- Trong dung dịch: tổng số điện tích dương = tổng số điện tích âm.. Một số chú ý: - Khối lượng muối = tổng khối lượng các ion tạo muối.. - Cùng một lượng các ion dương kim loại, khi liê
Trang 1Phương pháp 4:
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I.CƠ SỞ LÍ THUYẾT.
1 Trong nguyên tử, phân tử, dung dịch luôn trung hòa về điện.
- Trong nguyên tử: tổng số hạt proton(p) = tổng số hạt nơtron(n)
- Trong dung dịch: tổng số điện tích dương = tổng số điện tích âm
VD: dung dich có chứa các ion: Na+: a mol; Ca2+:b mol ; Cl-: c mol và NO3-: d mol
theo định luật bảo toàn điện tích ta có: a.1 + b.2 = c.1 + d.1
2 Một số chú ý:
- Khối lượng muối = tổng khối lượng các ion tạo muối
- Cùng một lượng các ion dương kim loại, khi liên kết với các ion âm khác nhau thì tổng điện tích âm của các ion âm phải đó bằng nhau
- Khi sử dụng thường kết hợp với :
+ định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố
+ viết phương trình ion thu gọn
II BÀI TẬP:
Câu 1: Một dung dịch chứa 4 ion với thành phần: Na+: 0,01mol; Mg2+: 0,02 mol ; Cl-: x mol và SO42-: 0,015 mol Giá trị của x là
Câu 2: Dung dich A chứa hai cation là: Fe2+: 0,1 mol và Al3+: 0,2 mol và hai anion là Cl-: x mol và SO42-: y mol Đem cô cạn dd thu được 46,9 gam hh muối khan Giá trị của x, y lần lượt là
Câu 3: Chia hh X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: hòa tan hoàn toàn trong dd HCl dư thu được 1,792 lít khí (đkc)
Khối lương hh X là
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dd X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
Câu 5: Dung dịch X có chứa 5 ion: Mg2+, Ca2+, Ba2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dd K2CO3
1M vào dd X đến khi thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị V tối thiểu cần dùng là
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 20g hh gồm Fe, FeO,Fe3O4 và Fe2O3 cần vừa đủ 700ml dd HCl 1M thu được dd X
và 3,36 lít khí H2(đkc) Cho dd NaOH dư vào dd X rồi lấy toàn bộ lượng kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì lượng chất rắn thu được là
Câu 7: Cho m gam hh gồm Cu, Zn, Mgtác dụng hoàn toàn với dd HNO3 loãng dư Cô cạn cẩn thận dd sau pứ thu được (m + 62) gam muối khan Nung hh muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là
Câu 8: Trộn dd chứa Ba2+; 0,06 mol OH- và 0,02 mol Na+ với dd chứa 0,04 mol HCO3-; 0,03 mol CO32- và
Na+ Khối lượng kết tủa thu được sau khi trrộn là
Câu 9: Cho dd Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dd X gồm các ion: NH4+, SO42-, NO3- rồi tiến hành đun nóng thì thu được 23,3g kết tủa và 6,72 lít khí Nồng độ mol của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dd X lần lượt là
Trang 2Câu 10: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- phần 2 tác dụng với lượng dư BaCl2, thu được 4,66g kết tủa
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dd X là ( quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
Câu 11: Chia 1,24 gam hh X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau.
- phần 2 đem hòa tan hoàn toàn trong dd H2SO4 loãng thu được V lít khí (đkc) Giá trị của V là
Câu 12: Chia 7,88 gam hh X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau.
- phần 1 bị oxi hóa hoàn toàn bởi oxi thu được 4,74g hh các oxit
- phần 2 đem hòa tan hoàn toàn trong dd chứa HCl và H2SO4 loãng thu được V lít khí (đkc)
Giá trị của V là
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 12g hh gồm Fe và Cu bằng dd HNO3 dư thu được hh khí gồm 0,1 mol NO và 0,2
mol NO2 (không có sản phẩm khử nào khác) Khối lượng muối nitrat tạo thành trong dd là
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 15,95g hh gồm Ag, Zn và Al bằng dd H2SO4 đặc, nóng dư thu được 7,84 lít khí
SO2 (không có sản phẩm khử nào khác) Khối lượng muối sunfat tạo thành trong dd là
A 150,35g B 83,15g C 116,75g D 49,55g