MỤC TIÊU: - Giúp học sinh rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.. -Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần: 28 Ngày soạn: 14/3/2010 Ngày dạy: T5/18/3/2010 Môn: Toán
Phân môn: Toán Bài: Luyện tập
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Ổn định lớp (1’)
- Giới thiệu giáo viên dự giờ
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hôm trước các em học bài gì? (Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó)
- Gọi 1 HS: Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ta làm như thế nào?
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- Gọi HS 2: Tổng của 2 số là 333 Tỉ của hai số đó là Tìm 2 số đó
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là:
333 – 74 = 259 Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV nhận xét chung:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’)
Hôm trước các em đã học bài tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Chúng ta sẽ sang bài luyện tập tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó qua 1 số bài tập trang 148
2 7
Trang 2Ghi bảng: Luyện tập
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
22-23’ 3.1 Hướng dẫn học sinh thực hành:
Bài 1/148: Gắn đề.
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài 1
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Bài toán có dạng gì:
- Vậy muốn giải bài toán tìm 2 số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó ta làm
thế nào?
- Vậy tổng là 198, tỉ số của hai số
- Vậy tỉ số cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS nêu các bước giải bài
toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của hai
số đó
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ Muốn tìm tổng số phần bằng nhau ta
làm thế nào?
+ Muốn tìm giá trị một phần ta làm thế
nào?
+ Muốn tìm số bé ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số lớn ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở và 2
em làm vào bảng
- 1 HS đọc
- Tổng của chúng bằng 198, tỉ số của hai số đó là
- Tìm 2 số
- Bài toán có dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Muốn tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ta tiến hành theo các bước sau:
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị một phần: lấy tổng của 2
số đó chia cho tỏng số phần bằng nhau + Tìm số thứ 2: lấy tổng của 2 số trừ đi
số nhứ nhất (lấu giá trị một phần nhân với phần của số thứ hai)
- Tỉ số cho biết só bé có 3 phần bằng nhau, số lớn có 8 phần bằng nhau
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị một phần + Tìm số bé
+ Tìm số lơn
+ Ta lấy phàn số bé cộng phần số lớn
+ Ta lấy tổng của 2 số chia cho tổng số phần bằng nhau
+ Ta lấy giá trị 1 phần nhân với phần
số bé
+ ta lấy giá trị một phần nhân với phần
số lớn
Bài giải
Ta có sơ đồ
Số bé: 198
Số lớn:
- Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 8 = 11 (phần)
- Giá trị của 1 phần là:
3 8
3 8 3
8
3 8
Trang 3- HS nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm
Chuyển ý: Chúng ta đã thực hiện xong
bài 1, cô mời các em thực hiện bài 2
Bài 2/148: Gắn đề:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài 2
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Bài toán có dạng gì?
- Vậy tỉ số số nào biểu thị cho số
cam, số nào biểu thị cho số quýt?
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài
toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của hai
số đó
- Vận dụng các bước trên các tiến hành
bài tập 2
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
- Học sinh nhận xét
198 : 11 = 18
- Số bé là:
18 x 3 = 54
- Số lớn là:
18 x 8 = 144 Đáp số: Số bé: 54
Số lớn là: 144
- 1 HS đọc
- Một người đã bán được 280 quả cam
và quýt, số cam bằng và quýt, số cam bằng số quýt
- Tìm số cam, số quýt đã bán
- Bài toán có dạng 2 số khi biết tổng và
tỉ của hai số đó
- Số 2 biểu thị cho số cam số 5 biểu thị cho số quýt
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị một phần
+ Tìm số cam
+ Tìm số quýt
- Hai cặp làm bảng nhóm
Bài giải
Vẽ sơ đồ
Số cam: 280 quả
Số quýt:
* Tổng số phần băng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
* Giá trị của một phần là:
280 : 7 = 40
* Số cam đã bán là:
40 x 2 = 80 (quả)
* Số quýt đã bán là:
40 x 5 = 200 (quả) Đáp số: Số cam: 80 quả
Số quýt: 200 quả
2 5
2
5
Trang 4- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 3/148:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hiểu gì?
- Muốn biết mỗi lớp trồng được bao
nhiêu cây chúng ta phải làm như thế
nào?
- Đã biết số cây của mỗi lớp trồng
được
- Chúng ta phải làm thế nào để tìm
được số cây mỗi học sinh trồng?
- Yêu cầu các em phải luận theo nhóm
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 4/148: Gắn đề
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Bài toán có dạng bài gì?
- Baì toán này đã có tổng chưa?
- Muốn tìm tổng em phải làm thê nào?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm sau
đó đại diện 2 em làm vào bảng, cả lớp
làm vài vở để chấm điểm
- 1 HS đọc
Bài tóan cho biết : Hai lớp trồng 330 cây 4A có 34 học sinh, 4B có 32 học sinh
- Bài toán yêu cầu tìm số cây mỗi lớp trồng được
- Chúng ta phải lấy số cây một bạn trồng được nhân với số học sinh của mỗi lớp
- Chưa biết
- Lấy tổng số cây chia cho tổng số học sinh của hai lớp
- HS 4 nhóm làm bảng phụ
Bài giải:
Số học sinh của cả 2 lớp là:
34 + 32 = 66 (học sinh)
Số cây mỗi học sinh trồng là
330 : 66 = 5 (cây)
Số cây lớp 4 A trồng là:
5 x 34 = 170 (cây)
Số cây lớp 4 B trồng là:
330 – 170 = 160 (cây) Đáp số: Lớp 4A: 170 cây Lớp 4 B: 160 cây
- HS đọc đề
- Hình chữ nhật có chu vi là 350 m, chiều rộng bằng chiều dài
- Tìm chiều dài , chiều rộng của hình chữ nhật
- Bài toán có dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
- Chưa
- Bài toán chưa có tổng muốn tìm tổng
ta phải tìm nửa chu vi
- 2 nhóm làm
Bài giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
350 : 2 = 175 (m)
3 4
Trang 5- HS nhận xét.
- GV nhận xét và ghi điểm
Ta có sơ đồ:
- Chiều rộng: 175 m
- Chiều dài:
- Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
- Giá trị của một phần là:
175 : 7 = 25
- Chiều rộng của hình chữ nhật là:
25 x 3 = 75 (m)
- Chiều dài của hình chữ nhật là:
175 - 75 = 100 (m) Đáp số: Chiều rộng: 75 m Chiều dài: 100 m
4 Củng cố: (4’).
- Hôm nay chúng ta học bài gì các em? (Luyện tập tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó)
- Muốn giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ta làm thế nào? + Ta tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tính giá trị một phần: Lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau
+ Tìm số bé: Lấy giá trị một phần nhân với phần số bé
+ Tìm số lớn: Lấy giá trị một phần nhân với phần số lớn
5 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học:
- Dặn dò: Về nhà các em hoàn thành các bài tập vào vở và chuẩn bị bài luyện tập tiếp theo
* Rút kinh nghiệm: