Bản vẽ lắp ráp một sản phẩm
Trang 1Tuần 14
Bản vẽ lắp
Trang 2Bản vẽ lắp
• Khái niệm: bản vẽ lắp biểu diễn hình dạng của sản phẩm (gồm nhiều chi tiết) và vị trí tương quan của các chi tiết được lắp ghép với nhau
• Bản vẽ lắp là một trong các tài liệu kỹ thuật quan trọng trong quá trình thiết kế và chế tạo sản phẩm, được sử dụng để lắp ráp, lắp đặt, hiệu chỉnh, vận hành và kiểm tra sản phẩm
• Bản vẽ lắp có thể là:
- bản vẽ lắp bộ phận
- bản vẽ lắp sản phẩm hoàn chỉnh (bản vẽ lắp chung)
Trang 3Bản vẽ lắp
• Cách phân loại khác bản vẽ lắp
- Exploded assembly drawings
- General assembly drawings
- Detail assembly drawings
Trang 7Nội dung bản vẽ lắp
• Hình biểu diễn sản phẩm bao gồm các hình chiếu, mặt cắt, hình cắt và các phần tử ghi chú cần thiết thể hiện kết cấu của sản phẩm, mối liên hệ giữa các bộ phần cấu thành và nguyên lý là việc của sản phẩm
• Các kích thước tổng thể của sản phẩm (kích thước
choán chỗ), kích thước lắp đặt, lắp ghép, các khoảng
cách quan trọng (khoảng cách tâm trục,…)
• Ký hiệu vị trí của các chi tiết và bảng kê chi tiết
• Các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm và các điều kiện kỹ thuật khi lắp ráp
• Khung tên theo tiêu chuẩn
Trang 10Hình biểu diễn trên bản vẽ lắp
• Chọn hình biểu diễn chính
- Chọn hình biểu diễn chính: thể hiện đầy đủ nhất có thể kết cấu, hình dạng và vị trí công tác của sản
phẩm
- Bổ sung các hình chiếu và hình cắt, mặt cắt khác
- Số lượng các hình chiếu và hình cắt, mặt cắt vừa đủ
để thể hiện thông tin về sản phẩm
• Xem các ví dụ bản vẽ lắp trong tài liệu Vẽ kỹ thuật cơ khí, tập 2, trang 117 – 119
Trang 11Hình biểu diễn trên bản vẽ lắp
• Qui ước biểu diễn trên bản vẽ lắp:
- Cho phép không biểu diễn mép vát, góc lượn, rãnh thoát dao, khía nhám, khe hở mối ghép,…
- Có thể không biểu diễn một số chi tiết để thể hiện rõ các chi tiết bên trong sản phẩm Trong trường hợp này cần ghi rõ
không biểu diễn chi tiết nào.
- Đơn giản hoá cách vẽ một số chi tiết như ổ lăn, động cơ, lò
xo, bu lông,…
- Không cắt một số chi tiết như trục, then, chốt, bu lông, đai ốc, vòng đệm, tay nắm, bi,… hoặc một số cụm chi tiết đã thể hiện
ở các hình chiếu khác.
- Các chi tiết liên kết với nhau bằng hàn hoặc dán vẫn thể hiện đường bao của từng chi tiết.
Trang 12Biểu diễn kích thước trên bản vẽ lắp
Một số loại kích thước thường được biểu diễn trên bản vẽ lắp như sau:
• Kích thước qui cách của bộ phận: thể hiện tính năng kỹ thuật của bộ phận hoặc chi tiết
• Kích thước lắp ráp (có ghi kèm ký hiệu lắp ghép hoặc sai lệch giới hạn): kích thước thể hiện quan hệ lắp ghép
giữa các chi tiết trong sản phẩm
• Kích thước lắp đặt
• Kích thước choán chỗ (kích thước bao)
• Kích thước giới hạn: thể hiện phạm vi hoạt động của
cụm hoặc bộ phận lắp
Trang 13Bảng kê và chú dẫn chi tiết
• Bảng kê: là danh sách đầy đủ của các chi tiết cấu thành
bộ phận lắp hoặc sản phẩm Bảng kê có thể được lập trong bản vẽ lắp hoặc lập thành một tài liệu riêng trong tài liệu thiết kế
Các thành phần trong bảng kê bao gồm:
- Số vị trí
- Mã hiệu chi tiết
- Tên gọi chi tiết
- Số lượng
- Vật liệu
- Ghi chú (chi tiết tiêu chuẩn,…)
Trang 14Bảng kê và chú dẫn chi tiết
• Chú dẫn chi tiết: tất cả các chi tiết trong bản vẽ lắp được chú
dẫn bằng chữ số và được ghi trong bảng kê chi tiết.
Qui tắc:
- Các chi tiết giống nhau trên cùng bản vẽ có cùng chú dẫn.
- Các chú dẫn được sắp xếp theo cột thẳng đứng hoặc theo
hàng ngang và theo một trật tự lô gíc, theo trình tự lắp ráp
hoặc theo mức độ quan trọng của chi tiết.
- Chú dẫn nối với chi tiết bằng nét liền mảnh, cuối đường chú dẫn trên chi tiết có dấu đậm tròn Chữ số chú dẫn viết trên
đường nằm ngang hoặc đặt trong đường tròn nét mảnh.
- Cho phép dùng chung một đường chú dẫn đối với một nhóm chi tiết, các chữ số chú dẫn ghi theo một cột dọc.
Trang 15Đọc bản vẽ lắp
• Xem kỹ mục 13.7 tài liệu Vẽ kỹ thuật cơ khí, tập 2
• Lưu ý kiểm tra kỹ:
- Các chi tiết chính của sản phẩm trong bản vẽ lắp (thân, trục, ổ lăn, bộ truyền động,…)
- Nguyên lý làm việc của sản phẩm (có làm việc được không, có bị vướng không,…)
- Kết cấu có hợp lý không (cho gia công và cho lắp ráp)
Trang 16Vẽ tách chi tiết
• Tách đầy đủ các chi tiết cấu thành sản phẩm
• Thể hiện chính xác quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết
trên cơ sở nguyên lý hoạt động của sản phẩm (qui định hợp lý dung sai lắp ghép, dung sai hình dạng, độ nhám
bề mặt và yêu cầu kỹ thuật bề mặt lắp ghép của chi tiết của chi tiết)
• Khi tách bản vẽ chi tiết phải thể hiện đầy đủ các đặc tính
kỹ thuật và gia công (trên bản vẽ lắp đã đơn giản hoá khi thể hiện)