1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L SU 12 O T hi

14 472 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 156 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nước đế quốc phát động chiến tranh lạnh , bao vây kinh tế, cô lập chính trị ,chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô & các nước CNXH.. Hòan thà

Trang 1

ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 12 NEW – Mới cập nhật LỚP 12 BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

Năm học 2007-2008

Bài 1 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

A LIÊN XÔ

Câu 1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội ở Liên xô từ năm 1945 đến 1975 và ý nghĩa

a.Bối cảnh lịch sử :gặp nhiều khó khăn :

- Chịu tổn thất nặng sau chiến tranh thế giới thứ hai: 20 triệu người chết, 1710 thành phố & hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá

- Các nước đế quốc phát động chiến tranh lạnh , bao vây kinh tế, cô lập chính trị ,chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô & các nước CNXH

- Phải giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới phát triển

- Trong bối cảnh đó nhân dân Liên Xô đã phát huy ý chí tự lực tự cường , khôi phục đất nước ,nâng cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng chuẩn bị chống lại những âm mưu của chủ nghĩa đế quốc , và đạt nhiều thành tựu

b.Những thành tựu :

* Kinh tế :

- Hòan thành kế hoạch 5 năm 1945-1960 trong 4 năm 3 tháng

- Thực hiện nhiều kế hoạch kinh tế dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

- Thập kỷ 50- 60 và nửa đầu 70 , là cường quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới sau Mỹ

- Sản lượng công nghiệp chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới

- Năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với thời gian trước chiến tranh

- Là nước đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, điện nguyên tử

- Năm 1972 so với năm 1922, sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần

* Thành tựu rực rỡ trong lãnh vực khoa học- kỹ thuật :

- Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)

- Năm 1957 là nước đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo

- Năm 1961 phóng tàu vũ trụ , lần đầu tiên đưa nhà du hành vũ trụ Ga ga rin bay vòng quanh trái đất

* Quân sự:Đầu thập kỷ 70 đạt thế cân bằng về quân sự và hạt nhân vơi với các nước đế quốc

c.Ý nghĩa :

Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống, củng cố quốc phòng

Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của đế quốc Mỹ và đồng minh Mỹ

Câu 2 Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô

a Chính trị :

- Oån định trong suốt 30 năm đầu sau chiến tranh

- Bên cạnh những ư điểm và thành tựu ,có những thiếu sót sai lầm như chủ quan ,nóng vội, bao cấp về kinh tế ….được phát hiện và diễn ra những cuộc đấu tranh trong nội bộ Đảng

- Tuy thế , do sự tin tưởng và ủng hộ cuả nhân dân , công cuộc xây dựng CNXH vẫn phát triển, khối

đoàn kết vẫn duy trì

b Đối ngoại :

Trang 2

- Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng

- Giúp đỡ các nước XHCN , ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

- Là thành trì của hòa bình và cách mạng thế giới

B ĐÔNG ÂU :

Câu 3 : Các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu thành lập, Hòan thành cách mạng dân chủ nhân dân, 3 Các nước Đông Aâu xây dựng CNXH từ 1950- 1975

1 Các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu thành lập :

-1944-1945 nhân dân Đông Aâu phối hợp Hồng Quân Liên Xô truy kích quân Đức , dưới sự lãnh đạo

của người Cộng sản đã giành chính quyền và thành lập các nước dân chủ nhân dân 9 cuối 1944-1946) :

-Tại Đức :Đức tạm chia thành 4 khu vực chiếm đóng của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp Nhưng với Aâm mưu phục hồi chủ nghĩa quân phiệt , chia cắt lâu dài nước Đức , các nước Anh , Pháp, Mỹ lập Cộng Hòa Liên bang Đức (9-1949); Thể theo nguyện vọng của nhân dân , được sự giúp đỡ của Liên Xô , CHDC Đức thành lập (10-1949 )

- Các nước CHND Đông Aâu ra đời là thay đổi lớn đối với cục diện châu Aâu.

2 Hòan thành cách mạng dân chủ nhân dân

- Nhà nước dân chủ nhân dân đã thành lập, nhưng chính quyền vẫn là chính quyền Liên hiệp gồm giai cấp tư sản , và các chính đảng của họ )  cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra ác liệt

- Nhờ sự hỗ trợ của các thế lực phản động , GCTS đã chống phá cách mạng

- Nhờ sự giúp đỡ của LX, nhân dân Đông Aâu đã đánh bại bọn phản cách mạng , thành lập chính quyên dân chủ nhân dân , thực hiện cải cách dân chủ

* Ýù Nghĩa :Việc hòan thành CMDCND ở Đông Aâu cùng vơi thắng lợi của CM Trung Quốc và sự ra

đời của CHNDT Hoa 1949- đã dánh dấu CNXH a khỏi phạm vi một nước và bước đấu trở thành hệ thống thế giới

3 Các nước Đông Aâu xây dựng CNXH từ 1950- 1975

a Hoàn cảnh :

* Khó khăn : cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu , bị các nước đế quốc bao vây kinh tế , các thế lực

chống CNXH ra sức chống phá  điều kiện khó khăn và phức tạp

* Thuận lợi : được sự hỗ trợ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân trong nước , đã đạt được nhiều

thành tựu

* Vi phạm thiếu sót và sai lầm :

+ Dập khuôn mô hình về CNXH ở Liên Xô

+ Thiếu dân chủ và công bằng xã hội

+ Vi phạm pháp chế Xã hội chủ nghĩa

chưa đúng đắn phù hợp

+ Làm ảnh hưởng đến bản chất ưu việt của chế độ XHCN, và giảm sút lòng tin của nhân dân

III TÌNH HÌNH XÂY DỰNG CNXH Ở LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NỬA SAU NHỮNG NĂM 70- 1991

Câu 4 :Ttình hình xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Ââu từ nửa sau những năm 70-

1991

1 Liên xô lâm vào tình trạng trì trệ và công cuộc cải tổ

a Bối cảnh ( nguyên nhân dẫn đến trì trệ )

- Năm 1973 cuộc khủng hỏang chung của thế giới ( khủng hoảng năng lượng , chính trị , kinh tế , tài chánh )yêu cầu đổi mới , điều chỉnh cơ cấu kinh tế chính trị , xã hội cho phù hợp với tình hình mới

Trang 3

-Mô hình cơ chế cũ của CNXH ở Liên Xô không còn phù hợp , đã cản trở sự phát tiển về mọi mặt dẫn dến tình trạng trì trệ

+ Thiếu dân chủ và công bằng xã hội

+ Vi phạm pháp chế Xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn phù hợp

 Khủng hoảng toàn diện

b Công cuộc cải tổ :

- Năm 1985 M Goocbachôp tiến hành cải tổ nhằm thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng một CNXH dân chủ nhân văn đúng như bản chất của nó

* Chính trị xã hội : thực hiện chế độ Tổng Thống, đa nguyên về chính trị, dân chủ và công khai

* Kinh tế : đưa ra nhiều phương án nhằm chuyển sang cơ chế thị trường ; nhưng chưa thực hiện được

gì , quan hệ kinh tế cũ bị phá vỡ , quan hệ kinh tế mới chưa hình thành

 Đất nước khủng hoảng và rối loạn , như bãi công , mâu thuẫn sắc tộc , các nước công hòa đòi ly khai , nội bộ Đảng bất đồng , thế lực chống CNXH hoạt động mạnh

c Cuộc đảo chính và hậu quả của nó :

- Ngày 19-8-1991 mội số người lãnh đạo Đảng , nhà nước Xô Viết đã làm đảo chính lật đổ

TT Goocbachôp, nhưng thất bại ( 21-8)

- Gây ra hậu quả nghiêm trọng : Đảng Cộng sản Liện Xô bị đình chỉ hoạt động ; chính phủ Xô Viết bị giải thể ; 11 nước Cộng Hòa tuyên bố độc lập tách khỏi liên bang ; 21-12-1991 Cộng đồng các quốc gia độc lập – SNG- ra đời

- Liên bang Xô Viết tan rã

2 Cuộc khủng hỏang Chủ Nghĩa Xã Hội ở các nước Đông Aâu.

- Năm 1985 Liên Xô bắt đầu cải tổ ,û Đông Aâu vẫn còn tồn tại cơ chế cũ Sự tha hóa của một số nhà lãnh đạo

- Năm 1988 từ Ba lan khủng hỏang lan sang các nước khác , các thế lực chống phá CNXH với sự tiếp sức của CNĐ Q kích động quần chúng biểu tình đòi cải cách kinh tế , chính trị, chế độ đa nguyên , tuyển cử tự do

Kết quả : Qua tổng tuyển cử tự do , ở hầu hết các nước Đông Aâu, Đảng cộng sản thất bại, để rơi mất

chính quyền

Đây là 1 bước thụt lùi và 1 thất bại nặng nề của CNXH và trên thực tế hệ thống thế giới của CNXH

không còn tồn tại

3 Nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Đông Aâu và Liên Xô :

-Đã xây dựng lên 1 mô hình về CNXH chưa đúng đắn phù hợp

-Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới Khi sửa chữa thay đổi,

lại bỏ qua những nguyên lý đúng đắn của chủ nghĩa Mác- Lê nin

- Những sai lầm và sự tha hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của 1 số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước

- Hoạt động chống phá của các thế lực chống XHCN trong và ngoài nước , nhưng đây chỉ là sự sụp đổ của 1 mô hình CNXH chưa khoa học , chưa nhân văn và là 1 bước lùi tạm thời của CNXH

DTTT 2000:

a.Trong hoàn cảnh Liên Xô tan vỡ như hiện nay , anh (chị ) có suy nghĩ gì về thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở LX trong giai đoạn từ 1943 đến nửa đầu những năm 70?

Gợi ý :

- Những thành tựu của Liên Xô sau Thế chiến II là vĩ đại , đem lại thay đổi to lớn trong đời sống của các dân tộc của Liên bang

- Nhờ đó trở thành cường quốc công nghiệp, tạo thế cần bằng với Mỹ trong :”Trật tự hai cực Ian ta “

Trang 4

- LX là thành trì của hòa bình và chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

- Do đó không nên vì sự tan vỡ của Liên Xô mà phủ nhận tất cả thành tựu đó

b Liên Xô có vai trò như thế nào trong sự nghiệp đấu tranh giành 4 mục tiêu lớn của thời đại ?

- Luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội đặc biệt ở Á, Phi, Mỹ La tinh.

- Đi đầu trong đấu tranh bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới chống chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

- Liên Xô là thành trì của hòa bình và chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

Bài 2 : CÁC NƯỚC A,Ù PHI ,MỸ LA TINH SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

Câu 5 : TRUNG QUỐC

1 Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thắng Nội chiến cách mạng 1946 – 1949 ở Trung Quốc

a Hoàn cảnh- diễn biến :

- Sau khi chiến thắng Nhật, lực lượng cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo đã phát triển lớn mạnh: quân chủ lực phát triển , phong trào cách mạng lên cao

- Vùng giải phóng rộng lớn chiếm ¼ đất đai, 1/3 dân số cả nước

- Sự giúp đỡ của Liên Xô về kinh tế & quân sự

- Aûnh hưởng phong trào cách mạng thế giới nhất là Châu Á

- Tập đoàn thống trị Tưởng Giới Thạch đã được Mĩ giúp sức, ngày 20-7-1946 đã gây nội chiến

Hai giai đoạn :

* Phòng ngự tích cực :từ 7-1946 đến 6-1947, do lực lượng lúc đầu còn chênh lệch, ra sức xây dựng

lực lượng cách mạng , tiêu diệt sinh lực địch

* Giai đoạn phản công : từ tháng 6-1947 đến 4- 1949:Quân cách mạng giải phóng các vùng do QDĐ

thống trị

- 23-4-1949 nền thống trị của tập đoàn Tưởng Giới Thạch sụp đổ

- Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.

b.Ý nghĩa :

- Kết thúc thời kỳ phong kiến đế quốc thống trị , mở ra kỷ nguyên mới độc lập tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội

- Cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ ở Trung Quốc đã hoàn thành

- Tăng cường lực lượng của CNXH trên phạm vi toàn thế giới

- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tôc trên thế giới

2 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới 1949- 1959

- Tiến hành cải cách kinh tế , chính trị, văn hóa như cải cách ruộng đất , hợp tác hóa nông nghiệp , cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh , công nghiệp hóa XHCN

- Cách mạng văn hóa tư tưởng

- Sau 10 năm kinh tế , văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu quan trọng : tổng sản lượng công nghiệp tăng 11,8 lần, riêng công nghiệp tăng 10,7 lần

Đối ngoại :

+ Ký Hiệp ước hữu nghị liên minh và tương trợ Xô- Trung 1950

+ Giúp nhân dân Triều Tiên Chống Mỹ

+ Uûng hộ Việt Nam , các nước Á, Phi , Mỹ La Tinh trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

Trang 5

Câu 6 : Lào

Các giai đoạn phát triển

1 Giai đoạn 1945 – 1954 : kháng chiến chống Pháp

- 23-8-1945 nhân dân Lào nổi dậy , thành lập chính quyền cách mạng

- Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng Minh,ngày 12-10-1945 Lào tuyên bố độc lập

- Tháng 3-1946,Pháp trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào kháng chiến chống Pháp

- Ngày 13-8-1950, thành lập Mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến Lào ra đời

- Cuộc kháng chiến phát triển mạnh mẽ

- Buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ 1954, công nhận độc lập, chủ quyền & toàn vẹn lãnh thổ của Lào

2 Giai đoạn 1954-1975 : kháng chiến chống Mỹ

- Mỹ thay Pháp dưới hình thức viện trợ kinh tế quân sự ,lập chính quyền và quân đội tay sai , chi phối mọi mặt ở Lào

- Nhân dân Lào tiến hành kháng chiến chống chiến tranh xâm lược kiểu mới của Mĩ,

- Chiến thắng xuân 1975 ở Việt Nam cổ vũ CM Lào thắng lợi hoàn tòan

- Ngày 2-12-1975, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ra đời

- -Gần đây , thực hiện đường lối đổi mới toàn diện , đạt thành tựu đáng kể trong sự nghiệp xây dựng đất nước , nâng cao đời sông nhân dân

Câu 7 Cam pu chia từ 1945 đến nay

1 Giai đoạn 1945 – 1954 :

- Pháp trở lại thống trị 10-1945

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Công Sản Đông Dương (từ năm 1951) là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp,

- Năm 1953-1954 giành thắng lợi lớn, vùng giải phóng chiếm ¼ lãnh thổ với dân số gần 2 triệu người

- Năm 1954 chính phủ Xihanúc thự hiện hòa bình ,trung lập , không tham gia liên minh chính trị hay quân sự

2.Giai đoạn 1954-1975 : kháng chiến chống Mỹ

- Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xây dựng đất nước

- Ngày 18-3-1970 Mĩ lật đổ Xihanuc, thực hiện chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

- Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Mĩ xâm lược,

- Ngày 17-4-1975 Phnôm Pênh được giải phóng, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi

3 Giai đoạn 1975-1978:

- Chống chế độ diệt chủng Pôn pốt – I êng Xary

- Tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xari đã phản bội cách mạng, tiến hành cuộc tàn sát diệt chủng đẫm máu, gây chiến tranh biên giới Tây Nam

- Ngày 3-12-1978, Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập & lãnh đạo nhân dân

Campuchia chống lại chế độ diệt chủng Pôn Pôt – Iêng Xari.

- 7-1-1979 chế độ diệt chủng bị lật đổ , thủ đô Phnom Pênh được giải phóng

4 Từ 1979 đến nay

Trang 6

- Từ 1979 Cam pu chia xây dựng đất mước

- Ngày 23-10-1991,Hiệp định hòa bình về Cam pu chia được ký tại Pa ri

- 5-1993 bầu cử Quốc Hội lập hiến , thông qua hiến pháp , thành lập Vương Quốc Cam pu chia

do Quốc Vương Xi- ha -núc đứng đầu.(9-1993),

- Đối ngoại trung lập, không liên kết ,hòa bình hữu nghị

- Sau đó Cam pu chia phục hồi kinh tế , đật thành tựu, nhưng vẫn là nước nông nghiệp

- Hiện nay đang xây dựng đất nước độc lập , hòa bình, tự do,dân chủ, trung lập & phồn vinh

Câu 8 Châu Phi từ 1945 đến nay

A NÉT CHUNG: giàu tài nguyên , nông sản quý , do hậu quả chính sách thống trị của chủ nghĩa

thực dân nên nghèo nàn ,lạc hậu

1 Giai đoạn từ 1945-1954 :

- Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ, đầu tiên ở Ai Cập :

- Ngày 3-7-1952, bính lính & sĩ quan yêu nước Ai Cập lật đổ vương triều Pharuc & thực dân Anh, lập

ra nước Cộng hòa Ai Cập ngàyy 18-6-1953

2 Giai đoạn 1954-1960 : Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam, đã cổ vũ nhân dân Bắc phi

& Tây Phi đã giành được độc lập1960

3 Giai đoạn 1960-1975 : Năm 1960 được gọi là “năm Châu phi”, với 17 nước ở Tây Phi, Đông Phi &

Trung Phi giành được độc lập đã mở đầu giai đoạn phát triển mới trong phong trào giải phóng dân tộc

ở Châu Phi như ở Angiêri, Eâtiôpia, Môdămbích, Angôla…

4.Giai đoạn 1975 đến nay :

Hoàn thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi

Hầu hết các nước Châu Phi đã giành được độc lập

* Khó khăn hiện nay :

+ Sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới

+ Nợ nước ngoài , đói rét , bệnh tật , mù chữ

+ Sự bùng nổ dân số

+ Xung đột giữa các bộ tộc và phe phái

B Một số cao trào cách mạng tiêu biểu ở Châu Phi

1 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN AN GIÊ RI 1954-1967

- Diễn ra sôi nổi sau chiến thắng Điện Biên Phủ

- 8-1954 Mặt trận dân tộc giải phóng An- gie- ri thành lập phát động nhân dân khởi nghĩa vũ trang chống Pháp ở Đông Nam (11-1954)

- Quân đội giải phóng An giê ri hình thành và lớn mạnh

- Nhân dân đấu tranh kiên cường  ngày 18-3-1962 Hiệp định Ê- viang được ký kết , Pháp thứa nhận chủ quyền và tòan vẹn lãnh thổ của An giê ri

- Với chính sách đối ngoại và đối nội tiến bộ đã đạt nhiều thành tựu trong ông cuộc xây dựng

đất nước

2 CỘNG HÒA NAM PHI

- Cộng hòa Nam Phi là 1 nước độc lập nhưng 4/5 dân số là người da đen và da màu, sống rất

cơ cực dưới chế độ A pac thai – phân biệt chủng tộc

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai dưới sự lãnh đạo của ANC liên minh với Đảng Cộng Sản Nam Phi và các tỗ chức dân chủ chống A pac thai đã giành nhiều thắng lợi :

+ Những nhà lãnh đạo ANC được trả tự do + ANC và ĐCS Nam Phi được thứa nhận là hợp pháp + Hầu hết các đạo luật phân biệt chủng tộc bị bãi bỏ

Trang 7

+ 4-1994 Oâng Nen xơn Man đê la ,Chủ tịch ANC trở thành Tổng thống nước Nam Phi-dân chủ- không phân biệt chủng tộc

Câu 9 : CÁC NƯỚC MỸ LA TINH

I NÉT CHUNG VỀ CÁC NƯỚC MỸ LA TINH gồm 20 quốc gia

- Gồm Mê hi cô , tòan bộ Trung và Nam Mỹ , giàu nông sản, lâm sản, khóang sản

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai độc lập , nhưng thực tế là “sân sau” của Mỹ

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai là thuộc địa kiểu mới của Mỹ và phong trào gpdt lên cao

được gọi là “Đại lục núi lửa”

1.Giai đoạn 1945 đến 1959 : nổ ra ở hầu hết các nước dưới bốn hình thức:

- Bãi công của công nhân : Chilê……

- Nổi dậy của nông dân : Pêru, Eâcuađo, Braxin…

- Khởi nghĩa vũ trang : Panama, Bôlivia……

- Đấu tranh nghị viện : Goatêmala, Achentina………

2.Giai đoạn từ 1959 đến những năm 80 :

- Cách mạng Cuba thắng lợi (1959), đánh dấu bước phát triển mới của phong trào đấu tranh vũ

trang đã bùng nổ, là “lục địa bùng cháy”.

- Chính quyền tay sai của Mĩ ở nhiều nước bị lật đổ , lập ra chính phủ dân tộc dân chủ đã giành lại độc lập & chủ quyền của dân tộc như Bôlivia, Vênêxuêla, Côlômbia

3.Giai đoạn từ cuối những năm 80 đến nay :

- Lợi dụng mối quan hệ Xô-Mĩ thay đổi, & sự sụp đổ của Liên Xô & các nước XHCN, Mỹ tăng cường chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La Tinh

- Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh đang đứng trứơc nhiều khó khăn & thử thách

- Tuy nhiên một số nước sau khi giành độc lập đã vươn lên thành nước Công nghiệp mới như Brazil, Mê hi cô

II CU BA

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai dể ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc - Mỹ tổ chức đảo chính và lập chế độ độc tài Ba ti xta, nhân dân Cu ba quyết liệt đấu tranh

- 26-7-1953 tấn công trại lính Môn ca đa ở Xanchiago do Phi đen Ca x tơ rô , tuy thất bại nhưng mở đầu giai đọan đấu tranh vũ trang

- 1956- 1958 căn cứ địa cách mạng được xây dựng ở vùng Xiera Maex tơ ca và ngày càng mở rộng , phong trào đấu tranh lan rộng khắp cả nước

- Cuối 1958 giải phóng nhiều vùng rộng lớn

- 1-1-1959 phối hợp với nhân dân, nghĩa quân tiến vào thủ đô La Habana lật đổ chế độ độc tài

Ba ti xta

*** Công cuộc xây dựng CNXH :

- Hai năm sau khi cách mạng thắng lợi : Cuba hòan thành cải cách dân chủ ( Cải cách rộng đất , quốc hữu hóa xí nghiệp của nước ngoài…

- Từ 1961 sau chiến thắng Hiron, Cu ba tiến hành CMXHCN , xây dựng CNXH , đạt nhiều thành quả lớn , năm 1965 Đảng Cộng Sản Cuba ra đời

- Đạt nhiều thành tựu về kinh tế , văn hóa ,y tế , giáo dục

- Hiện nay do chính sách thù địch của Mỹ , Cuba đang gặp khó khăn, nhưng nhân dân Cu Ba vẫn quyết tâm theo con đường đã chọn và bảo vệ thành quả CMXHCN

DTTT : Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu vực Mỹ La Tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? Kể từ đó , phong trào đã diễn ra như thế nào ?

Trang 8

*So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi và Mỹ La Tinh :

Giai cấp lãnh đạo Tư sản dân tộc Vô sản và tư sản dân tộc

Mục tiêu Chống chủ nghĩa thực dân cũ

Trực tiếp chống các nước đế quốc , giành độc lập chủ quyền dân tộc

Chống chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ và tay sai , giành tự do dân chủ , độc lập kinh tế

Hình thức đấu tranh Đấu tranh chính trị , hợp pháp ,

thương lượng Phong phú như bãi công , nổi dậy, đấu tranh vũ trang , nghị trường Sự phát triển đất

nước sau khi giành

độc lập :

Hầu hết các nước gặp khó khăn Bộ mặt các nước thay đổi khác trước ,

một số trở thành nước công nghiệp mới như Bra xin, Mê hi cô

Bài 3 MỸ, NHẬT BẢN , TÂY ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

I MỸ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

Câu 10 Kinh tế , khoa học – kỹ thuật của Mỹ sau CTTG II

1.Kinh tế :

* Hoàn cảnh :

Rất thuận lợi , không bị chiến tranh tàn phá

Thu nhiều lợi nhuận do buôn bán vũ khí , nên kinh tế phát triển nhảy vọt

* Thành tựu :

- Sản lượng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 24%

- Sản xuất nông nghiệp tăng 27% so với giai đoạn 1935-1939

- Năm 1945-1949,sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn một nủa sảnlượng công nghiệp thế giới

- Sản lượng nông nghiệp bằng 2 lần sản lượng của Anh,Pháp, Công hòa Liên bang Đức, Itali & Nhật Bản cộng lại

- Nắm trong tay ¾ dự trữ vàng toàn thế giới Có trên 50% tàu bè đi lại trên thế giới

- Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới (2 thập kỷ đầu sau chiến tranh ).

* Nguyên nhân :

- Chiến tranh không lan tới , thu lợi trong chiến tranh

- Với nguồn tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào

- Trình độ khoa học- kĩ thuật tiến tiến , hợp lý cơ cấu sản xuất , cải tiến kỹ thuật , nâng cao năng suất lao động, hạ thành giá thành sản phẩm

- Tập trung sản xuất và tư bản cao

- Công nghiệp sản xuất vũ khí phát triển cao (thu được 114 tỷ đô la )

- Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí

* Các nhược điểm & hạn chế của nền kinh tế Mĩ :

Trang 9

- Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên thế giới, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất thế giới, do sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Aâu.

- Khả năng cạnh tranh hành hóa Mỹ ngày càng sút kém

- Kinh tế Mĩ không ổn định, thường xuyên xảy ra suy thoái

- Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội là nguồn gốc tạo nên sự không ổn định về kinh tế chính trị & xã hội ở Mĩ

2.Về khoa học kĩ thuật:

- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai:

- Do có nhiều nhà khoa học lỗi lạc di cư sang Mĩ, vì ở đây có điều kiện hòa bình & đầy đủ phương tiện làm việc

- Đạt được những thành tựu kì diệu: đi đầu sáng tạo ra công cụ sản xuất mới, nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới.; khoa học vũ trụ, thông tin liên lạc, giao thông vận tải ,cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp; sản xuất vũ khí hiện đại

- Nên kinh tế Mỹ phát triển nhanh và đời sống vật chất được nâng cao

Câu 11 :Tình hình chính trị : chính sách đối nội và đối ngoại cũa Mỹ sau chiến tranh thế

giới thứ hai

1 Chính sách đối nội :

+ Thể chế dân chủ ngày càng chặt chẽ.Hệ thống luật pháp chặt chẽ

+ Đảng Cộng hòa và Dân chủ thay nhau cầm quyền

+ Vô hiệu hóa Công đoàn Chống những người Cộng Sản

+ Xã hội Mỹ bất ổn do sự chênh lệch giàu ngèo cao,phân biệt chủng tộc , nhiều tội ác và tệ nạn xã hội

+ Nhiều vụ bê bối chính trị , kinh tế của giới lãnh đạo

2 Chính sách đối ngoại: thực hiện chiến lược toàn cầu

Dù tên gọi và phương thức thực hiện khác nhau ,các tổng thống Truman, Aixenhao, Ke nơ đy, Ních

xơn, Ca tơ , Ri gân đều đưa ra học thuyết hoặc đường lối của mình để thực hiện “chiến lược toàn cầu” và mưu đồ bá chủ thế giới

* Ba mục tiêu của “chiến lược toàn cầu “:

- Ngăn chặn , đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước XHCN

- Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc , phong trào công nhân , phong trào hòa bình , dân chủ và tiến bộ của thế giới

- Khống chế và điều khiển các nước đồng minh của Mỹ

* Biện pháp thực hiện là thi hành chính sách thực lực :

- Thi hành “chính sách thực lực “

- Lập các khối quân sự :NATO, SEATO,ANZUS,CENTO.Các căn cứ quân sự

- Viện trợ kinh tế , quân sự cho đồng minh

- Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực để tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN

- Gây chiến tranh , can thiệp vũ trang

* Kết quả :

- Thất bại ở Trung Quốc , Triều Tiên, Cu Ba , Việt Nam , Iran

- Thực hiện 1 số mưu đồ là góp phần làm sụp đổ CNXH ở Đông Aâu và Liên Xô

ĐTTT 2.000:Trình bày những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Theo anh , chị , nguyên nhân nào là quan trọng nhất và nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình ?

Gợi ý :

Trang 10

- Tận dụng được thành quả của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai là quan trọng nhất

- Các nước đang phát triển có thể tận dụng thành quả của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai để phát triển nhanh nền kinh tế của mình , rút ngắn thời gian và khoảng cách so với các nước phát triển

II NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

Câu 12 Kinh tế Nhật phát triển Thần kỳ – Nguyên nhân của sự phát triển này Chính

sách đối nội và đối ngoại

1 Kinh tế sau chiến tranh :phát triển nhanh chóng

- Nhật Bản nghèo tài nguyên , bại trận , mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá Sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng ¼ so với trước chiến tranh

- Từ 1950 kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh

- Đấu thập niên 1970 vượt các nước Tây Aâu, vươn lên hàng thứ hai sau Mĩ trong thế giới tư bản

chủ nghĩa

- Sau vài thập niên , Nhật Bản đã vươn lên thành một siêu cường kinh tế tài chính thế giới Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế –tài chánh thế giới Nhiều người gọi đó là “Thần kì Nhật Bản”.

* Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Nhật Bản :

- Do biết lợi dụng nguồn vốn nước ngoài, tập trung cho đầu tư phát triển

- Ít chi phí quân sự (do Mĩ gánh vác)

- Biết tận dụng thành tựu cách mạng khoa học- kĩ thuật

- Có khả năng xâm nhập thị trường thế giới

- Những cải cách dân chủ tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Truyền thống “tự lực, tự cường” của nhân dân

- Tài năng điều hành kinh tế của nhà kinh doanh và nhà lãnh đạo

* Những hạn chế :

- Không cân đối trong nền kinh tế

- Khó khăn về năng lượng , nguyên liệu

- Cạnh tranh của Mỹ và Tây Aâu, sự vươn lên của các nước công nghiệp mới

2.Khoa học -kỹ thuật :

- Coi trọng việc phát triển khoa học kỹ thuật và cải cách nền giáo dục quốc dân

- Xây dựng viện nghiên cứu Khoa học- kỹ thuật

- Chú ý mua các bằng phát minh của nước ngoài

- Đào tạo những con người có năng lực , giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc Có ý chí vươn lên trong mọi hoàn cảnh

- Hiện nay Nhật đứng hàng đầu về trình độ khoa học kỹ thuật , đặc biệt trong ngành công nghiệp dân dụng

3 Tình hình chính trị và chính sách đối nội :

* Sau 1945 , Mỹ quản chế Nhật

* Nhật đã thực hiện cải cách dân chủ như ban hành hiến pháp 1946, cải cách ruộng đất 1946-1949, giải tán các Dai bát su , xử tội phạm chiến tranh …

* Ý nghĩa của cải cách :

+ Xóa tàn tích phong kiến quân phiệt

+ Xác lập chế độ dân chủ đại nghị

+ Tạo điều kiện , thúc đẩy Nhật phát triển mạnh

Ngày đăng: 03/07/2014, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đấu tranh  Đấu tranh chính trị , hợp pháp , - L SU 12 O T hi
Hình th ức đấu tranh Đấu tranh chính trị , hợp pháp , (Trang 8)
w