1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bọ de thi HSG khoi 8

2 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nên nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 00C... 1,5điểm: Do vật AB cản một số tia phản xạ trên gơng không tới đợc màn , tạo ra bóng của vật AB trên màn hình vẽ.. Gọi chùm tia tới song song

Trang 1

Phòng GD và ĐT Văn giang Đáp án đề thi chọn HSG môn vật lí lớp 8

Tr ờng THCS Mễ sở Năm học 2009 - 2010

Phần I Trắc nghiệm ( 2điểm ): Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm Câu1 C

: Bình thông nhau Câu2 D : Đều có nhiệt năng Câu3 A : Tám lần về lực Câu4 D : Bằng trọng lợng vật đó

Câu5 B :Gơng cầu lõm Câu6 C : Vật đó đã sản ra đợc một lực Câu7 B : Châm hơn vật Câu8 D : Ngời đã chọn mình làm mốc

Phần II Tự luận ( 8 điểm ):

Bài1 (2điểm): Vận tốc ôtô A là vA= 36Km/h = 10m/s

Vận tốc ôtô B là vB (m/s)

Thời gian ôtô B chạy cùng chiềuvới ôtô A và găp ôtôA là t1 = 2phút =120s

Quãng đờng ôtô A đi trong thời gian t2 = 60s là : SA = vA.t2 = 10.60 = 600m ( 0,5đ) Quãng đờng ôtô B đi ( kể từ lúc ôtô B vợt ôtô A và quay lại gặp ôtô A ) là :

SB= vB.t2  vB =

2

t

S B

Vì SB = 1200 + ( 1200 - SA ) = 1200 + ( 1200 - 600 ) = 1800 (m)

Vận tốc ôtô B là : vB =

60

1800 = 30 ( m/s ) (0,75đ) Quãng đờng 2 xe chạy cùng chiều , kể từ lúc nhìn thấy ôtô B đến lúc gặp nhau là :

S = ( vb - vA ).t1 = ( 30 - 10 ) 120 = 2400 (m) =2,4 ( Km ) (0,75đ) Bài2 (2,5điểm): 1 Theo định luật Ac si met khối lợng của thể tích nớc mà vật chiếm chỗ đúng bằng khối lợng quả cầu m2 = m1 =2,1Kg

Thể tích nớc mà quả cầu chiếm chỗ là : V1 =

1

1

D

m

= 1000

1 , 2 = 21 10-4 (m3) (0,5đ) Thể tích của 2,1Kg sắt là thể tích phần đặc của quả cầu là :

V2 =

2

2

D

m

=

7000

1 , 2

= 3.10-4 (m3) (0,5đ) Thể tích vỏ ngoài quả cầu là : V = 2V1 = 2.21.10-4 = 42.10-4 (m3 )

Thể tích phần rỗng là : V0 = V - V2 = 42.10-4 - 3.10-4 = 39.10-4 (m3) (0,5đ)

2 Khối lợng riêng của cả quả cầu là :

D =

V

m1

10 42

1 , 2

 = 0,05.104( Kg/m3) = 500 (Kg/m3) < D3 = Ddầu =800 Kg/m3

Do đó quả cầu nổi hoàn toàn trong dầu (0,5đ) Thể tích phần dầu mà quả cầu chiếm chỗ là : V3 =

3

3

D

m

= 800

1 , 2 =26,25.10-4 (m3) Phần thể tích quả cầu ngập trong nớc là : V1 = 21.10-4 (m3 )

Phần thể tích mà quả cầu ngập thêm là :

VX = V3 - V1 = ( 26.25 - 21).10-4 = 5,25.10-4 (m3) (0,5đ)

Bài3 (2điểm):Sau khi cân bằng nhiệt còn sót lại một lợng nớc đá cha tan là : m,

=10g = 0,01Kg Nên nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 00C (0,25đ) Nhiệt thu vào của m1 Kg nớc đá tăng nhiệt độ từ 200C đến 00C là:

Q1 = mXc1( 0+20) =mX 2100 20 = 42000mX (J) (0,25đ) Nhiệt lợng thu vào của (mX- m,) Kg nớc đá nóng chảy ở 00C là :

Q0 = (mX- m, ) = 3,4.105 ( mX - 0,01) = 340000mX - 3400 (J) (0,25đ) Nhiệt lợng toả ra của m2 Kg nhôm và m3 Kg nớc hạ nhiệt độ từ 600C đến 00C là :

Q = (m2c2 + m3c3 ).( 60 - 0 ) = (0,2.880 + 0,3.4200).60 = 86160 (J) (0,5đ) Theo phơng trình cân bằng nhiệt :

Q1 + Q0 = Q  42000mX + 340000mX - 3400 = 86160 (0,5đ)  mX = 0,234 (Kg) = 234 (g) (0,25đ)

Trang 2

Bài4 (1,5điểm): Do vật AB cản một số tia phản xạ trên gơng không tới đợc màn , tạo ra bóng của vật AB trên màn

(hình vẽ) Gọi chùm tia tới song song

giới hạn bởi các tia S1A1 và S2A2 (0,75đ)

- Nếu khoảng cách L  BA2 thì trên màn

sẽ thấy 2 bóng nối liền nhau Bóng A'

1B'

cùng chiều , bóng A'

2B' ngợc chiều với vật AB Gọi chiều cao vật AB là h thì

độ dài của bóng là 2h (0,5đ)

- Nếu khoảng cách L  B2 (màn đặt gần hơn)

Thì độ dài của bóng sẽ ngắn hơn 2h (0,25đ)

S1

S2

A

B

A’1

A’2

B, 2h

Ngày đăng: 04/07/2014, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w