Bài giảng Cấp thoát nước (Phần 2) - Chương 8: Hệ thống thoát nước bên trong nhà cung cấp cho người học các kiến thức: Phân loại, sơ đồ, cấu tạo hệ thống thoát nước bên trong nhà; một số công trình thoát nước đặc biệt BTCT,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Chương 8
HT THOÁT NƯỚC BÊN
TRONG NHÀ
Trang 28.1 Phân loại, sơ đồ, Cấu tạo Hệ thống thoát nước bên trong nhà
Hệ thống thoát nước bên trong nhà bao gồm các
Trang 70.025 0.012 0.01 0.007 0.005
Trang 82 Ống đứng:
• Đặt suốt các tầng nhà, thường bố trí ổ góc
tường, chỗ tập trung nhiều dụng vụ vệ sinh
• Ống đứng có thể đặt hở ngoài tường hoặc bố trí trong hộp kỹ thuật chung với các đường ống khác, hoặc lẫn vào tường hoặc nằm trong giữa hai bức tường
• Đường kính ốnh đứng thoát nước trong nhà lấy tối thiểu là 50mm, nếu như nước phân thì dù
chỉ một thiết bị xí đường kính tối thiểu cả ống đứng cũng phải lấy là 100mm (kể cả ống
nhánh)
Trang 93 Ống tháo
• Là ống chuyển tiếp từ cuối ống đứng dưới nền nhà tầng I hoặc tầng hầm nối ra giếng thăm ngoài sân nhà
Trang 104 Ống thông hơi
• Là ống kế tục ống đứng đi qua hầm mái và lên cao hơn mái nhà tối thiểu là 0,7m và cách xã
cửa sổ, ban công nhà láng giềng tối thiểu là 4m,
để dẫn các khí độc, hơi nguy hiểm có thể gây ra
nổ (NH3, H2S, C2H2, CH4) ra khỏi mạng lưới
thoát nước bên trong nhà
• Theo quy phạm của ta đường ống thông hơi phụ phải đặt trong các trường hợp sau đây:
• a - Khi ống đứng thoát nước có d = 50mm,
mà lưu lượng lớn hơn 2 l/s
• b - Khi ống đứng thoát nước có d = 100mm,
mà lưu lượng lớn hơn 9 l/s
• c - Khi ống đứng thoát nước có d = 150mm,
mà lưu lượng lớn hơn 20 l/s
Trang 115 Ống kiểm tra và ống tẩy rửa
• Dùng để xem xét tình hình làm việc của đường
ống, để thông ống khi bị tắc và tẩy rửa đường
ống khi cần thiết
• Ống kiểm tra thường bố trí ở các tầng trên và
dưới cùng, nếu ống đứng có đoạn nằm ngang thì phải thêm một ống kiểm tra ở trên đoạn ống này cao cách sàn khoảng 1,0m, và cao hơn mép dụng
cụ vệ sinh nối vào ống đứng tối thiểu là 15 cm
Trong các nhà cao tầng trở thì tối thiểu cứ 3 tầng phải có một ống kiểm tra
• Trên các ống nằm ngang phải đặt các ống kiểm tra hay tẩy rửa, khi đó ống kiểm tra phải đặt trong các giếng kiểm tra có kích thước 70 x 70cm, có
nắp mở nhanh chóng để thăm nom tẩy rửa
đường ống
Trang 128.2.1 Hệ thống thoát nước mưa bên trong nhà
1 - Sơ đồ và cấu tạo:
• HTTN mưa bên trong nhà dùng để dẫn nước mưa từ
các mái nhà theo các đường ống bố trí trong nhà ra
• Các phễu thu thường bố trí cách nhau không lớn hơn
48m
8.2 Một số công trình thoát nước đặc biệt BTCT
Trang 14• Để nước mưa đổ về phễu thu được dễ dàng, trên mái nhà ngừơi ta thường bố trí các máng dẫn nước (sê nô)
• Có thể bố trí một bên (khi chiều rộng mái nhà < 20m)
hoặc hai bên (khi máng ra ngoài tường bao cho mỹ quan
và an toàn)
• Có thể xây bằng gạch đổ bê tông hoặc dùng máng bê tông lắp ghép, chiều rộng máng 50 60cm, chiều
sâu máng đầu tiên từ 5 10cm, ở phễu thu 20 30cm,
độ dốc máng 0,01 0,015 hướng về phía phễu thu
Trang 15• Các ống đứng có đường kính từ 100 150, 150
200mm, có thể làm bằng sành (nhà dân dụng) bằng tôn (nhà công cộng), ống gang ống phi brô xi măng
rửa; ống nhánh làm cùng vật liệu với ống đứng
Trang 18• Các ống tháo dùng để dẫn nước từ ống đứng ra mạng lưới ngoài sân nhà có thể đặt nổi trên hè hoặc đặt ngầm vuông góc với tường bao
• Khoảng cách từ ống đứng đến giếng thăm mạng lưới sân nhà không xa hơn 15m đối với ống tháo 75
150mm và 20m đối với ống 200mm
• Đường kính ống tháo lấy không nhỏ hơn đường kính ống đứng lến nhất liên kết vào ống tháo và cũng phải kiểm tra bằng tính toán ( phần 2)
• Độ dốc ống tháo lấy như sau:
Độ dốc min 0,02 0,008 0,005 0,004
Trang 192- Tính toán
• Tính toán hệ thống thoát nước mưa trong nhà bao
gồm: xác định (1) đường kính các ống đứng, (2) ống nhánh kích thước các máng dẫn nước trên mái và
(3) tính toán thuỷ lực mạng lưới ống ngầm dưới sàn nhà và ngoài sàn nhà (nếu có)
• Cần nắm các quy định sau: đối với mái nhà có độ dốc < 1,5% (mái bằng), khi tính toán ta sử dụng cường độ mưa với thời gian 20 phút (q20, l/s ha); đối với mái nhà có độ dốc > 1,5% (mái dốc) sử dụng cường độ mưa với thời 5 phút (q5, l/s ha) Các giá trị q5 q20 được xác định theo số liệu cho trước của khí tượng thuỷ văn
Trang 20• Lưu lượng nước mưa, l/s mà một phễu thu phục vụ, xác định theo công thức :
- Đối với nhà mái bằng (i ≤ 1,5%)
qtt = F q20/1000 (84)
- Đối với nhà mái dốc (i > 1,5%)
qtt = F q5/1000 (85)
Với: F - điện tích một phễu thu phục vụ, m2
• Vật liệu và đường kính phễu thu, ống đứng người
ta chọn từ tính toán để cho lưu lượng tính toán
không vượt lưu lượng cho phép dẫn ra ở bảng 7)
Trang 21(9-8.2.2 Bể tự hoại