1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngư văn 8, mới chỉnh sửa-hay lắm !

104 460 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ rừng
Tác giả Phan Xuân Tuệ
Trường học Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T. Huế
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài phân tích
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt Giúp HS - Hiểu được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác - Nắm vững chức năng của câu nghi vấn : dùng để hỏi B.. Bài mới :

Trang 1

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

B Chuẩn bị

- GV : Nội dung, pp, giáo án, chân dung Thế Lữ

- HS : soạn bài, làm bài tập

C Tiến trình dạy và học

1 Bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

2 Bài mới : Giới thiệu : Sơ lược về thơ mới và phong trào thơ mới; Thế Lữ là nhà thơ có công

đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân; “ Nhớ rừng ” là lời con hổ trong vườn báchthú tác giả mượn lời con hổ.bài thơ có được sự đồng cảm rộng lớn, có tiếng vang lớn

GV - Bài thơ được tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho

biết nội dung mỗi đoạn?

HS : 5 đoạn

Hoạt động 2 :

GV - Hai câu đầu nói lên điều gì về hoàn cảnh đặc

biệt và tâm trạng của con hổ?

HS :bị giam cầm trong cũi sắt, căm hờn, uất hận

GV - Em có nhận xét gì về từ ngữ trong hai câu thơ

này?

HS : Từ gợi tả, diễn tả tâm trạng căm hờn, uất ức âm

ỉ, luôn thường trực trong tâm hồn

(Đọc lại đoạn 4)

GV - Cảnh vườn bách thú được miêu tả ntn?

HS : Đơn điệu, nhàn tẻ, đều chỉ là nhân tạo do bàn

tay con người sửa sang, tỉa tót nên tầm thường, giả

dối, không phải là TG của tự nhiên to lớn, mạnh mẽ

GV -Cảnh tượng ấy khiến tâm trạng của hổ ntn?

I.Tìm hiểu chung1/ Tác giả

- Thế Lữ ( 1907-1989), tên thật làNguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh

- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phongtrào thơ mới buổi đầu (1932-1935)2/ Tác phẩm

- Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ

- Viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vần liền.3/ Đọc

Trang 2

HS : Căm giận, uất ức dồn nén trong lòng kéo dài

HS : Núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao, phi

thường, cũng hoang vu, bí mật – giang sơn của hổ

xưa kia

GV - Trong khung cảnh đó hình ảnh con hổ hiện ra

với vẻ đẹp ntn? (oai phong lẫm liệt)

GV - Có gì đặc sắc trong các từ ngữ miêu tả chúa tể

của muôn loài? (từ gợi tả)

* TL nhóm : 4

GV - Đoạn thơ thứ ba có thể coi là bộ tranh tứ bình

đẹp lộng lẫy Em hãy chỉ ra vẻ đẹp của bộ tranh tứ

bình ấy? (gồm cảnh gì? NT tả có gì đặc sắc? (Điệp

ngữ, nhân hoá, câu hỏi tu từ, liệt kê, giọng điệu

nhanh) Tác dụng của NT đó? (làm nổi bật vẻ đẹp

hùng vĩ, thơ mộng của núi rừng, tư thế lẫm liệt, kiêu

hãnh của chúa sơn lâm đầy quyền uy và nỗi nhớ tiếc

không nguôi)

GV - Em có nhận xét gì cuộc sống con hổ?

GV - Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh nêu trên,

tâm sự con hổ ở vườn bách thú được biểu hiện ntn?

Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự người dân VN

Mạch cảm xúc sôi nổi, tuôn trào  đặc điểm tiêu

biểu của bút pháp lãng mạn Con hổ có vẻ đẹp oai

hùng, là chúa sơn lâm, đầy quyền uy bị tù hãm trong

cũi sắt  biểu tượng về người anh hùng Cảnh sơn

lâm hùng vĩ, vẻ đẹp của vị chúa tể Cách ngắt nhịp

linh hoạt

GV: giảng

thường, giả dối

2 Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ

- Cảnh núi rừng đại ngàn lớn lao, phithường

+ bóng cả, cây già+ tiếng gió gào ngàn+ giọng nguồn thét núi

Chúa tể của muôn loài, oai phonglẫm liệt

- Cuộc sống tự do, tung hoành đầyquyền uy

* Tâm sự con hổ – Tâm sự con người

- Bất hoà với thực tại

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú

Trang 3

GV: gọi HS đọc ghi nhớ SGK

GV: gọi hs đọc

GV : nhận xét

III Tổng kết

Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

D Dặn dò

- Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu bài thơ

- Soạn : Câu nghi vấn

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

=================================================================== Ngày soạn: ……….

Ngày dạy: ………

Tiết 75 : CÂU NGHI VẤN

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS

- Hiểu được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu nghi vấn : dùng để hỏi

B Chuẩn bị

- GV : soạn giáo án, bảng phụ

- HS : chuẩn bị bài, làm bài tập

C Tiến trình dạy và học

1 Kiểm tra : Chuẩn bị bài

2 Bài mới :

GV: giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 :

Hs đọc câu hỏi : VD và câu hỏi (SGK)

GV: Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?

HS: Trao đổi nhóm hai bạn : 5 phút

Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của

câu nghi vấn?

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính

1.Ví dụ (SGK)

- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

- Hay u thương chúng con đói quá?

- Đặc điểm :

* Hình thức

Trang 4

GV: nhận xét

Đọc phần ghi nhớ (SGK)

Bài tập nhanh : Đặt câu nghi vấn

Hai học sinh lên bảng, nhận xét, sửa chữa

a Căn cứ vào từ ngữ - dấu câu

b Không thể thay, nếu thay từ haytrong câu nghi vấn bằng từ hoặcthì câu trở nên sai ngữ pháp hoặcbiến thành câu thuộc kiểu câu trầnthuật và có ý nghĩa khác hẳn

*Bài 3

a, b : Không vì đó không phải làcâu nghi vấn

*Bài 4

- Câu 1 : Không có như vậy

- Câu 2 : Có giả định – người đượchỏi trước có vấn đề về sức khoẻ

Trang 5

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

1/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là một đoạn văn ?

2/ Bài mới : Để hoàn thành một văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng một vai trò quan trọng.Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :

- H/s đọc 2 đoạn văn tìm hiểu theo câu hỏi SGk

GV: chỉ ra câu chủ đề trong đoạn văn?

HS: trả lời

+ Các câu sau : câu 2 cung cấp thông tin lượng

nước ngọt ít ỏi ;câu 3 lượng nước ấy bị ô nhiễm ;

câu 4 sự cần thiết nước ở các nước thế giới thứ 3 ;

câu 5 dự báo đến năm 2005 thì 2/3 dân số thế giới

thiếu nước

+ Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ câu chủ

đề Đoạn a là đoạn văn diễn dịch

GV: chỉ ra từ ngữ chủ đề trong đoạn văn?

HS: trả lời

- các câu tiếp cung cấp thông tin về Phạm Văn

Đồng theo lối liệt kê các hoạt động đã làm

Đoạn b là đoạn văn song hành

GV: Đoạn văn a chưa chuẩn do đâu ?

GV : hãy sửa lại cho đúng ?

I.Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1/ Nhận dạng các đoạn văn TM

- Đoạn a : “ Thế giới…trong”( câuchủ đề )

- Đoan b từ ngữ chủ đề : Phạm VănĐồng

2/ Sửa các đoạn văn thuyết minh

a Vấn đề thuyết minh: bút bi

- Đoạn văn mắc lỗi: không làm rõ chủ

đề, chưa có ý công dụng, các ý cònsắp xếp lộn xộn thiếu mạch lạc

Giới thiệu cây bút bi: cấu tạo côngdụng, cách sử dụng

+ Tách làm 3 đoạn: theo 3 ý: cấu tạo ,

Trang 6

-Viết đoạn giới thiệu trường em

-Mở bài, kết bài khoảng 1 đến 2 câu

sửa: sắp xếp lại thành 3 phần: phầnđèn, chao đèn, đế đèn)

- Phương pháp: đinh nghĩa so sánhphân loại

3.Viết đoạn văn thuyết minh

- Xác định các ý lớn mỗi ý viết thành 1đoạn

-Trình bày rõ ý của chủ đề-Các ý sắp xếp theo thứ tự : cấu tạo,nhân thức, diến biến, chính phụ

- Kết bài : Trường tôi như thế đó:giản dị, khiêm nhường và siết baogắn bó Chúng tôi yêu quý ngôitrường như ngôi nhà của mình.Chắc chắn những kỉ niệm về máitrưòng sẽ đi cùng chúng tôi trongsuốt cuộc đời

Trang 7

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 77 : Quê hương

GV: Nguồn cảm hứng lớn là nỗi nhớ quê hương

miền Nam và niềm khao khát tổ quốc thống nhất

GV: hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc

GV:+ p1(8 câu đầu): cảnh thuyền ra khơi đánh cá

+ P2(8 câu tiếp): cảnh thuyền đánh cá trở về

+ P3(còn lại): nỗi nhớ quê hương của tác giả

Hoạt động 2 :

GV - Làng quê của tác giả được giới thiệu ở hai câu

mở đầu có gì đặc biệt ?

HS: bình dị, tự nhiên, giới thiệu chung về làng quê

của mình, chỉ có ý nghĩa thông tin

GV - Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh ntn ?

HS: bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng

bình minh  phù hợp với tâm trạng phấn chấn

GV - Hình ảnh chiếc thuyền được miêu tả ntn ? bp

II Phân tích

1/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi

- bầu trời cao rộng, trong trẻo,thoángđãng, nhuốm nắng hồng bìnhminhtâm trạng phấn chấn

- Con thuyền:+ hăng như tuấn mã + phăng mái chèo + vượt Trường Giang

- Hình ảnh so sánh, động từ mạnh diễn tả khí thế dũng mãnh của con

Trang 8

GV - Em có nhận xét gì về từ ngữ được sử dụng?

GV - Chi tiết nào đặc tả con thuyền ? (cánh buồm)

Có gì độc đáo trong chi tiết này? (so sánh ẩn dụ)

HS: ồn ào, tấp nập, cá đầy ghe

GV - Người dân chài được miêu tả ntn? Cảm nhận

của em về người dân chài qua những chi tiết đó?

HS: làn da ngăm, rám nắng, nồng thở vị xa xăm

GV - Khi miêu tả chiếc thuyền, tác giả sử dụng

BPNT gì ? Tác dụng của BPNT đó? Từ đó em cảm

nhận được vẻ đẹp nào trong tâm hồn tác giả?

HS : nằm im, mệt mỏi, nghe chất muối thấm dần ,

bp nghệ thuật : nhân hóa( thuyền như một thành viên

của làng) sự nhạy cảm, tấm lòng gắn bó sâu nặng

với quê hương

HS: là thơ trữ tình, phương thức biểu cảm

GV - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì về cuộc

sống người dân làng chài và nhà thơ?

- Thuyền: nằm im, mệt mỏi, nghechất muối NT: nhân hóaConthuyền gắn bó mật thiết với sự sốngcon người  tâm hồn tinh tế của tácgiả

3 Nỗi nhớ quê hương

- Nhớ: biển, thuyền, vị mặn của biển

nỗi nhớ cụ thể, chân thành, thathiết, khôn nguôi con người lao động

- Tập phân tích các hình ảnh đặc sắc của bài thơ

- Soạn : Khi con tu hú-Tố Hữu

Trang 9

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 78 : Khi con tu hú

B Chuẩn bị

- GV: Nd, pp, giáo án, chân dung tác giả

- HS: Soạn bài, sưu tầm tư liệu về nhà thơ Tố Hữu

C Tiến trình các hoạt động dạy và học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Nỗi nhớ quê hương của tác giả được diễn tả ntn ? Nét đặc sắc về NT của bài thơ ?

HS : Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến người tù

cách mạng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật

chội càng thêm khát khao cháy bỏng cuộc sống tự do

tưng bừng ở ngoài

GV: hướng dẫn đọc, gọi HS đọc

Hoạt động 2 :

GV- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm hồn

người chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh mùa hè ntn?

HS: + Âm thanh: tiếng tu hú, tiếng ve ngân, báo hiệu

- Sáng tác khi tác giả bị bắt giam

ở nhà lao Thừa Phủ, Huế

- Nhan đề : là vế phụ của mộtcâu trọn ý

Trang 10

+ Cảnh vật: trái chín ngọt ngào, sáo, lộn nhào, bay

lượn

GV: Từ những cảm nhận về mùa hè từ trong tù, ta thấy

tâm hồn của nhà thơ ntn?

Hoạt động 3 :

GV - Phân tích tâm trạng người tù ở 4 câu thơ cuối ?

HS: phân tích

GV - Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu hú,

nhưng tâm trạng người tù khi nghe tiếng tu hú thể hiện ở

đoạn đầu và đoạn cuối rất khác nhau Vì sao ?

HS: giải thích

GV- Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì ?

GV- Qua bài thơ, em cảm nhận được những điều cao

đẹp nào trong tâm hồn nhà thơ - chiến sĩ cách mạng?

Hoạt động 4 :

GV: hãy nêu những đặc sắc về NT & ND bài thơ ?

HS: nêu, tóm tắt

GV: hướng dẫn học sinh tìm hiểu thêm về nhà thơ Tố

Hữu, đọc diễn cảm bài thơ

đạt tự do  một tâm hồn trẻ trung,yêu đời, khao khát tự do đến cháybỏng, nồng nhiệt, đầy sức sống

2 Tâm trạng người tù

+ Ta- nghe hè dậy bên lòng

 Cảm nhận mùa hè bằng cả tấmlòng

+ Chân muốn đạp tan phòng

 Đau khổ, uất ức, ngột ngạt caođộ

- Học thuộc bài thơ

- Soạn : + Câu nghi vấn(tt)

Tiết 79 : Câu nghi vấn ( tiếp)

Trang 11

C Tiến trình các hoạt động dạy và học

1/ Ổn định   :

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ? Cho Ví dụ ?

+ Các câu nghi vấn có dùng để hỏi hay không?

Nếu không dùng để hỏi thì dùng để làm gì?

HS: thảo luận, trả lời

GV: nhận xét, bổ sung

Câu nghi vấn có những chức năng gì ?có phải

bao giờ kết thúc câu nghi vấn cũng bằng dấu

HS: đọc, xác định yêu cầu bài tập 2

GV : Xác định câu nghi vấn - đặc điểm hình

c Có biết không ?Lính đâu! Sao mày dám

để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ?Không còn phép tắc gì nữa à ?

a/ Con người đáng kính…Binh Tư ư ?

 Bộc lộ tình cảm, cảm xúc ngạc nhiênb/ Câu cuối không phải là câu hỏi

 Phủ dịnh bộc lộ tình cảm, cảm xúcc/ Sao ta rơi ?

cầu khiến, bộc lộ cảm xúcd/ Ôi, nếu bay ?

 Phủ dịnh bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài 2 : Xác định câu nghi vấn - đặc điểm

hình thức? Dùng để làm gì ?a/ Sao cụ lo quá thế ? tội gì nhịn đói mà tiền

để lại? ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì

lo liệu ?+ Chức năng phủ định+ Thay câu nghi vấn có nghĩa tương tự

Trang 12

- Đặc điểm: có từ nghi vấn( sao, gì), cuốicâu có dấu chấm hỏi.

b/ Cả đàn sao ?bộc lộ sự băn khoăn, ngầnngại

c/ Ai mẫu tử ?Khẳng địnhd/ Thằng bé khóc ?câu hỏi

* Câu có ý nghĩa tương tự: HS tự đặt

Bài 3 : Đặt câu không dùng để hỏi

+ Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “ Titanic ” được không?

+ Chị Dậu ơi? Sao đời người nông dân lạikhốn khổ như thế ?

Bài 4: Trong những trường hợp đó câu nghi

vấn dùng để chàoMối quan hệ rất thânmật

Tiết 80 : Thuyết minh về một phương pháp ( cách làm )

2/ Kiểm tra bài cũ

- Khi viết đoạn văn TM cần chú ý điều gì ?

3/.Bài mới :

Trang 13

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

vì: có các yếu tố ấy mới có được Sản phẩm

GV - Trong 3 mục đó, mục nào là quan trọng ?

HS: trả lời

GV - Cách làm được trình bày theo thứ tự nào ?

(thứ tự nhất định : trước  sau  cho kết quả

GV : giáo viên hướng dẫn

- HS đọc bài “ Phương pháp đọc nhanh ”

GV - ND và hiệu quả của phương pháp đọc nhanh

được nêu trong bài ntn?

HS: Hiệu quả đọc nhanh: tiếp nhận nhiều tri thức

I Giới thiệu một phương pháp (cách làm)

Đề : Thuyết minh một trò chơi thông

a Số người chơi, dụng cụ chơi

b Cách chơi (luật chơi)

* Thân bài (có nhiều cách đọc…có ý chí)

- Giới thiệu những cách đọc chủ yếu : + Cách đọc thành tiếng

+ Cách đọc thầm : theo dòng và theo ý

Trang 14

trong thời gian ngắn

GV - Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối với

việc giới thiệu phương pháp đọc nhanh?

HS: CM cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức, khả

năng, tác dụng của phương pháp đọc nhanh là có

cơ sở và có thể áp dụng, rèn luyện được với mỗi

- Hiểu được giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

2/ Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Khi con tu hú” và cho biết tâm trạng của người chiến sĩ trong

tù được thể hiện ntn trong bài thơ ?

3/ Bài mới :

GV: giới thiệu bài

- Em đã học những tác phẩm nào của Hồ Chí Minh ?

- HS trả lời từ đó GV gợi dẫn vào bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 15

Hoạt động 1 :

GV- HS đọc chú thích

GV - Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

GV - Bài thơ được viết theo thể thơ gì? (Thất ngôn

tứ tuyệt)

GV - Tinh thần chung của bài thơ là gì?

(cảm giác vui thích sảng khoái)

Hoạt động 2 :

GV - Đọc câu mở đầu, cho biết cấu tạo câu thơ này

có gì đặc biệt ?

HS: tạo thành hai vế sóng đôi nhịp nhàng, cân

xứng, diễn tả cái lặp đi lặp lại đã trở thành nề nếp

GV - Em hiểu câu thứ 2 có nội dung ntn ?

HS: trả lời

GV: giảng, mở rộng

GV: Phong thái của Bác em cảm nhận như thế

nào ?

HS: ung dung, tự tại…

GV - Ở câu thơ thứ 3, có nội dung gì ? tác giả đã sử

HS: “ sang”: sang trọng, giàu có, lạc quan, vi con

đường CM đã chọn, vì lí tưởng, vì đời

GV: giảng, mở rộng

GV - Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì?

GV - Tâm trạng của Bác ở Pác Bó được biểu hiện?

Hoạt động 4 :

- HS: Đọc diễn cảm

HS: so sánh: thú lâm tuyền của Bác ko phải là “an

bần lạc đạo”,mà là một thi sĩ, một chiến sĩ cách

mạng, lo cho dân, cho nước( vì cái chung), khác

với các thi sĩ trước là: “lánh đời”

- Viết tháng 2/1941, sau 30 năm bôn

ba ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc bímật về nước trực tiếp hoạt động cáchmạng

- Nơi làm việc thật thơ mộng giữa thiênnhiên hùng vĩ - bàn đá chông chênh + Công việc: dịch sử Đảng NT đối ý :hình tượng Người vừa chân thực, vừa

có tầm vóc lớn lao

2 Cảm nghĩ của Bác + “Cuộc đời CM thật là sang”

- Niềm vui được trở về đất nước hoạtđộng cách mạng

- Lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệpcách mạng

D Dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ

Trang 16

- Sưu tầm thơ văn của Bác

- Soạn: Câu cầu khiến

Tiết 82 : Câu cầu khiến

- HS: Chuẩn bị bài, làm bài tập

C Tiến trình các hoạt động dạy – học

1/ Ổn định 

2/ Kiểm tra bài cũ

- Nêu các chức năng của câu nghi vấn ?

3/ Bài mới

+ Kể tên các loại câu chia theo mục đích nói ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :

- HS đọc Vd ( SGK) 1

- Trao đổi nhóm 2’ câu hỏi trong SGK

a) Những đoạn trích trên có câu nào là câu cầu khiến?

b) Đặc điểm, hình thức của câu cầu khiến?

c) Câu cầu khiến dùng để làm gì ?

GV - Hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng

của câu cầu khiến?

HS: Câu b phát âm với giọng nhấn mạnh hơn

GV- Câu “ Mở cửa! ” dùng để làm gì ?, khác với câu

I Đặc diểm hình thức và chức năng

1/ Ví dụ

- Nhận xét VD ( SGK)

a +Thôi đừng lo lắngKhuyên bảo + Cứ về đi Yêu cầu

b Đi thôi con Yêu cầu

- Hình thức + Có từ ngữ cầu khiến : Hãy , đừng, chớ

+ Chức năng : ra lệnh , yêu cầu,

đề nghị, khuyên bảo…

Trang 17

‘mở cửa” trong (a) ở chỗ nào?

+ Câu a : Dùng để trả lời câu hỏi

HS: đọc và xác định yêu câu bài tập 1

- Y/c làm việc cá nhân trong vở BT

- Chữa bài, nhận xét, Bổ sung

HS: nhận xét chủ ngữ

GV: bổ sung

Câu a: Nghĩa không đổi nhưng t/c y/c nhẹ hơn

b: Nghĩa cầu khiến mạnh, có vẻ kém lịch sự

c: ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta gồm người nói,

người nghe còn các anh chỉ có người nghe

HS: đọc và xac định yêu cầu bài tập 2/ SGK 32

GV: xác đinh câu cầu khiến, nhận xét sự khác nhau về

hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu

đó ?

HS: trả lời

GV: nhận xét, bổ sung

HS: đọc yêu cầu bài tập 3

GV: so sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu ?

HS: trả lời, so sánh

GV: lưu ý: độ dài cảu câu cầu khiến tỉ lệ nghich với sự

nhấn mạnh ý nghĩa cầu khiến, càng ngắn gọn thì ý nghĩa

cầu khiến càng mạnh

HS: đọc yêu cầu bài tập 4

+ Khi viết : Dùng dấu(!) hoặcdấu(.) trong trường hợp ý cầukhiến không được nhấn mạnh

- Câu a : vắng CN( Lang Liêu)

- Câu b: ông giáo-ngôi thứ 2, số ít

- Câu c: chúng ta-ngôi số 1, số nhiều( có cả ngươig đối thoại, có thêt thêm bớt CN)

a: Con hãy lấy gạo làm bánh

b: Hút trước đic: Nay các anh đừng

2/ Bài tập2

* Câu cầu khiến a: Thôi…ấy đi

b: Các em đừng khóc c: Đưa tay cho tôi mau !, cầm lấytay tôi này !

Câu a: Vắng CN- từ cầu khiến

4/ Bài tập 4

- Mục đích: DC muốn nhờ DM

Trang 18

D Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ; làm bài tập còn lại( SGK)

- Soạn bài: Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

Tiết 83 : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh biết cách viết bài giới thiệumột danh lam thắng cảnh

B Chuẩn bị

GV : giáo án, bảng phụ

HS: soạn bài,làm bài tập

C Tiến trình các hoạt động dạy- học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

GV- Nêu cách thuyết minh về một phương pháp ?

+ Nhiều danh lam cũng chính là di tích lịch sử:Hồ Hoàn Kiếm, Chùa Linh Mụ, …

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 :

- Học sinh đọc bài văn mẫu

GV- Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối tượng?

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

Trang 19

Các đối tượng ấy có quan hệ với nhau ntn ?

+ Hai đối tượng Hồ hoàn Kiếm và Đền Ngọc

Sơn

+ Hai đối tượng có quan hệ gần gũi với nhau,

gắn bó với nhau, đền Ngọc Sơn được toạ lạc trên

Hồ Hoàn Kiếm

GV- Qua bài thuyết minh , em biết gì về Hồ

Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn ?

GV: Bài viết sắp xêp bố cục ntn? Theo em bài

này có thiếu sót gì về bố cục? ( Thảo luận nhóm

2 phút)

+ Bố cục : Gồm 3phần

- Đoạn 1: Nếu tính từ…thuỷ quân: Gt Hồ Hoàn

Kiếm

- Đoạn 2: Theo truyền thuyết…gươm Hà Nội :

giới thiệu đền Ngọc Sơn

- Đoạn 3: Còn lại : Giới thiệu Bờ Hồ

+ Bài này thiếu phần mở bài : dẫn khách có cái

nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh

hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

GV- Theo em nội dung bài thuyết minh còn

thiếu những gì?

HS: miêu tả vị trí độ rộng hẹp của hồ, vị trí của

Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc,

miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu

nước xanh, rùa nổi lên,…bài viết còn khô

GV- Muốn làm một bài văn thuyết minh người

viết phải làm gì?

- HS đọc to phần ghi nhơSGK

Hoạt động 2 :

Yêu cầu : Học sinh thảo luận nhóm

Chữa bài nhận xét bổ sung

Học sinh làm bài trong vở bài tập

 Giáo viên chốt lại: Giới thiệu danh lam thắng

cảnh phải chú ý điều gì ? vị trí địa lí, thắng

* Bài viết có đủ ba phần : MB- TB- KB+ Giới thiệu kèm với miêu tả, bình luậntrên cơ sở kiến thức đáng tin cậy

+ Lời văn chính xác biểu cảm

Trang 20

cảnh trong đời sống tình cảm của con người,

sử dụng yếu tố miêu tả để khơi gợi

HS: đọc và xác định yêu cầu bài tập 2/35

gươm- quang cảnh dường phố quanh hồ

- Giới thiệu đền Ngọc Sơn (như ý 1)

* KB : ý nghĩa lịch sử , văn hoá của

thắng cảnh Bài học về giữ gìn tôn tạothắng cảnh

- Tả bên trong đền

- Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ, phía Thuỷ

Tạ, phía Tháp Rùa giới thiệu tiếp

3/ Bài 3 :

Viết lại theo bố cục 3 phần cần giữ lại :

- Lịch sử hồ Hoàn Kiếm với câu chuyệnvua Lê trả gươm

- Năm 1864, Nguyễn Văn Siêu sửa lại…

- Ngày nay, khu quanh hồ thành tên bờ

Hồ – Nơi hội tụ của nhân dân ta trongngày lễ tết

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh

Trang 21

1 Vai trò và tác dụng của VB thuyết minh

- Đáp ứng nhu cầu hiểu biết của con người đem đếnnhững tri thức về bản chất của sự việc, hiện tượng

2 Tính chất của VB thuyết minh

- Xác thực

- Khoa học

- Rõ ràng, hấp dẫn

3 Các bước chuẩn bị

- Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức để nắm vững

và sâu sắc đối tượng

- Lập dàn ý, bố cục, chọn VD, số liệu

- Viết bài, sửa chữa, hoàn chỉnh

4 Phương pháp thuyết minh

- Nêu định nghĩa, giải thích

1 Nêu cách lập dàn ý và lập dàn bài

a Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt.

- MB : Khái quát tên đồ dùng và công dụng

- TB : Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc,cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng…

- KB : Những điều lưu ý khi lựa chọn để mua, khi

Trang 22

sử dụng, khi gặp sự cố cần sửa chữa.

b Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử

ở quê hương

* Lập ý : Tên danh lam, khái quát vị trí và ý nghĩa

đối với quê hương, cấu trúc, quá trình hình thành,xây dựng, tu bổ, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễhội…

* Dàn ý :

- MB : Vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử, xã hội củadanh lam đối với quê hương, đất nước

- Thân bài :+ Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển, tu tạotrong quá trình lịch sử cho đến ngày nay

+ Cấu trúc, quy mô từng khối, từng mặt…

+ Hiện vật trưng bày, thờ cúng

- Ôn tập, viết bài

- Soạn: Ngắm trăng-Đi đường ( Hồ Chi Minh)

Tiết 85,86 Ngắm trăng - Đi đường

NT của bài thơ

- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ : từ việc đi đường gian lao mà nêu lên bài họcđường đời, bài học cách mạng Cảm nhận được sức truyền cảm NT của bài thơ : rất bình dị, tựnhiên mà chặt chẽ, ý nghĩa sâu sắc

Trang 23

GV- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh ntn ?

Vì sao Bác lại nói đến cảnh “ Trong tù…

không hoa ”?

(GV: gợi ý:Bác cần rượu, cần hoa để làm gì?)

HS; theo truyền thống phương Đông, uống

rượu trước hoa, thưởng trăng HCM ngắm

trăng trong hoàn cảnh đặc biệt

GV: Bác có tâm trạng ra sao trước cảnh trăng

đẹp ngoài trời ?

HS: trả lời

Hoạt động 3 :

GV- Trong 2 câu cuối, sự sắp xếp vị trí các từ :

nhân (thi gia), song, khán, nguyệt (minh

Phép đối : thể hiện sự giao hoà đặc biệtgiữa người và trăng Với Bác, trăng trở

Trang 24

GV- Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác Hồ

hiện ra ntn?

HS: tâm hồn Bác vẫn tự do, ung dung khao

khát được thưởng trăng một cách trọn vẹn

GV:giảng, mở rộng

GV- Nét đặc sắc trong phong cách thơ trữ tình

của Bác? (vừa cổ điển, vừa hiện đại)

Hoạt động 4 :Tiết 2

- Đọc phiên âm và dịch nghĩa

GV- So sánh phần phiên âm với phần dịch

thơ ? (thể thơ, điệp ngữ, dịch nghĩa)

GV- Tìm hiểu kết cấu bài thơ ?

GV: giảng, đọc bài thơ : “ mới đến nhà lao

Thiên Bảo” ( Năm mươi ba cây số ngày mai)

GV- Em hiểu 2 câu cuối như thế nào ? qua đây,

Bác muốn nhắn nhủ điều gì ?

HS: cảm nhận và trả lời

GV: mở rộng:

+ “ Đường đi khó, không khó, mà khó vì lòng

người ngại núi, e sông ”

+ “ Đèo cao thì mặc đèo cao, trèo lên tới đỉnh

ta cao hơn đèo”

+ “ Ví không có cảnh đông tàn…thêm hăng”

thành tri âm tri kỉ

* Bác: ung dung, tự tại, yêu thiên nhiêntha thiết

- Giọng thơ đầy suy ngẫm

- Điệp ngữ: khó khăn, gian lao chồng chất

2 Cảm nghĩ của người đi đường

+ Núi cao- tận cùng+ Thu vào tầm mắt- muôn trùng nước non

- Niềm vui sướng của người chiến sĩ cáchmạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi

 Nếu kiên trì, chịu khó vượt qua mọigian lao nhất định sẽ tới thắng lợi vẻ vang( Đó cũng chính là con đường đi của ngườichiến sĩ và của cách mạng Việt Nam)

III Tổng kết :

* Ghi nhớ (SGK/40)

D Dặn dò

Trang 25

- Học thuộc hai bài thơ

Tiết 87 Câu cảm thán

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán và các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán, biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huốnggiao tiếp

B Chuẩn bị

GV: ND, PP, giáo án

HS: soạn bài, làm bài tập

C Tiến trình các hoạt động dạy – học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ   :

GV- Thế nào là câu cầu khiến? Cho VD

- Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày

kết quả một bài toán… có thể dùng câu cảm

thán không? Vì sao?

HS: Không, vì là ngôn ngữ của tư duy lôgíc

không thích hợp với việc sử dụng ngôn ngữ bộc

b Than ôi!  cảm xúc tiếc nuối

+ Từ ngữ cảm thán : hỡi ơi, than ôi

+ Dấu câu : dấu chấm than+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc

 Câu cảm thán

2 Ghi nhớ (SGK/44)

Trang 26

a Chao ôi! Bạn lo cho mình nhiều quá !

b Ôi ! mặt trời mọc đẹp quá 1

HS+ Gv đàm thoại nội dung bài tập 4/ sgk 45

3/ Bài 3 : Đặt câu – HS đặt 4/ Bài 4 : GV+HS đàm thoại

Tiết 88: Câu trần thuật

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật, biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với

tình huống giao tiếp

Trang 27

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?

GV: Những câu nào không có đặc điểm

hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến,

câu cảm thán ?

* Chỉ có câu “ Ôi tào khê ! “ có đặc điểm

của câu cảm thán con tất cả những câu

khác thì không

* Những câu này dùng để làm gì ?

HS: trả lời

a Trình bày suy nghĩ của người viết(C1 +

C2) và yêu cầu chúng ta ghi nhớ về truyền

thống của dân tộc ta (câu 3)

b Dùng để kể ( C1), thông báo (C2)

c Dùng miêu tả

d Dùng nhận định( C2) bộc lộ cảm

xúc(C3) => Đó là những câu trần thuật

GV- Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức

năng của câu trần thuật?

HS: trả lời

- Trong 4 kiểu câu đã học, câu nào được

dùng nhất? Vì sao? => câu trần thuật vì nó

thoả mãn nhu cầu thông tin và trao đổi tập

thể, tình cảm của con người và có thể thực

hiện hầu hết chức năng của 4 kiểu câu

- HS đọc to ghi nhớ ( SGK)

Hoạt động 2:

HS: đọc và xác định yêu cầu bài tập 1

- Học sinh làm việc cá nhân

- Chữa bài, nhận xét, bài sai

- Củng cố kiến thức cơ bản về các kiểu câu

+ Kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất

2/ Kết luận

* Ghi nhớ SGK/46

II Luyện tập:

1/ Bài 1: Xác định kiểu câu, chức năng:

a Cả 3 câu là câu trần thuât.

+ C1: Dùng để kể+ C2,C3 dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm

Trang 28

HS: đọc bài tập 2/ 47

- Thảo luận nhóm: 4 bạn – thời gian 2’

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bài sai

GV: nhận xét, bổ sung ( câu thơ dịch làm

giảm đi sự xốn xang, bối rối trước cảnh đẹp,

làm cho nhân vật trữ tình trở nên quá bình

thản chứ không rung cảm mạnh mẽ như trong

- Đặt câu: 2 HS lên bảng làm bài HS khác

làm bài dưới lớp HS nhận xét bài

HS: đặt, giáo viên bổ sung

+ C3 + C4: Trần thuật( bộc lộ , cảm xúc, cảm ơn)

2/ Bài 2:

- Kiểu câu: Phần dịch nghĩa là kiểu câu nghivấn giống với kiểu câu trong nguyên tác ( “Trước…nào” ? )

- Dịch thơ là một câu trần thuật

*Nhận xét: khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn tả một ý nghĩa Đêm trăng đẹp đã gây xúc động cho nhà thơ

3/ Bài 3: xác định kiểu câu, ý nghĩa

a Câu trần thuật

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

* Cả 3 câu có chức năng giống nhau(dùng

để cầu khiến), nhưng hình thức khác nhau, câu b,c ý cầu khiến ( đề nghị) nhẹ nhàng, tế nhj, lịch sự hơn câu a

4/ Bài 4 : Xác định kiểu câu

a Câu trần thuậtgiải thích, đề nghị

b Câu trần thuậtKể, đề nghị(C.khiến)

5/ Bài 5: đặt câu

(HS: đặt)

6/ Bài 6: viết đoạn văn

*Ví dụ: Hôm qua mình đi chơi ở Huế Thật

tuyệt vời !

- Cậu đi với ai ? Đến những đâu ?

- Kể cho mình nghe với !

D Dặn dò:

+ Học thuộc hiểu phần ghi nhớ

+ Chuẩn bị : Viết bài tập làm văn số 5 ( văn thuyết minh)

Trang 29

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 89,90 Viết bài tập làm văn số 5

A Mục tiêu cần đạt

- Kiểm tra kiến thức và kỹ năng làm văn bản thuyết minh

- Bổ sung những thiếu sót khi làm bài

- Rèn kĩ năng tư duy, tổng hợp

B Chuẩn bị

- GV : Đề bài, đáp án, biểu điểm

- HS : Ôn luyện lam văn thuyết minh

C Tiến trình các hoạt động dạy và học

1/ Ổn định:

2 Bài mới:

* Đề bài : Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt.

3/ Yêu cầu, gợi ý dàn bài, biểu điểm:

* Dàn bài sơ lược:

- MB: Nêu đồ vật, nguồn gốc, cảm nhận chung

- TB: Thuyết minh những đặc điểm của đồ vật đó:

Trang 30

- Bài viết sơ sài, hời hợt, sai chính tả nhiều, lạc đề ( 1-4đ)

D Dặn dò

- Nhận xét giờ làm bài của học sinh

- Soạn: Chiếu dời đô ( Lý Công Uẩn)

Tiết 91 : Chiếu dời đô

(Thiên đô chiếu)

Lí Công Uẩn

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng

cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “ Chiếu dời đô ”

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu, thấy được sức thuyết phục to lớn của “

Chiếu dời đô ” là sự kết hợp giữa lí và tình cảm; biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

B Chuẩn bị:

GV-Tranh ảnh đền thờ Lí Bát Đế, Chùa Bút Tháp, hình tượng Lí Công Uẩn

HS: soạn bài, sưu tầm tư liệu

C Tiến trình các hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ:

GV: Đọc thuộc lòng bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh, nêu nội dung

974-2 Tác phẩm

- Thể chiếu

- Viết bằng chữ Hán

- Viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời

đô từ Hoa Lư ra thành Đại La

Trang 31

- Yêu cầu đọc : Giọng trang trọng, nhấn mạnh sắc

thái tình cảm tha thiết, chân thành một số câu

- Bố cục của VB (SGK)

Hoạt động 2 :

GV : hãy chỉ ra những lí do mà vua Lí Công Uẩn

đưa ra để dời đô ?

HS : trả lời

GV : giảng

GV- Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của

các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì?

HS : trả lời

GV- Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời

đô để làm gì? (chuẩn bị cho lập luận ở phần sau :

Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và đã từng

đem lại những kết quả tốt đẹp Việc Lí Thái Tổ

dời đô không có gì là khác thường, trái với quy

luật)

GV- Kết quả của việc dời đô ấy ?

HS: trả lời

GV- Theo Lí Công Uốn, kinh đô cũ ở vùng núi

Hoa Lư của hai triều Đinh, Lê là không còn thích

hợp, vì sao ?

HS: giải thích việc triều Đinh, Lê phải đóng đô ở

Hoa Lư: vì hai triều chư vưng mạnh, phải dựa vào

thiên nhiên để chống giặc

GV- Vì sao nói “ Chiếu dời đô ” ra đời phản ánh ý

chí độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của

DT Đại Việt?

HS: Dời đô chứng tỏ triều Lí đủ sức chấm dứt nạn

Pkiến cát cứ, thế và lực của DT Đại Việt đủ sức

sánh ngang hàng phương Bắc, thể hiện nguyện

vọng của ND xây dựng đất nước độc lập, tự cường

Mục đích: đảm bảo cho vận nước

lâu đời, phong tục phồn thịnh, khát vọng xây dựng đất nước lâu bền, hùng cường

2 Chứng minh bằng thực tế

- Viện dẫn sử sách TQ (số liệu cụ thể,suy luận chặt chẽ)  tiền để cho việcdời đô

- Không dời đô sẽ phạm sai lầm  phêphán triều Đinh, Lê

3 Đại La – xứng đáng kinh đô

- Vị thế địa lí : trung tâm đất trời, mở

ra bốn hướng, có núi sông, đất rộng àmbằng phẳng, cao mà thoáng, tránh lụt,chết

- Vị thế chính trị, văn hoá : Là đầu mốigiao lưu  Đại La có đủ điều kiện trởthành kinh đô

Trang 32

GV- Tại sao kết thúc bài Lí Thái Tổ không ra

mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi : “ Các khanh nghĩ

thế nào? ”

HS: Cách kết thúc như vậy có tác dụng gì? HS:

mang tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm

giữa mệnh lệnh vua với thần dân  thuyết phục

người nghe bằng lập luận chặt chẽ và tình cảm

chân thành Nguyện vọng dời đô của Lí Thái Tổ

phù hợp với nguyện vọng của ND

GV: giảng

D Dặn dò

- Học bài, sưu tầm tư liệu về Lí Công Uẩn

- Soạn bài: Câu phủ định

Tiết 92 Câu phủ định

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định; biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tìnhhuống giao tiếp

B Chuẩn bị:

GV: Nội dung, phương pháp, giáo án

HS: soạn bài, làm bài tập

D Tiến trình các hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ? Ví dụ

- Chức năng :

Trang 33

GV - Chức năng của các câu b, c, d có gì khác với

(Câu 1 : thể hiện trong câu nói của ông sờ vòi; câu

2 : thể hiện trong câu nói của ông sờ mình và sờ

HS: đọc bài tập 1, xác định yêu cầu

HS: xác định yêu cầu và làm bài tập

+ chưa: biểu thị ý nghĩa phủ định ở một thời điểm

nào đó ( không có), nhưng sau đó có thể có

+ không: biểu thị ý nghĩa phủ định, không thể xảy

ra

- Câu “Choắt ” phù hợp với nội dung hơn

HS: đặt câu có ý nghĩa tương đương

Ví dụ: a không đẹp chút nào.

HS: xác định yêu cầu, làm bài tập

+ Câu b, c, d phủ định sự việc “ Nam điHuế ” (không diễn ra)

* ví dụ 2

- Hình thức:

- Câu có từ ngữ phủ định+ Không phải, nó chằn chẵn như đòncân

+ Đâu có

- Chức năng : phản bác một ý kiến,nhận định của người đối thoại  phủđịnh bác bỏ

- Đặt câu không có từ phủ định mà có ýnghĩa tương đương (HS tự đặt)

Trang 34

GV: hướng dẫn

HS: viết

GV: nhận xét, bổ sung

5/ Bài tập 5:

- không thể thay vì: ý ngĩa sẽ thay đổi

6/ Bài 6 : Viết đoạn văn

Tiết 93 : Chương trình địa phương

(phần tập làm văn)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Vận dụng kỹ năng làm bài văn thuyết minh

- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh của quê hương mình

- Nâng cao lòng yêu quý quê hương

B Chuẩn bị:

- GV : Soạn bài, sưu tầm tư liệu

-HS : Chuẩn bị bài theo phân công, tra cứu, sưu tầm tư liệu để thuyết minh

C Tiến trình các hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

3/ Bài mới : Mỗi người dân VN, ai cũng tự hào về vẻ đẹp của quê hương mình Đó là

những di tích, danh lam thắng cảnh ở mỗi địa phương : xã, huyện, tỉnh

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 :

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

theo đề tài phân công

 GV lưu ý cách làm

- Đề cương :

+ MB : Dẫn vào danh lam – di tích, vai trò

của danh lam – di tích trong đời sống văn

Trang 35

hoá tinh thần của nhân dân địa phương.

+ TB :

 Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau :

từ trong  ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễ

hội, phong tục hoặc trình tự thời gian xây

dựng, trùng tu, tôn tạo, phát triển

GV: nhận xét, bổ sung, cho điểm

vi bao quát  cụ thể, từ ngoài vào trong

- Hỏi han trò chuyện với người bảo vệ

- Lập đề cương+ MB : GT vào đối tượng+ TB : GT cụ thể

- Tiếp tục sưu tầm, thuyết minh danh lam thắng cảnh địa phương em

- Soạn : Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy được đặc sắc NT văn chính luận củahịch

- Biết vận dụng bài học để viết văn NL, có sự kết hợp giữa tư duy lôgíc và tư duy hìnhtượng, giữa lí lẽ và tình cảm

B Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh, tượng Trần Quốc Tuấn

- Kiến thức về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược TK XIII

C Tiến trình các hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

Trang 36

- Sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm được thể hiện ntn trong “ Chiếu dời đô ”? Phân tích, dẫnchứng?

- Vì sao thành Đại La được chọn làm kinh đô của muôn đời?

GV- Bố cục chung của bài hịch gồm mấy phần?

+Đoạn 1: Đầu tiếng tốt: nêu những gương tốt để

khích lệ ý chí lập công

+Đoạn 2: tiếp…vui lòng: lột tả sự ngang ngược

của kẻ thù, đồng thời nói lên lòng căm thù giặc

+Đoạn 3: Tiếp được không?:

* Từ : “các ngươi được không?” nêu mối quan

hệ ân tình giữa chủ và tướng, phê phán những

biểu hiện sai trong hàng ngũ tướng sĩ

* từ: “ Nay ta bảo được không?” khẳng định

- Có công lớn trong các cuộc chốngMông – Nguyên

2 Tác phẩm

- Viết vào khoảng trước cuộc khángchiến chống Mông – Nguyên lần thứ hai(1285)

3 Bố cục : 4 phần

II Phân tích

1/ Nêu gương sáng trong lịch sử

- Với nhiều tầng lớp, nhiều chức vụ khácnhau:

+ tướng: Do Vu, Vương Công Kiên…

+ gia thần: Dự Nhượng, Kính Đức

+ quan nhỏ: Thân Khoái

Đều có tấm lòng trung nghĩa

* Khích lệ tấm lòng trung quân, ái quốccủa tướng sĩ thời Trần

2/ Tố cáo tội ác của giặc và nỗi lòng của tác giả

a Tội ác của giặc

- Tham lam tàn bạo : hành động đòi ngọc

Trang 37

(bằng những hành động thực tế và qua cách diễn

đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

GV- Những hình ảnh ẩn dụ “ lưỡi cú diều ”, “

thân dê chó ” có ý nghĩa gì?

HS: nỗi căm giận, lòng khinh bỉ giặc, chỉ ra nỗi

nhục lớn khi chủ quyền bị xâm phạm

(so sánh với thực tế  tác dụng của lời hịch)

GV- Lòng yêu nước, căm thù giặc của TQT thể

hiện qua thái độ, hành động ntn? Giọng văn bộc

lộ ra sao?

HS: tha thiết, sôi sục, nhịp điệu nhanh, dồn dập,

cách đối của văn biền ngẫu

- Mối quan hệ ân tình giữa TQT với tướng sĩ là

mối quan hệ trên dưới theo đạo thần chủ hay quan

hệ bình đẳng của những người cùng cảnh ngộ?

HS: QH chủ tướng  khích lệ tinh thần trung

quân ái quốc; QH cùng cảnh ngộ  khích lệ lòng

ân nghĩa thuỷ chung của những người chung hoàn

cảnh

GV- Sau khi nêu mối ân tình giữa chủ soái và

tướng sĩ, TQT phê phán những hành động sai trái

của tướng sĩ, đồng thời khẳng định những hành

+ Hành động sai  hậu quả tai hại khônlường

- Hành động nên làm : nêu cao cảnhgiác, luyện tập

- Nghệ thuật lập luận : so sánh tươngphản

3 Kêu gọi học tập binh thư

- Vừa thiết tha, vừa nghiêm túc  độngviên ý chí và quyết tâm chiến đấu

Trang 38

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

- GV: nội dung, pp, giáo án

- HS: soạn bài, làm bài tập

D Tiến trình các hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là câu phủ định? Chữa BT viết đoạn

3/ Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 :

- HS đọc VD

GV- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục

đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ nhất mục

đích ấy?

HS: trả lời

GV- Lí Thông có đạt được mục đích của mình

không? Chi tiết nào nói rõ điều đó?

HS: trả lời

GV- Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình

bằng phương tiện gì?

HS: bằng lời nói

GV- Nếu hiểu hành động là “ việc làm cụ thể

của con người nhằm một mục đích nhất định ”

thì việc làm của Lí Thông có phải là một hành

- Lí Thông có đạt được mục đích vì nghe

LT nói Thạch Sanh vội vã từ giã mẹ con

Trang 39

GV- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích

và cho biết mục đích của mỗi hành động?

HS: chỉ ra

GV: giảng

GV- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích

và cho biết mục đích của mỗi hành động?

HS: chỉ ra

GV: giảng

GV- Liệt kê các kiểu hành động nói mà em biết

qua phân tích hai đoạn trích ở mục I và mục II

HS: liệt kê, đọc ghi nhớ

- Hành động nói của cái Tí:

+ Vậy thì…ở đâu?  hđ: hỏi mục đích: hỏi

+ U ư ?: hành động : hỏi mục đích: van xin+ Khốn nạn…thế này, trời ơi!

Hành động: bộc lộ cảm xúc mục đích: than thở

- Hành động nói của chị dậu+ Con…Đoài : hành động: trình bày mục đích: thông báo

2 Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

1/ Bài 1 :

- Xác định mục đích của TQT viết Hịch…+ Khích lệ tướng sĩ học tập “ Binh thư yếulược ”

- Xác định mục đích của hành động nói ởmột câu :

Ta thường…quân thù : Trình bày và bộc

lộ cảm xúc

2/ Bài 2 : Chỉ ra các hành động và mục

đích của mỗi hành động nói

a.- Hành động hỏi : Bác trai…chứ?

+ mục đích: thăm hỏi

- Hành động điều khiển : Này, bảo…trốn + mục đích: cầu khiến

- Cảm lắm: trình bày- thông báo

- chứ…hồn: trình bày- nêu ý kiến thuyếtphục

- vâng cụ: trình bày- tỏ sự đồng ý

- nhưng…gì: trình bày- hứa hẹn

- thế …đấy: điều khiển- khuyên, giục

b Hành động trình bày (nêu ý kiến) : Đây

là…việc lớn

Hành động hứa hẹn (nguyện thề) : Chúngtôi…báo đền tổ quốc

Trang 40

c Hành động trình bày (báo tin) :

- Cậu Vàng đi đời…ạ!

+ báo tin-tìm sự cảm thông

- cụ bán rồi ?: hỏi- xác nhận một sự thật

- thế à ?: hỏi- sự ngạc nhiên

- khốn ơi : blcx-trình bày sự day dứt

- nó lên : kể-giải tỏa sự dằn vặt, đau đớn

3/ Bài tập 3

- Anh nhau : hđ điều khiển

- Anh hứa đi : hđ điều khiển

- Anh xin hứa : hđ hứa hẹn

Tiết 97 : Trả bài tập làm văn số 5

- MB: Nêu đồ vật, nguồn gốc, cảm nhận chung

- TB: Thuyết minh những đặc điểm của đồ vật đó:

Ngày đăng: 04/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w