghiên cứu, tổ chức thảo luận
C Chu ẩ n b ị c ủ a GV v à HS :
GV : - Tìm hiểu tiếp các bộ luật quan trọng
- Tìm hiểu hiến pháp 1992
HS : Vở ghi, Sgk
Trang 9D tiến TRiNH lên lớp:
I ổn định: (1ph)Nắm sĩ số
II Bài cũ: (4ph)
? Hiến pháp là gì? Nội dung của Hiến pháp 1992.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1ph)
- GV nhận xột bài cũ của hs, dẫn vào phần tiếp theo của bài
2 Triển khai bài :
H
Đ 1: (12ph) Tìm hiểu việc ban hành, sửa
đổi hiến pháp
- GV cho HS đọc điều 83, 147 của Hiến
pháp 1992
1/ Cơ quan nào có quyền lập ra Hiến pháp
pháp luật
2/ Cơ quan nào đợc sửa đổi Hiến
pháp và thủ tục nhu thế nào
GV: Hiến pháp là đạo luật cơ bản và có
hiệu lực pháp lý cao nhất
H
Đ 2: (12ph) HS làm bài tập theo
nhóm
- Ghi vào phiếu học tập
Bài 1 tr 57, 58 (nhóm 1)
Bài 1 tr (nhóm 2)
Bài 1 tr (nhóm 3)
HS: giải bài tập theo nhóm
- Các nhóm trình bày
HS: 3 học sinh lên bảng làm bài tập
HS nhận xét
GV: Nhận xét, đánh giá
Vậy công dân học sinh có trách
nhiệm nh thế nào?
H
Đ 3: (8ph) Luyện tập
GV: cho HS tìm hiểu câu chuyện
“Chuyện bà luật sư Đức” sách GV/
197
GV gọi 1 học sinh đọc cho cả lớp
? Vì sao bà luật sư không đến đồn
cảnh sát vào ngày thứ 7, chủ nhật
mà không vi phạm pháp luật
HS: Trả lời
HS: Nhận xét
GV: Bà luật sư thực hiện theo hiến
pháp
3. Cơ quan đu ợc phép ban hành, sửa đổi Hiến pháp.
- Quốc hội có quyền lập ra Hiến pháp, pháp luật
- Quốc hội có quyền sửa đổi Hiến pháp
- Đuợc thông qua đại biểu Quốc hội với ít nhất là 2/3 số đại biểu nhất trí
4 Trách nhiệm của công dân học sinh.
- Công dân, học sinh phải chấp hành đúng Hiến pháp và pluật
3 C ủ ng cố: (5ph)
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học
IV Dặn dò: (2ph)
Trang 10- Học bài SGK
- Tìm hiểu tiếp các điều luật của Hiến pháp 1992
- Chuẩn bị bài “Pháp luật Nhà nước CHXHCNVN”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 30.
PHAÙP LUAÄT NệễÙC COÄNG HOAỉ XAế HOÄI CHUÛ NGHểA
VIEÄT NAM (T1)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu định nghĩa đơn giản về pháp luật vai trò của pháp luật
2 Kỹ năng:
- Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật và thời gian sống và làm việc theo pháp luật
3 Thỏi độ:
- Bồi dưỡng cho HS tình cảm, niềm tin vào pháp luật thái độ
B PhU ơng pháp :
- Thảo luận
- Tìm hiểu theo nhóm
- Tổ chức trò chơi
C Chuẩn bị C Ủ A GV V À HS:
GV: - soạn bài
- Sơ đồ hệ thống pháp luật
- Hiến pháp và một số bộ luật, luật
- Một số câu chuyện pháp luật liên quan đến đời sống hàng ngày của HS
HS: Vở ghi, SGK
D Tiến hành lên lớp:
I ổn định: (1ph)Nắm sĩ số
II Bài cũ: (4ph)
? Hiến pháp là gì? Hiến pháp đợc quy định nội dung ntn?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2ph)
Trong các bài học về quyền và nghĩa vụ của công dân ta biết rằng nhà nuớc không chỉ ban hành văn bản pháp luật quy định quyền và nghĩa
vụ đó, mà còn bảo đảm thi hành chúng bằng nhiều biện pháp Theo cách
Trang 11đó nhà nớc thành lập một khuôn khổ pháp luật và một môi trờng thi hành pháp luật Trong đó mỗi công dân, mỗi tổ chức phải biết mình có quyền làm gì? phải làm gì? không đợc làm gì? làm như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về điều đó
2 Tri ể n khai b à i :
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
H
Đ 1: (10ph) Tìm hiểu mục ĐVĐ.
GV: Cho HS giải quyết các tình
huống các phần đặt vấn đề
HS: Đọc bài
? Điều 74 bắt buộc công dân phải
làm gì? biện pháp xử lý ?
? Những nội dung đó thể hiện điều
gì?
? Hành vi đốt, phá rừng trái phép
huỷ hoại rừng bị xử lý ntn? giải thích
tại sao?
H Đ 2: (22ph) Tỡm hiểu nội dung bài học
GV: Giải thích việc thực hiện đạo đức
với thực hiện pháp luật
GV: Đặc câu hỏi
? Cơ sở để hình thành đạo đức, pháp
luật
? Biện pháp thực hiện đạo đức, pháp
luật
? Không thực hiện sẽ xử lý ntn?
HS: Trả lời - GV nhận xét
? Nhà truờng đề ra nội quy để làm
gì?
? Xã hội đề ra pháp luật để làm gì?
GV: Cho học sinh trả lời - GV nhận xét
? Vậy pháp luật là gì?
GV cho HS thảo luận nhóm
? Nêu đặc điểm của pháp luật? Cho
ví dụ?
Nhóm 1: Tính quy phạm phổ biến
Nhóm 2: Tính xác định chặt chẻ
Nhóm 3: Tính bắt buộc
HS trả lời theo nhóm, tổ
GV nhận xét - bổ sung
I/ Đặt vấn đề:
Mọi nguời phải tuân theo pháp luật
Ai vi phạm sẽ bị nhà nuớc xử lý
II/ Nội dung bài học:
1/ Khái niệm:
* Pháp luật: là quy tắc xử sự
chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành, được nhà nuớc bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế
2/ Đặc điểm của pháp luật.
a) Tính quy phạm phổ biến:
- Các quy định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi ngời trong xã hội
b) Tính xác định chặt chẽ:
Các điều luật quy định rõ ràng, chính xác, chặt chẽ
c) Tính bắt buộc:
Pháp luật mang tính quyền lực nhà nớc buộc mọi nguời tuân theo
3 C Ủ ng cố: (5ph)
- GV cho HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Cho HS lấy ví dụ để minh họa
IV dặn dò: (1ph)
- Tiếp tục tìm hiểu phần 3: Bản chất của pháp luật