LUYỆN TẬPI .MỤC TIÊU: * Kiến thức: - Củng cố định lí về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác.. * Kĩ năng: - Luyện kĩ năng sử dụng định lí về tính chất ba đường trung tuyến c
Trang 1LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Củng cố định lí về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác
* Kĩ năng:
- Luyện kĩ năng sử dụng định lí về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải bài tập
- Chứng minh tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, một dấu hiệu nhận biết tam giác cân
* Thái độ: Có ý thức suy luận logic trong c/m hình học
II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập
-Học sinh: Oân tập về tam giác cân, tam giác đều, định lí Pitago, các trường hợp bằng nhau của tam giác III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (10ph)
Hỏi: a) Phát biểu định lí về tính chất về ba đường
trung tuyến của tam giác ?
b) Chữa bài tập 25 tr 67 SGK
GT ∆ABCvuông ở A
MB = MC; EA = EC
AM = 12BC
G là trọng tâm ∆ABC
a) (SGK) b) Chữa bài tập 25 tr 67 SGK
ABC
∆ vuông ở A
BC = AB + AC = 3 + 4 = 25
BC = 5
G là trọng tâm ∆ABC nên 2
3
2 1 1 5
3 2 3 3
=
3 Bài mới:
– Giới thiệu bài: Luyện tập
– Tiến trình bài giảng:
4cm
3cm
G
E
M
C B
A
Trang 212ph
GV: nêu bài 26 tr 67 SGK
GV: yêu cầu một HS lên bảng
vẽ hình , ghi GT , KL
Hỏi:Hs(Tb-K) Để chứng minh
BE = CF ta phải chứng minh
điều gì?
Hỏi:Hs(Tb-K): chứng minh ∆
ABE = ∆ACF như thế nào?
GV: nhận xét
GV: yêu cầu một HS lên bảng
trình bày chứng minh
GV: nhận xét
Hỏi:Hs(Tb-K):còn cách chứng
minh nào khác không?
BT 27 tr 67 SGK
GV: nêu bài 27 tr 67 SGK
(Định lí đảo của định lí ở bài
26)
GV: yêu cầu một HS lên bảng
vẽ hình ghi GT, KL
Hỏi:Hs(Tb-K): Để chứng minh
tam giác ABC cân ta chứng
minh điều gì?
GV: gợi ý : chứng minh BF =
CE
GV: yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm làm vào bảng nhóm
GV: nhận xét
HS: lên bảng vẽ hình , ghi GT , KL
HS: cả lớp vẽ hình vào vở HS: ta phải chứng minh ∆ABE
= ∆ACF HS: trả lời
HS: nhận xét HS: lên bảng trình bày
HS: cả lớp làm vào vở HS: nhận xét
HS: chứng minh ∆BEC = ∆CF
B ⇒ BE = CF
HS: vẽ hình ghi GT, KL HS: cả lớp vẽ hình vào vở
HS: chứng minh AB = AC
HS: hoạt động theo nhóm
HS: đại diện các nhóm lên bảng trình bày
HS: các nhóm nhận xét
BT 26 tr 67 SGK :
GT ∆ABC: AB = AC
AE = EC; AF = FB
KL BE = CF
C/m:
Xét ∆ABE và ACF có:
AB = AC (gt); ∧
A : chung;
AE = EC =
2
AC
(gt)
AF = FB =
2
AB
(gt)
⇒ AE = AF Vậy ∆ABE = ∆ACF (c.g.c)
⇒BE = CF (cạnh tương ứng)
BT 27 tr 67 SGK
AE = EC; AF = FB
BE = CF
KL ∆ABC cân
G C/m: Ta có: BE = CF (gt) Mà BG =32BE (t/c trung tuyến của ∆)
CG = 32CF (nt) ⇒ BG =CG ⇒ GE = GF xét ∆ BGF và ∆CGE có:
BG = CG ; GE = GF (cmt)
G∧1 =G∧2 (đđ)
⇒ ∆BGF = ∆CGE (c.g.c)
⇒BF = CE ⇒ AB = AC vậy ∆ABC cân tại A
E F B
A
C
E F B A
C
Trang 310ph BT 29 tr 67 SGK:GV: nêu bài 29 tr 67 SGK
GV: yêu cầu một HS lênbảng
vẽ hình ghi GT, KL
Hỏi:Hs(Y-Tb): tam giác đều là
tam giác như thế nào?
Hỏi:Hs(Tb-K): Trọng tâm của
tamgiác là gì? Trọng tam của
tam giác có tính chất gì?
H: Bìa tập 26 trên cho ta kết
quả gì?
Hỏi:Hs(K-G): tư đó chứng minh
GA = GB = GC như thế nào?
GV: nhận xét
HS: vẽ hình ghi GT, KL HS: cả lớp vẽ hình vào vở
HS: trả lời HS: Trả lời
HS: áp dụng bài 26 có AD =
BE = CF HS: trình bày miệng
HS:một em lên bảng trình bày HS: cả lớp làm vào vở
HS: nhận xét
GT
∆ABC đều
AD, BE, CF là 3 dường trung tuyến,
G là trọng tâm tam giác
KL GA = GB =
GC C/m:
Aùp dụng bài 26 ta có: AD = BE
= CF
Vì G là trọng tâm tam giác nên
ta có:
GA = 32AD;
GB = 32BE;
GC = 32CF
⇒ GA = GB = GC
4 Hướng dẫn về nhà: (2ph)
- Bài tập về nhà số 30 tr 67 SGK; bài 35; 36; 38 tr 28 SBT
- Oân tập khái niệm tia phân giác của một góc , cách gấp hình để xác định tia phân giác của một góc; vẽ tia phân giác bằng thước và compa
- Mỗi HS chuẩn bị một mảnh giấy có hình dạng một góc
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
G D
E F
B
A
C