Với những ưu điểm cơ bản trên, phương pháp sử dụng Bản đồ Tư duy hiệnnay đang được sử dụng rộng rãi trong việc dạy và học, được vận dụng trong tất cảcác khâu của quá trình dạy học để man
Trang 1Mục lục
Phần 1: Phần mở đầu
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ 12 Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SỐ 1 SA PA”
Trang 2PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chúng ta đều biết, kiến thức lịch sử có những đặc điểm như mang tính quákhứ, tính không lặp lại, tính cụ thể, tính logic, tính thống nhất giữa sử và luận Dovậy, trở ngại lớn nhất của học sinh trong học tập Lịch sử là các em không thể trựctiếp quan sát các sự kiện, hiện tượng lịch sử của quá khứ lịch sử Vì lẽ đó, Đồ dùngtrực quan có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học bộ môn Đồ dùng trực quan thực
sự là “cầu nối sinh động” giữa hiện tại với quá khứ Theo các nhà phương pháp dạy
học Lịch sử ở Việt Nam, trong dạy học Lịch sử đã có 3 nhóm Đồ dùng trực quanchính, gồm: Nhóm Đồ dùng trực quan hiện vật, nhóm Đồ dùng trực quan tạo hình,nhóm Đồ dùng trực quan quy ước Đây là quan điểm phân loại mang tính chất mở.Bởi lẽ, cùng với những thành tựu của lý luận dạy học hiện đại, hệ thống các Đồdùng trực quan trong dạy học Lịch sử ngày càng được mở rộng Trong đó, Sử dụngBản đồ Tư duy nói chung và sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học Lịch sử nói
Trang 3riêng là một minh chứng tiêu biểu của việc vận dụng thành quả lý luận dạy họchiện đại vào dạy học Lịch sử với tính ứng dụng cao.
Sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học Lịch sử nhằm tái hiện, tổng kết và kháiquát hóa kiến thức Nội dung của bài giảng là dạng sơ đồ hóa một cách trực quan,súc tích của tài liệu sách giáo khoa đưa ra Là một phương pháp đại diện cho lýluận dạy học hiện đại, phương pháp sử dụng Bản đồ Tư duy mang nhiều ưu điểmphù hợp cho việc dạy học nói chung và dạy học Lịch sử ở trường Trung học phổthông nói riêng Đây là một phương pháp mang lại hiệu quả cao trong giờ học Lịch
sử Qua mô hình Bản đồ Tư duy, toàn bộ kiến thức trong bài học sách giáo khoađược thể hiện đầy đủ, cô đọng trong mối liên hệ mật thiết giữa chúng Bằng việc tựthiết kế và sử dụng Bản đồ Tư duy trên lớp, giáo viên đã tạo ra được một Đồ dùngtrực quan sinh động phục vụ trực tiếp, thiết thực cho bài học Đây là phương phápkhông mất nhiều thời gian, và đặc biệt là tiết kiệm vật chất
Với những ưu điểm cơ bản trên, phương pháp sử dụng Bản đồ Tư duy hiệnnay đang được sử dụng rộng rãi trong việc dạy và học, được vận dụng trong tất cảcác khâu của quá trình dạy học để mang lại hiệu quả cao Do vậy, đây là phươngpháp đặc biệt phù hợp với việc dạy học Lịch sử ở các trường Trung học phổ thôngnói chung và với trường THPT số 1 Sa Pa nói riêng
Trong thực tế hiện nay, còn nhiều học sinh học tập một cách thụ động,chỉ đơn thuần là nhớ kiến thức một cách máy móc mà chưa rèn luyện kĩ năng tưduy Học sinh chỉ học bài nào biết bài đấy, cô lập nội dung của các môn, phân môn
mà chưa có sự liên hệ kiến thức với nhau vì vậy mà chưa phát triển được tư duylogic và tư duy hệ thống Sử dụng Bản đồ tư duy (BĐTD) giúp các em giải quyếtđược các vấn đề trên và nâng cao hiệu quả học tập
Từ những lí do trên, tôi hình thành ý tưởng đó là ứng dụng Bản đồ tư duytrong các nội dung bài học để có thể phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân cũng
như hiệu quả học tập Vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Sử dụng Bản đồ Tư duy trong
Trang 4dạy học Lịch sử 12 ở trường THPT số 1 Sa Pa” trong các tiết dạy của mình nhằm
nâng cao kết quả dạy - học
2 Phạm vi và đối tượng áp dụng đề tài
- Đề tài này được viết trong quá trình dạy học, rút ra một số kinh nghiệm từcông tác giảng dạy tại trường Trung học phổ thông số 1 Sa Pa
- Đối tượng được áp dụng trong đề tài này rất rộng rãi, từ HS yếu, trung bìnhđến đối tượng học sinh khá, giỏi các lớp khối 12.Vì đây là phương pháp dạy - họcmới,tuỳ theo từng đối tượng học sinh mà việc tổ chức, hướng dẫn, giao việc tìm rakiến thức mới cho phù hợp, giúp các em hứng thú học tập hơn khi học thực nghiệmvới đề tài này
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của tôi nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần nâng cao chất lượnggiảng dạy bộ môn Lịch sử 12 ở trường THPT, hướng dẫn học sinh có thể hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ, qua đó các em sẽ nhìn được tổng thể kiến thức một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ, rút ngắn được thời gian ôn tập củng cố, giúp học sinh hiểu bài, nắm được kiến thức cơ bản và nhớ lâu, phù hợp với xu hướng học tập ngày càng đổi mới và nâng cao chất lượng học tập của học sinh
4 Các phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực tế
- Nghiên cứu tài liệu
- Qua các tiết thực nghiệm trên lớp
Trang 5- Đề tài áp dụng trong kinh nghiệm giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động dạy và học ở trường THPT số 1 Sa pa.
- Kết hợp với các phương tiện dạy học truyền thống, phương tiện hiện đạicho hiệu quả rõ rệt Đây là một chủ đề mới trong những năm học gần đây
- Học sinh hứng thú học tập, công tác giảng dạy, giáo dục của giáo viên trởnên nhẹ nhàng hơn vì phần chủ yếu hướng dẫn cho học sinh tìm ra kiến thức
Từ những điểm nêu trên bản thân tôi khẳng định đề tài có tính khoa học vàthực tiễn cao:
Ý nghĩa khoa học:
Đề tài được thực hiện nhằm nâng cao nghệ thuật dạy học, cũng như phát huytính sáng tạo trong việc dạy và học Kết quả của đề tài sẽ góp phần phát triển tưduy của giáo viên và học sinh
Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Lịch sử nói riêng và các mônhọc khác nói chung Đề tài cũng góp phần phát huy tính chủ động, tích cực, sángtạo trong quá trình học tập của học sinh
PHẦN II: NỘI DUNG
Trang 61 Cơ sở lí luận
1.1.Bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng
và đào sâu các ý tưởng Bản đồ tư duy một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não, giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não
Cơ chế hoạt động của Bản đồ tư duy chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các
mạng lưới liên tưởng (các nhánh) Bản đồ tư duy là công cụ đồ họa nối các hình
ảnh có liên hệ với nhau vì vậy có thể vận dụng Bản đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học
kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thứcsau mỗi chương,
Bản đồ tư duy giúp HS học được phương pháp học: Việc rèn luyện phương
pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học
mà còn là mục tiêu dạy học Thực tế cho thấy một số học sinh học rất chăm chỉnhưng vẫn học kém, nhất là môn Lịch sử nói riêng và môn Khoa học Xã hội nóichung, các em này thường học bài nào biết bài đấy, học phần sau đã quên phầntrước và không biết liên kết các kiến thức với nhau, không biết vận dụng kiến thức
đã học trước đó vào những phần sau Phần lớn số học sinh này khi đọc sách hoặcnghe giảng trên lớp không biết cách tự ghi chép để lưu thông tin, lưu kiến thứctrọng tâm vào trí nhớ của mình Sử dụng thành thạo BĐTD trong dạy học học sinh
sẽ học được phương pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tưduy
Bản đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực Một số kết quả
nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà dochính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử dụng
Trang 7Bản đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm năngcủa bộ não
Việc học sinh tự vẽ Bản đồ tư duy có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạocủa học sinh, phát triển năng khiếu hội họa, sở thích của học sinh, các em tự dochọn màu sắc (xanh, đỏ, vàng, tím,…), đường nét (đậm, nhạt, thẳng, cong…), các
em tự “sáng tác” nên trên mỗi Bản đồ tư duy thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bàykiến thức của từng học sinh và Bản đồ tư duy do các em tự thiết kế nên các em yêuquí, trân trọng “tác phẩm” của mình
Bản đồ tư duy giúp HS ghi chép có hiệu quả Do đặc điểm của Bản đồ tư
duy nên người thiết kế Bản đồ tư duy phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp, bốcục để “ghi” thông tin cần thiết nhất và lôgic, vì vậy, sử dụng Bản đồ tư duy sẽgiúp học sinh dần dần hình thành cách ghi chép có hiệu quả
Tác giả Stella Cottrell đã tổng kết cách “ghi chép” có hiệu quả trên Bản đồ tưduy:
6 Liên kết ý nên dùng nét đứt, mũi tên, số, màu sắc,…
7 Ghi chép nguồn gốc thông tin để có thể tra cứu lại dễ dàng
8 Sử dụng màu sắc để ghi
Trang 81.2 Những kinh nghiệm khi lập Bản đồ tư duy
* Các bước lập Bản đồ tư duy
- Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm trên một mảnh giấy (đặt nằm ngang, hoặc dọc)
+ Chúng ta sẽ bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề Hình ảnh có thểthay thế cho cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng tốt hơn trí tưởng tượng của mình.Sau đó có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng
+ Sử dụng màu sắc vì màu sắc có tác dụng kích thích não như hình ảnh, đặcbiệt là các màu sắc bản thân yêu thích
+ Có thể dùng từ khóa, kí hiệu, câu danh ngôn, câu nói nào đó gợi ấn tượngsâu sắc về chủ đề
+ Không nên đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề vì chủ đề cầnđược làm nổi bật dễ nhớ
+ Chủ đề phải đủ to, rõ, nổi bật trọng tâm cần ghi nhớ
Trang 9- Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm
+ Tiêu đề phụ có thể viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh to để làm nổibật
+ Tiêu đề phụ được gắn với trung tâm
+ Tiêu đề phụ nên được vẽ chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽtỏa ra một cách dễ dàng
- Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ
+ Khi vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ nên tận dụng các từ khóa và hìnhảnh
+ Nên dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ vàthời gian Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng cho những từ thông dụng Bạnhãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt riêng
+ Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trênnhánh Trên mỗi khúc chỉ nên có tối đa một cụm từ khóa
+ Sau đó nối các nhánh chính cấp 1 đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánhcấp 2 đến các nhánh cấp 1, nối các nhánh cấp 3 đến các nhánh cấp 2…bằng đường
kẻ Các đường kẻ càng ở gần trung tâm thì càng được tô đậm hơn
+ Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường kẻ thẳng vì đường kẻ congđược tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt nhiều hơn
+ Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng một màu Chúng tathay đổi màu sắc khi đi từ ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn
- Bước 4: Người viết có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm
nổi bật cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ tốt hơn Kiểm tra lại Bản đồ tư duy đãhoàn thành và diễn đạt, trình bày được các ý tưởng về kiến thức đã tạo lập
- Bước 5: Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,…)
- Bước 6: Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
Trang 10* Ưu điểm của Bản đồ tư duy
- Dễ nắm được trọng tâm của vấn đề
- Đỡ tốn thời gian ghi chép hơn so với kiểu ghi chép cũ
- Cải thiện sức sáng tạo và trí nhớ, nắm bắt cơ hội khám phá tìm hiểu
- Hoàn thiện bộ não, tiếp thu linh hoạt và hiệu quả
- Giúp người học tự tin hơn vào khả năng của mình
- Trong giảng dạy và học tập: tạo hứng thú cho học sinh, giáo viên tiết kiệmthời gian soạn giáo án, học sinh hiểu và nhớ lâu vấn đề hơn
2 Thực trạng của vấn đề
2.1 Thuận lợi
- Đây là phương pháp học tập mới tạo cảm giác thoải mái, vui vẻ và sáng tạo,thú vị …
Trang 11- Đây là xu thế chung của giáo dục Việt Nam nên đựơc sự ủng hộ từ các cấp,
xã hội, phụ huynh, học sinh …
- Chương trình môn Lịch sử THPT có nhiều nội dung phù hợp với phươngpháp giảng dạy dùng Bản đồ tư duy phát huy hiệu quả cao khi giáo viên tổ chứccho học sinh lĩnh hội kiến thức
- Về cơ sở vật chất đã có một số đổi mới tạo điều kiện cho hoạt động học tập:phòng công nghệ thông tin, máy chiếu, bảng phụ…
- Giáo viên được đào tạo và tập huấn đổi mới phương pháp dạy học về sửdụng Bản đồ tư duy trong giảng dạy
- Xã hội hiện nay tạo điều kiện cho con người (GV và HS) có điều kiện tiếpcận nhiều nguồn thông tin từ nhiều phương tiện khác nhau
- Phương pháp sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học Lịch sử phù hợp tâmsinh lý lứa tuổi học sinh, khắc phục được sự nhàm chán của phương pháp dạy họctruyền thống Vì vậy, gây hứng thú cho người học, kích thích học sinh tư duy tíchcực
2.2 Khó khăn
- Đây là phương pháp dạy học mới nên giáo viên và học sinh không tránhkhỏi lúng túng trong một số kĩ năng như sử dụng lúc nào, như thế nào, sưu tầm, xử
lý thông tin, vẽ, ý tưởng…
- Nội dung môn Lịch sử THPT, đặc biệt là Lịch sử lớp 12 mới, dài,nhiều sựkiện … nên đòi hỏi giáo viên phải có nhiều kĩ năng khác ngoài kĩ năng sư phạm
- Giáo viên khó khăn trong việc đánh giá cụ thể hiệu quả làm việc của từng học sinh
- Cơ sở vật chất có đổi mới nhưng chưa thực sự phù hợp: Số lượng học sinh,không gian lớp học, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, thời gian tiết học…
- Năng lực học sinh không đồng đều nên đôi khi việc vẽ Bản đồ tư duy tronghọc tập là sự máy móc không hiệu quả
Trang 12- Quan niệm của xã hội, gia đình, và đặc biệt là học sinh đối với bộ môn nàyđôi khi còn lệch lạc: chưa đầu tư, dành sự quan tâm, chưa chú ý, xem thường hoặchọc cho xong.
3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Là người giáo viên trước tiên cần phải nắm vững chủ trương đối mới giáodục phổ thông thể hiện ở chương trình sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy,việc sử dụng các phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học phải phù hợp,thích ứng với từng hoạt động giúp học sinh tích cực trong tìm tòi, tiếp thu lĩnh hội
kiến thức Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, phải nhấn mạnh rằng Bản đồ tư duy là một công cụ phối hợp các phương pháp khác đã thực hiện thêm phần hiệu quả, không phải là một giải pháp có thể thay thế tất cả các phương pháp khác Vì vậy, tôi đã đưa ra và áp dụng nhiều giải pháp có hiệu quả nhưng trọng tâm
là sử dụng Bản đồ tư duy Với kinh nghiệm dưới đây để thực hiện cho các mục tiêucủa từng phần có sự phối kết hợp của nhiều phương pháp trên cơ sở phân tíchnhững tồn tại và đưa ra những lí luận, giải pháp, cách làm cùng thực hiện theo tôi là
có hiệu quả nhất cho các phần của bài học, các kiểu bài khác nhau
3.1 Sử dụng Bản đồ tư duy trong việc kiểm tra kiến thức cũ
* Việc chuẩn bị cho kiểm tra miệng
- Công việc chuẩn bị trước hết là phải xác định thật chính xác cần kiểm tra
những gì Giáo viên cần xác định được mức độ tối thiểu kiến thức và kĩ năng màhọc sinh đã thu nhận được trong quá trình học tập Câu hỏi đặt ra cho học sinh phảichính xác, rõ để học sinh không hiểu thành hai nghĩa khác nhau dẫn đến việc trả lờilạc đề
- Giáo viên phải thiết kế lại các yêu cầu, bài tập trong sách giáo khoa hay racác bài tập tương tự để tránh việc các em sử dụng sự hướng dẫn trong sách thamkhảo, sách bài tập nhằm đối phó với giáo viên
* Những yêu cầu sư phạm về cách tổ chức kiểm tra miệng
Trang 13- Tạo điều kiện thuận lợi để học sinh có thể bộc lộ một cách tự nhiên đầy đủnhất những hiểu biết của các em
- Dựa vào những câu trả lời miệng và hoạt động thực hành của học sinh màphát hiện được tình trạng thật của kiến thức và kĩ năng của các em
- Thái độ và cách đối xử của giáo viên với học sinh có ý nghĩa to lớn trongkhi kiểm tra miệng Giáo viên cần biết lắng nghe câu trả lời, biết theo dõi hoạt độngcủa học sinh và trên cơ sở đó rút ra kết luận về tình trạng kiến thức của học sinh
Sự hiểu biết của giáo viên về cá tính học sinh, sự tế nhị và nhạy cảm sư phạm trongnhiều trường hợp là những yếu tố cơ bản giúp thấy rõ thực chất trình độ kiến thức
và kĩ năng của học sinh được kiểm tra
- Trong quá trình học sinh đang trả lời câu hỏi có thiếu sót hoặc sai, nếukhông có lí do gì cần thiết giáo viên cũng không nên ngắt lời của học sinh Cùng làmột sai sót nhưng giáo viên phải biết sai sót nào nên sửa ngay và sai sót nào thì nênđợi học sinh trả lời xong
- Nên phối hợp các cách kiểm tra và cùng một lúc có thể kiểm tra được nhiềuhọc sinh: trong lúc gọi một hoặc 2 học sinh lên bảng thì giáo viên yêu cầu các họcsinh ở dưới lớp làm câu hỏi khác ra giấy nháp sau đó sẽ thu bài của một số em đểchấm lấy điểm
- Khi tổ chức kiểm tra thì giáo viên phải giải quyết các khó khăn lớn sau đây:khi một hay vài học sinh được chỉ định lên bảng thì các học sinh khác trong lớp cầnphải làm gì và làm như thế nào Giáo viên gọi nhiều em cùng một lúc, đưa ra yêucầu khác nhau phù hợp với trình độ của mỗi học sinh sau đó đặt các câu hỏi cho cảlớp sau khi các học sinh này hoàn thành xong nhiệm vụ của mình như sau: “Bạn trảlời như vậy có đúng không?” “Các em có đồng ý với câu trả lời đó của bạnkhông?” “Có điểm nào sai hoặc thiếu không ?”… Ngoài những câu cơ bản, giáoviên có thể sử dụng các câu hỏi phụ trong quá trình kiểm tra miệng Nhờ những câu
Trang 14hỏi bổ sung đó mà giáo viên có thể hình dung được chất lượng kiến thức của họcsinh
* Sử dụng Bản đồ tư duy.
Như ta đã biết, kiểm tra miệng là việc diễn ra thường xuyên, liên tục trongcác tiết dạy Vì vậy hoạt động này phải đa dạng để tránh sự nhàm chán đơn điệu,tạo không khí sinh động trong lớp học và giúp học sinh học tập có hiệu quả hơn
Tuỳ theo mỗi tiết học và tuỳ theo từng yêu cầu về kiểm tra kiến thức, kĩ năng
mà giáo viên có thể áp dụng thêm cách kiểm tra miệng như sau bằng cách sử dụngBản đồ tư duy Sử dụng Bản đổ tư duy vừa giúp giáo viên kiểm tra được phần nhớlẫn phần thiếu của học sinh đối với bài học cũ Vì thời gian kiểm tra bài cũ tươngđối ngắn nên các Bản đồ tư duy tôi thường sử dụng ở dạng thiếu thông tin, yêu cầuhọc sinh điền các thông tin còn thiếu và rút ra nhận xét về mối quan hệ của cácnhánh thông tin với từ khóa trung tâm
Ví dụ: Khi dạy bài 1“ Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thếgiới thứ hai( 1945- 1949)” Phần II “ Sự thành lập Liên Hợp Quốc” Lịch sử 12
Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thiện bản đồ tư duy sau:
Trang 15Giáo viên chuẩn bị những sơ đồ trên bảng phụ, viết nhanh trên bảng, đưatrên phần mềm PowerPoint… để không chỉ những em được gọi lên mà các em ởdưới lớp cùng hoàn thành sau đó giáo viên thu bài, nhận xét và chấm điểm cho một
số học sinh
- Tất nhiên, với kiểu kiểm tra bài cũ này để hoàn thành trọn vẹn thì tôithường xuyên hướng dẫn học sinh cách lập bản đồ, cách ghi chép, cùng học sinhhoàn thiện những nội dung kiến thức đã học bằng Bản đồ tư duy nhằm đưa ra đúng,
đủ những tri thức mà học sinh cần nắm vững Sau đó, học sinh phải trình bày đượcnhững nội dung cần nắm vững trong bài học, học sinh dưới lớp tham gia nhận xét
bổ sung và giáo viên là người chốt lại kiến thức
- Tùy theo lượng thời gian phân phối cho phần kiểm tra bài cũ và nội dungkiến thức bài trước mà giáo viên còn cho học sinh hoàn thành trọn vẹn Bản đồ tưduy dưới hình thức cuộc thi (học mà chơi, chơi mà học), học sinh nào nhanh nhất,chính xác nhất sẽ được tuyên dương và điểm cao
Trang 16Qua đó, tôi thấy rằng ngay từ đầu học sinh đã rất hào hứng và nhiệt tìnhtham gia, làm cho phần trả bài không còn là áp lực với học sinh, các em không phảichỉ còn đọc thuộc lòng từng câu chữ, mà có sự thấu hiểu, biết phương pháp học.
3.2 Sử dụng Bản đồ tư duy trong việc dạy kiến thức mới
* Những vấn đề tồn tại
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển khả năng ghi nhớ, thông hiểu vàvận dụng kiến thức mới của học sinh, trong đó phương pháp dạy của thầy và cáchhọc của trò là yếu tố quyết định
- Phương pháp dạy của giáo viên
- Sử dụng phương pháp truyền thống chủ yếu là giáo viên độc thoại, độcquyền đánh giá, thuyết giảng làm học sinh nhàm chán không tập trung, chú ýnhững gì giáo viên nói
- Nội dung bám sát sách giáo khoa, ít liên hệ thực tiễn đời sống nên khônggiúp các em ghi nhớ bài một cách tốt nhất
- Giáo viên giữ vai trò chủ động điều khiển
- Không phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một tiết dạy
- Phương pháp, dụng cụ giảng dạy không khoa học
- Gây áp lực đến với học sinh dẫn đến học sinh bị ức chế
- Phương pháp học của học sinh:
- Chưa có sự chú trọng đến việc học bộ môn, học thuộc lòng một cách thụđộng, ít có sự liên tưởng,tư duy, liên hệ thực tế nên dễ quên đi những kiến thức vừahọc
- Quan điểm các em học để đối phó, để kiểm tra, thi cử lấy điểm, thành tích
- Trong quá trình học, đa số các em thụ động, ít phát biểu ý kiến, chỉ mảinghe, ghi những gì mà giáo viên ghi lên bảng Khi về nhà thì học thuộc bài mộtcách máy móc
Trang 17- Phần lớn các em đợi gần đến thi hoặc kiểm tra mới học.
- Các em chưa biết tổ chức cách học theo nhóm, theo tổ
* Sử dụng Bản đồ tư duy và một số biện pháp nhằm phát triển sự ghi nhớ, thông hiểu, vận dụng kiến thức mới của học sinh.
Để nâng cao sự ghi nhớ, thông hiểu, vận dụng kiến thức mới của học sinh tôi
đã tác động đến nhiều mặt Ở đây tôi tập trung tác động đến hai đối tượng quyếtđịnh của quá trình dạy - học để chuẩn bị và bổ sung phương pháp mới sử dụng Bản
đồ tư duy hiệu quả mà tôi đã sử dụng
- Đối với GV:
+ Nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến sự ghi nhớ cũng như nguyên nhândẫn đến sự quên của học sinh Nắm được tâm sinh lý của học sinh THPT để cóphương pháp giảng day cho phù hợp với các em Tạo bầu không khí học tập thoảimái, sôi động, sinh động không gây áp lực cho các em để các em có thể ghi nhớ tốthơn
+ Trong giờ lên lớp, giáo viên phải phối hợp nhiều phương pháp khác nhaunhằm phát huy tối đa ưu điểm cũng như khắc phục khuyết điểm của từng phươngpháp từ đó giúp các em tiếp thu kiến thức mới được nhanh chóng Cụ thể như phốihợp: Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan…
+ Ngoài những tài liệu trong sách giáo khoa, giáo viên cần tìm hiểu cung cấpcho học sinh nhiều tư liệu tham khảo, để giúp học sinh ôn tập và củng cố nhữngkiến thức học ngay trên lớp một cách tốt hơn Trong giờ học trên lớp, giáo viên cóthể những câu hỏi đơn giản mà thú vị nhằm kích thích học sinh tích cực học tập và
tư duy độc lập
+ Tổ chức cho các em học theo nhóm để các em có cơ hội phát huy khả năngđộc lập của bản thân và tạo cơ hội cho các em có thể tự đánh giá, kiểm tra mức độnắm vững kiến thức lẫn nhau và của chính bản thân các em Tạo mọi điều kiệnthuận lợi để các em có thể tự đánh giá, kiểm tra khả năng nắm tri thức của mình