Kiến thức • Tiếp tục giới thiệu cho học sinh biết cách dùng máy tính để giải bài toán; • HS hiểu rõ hơn về các khái niệm: bài toán, thuật toán, dữ liệu, lệnh, chương trình và ngôn ngữ lậ
Trang 1Ngày soạn: 10/2018 CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
§6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
• Tiếp tục giới thiệu cho học sinh biết cách dùng máy tính để giải bài toán;
• HS hiểu rõ hơn về các khái niệm: bài toán, thuật toán, dữ liệu, lệnh, chương trình và ngôn ngữ lập trình;
• Biết các bước cơ bản khi tiến hành giải toán trên máy tính: xác định bài toán, xây dựng và lựa chọn thuật toán, lựa chọn cấu trúc dữ liệu, viết chương trình, hiệu chỉnh, đưa ra kết quả và hướng dẫn sử dụng
2 Kỹ năng
• Nắm được nội dung cụ thể các bước cần thực hiện khi giải một bài toán trên máy tính
3 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực tính toán và năng lực sử dụng CNTT-TT
- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Năng lực khoa học máy tính cơ bản; Sử dụng máy tính để học tập
II Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III Hoạt động dạy - học
1, Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2, Kiểm tra bài cũ: GV trả bài kiểm tra 1 tiết chi HS Đánh giá, nhận xét và ghi điểm.
Xác định Input và Output của bài toán tìm UCLN(M,N)
3, Nội dung:
Hoạt động 1: Giới thiệu các bước giải bài toán trên máy tính
Đặt vấn đề: MT là công cụ hỗ trợ con người rất nhiều
trong cuộc sống, nhưng để cho máy thực hiện giải bài
toán thì ta phải đưa lời giải bài toán đó vào máy dưới
dạng các lệnh Vậy các bước để giải một bài toán là gì?
HS: Lắng nghe, đọc sách, trả lời câu hỏi.
GV: Bây giờ chúng ta đi vào tìm hiểu nội dung từng
bước
Các bước giải bài toán:
Bước 1: Xác định bài toán Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán Bước 3: Viết chương trình
Bước 4: Hiệu chỉnh CT Bước 5: Viết tài liệu.
Hoạt động 2: Giới thiệu cách xác định bài toán:
GV: Trong toán học trước khi giải một bài toán việc
đầu tiên chúng ta cần phải làm là gì?
HS: Xác định bài toán
GV: Xác định những gì?
HS: Xác định giả thiết và kết luận cần tìm.
GV: Nhận xét, chốt lại ý chính,
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
GV: Nêu VD Hãy xác định bài toán.
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, chốt lại ý đúng
GV: Tại sao ta cần xác định rõ input và output?
HS: Đọc sách và trả lời.
GV: Nhận xét và chốt lại ý chính.
GV: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
1 Xác định bài toán
- Ta cần xác định rõ 2 thành phần: Input; Output.Việc xác định bài toán là xác định rõ hai thành phần này và quan hệ giữa chúng
Ví dụ: Tìm ước số chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương M và N
+ Input: M, N là 2 số nguyên dương + Output: ƯCLN(M, N)
- Ta cần phải xác định rõ input, output từ đó ta xác định được ngôn ngữ lập trình và cấu trúc
dữ liệu thích hợp
Trang 2Hoạt động 3: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán.
GV: Sau khi đã xác định được giả thiết và kết luận thì
công việc tiếp theo là gì?
HS: Tìm cách giải của bài toán.
GV: Nó tương đương với bước Lựa chọn hoặc thiết
kế thuật toán để giải một bài toán trên máy tính
GV: Với một bài toán có thể có bao nhiêu thuật toán
để giải? Ví dụ: Xét bài toán "Tìm UCLN của 2 số
nguyên dương"
HS: Có thể có nhiều thuật toán để giải một bài toán.
Tìm UCLN có nhiều thuật toán
+ dùng hiệu của 2 số
+ dùng thương của 2 số
GV: Thuật toán như thế nào thì được gọi là tối ưu?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, chốt lại ý chính
GV: Nêu ví dụ
GV hướng dẫn HS thực hiện từng bước
GV: Xác định bài toán?
HS: Trả lời câu hỏi
+ Input: M, N nguyên dương
+ Output: UCLN(M,N)
GV: Trình bày ý tưởng giải bài toán
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhắc lại t/c của ƯCLN?
GV: Hãy hình thành nhóm để thảo luận cùng viết
thuật toán theo cách liệt kê giải bài toán trên
HS: Thảo luận, viết thuật toán theo cách liệt kê.
GV: Quan sát và hướng dẫn.
HS: Trình bày kết quả.
GV: Nhận xét, sửa bài, cho điểm.
GV: Chốt lại nội dung thuật toán theo cách liệt kê.
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài
GV: Thực hiện mô phỏng thuật toán với M=25 và
N=10
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài
2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán a) Lựa chọn thuật toán
- Mỗi thuật toán chỉ giải một bài toán, nhưng
có thể có nhiều thuật toán cùng giải một bài toán Nên cần chọn một thuật toán tối ưu nhất
để giải bài toán cho trước
Thuật toán tối ưu: Là thuật toán có các tiêu chí sau : dễ hiểu, trình bày dễ nhìn, thời gian chạy nhanh, tốn ít bộ nhớ.
b) Diển tả thuật toán
Ví dụ: Tìm ƯCLN(M,N) Với M, N là 2 số nguyên dương
Xác định bài toán.
Input: M, N nguyên dương Output: UCLN(M,N)
Ý tưởng:
- Nếu M = N thì ƯCLN(M, N) là M
- Nếu M < N thì ƯCLN(M, N) = ƯCLN(M, N
- M)
Nếu M > N thì ƯCLN(M, N) = ƯCLN(M
-N, N)
Thuật toán
Thuật toán diễn tả bằng cách liệt kê:
Bước 1 Nhập M, N;
Bước 2 Nếu M = N thì lấy giá trị chung này làm ƯCLN à bước 5;
Bước 3 Nếu M > N thì M ← M - N rồi quay
lại B.2;
Bước 4 N ←N - M rồi quay lại bước 2;
Bước 5 Đưa ra ƯCLN rồi kết thúc
Hoạt động 4: Cách viết chương trình, Hiệu chỉnh chương trình,Viết tài liệu
Đặt vấn đề: Bây giờ làm thế nào để máy tính hiểu
và thực hiện đúng thuật toán
HS: Lắng nghe, suy nghĩ.
GV: Máy tính hoạt động dựa vào đâu?
HS: Máy tính hoạt động theo chương trình
GV: Vậy ta phải chuyển đổi thuật toán sang chương
trình
GV: Hãy nêu các ngôn ngữ lập trình mà em biết?
HS: Pascal, C, …
3 Viết chương trình
- Là việc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán
- Cần lựa chọn ngôn ngữ lập trình thích hợp với thuật toán để viết chương trình Viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì phải tuân theo qui định ngữ pháp của ngôn ngữ đó
GV: Hiệu chỉnh là làm gì?
HS: Đọc sách và trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, chốt lại ý chính.
4 Hiệu chỉnh
- Sau khi viết xong chương trình cần phải chạy thử với một số bộ Input tiêu biểu mà ta đã biết trước Output(gọi là các Test)
Trang 3GV: hướng dẫn HS kiểm thử thông qua việc mô
phỏng thuật toán trên
GV: Nêu và phân tích ví dụ.
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
- Nếu phát hiện thấy có sai sót thì phải sửa chương trình rồi thử lại chương trình Quá trình này gọi là hiệu chỉnh
Ví dụ: Một số bộ input tiêu biểu của bài toán tìm ƯCLN của 2 số nguyên dương M và N
M = 8; N = 8 → ƯCLN = 8
M = 88; N = 121 → ƯCLN = 11
M = 17; N = 13 → ƯCLN = 1
ĐVĐ: Sau khi viết chương trình đã hoàn thiện
công việc còn lại là viết tài liệu mô tả thuật toán,
chương trình và hướng dẫn sử dụng chương trình
GV: Viết tài liệu là làm gì?
HS: Đọc sách và trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, chốt lại ý chính.
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
5 Viết tài liệu
- Mô tả chi tiết về bài toán, thuật toán, chương trình và kết quả thử nghiệm, hướng dẫn cách sử dụng
- Tài liệu này rất có ích cho người sử dụng và cho việc đề xuất những khả năng hoàn thiện thêm
Chú ý: Các bước trên có thể lặp đi lặp lại nhiều
lần cho đến khi ta cho rằng chương trình đã làm việc đúng đắn và hiệu quả.
4, Củng cố - dặn dò: Cho HS nhắc lại:
- Nhắc lại các bước giải bài toán trên máy tính?
- Trả lời các câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 trang 51_sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài mới: §5 Ngôn ngữ lập trình
_
§5 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
• Giúp HS thấy được ngôn ngữ lập trình là phương tiện dùng để diễn đạt cho máy tính những việc con người muốn máy thực hiện
• Biết chương trình là cách mô tả thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được;
• Biết khái niệm về hợp ngữ, các ngôn ngữ bậc cao và về chương trình dịch
• HS hình dung được tổng thể hệ thống các chương trình được cài đặt trên máy tính
2 Kỹ năng
• Học sinh nắm được khái niệm lập trình, ưu nhược điểm của các ngôn ngữ
• Biết được MT hoạt động theo chương trình, chương trình mà MT hiểu được là ngôn ngữ máy
3 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực tính toán và năng lực sử dụng CNTT-TT
- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Năng lực khoa học máy tính cơ bản; Sử dụng máy tính để học tập
II Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III Hoạt động dạy - học
1, Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2, Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các bước cần thực hiện để giải một bài toán trên máy tính? Theo em thì
bước nào là bước quan trọng nhất? Vì sao?
Trang 43, Nội dung:
Hoạt động 1: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ máy GV: Sau khi chúng tả diễn tả thuật toán dưới dạng
liệt kê hoặc sơ đồ khối máy tính vẫn chưa thể trực
tiếp thực hiện thuật toán, Vậy làm thế nào để máy
tính hiểu và trực tiếp thực hiện được thuật toán đó?
GV: Ta cần phải đi diễn tả thuật toán bằng một ngôn
ngữ để máy tính hiểu và thực hiện được Ngôn ngữ
đó gọi là ngôn ngữ lập trình
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
GV: Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ như thế nào?
HS: Lắng nghe, đọc sách và trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, chốt lại ý chính.
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
GV: Ngôn ngữ máy có nhược điểm gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Vậy theo các em thì ngôn ngữ này có được
dùng phổ biến không?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Để khắc phục những nhược điểm trên của ngôn
ngữ máy, một số NNLT khác đã phát triển
Khái niệm ngôn ngữ lập trình:
Ngôn ngữ dùng để viết chương trình cho máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình được chia thành 3 loại: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao
1 Ngôn ngữ máy
Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể hiểu được và thực hiện
Một chương trình viết bằng ngôn ngữ khác muốn thực hiện trên máy tính phải được dịch ra ngôn ngữ máy thông qua chương trình dịch
Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy ở dạng mã nhị phân hoặc mã hexa
Nhược điểm: Ngôn ngữ phức tạp, phụ thuộc
nhiều vào phần cứng, chương trình viết mất nhiều công sức, cồng kềnh và khó hiệu chỉnh
⇒
Ngôn ngữ này không thích hợp với số đông người lập trình
Hoạt động 2: Giới thiệu Hợp ngữ GV: Với ngôn ngữ máy, thì máy có thể trực
tiếp hiểu được nhưng nó khá phức tạp và khó
nhớ Chính vì thế đã có rất nhiều loại ngôn
ngữ xuất hiện để thuận tiện hơn cho việc viết
chương trình
GV: Hợp ngữ là ngôn ngữ ntn?
HS: Trả lời câu hỏi theo sgk.
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
GV: giải thích ví dụ
GV: Máy tính có thể thực hiện trực tiếp
chương trình viết bằng hợp ngữ hay không?
HS: Không, phải cần chuyển sang ngôn ngữ
máy
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
2 Hợp ngữ:
Hợp ngữ bao gồm tên các câu lệnh và các qui tắc viết
các câu lệnh để máy tính hiểu được
Ưu điểm: là ngôn ngữ kết hợp ngôn ngữ máy với
ngôn ngữ tự nhiên (thường là từ viết tắt của tiếng Anh)
để thực hiện các lệnh
Ví dụ 1: ADD AX, BX; AXAX+BX Trong đó: ADD: phép cộng
AX, BX: các thanh ghi
Ví dụ 2: SUB AX,BX; AXAX-BX MOV AX,BX; AXBX
- Muốn máy hiểu và thực hiện CT viết bằng hợp ngữ phải được dịch ra ngôn ngữ máy bằng CT hợp dịch như MASM, TASM
•Nhược điểm: vẫn còn phức tạp.
⇒
Ngôn ngữ này chỉ thích hợp với những nhà lập trình chuyên nghiệp
Hoạt động 3: Giới thiệu Ngôn ngữ bậc cao, Chương trình dịch
Đặt vấn đề: Hợp ngữ là một ngôn ngữ đã thuận
lợi hơn cho các nhà lập trình chuyên nghiệp
nhưng vẫn chưa thật thích hợp với đông đảo
người lập trình Do vậy người ta đã phát triển
ngôn ngữ bậc cao
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
GV: Các em biết các loại ngôn ngữ nào?
HS: Pascal, Foxpro, C,…
1 Ngôn ngữ bậc cao:
Là ngôn ngữ lập trình gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn, có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy, chương trình viết ngắn gọn, dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh, nâng cấp
⇒
Ngôn ngữ này thích hợp với phần đông người lập trình
•Hiện nay có rất nhiều loại ngôn ngữ bậc cao thông
Trang 5dụng như: Pascal, C, C++, Java, Foxpro,
GV: Máy tính có thể thực hiện trực tiếp chương
trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao hay không?
HS: Không, phải cần chuyển sang ngôn ngữ máy.
GV: giải thích thêm về chương trình dịch.
Thông dịch: Dịch từng lệnh và thực hiện ngay
Biên dịch: Dịch toàn bộ chương trình rồi mới
thực hiện
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài.
2 Chương trình dịch:
Muốn máy hiểu và thực hiện CT viết bằng ngôn ngữ bậc cao thì nó phải được dịch ra ngôn ngữ máy bằng chương trình dịch
Các chương trình dịch làm việc theo 2 kiểu: thông dịch và biên dịch
4, Củng cố - dặn dò: Cho HS nhắc lại:
– Loại ngôn ngữ nào mà máy có thể hiểu và thực hiện được?
– Muốn máy có thể hiểu được các loại ngôn ngữ khác, thì phải làm thế nào?
– Đọc trước §7 Phần mềm máy tính; §8 Những ứng dụng của Tin học.
§7 PHẦN MỀM MÁY TÍNH
§8 NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
• Biết khái niệm phần mềm máy tính
• Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
• Biết các ứng dụng chủ yếu của tin học trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
• Biết rằng có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trí
2 Kỹ năng
• Biết được những ứng dụng của tin học
• Biết sử dụng một số phần mềm ứng dụng phục vụ cho việc học tập và giải trí
• Biết ứng dụng tin học vào học tập và vào sinh hoạt
3 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực tính toán và năng lực sử dụng CNTT-TT
- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Năng lực khoa học máy tính cơ bản; Sử dụng máy tính để học tập
II Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III Hoạt động dạy - học
1, Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Nội dung:
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm hệ thống GV: Muốn giải bài toán cần có thuật toán và
chương trình Chương trình để giải bài toán
có thể xem là một phần mềm máy tính và
chúng ta sẽ xem xét trong máy tính có những
loại phần mềm nào?
GV: Dựa vào chức năng của phần mềm để
người ta chia phần mềm làm hai loại: phần
mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
GV: Hãy kể tên một số hệ điều hành mà em
I Phần mềm máy tính:
Là sản phẩm thu được sau khi thực hiện giải bài toán
Nó bao gồm chương trình, cách tổ chức dữ liệu và tài liệu
1 Phần mềm hệ thống:
Là phần mềm nằm thường trực trong máy để cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác tại mọi thời điểm trong quá trình hoạt động của máy
Nó tạo ra môi trường làm việc cho các phần mềm khác
Trang 6HS: Dos, Windows, Linux…
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi bài.
Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành
Hệ điều hành có chức năng điều hành toàn bộ hoạt động của máy tính trong suốt quá trình làm việc
VD: Dos, Windows, Linux…
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm ứng dụng.
GV: Cho các nhóm thảo luận từng vấn đề,
rồi trình bày ý kiến của nhóm
HS: Các nhóm thảo luận và trình bày
GV: Hãy kể tên một số phần mềm ứng
dụng mà em biết?
HS: Word, Excel, Quản lí HS, …
GV: Hãy kể tên một số phần mềm đóng
gói mà em biết?
HS: Soạn thảo, nghe nhạc (Jet Audio), …
GV: Hãy kể tên một số phần mềm công cụ
mà em biết?
HS: Phần mềm phát hiện lỗi (TuneUp
Utilities)
GV: Hãy kể tên một số phần mềm tiện ích
mà em biết?
HS: Nén dữ liệu, diệt virus, …
Ví dụ như phần mềm Vietkey vừa là
phần mềm ứng dụng, vừa là phần mềm tiện
ích
2 Phần mềm ứng dụng.
Phần mềm ứng dụng: là phần mềm viết để phục vụ cho
công việc hàng ngày như soạn thảo văn bản,nghe nhạc,
xử lí ảnh, thiết kế bản vẽ … hay những hoạt động mang tính nghiệp vụ của từng lĩnh vực như quản lí học sinh, lập thời khóa biểu, quản lí lịch bay của hãng hàng không
…
Phần mềm đóng gói: là phần mềm được thiết kế dựa
trên những yêu cầu chung hàng ngày của rất nhiều người VD: Soạn thảo (M.Word), nghe nhạc (Jet Audio), …
Phần mềm công cụ: Là phần mềm hỗ trợ để làm ra các
sản phẩm phần mềm khác
VD: Phần mềm phát hiện lỗi (TuneUp Utilities)
Phần mềm tiện ích: Trợ giúp ta khi làm việc với máy
tính, nhằm nâng cao hiệu quả công việc
VD: Nén dữ liệu (Win Rar, Win Zip), diệt virus, …
Chú ý: Việc phân loại phần mềm chỉ mang tính tương đối, có những phần mềm có thể xếp vào nhiều loại.
Hoạt động 3: Giới thiệu một số ứng dụng của tin học
Đặt vấn đề: Mục tiêu của tin học là khai
thác thông tin có hiệu quả nhất phục vụ
cho mọi mặt hoạt động của con người
GV: Nhắc lại một số đặc điểm ưu việt của
máy tính?
HS: Tốc độ xử lí nhanh, khối lượng lưu trữ
lớn,…
GV: Nêu các bài toán quản lí trong nhà
trường?
HS: Quản lí HS, Quản lí GV, Quản lí thư
viện, …
Người ta thường dùng các phần mềm quản
lí như: Excel, Access, Foxpro, …
GV: Nêu một số ứng dụng của tin học
trong lĩnh vực điều khiển, tự động hoá mà
em biết?
HS: Điều khiển nhà máy, phóng tên lửa, …
GV: Nêu một số ứng dụng của tin học
trong lĩnh vực truyền thông mà em biết?
HS: Internet
GV: Hãy so sánh giữa soạn thảo văn bản
II Những ứng dụng của tin học 1.Giải các bài toán KHKT
Máy tính giúp xử lý những tính toán kĩ thuật với những
số liệu khổng lồ, tạo khả năng thiết kế kĩ thuật ảo với nhiều phương án Do vậy, quá trình thiết kế trở nên nhanh chóng, hoàn thiện và chi phí thấp hơn
VD: Thiết kế kiến trúc, thiết kế logo,
2.Hỗ trợ việc quản lý:
Hoạt động quản lý rất đa dạng và phải xử lý một khối lượng thông tin lớn
•Quản lý thông tin trên máy tính giúp cho việc lưu trữ, sắp xếp và tìm kiếm thông tin trở nên đơn giản và nhanh chóng
•VD: QL điểm HS, QL bán hàng,
3.Tự động hoá và điều khiển.
Máy tính giúp con người điều khiển các hệ thống máy móc, thiết bị một cách tự động hoá linh hoạt, chuẩn xác, chi phí thấp, hiệu quả và đa dạng
VD: Điều khiển phóng tàu vũ trụ, điều khiển dây chuyền sản xuất,
4.Truyền thông:
•Tin học đã tạo ra mạng máy tính được sử dụng một cách dễ dàng, giúp khai thác tốt kho tài nguyên tri thức của nhân loại
•VD: Chính phủ điện tử, truyền hình trực tuyến,
5.Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng:
Trang 7bằng máy đánh chữ với máy tính điện tử?
HS: Trình bày nhanh chóng, chỉnh sửa dễ
dàng và đẹp mắt,
GV: Nêu một số ứng dụng của tin học
trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo mà em biết?
HS: Chế tạo Robôt
GV: Em đã sử dụng máy tính trong việc
học tập như thế nào?
HS: Học tiếng Anh, học Toán, …, trao đổi
với bạn bè, …
GV: Kể tên một số phần mềm giải mà em
thích?
HS: Nghe nhạc, chơi cờ, …
Máy tính giúp cho công việc của văn phòng trở nên nhanh chóng, tiện lợi , đơn giản và hiệu quả cao Với sự trợ giúp của các chương trình soạn thảo và xử lí văn bản,
xử lí ảnh, các phương tiện in gắn với máy tính, VD: Lập kế hoạch, tổng hợp phân tích,
6.Trí tuệ nhân tạo
Nhằm thiết kế các hệ thống máy móc có thể có suy nghĩ, tính toán tương tự như trí tuệ con người hoặc một số đặc thù của con người
VD: tạo ra các robot thông minh (người máy ASIMO )
7.Giáo dục
Với sự hỗ trợ của Tin học ngành giáo dục đã có những bước tiến mới, giúp việc học tập và giảng dạy trở nên sinh động và đạt hiệu quả cao và ít tốn kém
Mạng máy tính giúp cho việc đào tạo từ xa được thực hiện dễ dàng và trở nên phổ biến
VD: Đào tạo từ xa, giáo án điện tử,
8.Giải trí
Máy tính tạo cho con người nhiều phương tiện giải trí mới, phong phú và hấp dẫn
VD: Nghe nhạc, xem phim,
4, Củng cố - dặn dò: Cho HS nhắc lại:
• Các loại phần mềm cụ thể
• Phân biệt phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
• Nêu các ứng dụng của tin học mà em đã biết?
• Đọc trước bài 9: Tin học và xã hội
§9 TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Thấy được tin học có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển của mọi mặt xã hội
Thấy được, qua việc ứng dụng các thành tựu của Tin học, xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức
và cách tiến hành các hoạt động;
2 Kỹ năng
Biết được vai trò của tin học đối với sự phát triển của xã hội
Biết được sự cần thiết phải tôn trọng các qui định của Pháp luật khi sử dụng các tài nguyên thông tin chung, đồng thời cần không ngừng học tập để thích ứng được với nhu cầu phát triển xã hội hiện đại
3 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực tính toán và năng lực sử dụng CNTT-TT
- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Năng lực khoa học máy tính cơ bản; Sử dụng máy tính để học tập
II Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 8 Nêu khái niệm phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng?
Nêu các ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội?
3 Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội.
GV: Đặt vấn đề: Qua các bài đã học, các em đã thấy
được tin học được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh
vực của đời sống xã hội
GV: Như vậy, ta thấy Tin học có sự ảnh hưởng rất
lớn đối với XH Hôm nay, ta sang bài 9 để tìm hiểu
sự ảnh hưởng của Tin học như thế nào
GV: Các em hãy đọc sách phần 1 và cho biết Tin
học được phát triển như thế nào?
HS: đọc sách trả lời
GV: Chốt lại ý chính.
GV: Nêu những thành tựu phát triển xã hội có nhờ
vào sự đóng góp của tin học mà em biết?
HS: Y tế, giáo dục, xã hội, …
GV: Theo em như thế nào là phát triển ngành tin học?
HS: Sử dụng có hiệu quả và phát triển.
1 Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội.
Là dạng tài nguyên mới trong xã hội hiện đại Nhu cầu của xã hội ngày càng lớn cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã kéo theo sự phát triển như vũ bão của tin học
Sự phát triển của tin học làm cho xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức các hoạt động Tin học được áp dụng trong mọi lĩnh vực của xã hội; giúp phát triển kinh tế và nâng cao dân trí; thúc đẩy khoa học phát triển và ngược lại khoa học thúc đẩy tin học phát triển
Nền tin học của một quốc gia được xem là phát triển nếu nó đóng góp được phần đáng kể vào nền kinh tế quốc dân và vào kho tàng tri thức chung của thế giới
Hoạt động 2: Tìm hiểu Xã hội tin học hoá GV: Nêu những lợi ích
mà ngành tin học mang
lại cho con người
HS: đọc sách trả lời.
GV: Với sự ra đời của
máy tính các lĩnh vực
hoạt động như: Sản xuất,
quản lý, giáo dục, trở
lên dễ dàng, thuận lợi và
mang lại hiệu quả rất
cao
2 Xã hội tin học hoá Nhờ sự hỗ trợ của tin học:
Các hoạt động chính của xã hội trong tin học sẽ được điều hành với sự hỗ trợ của các mạng máy tính thông tin lớn, liên kết các vùng lãnh thổ và giữa các quốc gia với nhau (Đề án 112 về chính phủ điện tử.)
Tiết kiệm được thời gian, tiền bạc (Thương mại điện tử, truyền hình trực tuyến.) Giao dịch thuận tiện
Tăng năng suất lao động (Làm việc theo các dây chuyền tự động hoá.) Giảm nguy hiểm, thiệt hại cho con người
Nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người.( Ngôi nhà thông minh.)
Hoạt động 3: Tìm hiểu Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá.
GV: Vì sao phải có ý thức bảo vệ thông tin?
HS: Thông tin là tài sản chung của mọi người.
GV: Nêu ra những hành vi được coi là phạm
pháp đối với việc sử dụng thông tin?
HS: Phá hoại thông tin, tung virus vào mạng,
tung thông tin có hại, …
GV: Ta phải học tập và sử dụng tin học như thế
nào cho đúng?
HS: Thường xuyên học tập và nâng cao trình độ
để có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ và
không vi phạm pháp luật
3 Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá.
•Thông tin là tài sản chung của mọi người, do đó phải
có ý thức bảo vệ chúng
•Mọi hành động ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống tin học đều coi là bất hợp pháp (như: truy cập bất hợp pháp các nguồn thông tin, phá hoại thông tin, tung virus …)
•Xã hội phải đề ra những qui định, điều luật để bảo
vệ thông tin và xử lý các tội phạm phá hoại thông tin ở nhiều mức độ khác nhau
•Giáo dục, đào tạo thế hệ mới có ý thức, tác phong làm việc khoa học và có trình độ phù hợp với xã hội thông tin
4 Củng cố - dặn dò: Nhấn mạnh:
Cần nắm bắt các ứng dụng của tin học trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 9 Có hành vi và thái độ đúng đắn khi sử dụng công cụ tin học.
Có ý thức trách nhiệm của bản thân trong xã hội
_
BÀI TẬP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Hiểu về khái niệm ngôn ngữ máy, khái niệm hợp ngữ, các ngôn ngữ bậc cao và về chương trình dịch
Nêu được ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội
2 Kỹ năng
Đưa ra được Input, Output của bài toán
Biết tìm thuật toán và hiệu chỉnh thuật toán giải một số bài toán đơn giản
Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
3 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực tính toán và năng lực sử dụng CNTT-TT
- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Năng lực khoa học máy tính cơ bản; Sử dụng máy tính để học tập
II Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT, vở ghi
III Hoạt động dạy - học
1, Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2, Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại các bước giải bài toán trên máy tính?
Nêu các ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội?
3, Nội dung: Giải bài tập trong sách bài tập
GV: Gọi HS làm bài 1.49 và giải thích các câu hỏi
1.50 đến1.52
HS: Lắng nghe, đọc sách, lên bảng trả lời.
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
HS: Lắng nghe, theo dõi, nhận xét, ghi bài.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Ngôn ngữ lập trình Bài 1.49/22: Hãy ghép mỗi đặc điểm ở cột bên
phải với ngôn ngữ lập trình ở cột bên trái cho đúng
ĐA: a:1,4 b:2,6 c:3,5
Bài 1.50 (C) Bài 1.51 (B) Bài 1.52 (D) GV: Nhắc lại các bước giải bài toán trên máy tính?
HS: Lắng nghe, trả lời câu hỏi.
GV: Bước xác định bài toán là làm gì?
HS: Xác định rõ hai thành phần Input và Output.
GV: Input, Output là gì?
HS: Input là thông tin đã biết; Output là thông tin cần
tìm
GV: Bây giờ các em hãy trao đổi, thảo luận để xác
định các bài toán1.53-1.54-1.56-1.58/23-24
HS: Trao đổi, thảo luận theo nhóm.
GV: Gọi đại diện 4 nhóm lên trình bày.
HS: Trình bày bài trên bảng.
GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung.
HS: Nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, sửa bài cho điểm nhóm.
HS: Tự chia điểm cho từng HS trong nhóm theo
điểm tổng
Giải bài toán trên máy tính
• 1.53:
- Input: 2 cặp tọa độ
- Output: Khẳng định Có/Không
• 1.54:
- Input: Số nguyên dương N và dãy a1, a2, , aN;
- Output: Một số thuộc dãy a1, a2, , aN có tổng các ước lớn nhất
• 1.56:
- Input: Hai hằng số a=1, b=2000
- Output: Số năm nhuận từ năm a đến năm b
• 1.58:
- Ba số a,b,c có một số không phải là số nguyên dương
- Ba số a,b,c mà 1 trong 3 đẳng thức sau bị vi phạm: a+b>c; a+c>b; b+c>a
Trang 10GV: Lấy điểm vào sổ điểm.
GV: Có mấy loại phần mềm máy tính?
HS: Có 2 loại PM chính là PM hệ thống và PM ứng
dụng
GV: Gọi HS trả lời 2 câu hỏi 1.59 và 1.60.
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi 1.64; 1.65.
HS: Trả lời câu hỏi
Phần mềm máy tính – Những ứng dụng của Tin
học – Tin học & xã hội Bài 1.59 (A);
Bài 1.60 (C).
Bài 1.64: (A), (C), (D) Bài 1.65: (D)
4, Củng cố - dặn dò: Nhấn mạnh:
• Làm lại các bài tập, làm hết các bài tập còn lại trong chương 1 sách bài tập
• Đọc trước bài mới: Khái niệm hệ điều hành.
* Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề. Nội dung hỏi/bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dung thấp Vận dụng cao
GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
1 Xác
định bài
toán
Câu hỏi /bài tập định tính
ND1.ĐT.NB1 ND1.ĐT.NB2
Biết xác định được bài toán là xác định Input và Output
ND1.ĐT.TH1 ND1.ĐT.TH2 ND1.ĐT.TH3
Xác định được Input, Output trong ví dụ
cụ thể
Để giải bài toán trên máy tính, người ta không cần thực hiện công việc gì?
2 Lựa
chọn hoặc
thiết kế
thuật toán
Câu hỏi /bài tập định tính
ND2.ĐT.NB1 ND2.ĐT.NB2
Các cách diễn đạt thuật toán
Thuật toán tốt là thuật toán ntn?
ND2.ĐT.TH1
Một bài toán sẽ có nhiều thuật toán để giải
3 Cách
viết
chương
trình,
Hiệu
chỉnh
chương
trình,Viết
tài liệu
Câu hỏi /bài tập định tính
ND3.ĐT.NB1 ND3.ĐT.NB2
Khái niệm hiệu chỉnh
Mục đích của việc hiểu chỉnh?
ND3.ĐT.TH1 ND3.ĐT.TH2 ND3.ĐT.TH3
Khi viết chương trình người lập trình không nhất thiết phải
vẽ sơ đồ khối
Các bước giải bài toán trên máy tính
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1 Ngôn
ngữ lập
trình và
ngôn ngữ
máy
Câu hỏi /bài tập định tính
ND4.ĐT.NB1 ND4.ĐT.NB2 ND4.ĐT.NB3
Khái niệm chương trình
Khái niệm ngôn ngữ máy
ND4.ĐT.TH1 ND4.ĐT.TH2
Hiểu được tính chất của ngôn ngữ máy
và ngôn ngữ lập trình