• Biến cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn.. TẬP NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 18 phútGV: Ta đã biết
Trang 1Chương II HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Tiết 30: §1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
A MỤC TIÊU
• HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó
• Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó
• Biến cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi bài tập, câu hỏi và xét thêm các phương trình 0x + 2y = 0; 3x + 0y = 0
- Thước thẳng, compa, phấn màu
• HS: - Ôn phương trình bậc nhất một ẩn (định nghĩa, số nghiệm, cách giải)
- Thước kẻ, com pa
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG III (5 phút)
GV: Chúng ta đã được học về phương trình bậc nhất một
ẩn Trong thực tế, còn có các tình huống dẫn đến phương
trình có nhiều hơn một ẩn, như phương trình bậc nhất hai
ẩn
Ví dụ trong bài toán cổ:
"Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn"
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Nếu ta ký hiệu số gà là x, số chó là y thì:
- Giả thiết có 36 con vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ
thức x + y = 36
- Giả thiết có tất cả 100 chân được mô tả bởi hệ thức 2x +
4y = 100
Đó là các ví dụ về phương trình bậc nhất có hai ẩn số
Sau đó GV giới thiệu nội dung chương III
HS nghe GV trình bày
- Phương trình và hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn HS mở "Mục lục" tr 137 SGK theo dõi
Trang 2- Cách giải các hệ phương trình.
- Giải bài toán bằng cách lập hệ
Gọi a là hệ số của x
b là hệ số của y
Một cách tổng quát, phương trình bậc
nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng
ax + by = c
Trong đó a, b, c là các số đã biết (a ≠ 0
hoặc b ≠ 0)
- GV nêu câu hỏi:
Trong các phương trình sau, phương
trình nào là phương trình bậc nhất hai
ẩn?
HS nhắc lại định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn và đọc ví dụ 1 tr 5 SGK
HS lấy ví dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn
a Là phương trình bậc nhất hai ẩn
b Không là phương trình bậc nhất hai ẩn
c Là phương trình bậc nhất hai ẩn
d Là phương trình bậc nhất hai ẩn
e Không là phương trình bậc nhất hai ẩn
f Không là phương trình bậc nhất hai ẩn
Xét phương trình
x + y = 36
ta thấy với x = 2; y = 34
thì giá trị của vế trái bằng vế phải, ta
nói cặp số x = 2, y = 34 hay cặp số (2;
34) là một nghiệm của phương trình
Hãy chỉ ra một nghiệm khác của
phương trình đó
- Vậy khi nào cặp số (xo, yo) được gọi
là một nghiệm của phương trình?
HS có thể chỉ ra nghiệm của phương trình là (1; 35); (6; 30)
- Nếu tại x = xo, y = yo mà giá trị hai vế của phương trình bằng nhau thì cặp số (xo, yo) được gọi là một
Trang 3nghiệm của phương trình.
- GV yêu cầu HS đọc khái niệm
nghiệm của phương trình bậc nhất hai
ẩn và cách viết tr 5 SGK
- Ví dụ 2: Cho phương trình 2x – y = 1
Chứng tỏ cặp số (3; 5) là một nghiệm
của phương trình
- GV nêu chú ý: Trong mặt phẳng tọa
độ, mỗi nghiệm cảu phương trình bậc
nhất hai ẩn được biểu diễn bởi một
điểm Nghiệm (xo, yo) được biểu diễn
bởi điểm có tọa độ (xo, yo)
- HS đọc SGK
HS: Ta thay x = 3; y = 5 vào vế trái phương trình
2.3 – 5 = 1Vậy vế trái bằng vế phải nên cặp số (3; 5) là một nghiệm của phương trình
- GV yêu cầu HS làm ? 1
a Kiểm tra xem các cặp số (1; 1) và
(0,5; 0) có là nghiệm của phương trình
b Tìm thêm một nghiệm khác của
phương trình
GV cho HS làm tiếp ? 2 Nêu nhận
xét về số nghiệm của phương trình 2x
– y = 1
- GV nêu: đối với phương trình bậc
nhất hai ẩn, khái niệm tập nghiệm,
phương trình tương đương cũng tương
tự như đối với phương trình một ẩn Khi
biến đổi phương trình, ta vẫn có thể áp
dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc
nhân đã học
- Phát biểu quy tắc chuyển vế, quy tắc
nhân khi biến đổi phương trình
HS phát biểu:
- Định nghĩa hai phương trình tương đương
- Quy tắc chuyển vế
- Quy tắc nhân
Hoạt động 3
Trang 42 TẬP NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN (18 phút)GV: Ta đã biết, phương trình bậc nhất
hai ẩn có vô số nghiệm số, vậy làm thế
nào để biểu diễn tập nghiệm của
phương trình?
• Ta nhận xét phương trình
2x – y = 1 (2)
Biểu thị y theo x
GV yêu cầu HS làm ? 3
Đề bài đưa lên bảng phụ
HS: y = 2x – 1 Một HS lên điền vào bảng
y
R
x
Hoặc (x; 2x – 1) với x ∈ R Như vậy
tập nghiệm của phương trình (2) là:
S = {(x; 2x-1)/x∈R}
Có thể chứng minh được rằng: Trong
mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các
điểm biểu diễn các nghiệm của phương
trình (2) là đường thẳng
(d): y = 2x – 1 Đường thẳng (d) còn
gọi là đường thẳng 2x – y = 1 GV yêu
cầu HS vẽ đường thẳng 2x – y = 1 trên
hệ trục tọa độ (kẻ sẵn)
HS vẽ đường thẳng 2x – y = 1Một HS lên bảng vẽ
* Xét phương trình Ox + 2y = 4(4)
Em hãy chỉ ra vài nghiệm của phương
trình (4)
Vậy nghiệm tổng quát của phương
trình (4) biểu thị thế nào?
Hãy biểu diễn tập nghiệm của phương
RxHS
HS vẽ đường thẳng y = 2Một HS lên bảng vẽ
2
y
y = 2
Trang 5hay y = 2
Đường thẳng y = 2 song song với trục
hoành, cắt trục tung tại điểm có tung
độ bằng 2 GV đưa lên bảng phụ (hoặc
giấy trong)
* Xét phương trình 0x + y = 0
- Nêu nghiệm tổng quát của phương
trình
- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
của phương trình là đường như thế
nào?
GV đưa lên màn hình
HS suy nghĩ, trả lời
- Nghiệm tổng quát của phương trình là
Rx
- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thẳng y =
0, trùng với trục hoành
* Xét phương trình 4x + 0y = 6(5)
- Nêu nghiệm tổng quát của phương
trình
- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
của phương trình là đường như thế
5,1x
- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thẳng song song với trục tung, cắt trục hoành lại điểm có hoành độ bằng 1,5
- Nêu nghiệm tổng quát của phương
trình
- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
của phương trình là đường nào?
GV: Một cách tổng quát, ta có: GV yêu
cầu HS đọc phần "Tổng quát" tr 7
ay
caxby
0x
- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thẳng trùng với trục tung Một HS đọc to phần "Tổng quát" SGK
1y
y = 0
Trang 6Hoạt động 4
CỦNG CỐ (5 phút)
- Thế nào là phương trình bậc nhất hai
ẩn? Nghiệm của phương trình bậc nhất
hai ẩn là gì?
- Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao
nhiêu nghiệm số?
Cho HS làm bài 2(a) tr 7 SGK
a 3x – y = 2
HS trả lời câu hỏi
- Một HS nêu nghiệm tổng quát của phương trình
Rx
- Một HS vẽ đường thẳng 3x – y = 2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Nắm vững định nghĩa, nghiệm, số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Biết viết nghiệm tổng quát của phương trình và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng
- Bài tập số 1, 2, 3 tr 7 SGK, bài 1, 2, 3, 4 tr 3, 4 SBT
Trang 7Tiết 31: §2 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
A MỤC TIÊU
• HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
• Phương pháp minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
• Khái niệm hai hệ phương trình tương đương
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi bài tập, câu hỏi, vẽ đường thẳng
- Thước thẳng, êke, phấn màu
• HS: - Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, khái niệm hai phương trình tương đương
- Thước kẻ, êke
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA (8 phút)GV: Nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: - Định nghĩa phương trình bậc
nhất hai ẩn
Cho ví dụ
Thế nào là nghiệm của phương trình
bậc nhất hai ẩn? Số nghiệm của nó?
Hai HS lên kiểm tra
HS1: - Trả lời câu hỏi như SGK
- Cho phương trình 3x – 2y = 6
Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường
thẳng biểu diễn tập nghiệm của
phương trình
- Phương trình 3x – 2y = 6 Nghiệm tổng quát
Rx
Vẽ đường thẳng 3x – 2y = 6
Trang 8HS2: Chữa bài tập 3 tr 7 SGK Cho hai
phương trình x + 2y = 4 (1) và x – y = 1
(2)
Vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệ
của hai phương trình đó trên cùng một
hệ tọa độ Xác định tọa độ giao điểm
của hai đường thẳng và cho biết tọa độ
của nó là nghiệm của các phương trình
Tương tự với phương trình (2)
trình bậc nhất hai ẩn x + 2y = 4 và x –
y = 1 có cặp số (2; 1) vừa là nghiệm
của phương trình thứ nhất, vừa là
nghiệm của phương trình thứ hai Ta
nói rằng cặp số (2; 1) là một nghiệm
của hệ phương trình
x
4y2
x
GV yêu cầu HS xét hai phương trình:
2x + y = 3 và x – 2y = 4
Thực hiện ? 1
Kiểm tra cặp số (2; 1) là nghiệm của
hai phương trình trên
Một HS lên bảng kiểm tra
- Thay x = 2; y = -1 vào vế trái phương trình 2x + y = 3 ta được 2.2 + (-1) = 3 = VP
Thay x = 2; y = -1 vào vế trái phương trình x – 2y = 4 ta được 2 – 2 (-1) = 4 = VP Vậy cặp số (2; -1) là nghiệm của hai phương trình đã cho GV: Ta nói cặp số (2; -1) là một
nghiệm của hệ phương trình
Trang 9Sau đó GV yêu cầu HS đọc "Tổng
quát" đến hết mục 1 tr 9 SGK
HS đọc "Tổng quát" SGK
Hoạt động 3
2 MINH HỌA HÌNH HỌC TẬP NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN (20 phút)
GV: quay lại hình vẽ của HS 2 lúc
kiểm tra bài nói:
Mỗi điểm thuộc đường thẳng x + 2y =
4 có tọa độ như thế nào với phương
trình x + 2y = 4
- Tọa độ của điểm M thì sao?
HS: Mỗi điểm thuộc đường thẳng x + 2y = 4 có tọa độ thỏa mãn phương trình x + 2y = 4, hoặc có tọa độ là nghiệm của phương trình x + 2y = 4
- Điểm M là giao điểm của hai đường thẳng x + 2y = 4
Và x – y = 1Vậy tọa độ của điểm M là nghiệm của hệ phương trình
4y2x
GV yêu cầu HS đọc SGK từ "trên mặt
phẳng tọa độ đến … của (d) và (d')"
- Để xét xem một hệ phương trình có
thể có bao nhiêu nghiệm, ta xét các ví
dụ sau:
Một HS đọc to một phần ở tr 9 SGK
* Ví dụ 1: Xét hệ phương trình
Hãy biến đổi các phương trình trên về
dạng hàm số bậc nhất, rồi xét xem hai
đường thẳng có vị trí tương đối thế nào
với nhau GV lưu ý HS khi vẽ đường
thẳng ta không nhất thiết phải đưa về
dạng hàm số bậc nhất, nên để ở dạng:
ax + by = c
Việc tìm giao của đường thẳng với hai
trục tọa độ, sẽ thuận lợi
HS biến đổi:
x + y = 3 ⇒ y = -x + 3
x2
1y0y2
Trang 10Cho x = 0 ⇒ y = 0
Cho x = 2 ⇒ y = 1
GV yêu cầu HS vẽ 2 đường thẳng biểu
diễn hai phương trình trên cùng một
mặt phẳng tọa độ
Xác định tọa độ giao điểm hai đường
thẳng
Thử lại xem cặp số (2; 1) có là nghiệm
của hệ phương trình đã cho hay không
Giao điểm hai đường thẳng là M(2; 1)
- HS: Thay x = 2; y = 1 vào vế trái phương trình (1)
x + y = 2 + 1 = 3 = vế phảiThay x = 2; y = 1 vào vế trái phương trình (2)
x – 2y = 2 – 2.1 = 0 = vế tráivậy cặp số (2; 1) là nghiệm của hệ phương trình đã cho
* Ví dụ 2: Xét hệ phương trình
)3(6y2x
Hãy biến đổi các phương trình trên về
dạng hàm số bậc nhất
- Nhận xét về vị trí tương đối của hai
đường thẳng
2
3x2
3y3y2x3
3x2
3y6y2x3
GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng
trên cùng một mặt phẳng tọa độ
- Nghiệm của hệ phương trình như thế
−
=
−
3yx
2
3yx
2
- Hệ phương trình vô nghiệm
Trang 11- Nhận xét về hai phương trình này?
- Hai đường thẳng biểu diễn tập
nghiệm của hai phương trình như thế
- Hệ phương trình vô số nghiệm vì bất kỳ điểm nào trên đường thẳng đó cũng có tọa độ là nghiệm của hệ phương trình
- Một cách tổng quát, một hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao
nhiêu nghiệm? Ứng với vị trí tương đối
của hai đường thẳng?
HS: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có:
+ Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng cắt nhau
+ Vô nghiệm nếu hai đường thẳng song song
+ Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau
Vậy ta có thể đoán nhận số nghiệm
của hệ phương trình bằng cách xét vị
trí tương đối giữa hai đường thẳng
- Tương tự, hãy định nghĩa hai hệ
phương trình tương đương
GV giới thiệu ký hiệu hệ phương trình
tương đương "⇔"
GV lưu ý mỗi nghiệm của một hệ
phương trình là một cặp số
x23y
Hai đường thẳng cắt nhau do có hệ số góc khác nhau ⇒ hệ phương trình có một nghiệm duy nhất
Trang 123x2
1y
Hai đường thẳng song song ⇒ hệ phương trình vô nghiệm
xy2
Hai đường thẳng cắt nhau tại góc tọa độ ⇒ hệ phương trình có một
1x
3yx3
Hai đường thẳng trùng nhau ⇒ hệ phương trình vô số nghiệm
- Thế nào là hai hệ phương trình tương
đương?
GV hỏi: Đúng hay sai?
a Hai hệ phương trình bậc nhất vô
nghiệm thì tương đương
b Hai hệ phương trình bậc nhất cùng
vô số nghiệm thì tương đương
- HS nêu định nghĩa hai hệ phương trình tương đương
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng
- Bài tập về nhà số 5, 6, 7 tr 11, 12 SGK, bài 8, 9 tr 4, 5 SBT
Trang 13Tiết 32: LUYỆN TẬP
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để thuận lợi cho việc vẽ đường thẳng
- Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
• HS: - Ôn tập cách vẽ đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau
- Thước kẻ, compa
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA (10 phút)GV: Nêu câu hỏi kiểm tra
HS1: - Một hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm,
mỗi trường hợp ứng với vị trí tương đối
nào của hai đường thẳng
Hai HS lên kiểm tra
HS1: - Một hệ phương trình hai ẩn có thể có:
+ Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng cắt nhau
+ Vô nghiệm nếu hai đường thẳng song song
+ Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau
- Chữa bài tập 9 (a, d) tr 4, 5 SBT (Đề
bài đưa lên màn hình) Bài 9 SBT:
5y
3
1x9
4y1y3x5
3y9x4
Vì hệ số góc khác nhau
4
⇒ Hai đường thẳng cắt nhau
⇒ Hệ phương trình có nghiệm duy nhất
1x3y5y2x6
1yx3
Vì có hệ số góc bằng nhau, tung độ
Trang 14góc khác nhau.
⇒ Hai đường thẳng song song
⇒ Hệ phương trình vô nghiệm
HS2: Chữa bài tập 5 (b) tr 1 SGK
Đoán nhận số nghiệm của hệ phương
trình sau bằng hình học:
VT = 2x + y = 2.1 + 2 = 4 = VPTương tự, thay x = 1, y = 2 vào vế trái phương trình (2)
VT = -x + y = -1 + 2 = 1 = VPVậy cặp số (1; 2) là nghiệm của phương trình đã cho
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP (33 phút)Bài 7 tr 12 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ) GV yêu cầu
hai HS lên bảng, mỗi HS tìm nghiệm
tổng quát của một phương trình
Hai HS lên bảngHS1: Phương trình 2x + y = 4 (3)Nghiệm tổng quát
Rx
3y
Rx
HS cũng có thể viết nghiệm tổng quát là y ∈ R, rồi biểu thị x theo y
Trang 15GV yêu cầu HS 3 lên vẽ đường thẳng
biểu diễn tập nghiệm của hai phương
trình trong cùng một hệ tọa độ rồi xác
định nghiệm chung của chúng
Hai đường thẳng cắt nhau tại M (3; -2)
- Hãy thử lại để xác định nghiệm
chung của hai phương trình
HS trả lời miệng
- Thay x = 3; y = -2 vào vế trái phương trình (3)
VT = 2x + y = 2.3 – 2 = 4 = VP
- Thay x = 3; y = -2 vào vế trái phương trình (4)
VT = 3x + 2y = 3.3 + 2.(-2) = 5 = VPVậy cặp số (3, -2) là nghiệm chung của hai phương trình (3) và (4)
- GV: Cặp số (3; -2) chính là nghiệm
duy nhất của hệ phương trình
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
HS hoạt động theo nhóm
2x
Đoán nhận: Hệ phương trình có một nghiệm duy nhất vì đường thẳng x =
2 song song với trục tung, còn đường thẳng 2x – y = 3 cắt trục tung tại điểm (0; -3) nên cũng cắt đường thẳng x = 2
Vẽ hình
Trang 16Hai đường thẳng cắt nhau tại M(2; 1)Thử lại: Thay x = 2; y = 1 vào vế trái phương trình 2x – y = 3
VT = 2x – y = 2.2 – 1 = 3 = VPVậy nghiệm của hệ phương trình là (2; 1)
b Cho hệ phương trình
2y3x
GV kiểm tra các nhóm hoạt động Đoán nhận: Hệ phương trình có
nghiệm duy nhất vì đường htẳng 2y
= 4 hay y = 2 song song với trục hoành, còn đường thẳng x + 3y = 2, cắt trục hoàn tại điểm (2; 0) nên cũng cắt đường thẳng 2y = 4
Vẽ hình
Hai đường thẳng cắt nhau tại P(-4; 2)Thử lại: Thay x = -4; y = 2 vào vế trái phương trình x + 3y = 2
GV cho các nhóm HS hoạt động
khoảng 5 phút thì dừng lại, mời đại
diện hai nhóm HS lên trình bày
VT = x + 3y = -4 + 3.2 = 2 = VPVậy nghiệm của hệ phương trình là (-4; 2)
Đại diện hai nhóm HS trình bày HS lớp nhận xét, góp ý
Bài 9a tr 12 SGK
Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ
phương trình sau, giải thích vì sao
Trang 17GV: Để đoán nhận số nghiệm của hệ
phương trình này ta cần làm gì?
=+
3
2xy
2xy2y3x3
2yx
Hai đường thẳng trên đều có hệ số góc bằng nhau, tung độ góc khác nhau ⇒ hai đường thẳng song song
⇒ hệ phương trình vô nghiệm
Phần b về nhà giải tương tự
Bài 10 (a) tr 12 SGK
Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ
phương trình sau, giải thích vì sao
−
=
−
1y
2
x
2
2y
2
1xy1y2x2
2y4x4
Hai đường thẳng trên có hệ số góc bằng nhau, tung độ góc bằng nhau
⇒ hai đường thẳng trùng nhau ⇒ hệ phương trình vô số nghiệm
- Các nghiệm của phương trình phải
thỏa mãn công thức nào? Nêu công
thức nghiệm tổng quát của hệ phương
trình
Bài 11 tr 12 SGK
GV đưa đề bài lên màn hình
- Nghiệm tổng quát của hệ phương
Rx
Một HS đọc to đề bài HS: Nếu tìm thấy hai nghiệm phân biệt của một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn chứng tỏ hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của chúng có hai điểm chung phân biệt ⇒ hai đường thẳng trùng nhau ⇒ hệ phương trình vô số nghiệm
Sau đó GV đưa kết luận đã được chứng
minh của bài tập 11 tr 5 SBT để HS
nắm được và vận dụng (Lên màn
Trang 18b Hệ phương trình vô nghiệm khi
Với chú ý 0a (với a ≠ 0) được coi là
biểu thức vô nghĩa và 00 được coi là
biểu thức có thể bằng một số tùy ý
Ví dụ bài tập 9 (a) SGK
13
1'c
c'
Nên hệ phương trình vô nghiệm
GV: Hãy áp dụng xét hệ phương trình
−
=
−
1y2x2
2y4x4
⇒ Hệ phương trình vô số nghiệm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Nắm vững kết luận mối liên hệ giữa các hằng số để hệ phương trình có nghiệm duy nhất, vô nghiệm, vô số nghiệm (Kết luận của bài 11 SBT vừa nêu)
- Bài tập về nhà số 10, 12, 13 tr 5, 6 SBT
- Đọc §3 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế