Có những học sinh viết sai hơn 10 lỗi trong một bài chính tả khoảng 60 chữ.. Khi chấm bài tập làm văn, tôi không thể hiểu các em muốn diễn đạt điều gì vì bài sai quá nhiều lỗi chính tả,
Trang 1Đề tài:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM LỖI CHÍNH TẢ
Ở HỌC SINH LỚP 3B1
PHẦN MỞ ĐẦU
I./ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Mục tiêu giáo dục Tiểu học đã chỉ rõ: Giáo dục nhằm đào tạo nên những con người phát triển toàn diện về : “ Đức ,trí , lao , thể , mĩ “ Để thực hiện được điều này, ngành GD-ĐT nước ta đã và đang tiếp tục thực hiện đổi mới về nội dung, chương trình SGK ở các bậc học Đặc biệt đối với cấp tiểu học, đây là bậc học nền tảng cho mọi cấp học vì vậy việc trang bị và hình thàh cho các em những kiến thức cơ bản, ban đầu về Tiếng Việt là vô cùng quan trọng Trong đó việc dạy cho các em đọc thông, viết thạo là nhiệm vụ trọng tâm.
Trong những năm qua, thực hiện việc đổi mới nội dung chương trình giáo dục Tiểu học, kết hợp với các cuộc vận động rộng lớn trong ngành, chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến mạnh mẽ Tuy nhiên, Thực tế cho thấy chất lượng phân môn chính tả ở tiểu học chưa thật sự cao, việc học sinh thường xuyên viết sai lỗi chính tả ngày càng một nhiều Có những học sinh viết sai hơn 10 lỗi trong một bài chính tả khoảng 60 chữ Khi chấm bài tập làm văn, tôi không thể hiểu các em muốn diễn đạt điều gì vì bài sai quá nhiều lỗi chính tả, điều này ảnh hưởng tới kết quả học tập của các em trong môn Tiếng Việt cũng như các môn học khác, đồng thời nó cũng làm hạn chế khả năng giao tiếp, làm các em mất tự tin, trở nên rụt rè, nhút nhát.
Như chúng ta đã biết, chữ viết là hệ thống kí hiệu bằng đường nét đặt ra để ghi tiếng nói và có những quy tắc, quy định riêng Muốn viết Chính tả Tiếng Việt đúng, ta phải tuân thủ những quy định, quy tắc đã được xác lập Vì lí do đó, tôi đã cố gắng thống kê, phân loại lỗi, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra một số biện pháp nhằm giảm lỗi chình tả cho học sinh.
II.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Thông qua đề tài này nhằm giúp tìm hiểu nguyên nhân và đề ra những biện pháp hữu hiệu nhất giúp học sinh giảm lỗi chính tả trong các bài chính tả hàng ngày cũng như việc vận dụng vào học các môn, phân môn học khác đạt hiệu quả cao hơn
Trang 2III GIỚI HẠN ĐỀ TÀI :
Trong phạm vi đề tài này tôi nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và đề ra các biện pháp nhằm giảm lỗi chính tả cho học sinh lớp 3B1 trường TH Hai Bà Trưng năm học 2007 – 2008.
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
IV.1: Khách thể:
- Học sinh lớp 3B1 trường TH Hai Bà Trưng.
- Các tài liệu liên quan đến quy tắc viết chính tả; tài liệu dạy học chính tả ở Tiểu học.
IV.2: Đối tượng nghiên cứu:
Nguyên nhân, Biện pháp, phương pháp rèn lỗi chính tả cho học sinh lớp 3.
V: NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
- Nguyên nhân sai chính tả ở học sinh lớp 3B1.
- Thống kê các lỗi thường mắc phải của học sinh.
- Các biện pháp rèn lỗi chính tả cho học sinh.
VI: KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
- 10 /8/ 2007 đến 30/8/2007: Chọn đề tài nghiên cứu.
- 1/9/2007 đến 10/9/2007: Lập kế hoạch nghiên cứu.
- 15/9/2007 đến 30/9/2007: Đọc tài liệu, tìm hiểu nguyên nhân, thống kê các lỗi học sinh thường mắc Đề ra các biện pháp rèn lỗi chính tả cho học sinh.
- 1/10/2007 đến 20/4/2008: Thực hiện các biện pháp.
- 21/4/2008 đến 30/4/2008: Tổng hợp kết quả nghiên cứu.
- 2/5/2008 đến 5/5/2008: Hoàn thành đề tài, nộp.
PHẦN NỘI DUNG
I- THỰC TRẠNG
I.1- Thuận Lợi :
- Là giáo viên trực tiếp giảng dạy nên tôi hiểu rất rõ về khả năng nhận thức cũng như trình độ tiếp thu, hiểu biết của các em học sinh
-Trong 3 năm liên tục tôi thường xuyên dạy lớp 3, nên cũng đã hiểu và nắm vững về phương pháp và cách dạy phân môn chính tả ở lớp 3.
- Được sự giúp đỡ của BGH cũng như bạn bè, đồng nghiệp, cũng như bản thân luôn tìm tòi để áp dụng những biện pháp thích hợp nhất nhằm giảm lỗi chính tả cho học sinh.
Trang 3I.2- Khó Khăn:
-Trong lớp có nhiều học sinh thuộc nhiều vùng miền khác nhau ,trong đó phần lớn học sinh là người dân tộc X tiêng, số học sinh dân tộc này, bình thường khi phát âm các em thường phát âm không chuẩn nên khi viết chính tả thường các em hay bỏ dấu hoặc thêm dấu.
Từ những thực trạng nêu trên nên tôi nhận thấy bản thân cần nhìn thẳng vào vấn đề và tìm mọi biện pháp giải quyết sao cho đạt hiệu quả tôi bắt tay vào nghiên cứ tài liệu và thông qua thực tiễn giảng dạy, tôi tổng hợp các loại lỗi mà các em thường mắc phải.
II- CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC DẠY HỌC CHÍNH TẢ
II.1- cơ sở ngôn ngữ học :
- Chính tả ( chính : đúng , tả : viết )là những quy định về cách viết đúng, cách viết thống nhất đối với mỗi từ, tên người, tên địa lí, tên các tổ chức cơ quan, đoàn thể, các từ ngữ phiên âm tiếng nước ngoài các dấu câu…
- Về cơ bản, chính tả tiếng việt là chính tả ngữ âm, nghĩa là mỗi âm vị được ghi bằng một con chữ Nói cách khác giữa cách phát âm có thể khác nhau nhưng cách viết phải thống nhất chung theo một qui tắc thống nhất với nhau Trong giờ chính tả học sinh sẽ xác định được cách viết đúng ( đúng chính tả )bằng việc tiếp nhận chính xác âm thanh của lời nói như loại bài chính tả : nghe- viết Cơ chế của cách viết đúng là xác lập được mối quan hệ giữa âm thanh và chữ viết.
- Giữa đọc và viết, giữa tập đọc và viết chính tả ( chính tả nghe- viết ) có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng lại có qui trình hoạt động trái ngược nhau Nếu tập đọc là sự chuyển hóa văn bản viết thành âm thanh thì chính tả lại là sự chuyển hóa văn bản dưới dạng âm thanh thành văn bản viết
Như vậy chính tả tiếng việt là chính tả ngữ âm học giữa cách đọc và cách viết thống nhất với nhau về nguyên tắc chung Còn trong thực tế sự biểu hiện của mối quan hệ giữa đọc và viết khá phong phú và đa dạng cụ thể chính tả tiếng việt không dựa hoàn toàn vào cách phát âm thực tế của một phương ngữ nhất định nào vì cách phát âm thực tế của các phương ngữ đều có
những sai lệch so với chính âm cho nên chúng ta không nên thực hiện “ Nghe
như thế nào thì viết như the á ”.
Muốn viết đúng chính tả thì việc nắm nghĩa của từ là rất quan trọng vì việc hiểu nghĩa của từ sẽ giúp cho người học viết đúng chính tả ,ta có thể hiểu rằng chính tả tiếng việt còn là loại chính tả ngữ nghĩa Đây là một đặc trưng quan trọng về phương diện ngôn ngữ.
II 2- Cơ sở tâm lí học
Trang 4- Mục đích của việc dạy chính tả là rèn luyện kĩ năng viết chính tả , kĩ năng nghe cho học sinh, hình thành cho các em học sinh có thói quen viết thành thạo chữ viết tiếng việt theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.
- Kết hợp luyện tập chính tả với việc rèn cách phát âm, củng cố nghĩa của từ , trau dồi về ngữ pháp , góp phần phát triển một số thao tác tư duy cho học sinh ( nhận xét, so sánh, liên tưởng, ghi nhớ …)
III/ CÁC LỖI CHÍNH TẢ – NGUYÊN NHÂN MẮC LỖI:
III.1/ Các lỗi chính tả thường mắc :
1.1/ Về thanh điệu:
Tiếng Việt có 6 thanh điệu ( ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) thì học sinh không phân biệt hai thanh hỏi, ngã Tuy chỉ có hai thanh nhưng số lượng tiếng mang hai thanh này là không ít và rất phổ biến Kể cả những người có trình độ văn hóa cao cũng vẫn bị nhầm lẫn.
Ví dụ: Sữa xe đạp, hướng dẩn, giử gìn, dổ dành
1.2/ Về âm đầu:
- Học sinh viết lẫn lộn một số chữ cái ghi các âm đầu sau đây:
+ c/k: Céo cờ…
+ g/gh: Con gẹ; gê sợ……
+ ng/ngh: Ngỉ ngơi; nge nhạc …
+ ch/tr: Cây che, chi n ế chanh…
+ s/x: Cây x , ả xa m c…ạ
+ v/d/gi: Giao động, giải lụa , giịng giống , dui dẻ…
- Trong các l i này, l i v ỗ ỗ ề ch/tr, s/x, v/d/gi là ph bi n h n cổ ế ơ ả
c Về âm chính:
- Học sinh hay mắc lỗi khi viết chữ ghi các âm chính trong các vần sau đây:
+ ai/ay/ây: Bàn tai, đi c yầ , d yậ h c…ọ
+ ao/au/âu: Hơm sao, m uầ đ …ỏ
+ iu/êu/iêu: chìu chu ng, lộ im khi t, cây nế iu…
Trang 5+ oi/ơi/ơi: nơi g ng, xươ oi n p…ế
+ ăm/âm: con t mầ , s u tư ằ , b i bm ụ ậ …m
+ im/iêm/êm/em: tim thu c, lúa chố im, cái k mề …
+ ăp/âp: g pậ g , trùng lỡ ấ …p
+ ip/iêp/êp/ep: s kố íp, liên típ, th pệ cưới…
+ ui/uơi: chín mùi, đ u đầ ui, t iủ tác…
+ um/uơm: nh mụ áo, ao chum…
+ ưi /ươi: trái b iử …
+ ưu/ ươu: c bố ư , con kh uu ứ
d Về âm cuối:
- H c sinh th ng vi t l n l n ch ghi âm cu i trong các v n sau đây:ọ ườ ế ẫ ộ ữ ố ầ
+ an/ang: cây bàn, bàng b c…ạ
+ at/ac: lang b cạ , lường gạ , r mc ẻ ạ …c
+ ăn/ăng: l nẳ l nặ , c nă tin…
+ ăt/ăc: gi cặ gi , co thũ ắ , m tc ặ qu n áo…ầ
+ ân/âng: h t hụ ẫ , nhà t nn ầ …
+ ât/âc: n i bổ ậ , nh tc ấ lên…
+ ên/ênh: b p bấ ên, nh tẹ ên, gh p ghậ ề , kh p khn ấ ể …n
+êt/êch: tr ng bắ ệ …t
+ iêt/iêc: m i mả i c,ế tiêu di cệ …
+ ut/uc: chim cúc, bão l cụ …
+ uơn/uơng: khuơn nh c, bạ u nồ t m…ắ
+ uơt/uơc: rét bu cố , ch i chả u cố …
+ ươn/ương: l n ươ b ng, sung sổ ướn
III.2/ NGUYÊN NHÂN MẮC LỖI
2.1: Về thanh điệu:
Theo các nhà ngữ âm học, người Việt từ Nghệ An trở vào, không phân biệt được hai thanh hỏi và thanh ngã Hay nói đúng hơn, trong phương ngữ Trung và Nam bộ không có thanh ngã Mặt khác số lượng tiếng mang hai thanh này khá lớn do đó lỗi rất phổ biến
2.2: Về âm đầu:
Trang 6Trong phương ngữ Bắc và Nam cĩ sự lẫn lộn giữa các chữ ghi âm đầu
ch/tr, s/x d/gi M t khác, ng i Mi n Nam cịn l n l n ặ ườ ề ẫ ộ v và d Ngồi ra, trong quy ước v chề ữ
qu c ng , m t âm ghi b ng 2 ho c 3 d ng (ví d : ố ữ ộ ằ ặ ạ ụ /k/ ghi b ng ằ c,k,qu…) d nhiên là cĩ nh ngĩ ữ quy đ nh riêng cho m i d ng, nh ng đ i v i h c sinh ti u h c (nh t là h c sinh y u) thì r tị ỗ ạ ư ố ớ ọ ể ọ ấ ọ ế ấ
d l n l n.ễ ẫ ộ
2.3: Về âm chính:
Cĩ 2 nguyên nhân gây ra sự lẫn lộn về âm chính trong các vần này:
- Nguyên nhân thứ nhất là do sự phức tạp của chữ quốc ngữ: Nguyên
âm /ă/ lại được ghi bằng chữ a trong các vần ay, au, các nguyên âm đơi /ie, ươ,
uơ/ lại được ghi bằng các dạng iê,yê, ia, ya; ươ, ưa; uơ, ua (bia - khuya, biên - tuyến, lửa - lương, mua - muơn); âm đệm /w/ lại được ghi bằng 2 con chữ u và
o (ví dụ: huệ, hoa).
- Nguyên nhân th hai là do cách phát âm l n l n trong ph ng ng Nam B đ i v i các âmứ ẫ ộ ươ ữ ộ ố ớ chính trong h u h t các v n trên.ầ ế ầ
2.4: Về âm cuối:
Người Miền Nam phát âm hồn tồn khơng phân biệt các vần cĩ âm cuối
n/ng/nh và t/c/ch Mà s t mang các v n này khơng nh M t khác hai bán âm cu i ố ừ ầ ỏ ặ ố /i,u/ l i đạ ượ c ghi b ng 4 con ch ằ ữ i/y (trong: lai / lây), u/o (trong: sau/sao) do đĩ l i v âm cu i là l i khĩỗ ề ố ỗ
kh c ph c đ i v i h c sinh khu v c phía Nam.ắ ụ ố ớ ọ ự
IV/ MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ LỖI CHO HỌC SINH:
IV.1 Luyện phát âm:
- Mu n h c sinh vi t đúng chính t , giáo viên ph i chú ý luy n phát âm cho h c sinh đố ọ ế ả ả ệ ọ ể phân bi t các thanh, các âm đ u, âm chính, âm cu i vì ch qu c ng là ch ghi âm - âm th nào, chệ ầ ố ữ ố ữ ữ ế ữ ghi l i th y.ạ ế ấ
- Vi c rèn phát âm khơng ch đ c th c hi n trong ti t T p đ c mà đ c th c hi nệ ỉ ượ ự ệ ế ậ ọ ượ ự ệ
th ng xuyên, liên t c, lâu dài trong t t c các ti t h c nh Chính t , Luy n t và câu, T p làmườ ụ ấ ả ế ọ ư ả ệ ừ ậ
v n…ă
Trang 7- V i nh ng h c sinh cĩ v n đ v m t phát âm (nĩi ng ng, nĩi l p,…), giáo viên l u ýớ ữ ọ ấ ề ề ặ ọ ắ ư
h c sinh chú ý nghe cơ phát âm đ vi t cho đúng Vì v y, giáo viên ph i c g ng phát âm rõ ràng, t cọ ể ế ậ ả ố ắ ố
đ v a ph i m i cĩ th giúp h c sinh vi t đúng đ cộ ừ ả ớ ể ọ ế ượ .
IV.2: Phân tích, so sánh:
- V i nh ng ti ng khĩ, giáo viên áp d ng bi n pháp phân tích c u t o ti ng, so sánh v iớ ữ ế ụ ệ ấ ạ ế ớ
nh ng ti ng d l n l n, nh n m nh nh ng đi m khác nhau đ h c sinh ghi nh ữ ế ễ ẫ ộ ấ ạ ữ ể ể ọ ớ
Ví dụ: Khi vi t ti ng ế ế “mu ng” ố h c sinh d l n l n v i ti ng ọ ễ ẫ ộ ớ ế “mu n” ố , giáo viên yêu
c u h c sinh phân tích c u t o hai ti ng này: ầ ọ ấ ạ ế
- Mu ng = M + uơng + thanh s c ố ắ
- Mu n = M + uơn + thanh s c ố ắ
So sánh để thấy sự khác nhau: Tiếng “mu ng” ố cĩ âm cu i là ố “ng”, ti ngế
“mu n” ố cĩ âm cu i là ố “n” H c sinh ghi nh đi u này, khi vi t, các em s khơng vi t sai.ọ ớ ề ế ẽ ế
IV.3: Giải nghĩa từ:
- Bi n pháp th ba đ kh c ph c l i chính t cho h c sinh là gi i ngh a t Vi c gi iệ ứ ể ắ ụ ỗ ả ọ ả ĩ ừ ệ ả ngh a t th ng đ c th c hi n trong ti t Luy n t và câu, T p đ c, T p làm v n… nh ng nĩĩ ừ ườ ượ ự ệ ế ệ ừ ậ ọ ậ ă ư
c ng là viêc làm r t c n thi t trong ti t Chính t , khi mà h c sinh khơng th phân bi t t khĩũ ấ ầ ế ế ả ọ ể ệ ừ
d a vào phát âm hay phân tích c u t o ti ng.ự ấ ạ ế
- Cĩ nhi u cách đ gi i ngh a t cho h c sinh: Giáo viên cĩ th cho h c sinh đ c chú gi i,ề ể ả ĩ ừ ọ ể ọ ọ ả
đ t câu (n u h c sinh đ t câu đúng t c là h c sinh đã hi u ngh a t ), tìm t đ ng ngh a, trái ngh a,ặ ế ọ ặ ứ ọ ể ĩ ừ ừ ồ ĩ ĩ miêu t đ c đi m ho c s d ng v t th t, mơ hình, tranh nh,…ả ặ ể ặ ử ụ ậ ậ ả
Ví dụ: Phân bi t ệ chiêng và chiên
+ Giải nghĩa từ chiêng: Giáo viên cĩ thể cho học sinh quan sát tranh ảnh cái chiêng hoặc miêu tả đặc điểm (chiêng là nhạc cụ bằng đồng, hình
trịn, đánh bằng dùi, âm thanh vang dội)
+ Giải nghĩa từ chiên: Giáo viên cĩ thể cho học sinh đặt câu với từ chiên hoặc giải thích bằng định nghĩa (chiên là làm chín th c n b ng cách cho th cứ ă ằ ứ
n vào ch o d u, m , đun tr c ti p trên b p l a)
- V i nh ng t nhi u ngh a, giáo viên ph i đ t t đĩ trong v n c nh c th đ gi iớ ữ ừ ề ĩ ả ặ ừ ă ả ụ ể ể ả ngh a t ĩ ừ
IV.4: Ghi nhớ mẹo, luật chính tả:
Trang 8- Mẹo luật chính tả là các hiện tượng chính tả mang tính quy luật chi phối hàng loạt từ, giúp giáo viên khắc phục lỗi chính tả cho học sinh một cách rất hữu hiệu Ngay từ lớp 1, các em đã được làm quen với luật chính
tả đơn giản như: các âm đầu k,gh,ngh chỉ kết hợp với các nguyên âm i,
e,ê,iê, ie Ngoài ra, giáo viên có th cung c p thêm cho h c sinh m t s m o lu t khác nh :ể ấ ọ ộ ố ẹ ậ ư
+ Để phân bi t âm đ u ệ ầ tr/ch: a s các t ch đ v t trong nhà và tên con v t đ u b t đ uĐ ố ừ ỉ ồ ậ ậ ề ắ ầ
b ng ằ ch, ví d : ụ ch n, chi u, ch o, ch i, chai, chày, chén, chum, ch n, chõ, ch nh, chuông, ă ế ả ổ ạ ĩ chiêng, choé,… ch n, chí, chu t, chó, chu n chu n, châu ch u, chào mào, chi n chi n, ch u ồ ộ ồ ồ ấ ề ệ ẫ chàng, chèo b o, chìa vôi… ẻ
+ Để phân biệt âm đầu s/x: a s các t ch tên cây và tên con v t đ u b t đ uĐ ố ừ ỉ ậ ề ắ ầ
b ng ằ s: S , si, s i, s , sung, s n, sim, sao, su su, s u âu, sa nhân, s n trà, s t, s y, s u, ả ồ ứ ắ ầ đ ơ ặ ậ ấ
s n, s ng l , s u riêng, so ế ă ẻ ầ đũ a… sam, sán, sáo, sâu, sên, s u, sò, sóc, sói, s a, sáo s u, s n s t, ế ứ ậ ă ắ
s t , s n d ư ử ơ ươ ng, san hô…
+ Để phân biệt dấu thanh h i/ngã ỏ : Các t g p âm ch mang thanh h i khôngừ ộ ỉ ỏ mang thanh ngã:
- Trong + ấy = trỏng.
- Trên + ấy = trển
- Cô + ấy = cổ
- Chị + ấy = chỉ
- Anh + ấy = ảnh
- Ông + ấy = ổng
- Hôm + ấy = hổm
- Bên + ấy = bển
+ Luật bổng - trầm: Trong các từ láy điệp âm đầu, thanh (hay dấu) của 2 yếu tố ở cùng một hệ bổng (ngang/sắc/hỏi) hoặc trầm
(huyền/ngã/nặng) Để nhớ được 2 nhóm này, giáo viên chỉ cần dạy cho
học sinh thuộc 2 câu thơ:
Em Huyền mang nặng, ngã đau
Anh Ngang sắc thuốc, hỏi đau ch nàoỗ
Ngh a là đa s các t láy âm đ u, n u y u t đ ng tr c mang thanh ĩ ố ừ ầ ế ế ố ứ ướ huy n, n ng, ngã ề ặ
thì y u t đ ng sau s mang thanh ế ố ứ ẽ ngã, n u y u t đ ng tr c mang thanh ế ế ố ứ ướ ngang, s c, h i ắ ỏ
thì y u t đ ng sau s mang thanh ế ố ứ ẽ h i ỏ (ho c ngặ ượ ạc l i)
Trang 9Ví dụ: B ng ổ
• Ngang + hỏi: Nho nh , l loi, trong tr o, vui v …ỏ ẻ ẻ ẻ
• Sắc + hỏi: Nh c nh , tr ng tr o, s c s o, v ng v …ắ ở ắ ẻ ắ ả ắ ẻ
• Hỏi + hỏi: L ng l o, th th , h n h n, th th , r r …ỏ ẻ ỏ ẻ ổ ể ủ ỉ ủ ỉ
Trầm:
• Huyền + ngã: S n sàng, l ng l , v n vãẵ ữ ờ ồ
• Nặng + ngã: Nh nhõm, đ p đ , m nh m , l nh l o,…ẹ ẹ ẽ ạ ẽ ạ ẽ
• Ngã + ngã: Dễ dãi, nghễnh ngãng, nhõng nhẽo…
+ Để phân biệt các vần dễ lẫn lộn:
Một số từ cĩ vần ênh chỉ trạng thái bấp bênh, khơng vững chắc:
Gập ghềnh, khấp khểnh, chơng chênh, lênh đênh, bập bềnh, chếnh chống, chệnh choạng, lênh khênh, bấp bênh, cơng kênh…
H u h t các t t ng thanh cĩ t n cùng là ầ ế ừ ượ ậ ng ho c ặ nh: oang oang, ùng ồng, lo ng đ đ ả
xo ng, ồng ồng, sang s ng, r n r ng, ùng ồng, quang quác, ng ng, ng c, o ng ả đ đ ả ổ ả ă ẳ ằ ặ ă
o ng, r ng r c, s ng s c, p ng p ng, eng éc, beng beng, ch p cheng, leng keng, reng ẳ ă ắ ằ ặ ằ ằ ậ reng, phèng phèng, l ng k ng, l ng x ng, ùng ùng, ùng ùng, thùng thùng, bình b ch, thình ẻ ẻ ẻ ẻ đ đ ị
th ch, thình thình, r p rình, x p xình, hu nh hu ch… ị ậ ậ ỳ ỵ
Vần uyu ch xu t hi n trong các t : ỉ ấ ệ ừ khu u tay, khúc khu u, ngã khu u, khu u chân ỷ ỷ ỵ ỵ ;
v n ầ oeo ch xu t hi n trong các t ỉ ấ ệ ừ ngo n ngoèo, khoèo chân ằ
IV.5: Làm các bài tập chính tả:
Giáo viên cĩ thể đưa ra các dạng bài tập chính tả khác nhau để giúp học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học, làm quen với việc sử dụng từ trong văn cảnh cụ thể Sau mỗi bài tập, giáo viên giúp học sinh rút ra các quy tắc chính tả để các em ghi nhớ
- Bài tập trắc nghiệm:
* Khoanh trịn vào chữ cai trước những chữ viết đúng chính tả:
* Điền chữ Đ vào ơ trống trước những chữ viết đúng chính tả
và chữ S vào ơ trống trước những chữ viết sai chính tả:
Trang 10Rau muốn Rau muống
* Nối các tiếng ở cột A với các tiếng ở cột B để tạo thành những từ viết đúng chính tả:
- Bài tập chọn lựa:
* Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu sau:
• Cháu bé đang uống ……… (s a, s a) ử ữ
• Học sinh … mũ chào thầy giáo (ng , ngã) ả
• Đôi …… này đế rất …… (giày, dày)
• Sau khi …… con, chị ấy trông thật …… (xinh, sinh)
* Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu sau:
• Học sinh … đèn học bài… đêm khuya (trong, chong)
• Lan thích nghe kể……….hơn đọc……… (truy n, chuy n) ệ ệ
• Trời nhiều …… , gió heo ………lại về (mây, may)
- Bài tập phát hiện:
* Tìm từ sai chính tả trong câu sau và sửa lại cho đúng:
• Xuân diệu là một nhà thơ trử tình nổi tiếng
• Cả phòng khéc lẹc mùi thuốc lá
• Lá vàng bay liệng trong gió chiều
• Bức tườn bị nức ngang nức dọc
- Bài tập điền khuyết:
* Điền vào chỗ trống: