1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HỌC KỲ II_TOÁN 7_ ĐỀ 1

4 120 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất e.. Giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác được gọi là trọng tâm Câu2: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng 2,5

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn : Toán Khối 7 Thời gian : 90 phút

A TRẮC NGHIỆM (4đ)

Câu 1: Hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các ô vuông (1,5đ)

a Đa thức 2x2 + 3xy4 -2x2 + 1 có bậc 5

b Đa thức 3x5 - 7x4 + 2x2 + 5 có hệ số cao nhất là 5

c Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất

e Giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác được gọi là trọng tâm

Câu2: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (2,5 đ)

1 Đơn thức đồng dạng với đơn thức 3x2y là

a 3xy b -3 x2y c 6 x4y d Cả 3 đáp án

2 Đa thức P(x) = 3x-3 có nghiệm là

3 Tam giác ABC có AB < AC thì

4 H là trực tâm của tam giác Vậy H là giao điểm của

a 3 đường cao b 3 đường trung tuyến

c 3 đường phân giác d 3 đường trung trực

5 G là trọng tâm của tam giác ,AM là trung tuyến thì

a

3

1

=

AM

AG

b =3

AM

AG

c

3

2

=

AM

AG

d

2

1

=

AM AG

B TỰ LUẬN : (6đ)

Câu 1: (2đ)

Cho đa thức P = 2x2 - 3x - y2 + 2y

Q = -x2 +3y2 - 5x + 1

a Tính P + Q b Tính giá trị của đa thức P + Q tại x = 1 , y = -1

Câu 2: (1đ) Tìm m biết rằng đa thức P(x) = mx2 + 2mx – 3 có 1 nghiệm x= - 1

Câu 3: (3đ)

Cho ABC ( A = 900) AB = 6cm ; AC =8 cm

a Tính BC

b Đường trung trực của BC cắt AC tại Dvà cắt AB tại F

cho DE =DC

C/m  BCE vuông

Trang 2

ĐÁP ÁN TOÁN 7

A TRẮC NGHIỆM (4đ)

Câu 1: Mỗi câu đúng được 0,25 đ

a Đ b S c Đ d S e S f Đ

Câu 2 : Mỗi câu đúng được 0,5 đ

1 b 2 a 3 b 4 a 5 c

B TỰ LUẬN (6đ)

Bài 1: P = 2x2 - 3x - y2 + 2y

Q = -x2 + 3y2 - 5x + 1

a P + Q = ( 2x2 – x2) + (3y2 – y2 ) + (-3x -5x) + 2y +1 (0,5đ)

= x2 + 2y2 – 8x + 2y + 1 (0,5đ)

b Thay x = 1 ; y = - 1 vào đa thức P +Q ta có ( 0,5đ)

12 + 2( -1)2 - 8 1 + 2( - 1) +1

= 1 + 2 -8 -2 +1 = - 6

Bài 2: Do x = 1 là nghiệm của P(x) nên P(-1) = 0

Ta có

P(-1) = m (-1)2 + 2m(-1) -3 = 0 (0,5đ)

- m – 3 = 0

Bài 3: Vẽ hình + gt + kl (0,5)

a Ap dụng định lý pytago đối với  vuông ABC

Ta có BC 2 = AB2 + AC2

= 62 + 8 2

= 36 + 64 = 100

=> BC = 10(cm) (0,5đ)

b Vì D thuộc đường trung trực BC nên DB = DC

=>  DBC cân tại D

do đó DBC = DCB (1đ)

c Do DE = DC nên  DEC cân tại D

=> DEC = DCE Mặt khác :

DBC = DCB (c/m trên)

Mà∠EBC+ ∠BCE+ ∠BEC = 1800 Hay ∠DBC+ ∠BCD+∠DCE+∠DEC= 1800

2 (∠BCD+ ∠DCE ) = 1800

Do đó ∠BCE = ∠BCD + ∠DCE = 900

Hay BCE vuông tại C (1đ)

Ngày đăng: 04/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w