MỤC TIÊU: − Học sinh nắm vững nội dung định lý, biết cách chứng minh định lý − HS vận dụng được định lý để nhận biết các tam giác đồng dạng với nhau, biết sắp xếp các đỉnh tương ứng của
Trang 1Ngày soạn:
Tiết: 46 §7 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
I MỤC TIÊU:
− Học sinh nắm vững nội dung định lý, biết cách chứng minh định lý
− HS vận dụng được định lý để nhận biết các tam giác đồng dạng với nhau, biết sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng, lập ra các tỉ số thích hợp để từ đó tính ra được độ dài các đoạn thẳng trong bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
GV : SGK; Bảng phụ; Thước thẳng, compa, thước đo góc
HS : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước; thước thẳng, compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1 : − Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ hai của 2 tam giác
− Chữa bài tập 35 tr 72 SBT (Đề bài bảng phụ)
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
15’
HĐ 1 : Định lý
GV treo bảng phụ bài toán : Cho
hai tam giác ABC và A’B’C’với
 = Â’; B ˆ = B ˆ ' Chứng minh :
∆A’B’C’ ∆ABC
GV vẽ hình lên bảng
GV yêu cầu HS cho biết GT, KL
của bài toán
GV gợi ý : Bằng cách đặt
∆A’B’C’ lên ∆ABC sao cho Â
trùng với Â’
Hỏi : Em nào nêu cách vẽ MN
Hỏi : ∆AMN đồng dạng với
∆ABC dựa vào định lý nào ?
Hỏi : Em nào chứng minh được :
∆AMN = ∆A’B’C’
Hỏi : Từ kết quả chứng minh
trên, ta có kết quả định lý nào ?
GV nhấn mạnh nội dung định lý
và hai bước chứng minh định lý
(cho cả ba trường hợp) là :
− Tạo ra ∆AMN ∆ABC
− C/m : ∆AMN = ∆A’B’C’
1HS đọc to đề bài
HS : vẽ hình vào vở
HS : nêu GT, KL ∆ABC ; ∆A’B’C’
GT Â = Â’; B ˆ = B ˆ '
KL ∆A’B’C’ ∆ ABC
HS : suy nghĩ
HS : nghe GV gợi ý phát hiện ra cần phải có
MN // BC
HS : trên tia AB đặt
AM = A’B’ Qua M vẽ :
MN // BC
HS Trả lời : Dựa vào định lý ∆ đồng dạng
1HS lên bảng trình bày cách chứng minh
HS : Phát biểu định lý tr 78 SGK Một vài HS nhắc lại định lý
1 Định lý
a) Bài toán :
(SGK)
Chứng minh (sgk)
b) Định lý
Nếu hai góc của tamgiác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
6’
HĐ 2 : Áp dụng
GV đưa bài ?1 và hình 41 SGK
lên bảng phụ, yêu cầu HS trả lời
HS : quan sát hình vẽ, suy nghĩ ít phút rồi trả lời câu hỏi
HS1 : Giải thích :
∆ABC ∆PMN
2 Áp dụng :
Bài ?1 * ∆ABC cân ở A có
 = 400 ⇒ B ˆ = C ˆ= 700
∆PMN cân ở P có :
A
A ’
B ’ C ’
Trang 2GV gọi HS khác nhận xét
HS2 : Giải thích
∆A’B’C’ ∆D’E’F’
1 vài HS khác nhận xét
Mˆ = 700 ⇒ M ˆ = N ˆ = 700 nên ∆ABC ∆PMN
vì B ˆ = M ˆ = C ˆ = N ˆ = 700
*∆A’B’C’ có Â’ = 700 ; '
ˆB = 600 ⇒ C ˆ '= 500 nên ∆A’B’C’ ∆D’E’F’
vì B ˆ ' = E ˆ '= 600 ; C ˆ ' = F ˆ ' = 500
6’
GV đưa bài ? 2 và hình 42 lên
bảng phụ
Hỏi : Trong hình vẽ này có bao
nhiêu tam giác ? Có cặp tam
giác nào đồng dạng không ?
GV Gọi HS2 lên giải câu b
GV gọi HS nhận xét
Hỏi : có BD là phân giác góc B,
ta có tỉ lệ thức nào?
Sau đó GV gọi HS3 lên bảng giải
tiếp câu c
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
chỗ sai
HS : đọc đề bài ?2 và quan sát hình vẽ 42
HS1 Trả lời câu a và giải thích miệng vì sao :
∆ABC ∆ADB
HS2 : lên giải câu b
1 vài HS nhận xét
HS3 : có BD là phân giác góc B
⇒
BC
BA DC
DA = Và HS3 lên trình bảng trình bày tiếp câu c
1 vài HS nhận xét và bổ sung chỗ sai
Bài ?2 a) Trong hình vẽ này có ba ∆ là :
∆ABC, ∆ADB ; ∆BDC xét ∆ABC và ∆ADB có
 : chung ; C ˆ = B ˆ1(gt)
⇒ ∆ABC ∆ADC (gg) b) Vì ∆ ABC ∆ADB
⇒
AB
AC AD
AB = hay
3
5 , 4
3 =
x
⇒ x =
5 , 4
3 3 = 2 (cm)
y = 4,5 − 2 = 2,5 (cm) c) Vì BD là tia phân giác Bˆ ⇒
BC
BA DC
DA =
⇒ BC =
2
3 5 , 2
= 3,75
Vì ∆ ABC ∆ADC (cmt)
⇒
BD
BC AD
DB
75 , 3 2
3 =
⇒ BD =
3
75 , 3 2
= 2,5cm
9’
HĐ 3 : Luyện tập, củngcố
Bài 39 tr 79 SGK :
(Đề bài bảng phụ)
GV vẽ hình lên bảng
GV yêu cầu HS nêu GT, KL bài
toán
HS : đọc đề bài
HS nêu GT, KL
GT ∆A’B’C’ ∆ABC Theo tỉ số k
Â’1 = Â’2 ; Â1 = Â2
KL
AD
D
A ' '
= k
Bài 39 tr 79 SGK :
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Học thuộc, nắm vững các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác so sánh với ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác
− Bài tập về nhà số : 36 ; 37 ; 38 tr 79 SGK; bài tập số 39 ; 40 tr 73 − 74 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
A
D4 , 5 3
1
A
B ’ D ’ C ’
1 2
Trang 3Ngày soạn:
Tiết: 47 LUYỆN TẬP 1
I MỤC TIÊU:
− Củng cố các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
− Vận dụng các định lý đó để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính các đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức, đẳng thức trong các bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
GV :− SGK, bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, thước thẳng, compa, êke
HS : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước; thước kẻ , compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1 : − Phát biểu định lý trường hợp thứ ba của hai tam giác
− Chữa bài tập 38 tr 79 SGK (đề bài và hình vẽ bảng phụ)
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
12’
HĐ 1 : Luyện tập
Bài 37 tr 79 SGK :
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng
phụ)
Hỏi : Trong hình vẽ có bao nhiêu
∆ vuông ?
GV gọi 1 HS lên bảng tính CD
GV gọi HS nhận xét
HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ
HS : làm miệng
GV ghi bảng
HS1 : lên bảng tính CD
1 vài HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 37 tr 79 SGK : a) Vì D ˆ1 + B ˆ3= 900
ma D ˆ1 = B ˆ1 ⇒ B ˆ1 = B ˆ3=900
⇒ ˆB2 = 900 Vậy trong hình có 3 tam giác vuông là : ∆AEB ;
∆EBD và ∆BCD b) Tính CD : Xét ∆EAB và ∆BCD có : Â =
; 90
C D ˆ1 = B ˆ1 (gt)
⇒ ∆EAB ∆BCD (gt)
⇒
CD
hay CD
AB BC
12
10
=
=
⇒ CD =
10
15 12 = 18 (cm)
GV gọi HS lên tính BE, BD, ED
Hỏi : Áp dụng định lý nào để
tính ?
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
chỗ sai sót
GV chốt lại phương pháp
− C/m ∆EAB ∆BCD (gg)
− Áp dụng định lý Pytago ta có
thể tính độ dài các cạnh
GV gọi HS làm miệng tính tổng
diện tích của 2 tam giác AEB và
BCD
GV ghi bảng
HS2 : lên bảng tính BE, BD, ED
HS : Áp dụng định lý Pytago để tính
1 vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Làm miệng :
SAEB =
2
15 10
= 75(cm)
* Tính BE, BD, ED :
Theo định lý Pytago ta có
BE = AE2 + AB2 ≈ 18(cm) BD= 122 + 182 ≈ 21,6(cm) ED= 182 +(21,6)2 ≈ 28,1(cm) c) Ta có : SBDE =
2
.BD
BE
= 2
6 , 21 18
≈ 194,4 (cm2)
* SAEB + SBCD =
1 0
D
2 3 1
Trang 4Hỏi : So sánh SBDE với (SAEB +
SBCD)
SBCD =
2
18 12
= 108(cm)
SBDE =
2
6 , 21 18
≈ 194,4
HS : so sánh
= 2
1 (AE.AB + BC.CD)
= 2
1 (10.15 +12.18) = 183cm2 Vậy : SBDE > SAEB + SBCD
12’
Bài 39 tr 79 SGK :
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ
a) C/m : 0A.0D = 0B.0C
Hỏi : Hãy phân tích
0A 0D = 0B.0C như thế nào để
tìm hướng chứng minh ?
Hỏi : Tại sao ∆0AB lại đồng
dạng với ∆0CD ?
GV gọi 1HS lên bảng trình bày
HS : đọc đề bài
HS : cả lớp vẽ hình vào vở
1 HS lên bảng vẽ
HS : 0A.0D = 0B.0C
⇑
D
C B
A
0
0 0
0
= ⇒ ∆0AB ∆0CD
HS : Do AB // DC (gt)
1 HS lên bảng trình bày
Bài 39 tr 79 SGK :
Chứng minh a) Vì AB // DC (gt)
⇒ ∆0AB ∆0CD
⇒
D
B C
A
0
0 0
0
= ⇒ 0A.0D = 0B.0C Hỏi : Để chứng minh
CD
AB
K
H =
0
0
ta chứng minh điều
gì ?
Hỏi : Để có
OC
OA K
H
=
0
0
ta Chứng minh 2 ∆ nào đồng
dạng ?
GV gọi 1HS làm miệng câu b
GV ghi bảng
HS : chứng minh
OC
OA K
H =
0 0
HS : chứng minh
∆0AH ∆0CK 1HS làm miệng câu b
HS : ghi bài
b) ∆ 0AH ∆0CK có
C A v K
H ˆ = ˆ = 1 ; ˆ = ˆ(cmt)
⇒∆ 0AH ∆0CK (gg)
⇒
OC
OA K
H =
0
0
mà
CD
AB C
A =
0 0
vì ∆0AB ∆0CD
⇒
OC
OA K
H =
0 0
12’
Bài tập 40 tr 80 SGK :
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV bổ sung thêm câu hỏi: Hai tam giác ABC
và AED có đồng dạng với nhau không ? Vì sao
?
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
GV kiểm tra các nhóm hoạt động
GV gọi đại diện nhóm lên trình bày bài làm
GV gọi HS nhận xét
GV nhấn mạnh tính tương ứng của các đỉnh
Bài tập 40 tr 80 SGK : 1HS đọc to đề bài 40 và câu hỏi bổ sung của GV
HS : hoạt động theo nhóm Bảng nhóm
*Xét ∆ABC và ∆ADE có
3
10 6
20
; 8
=
AE
AC AD
AB
⇒
AE
AC AD
AB ≠
⇒ ∆ABC không đồng dạng với ∆ADE
* Xét tam giác ABC và ∆AED có :
AD
AC AE
AB AD
AC AE
AB
=
⇒
=
=
=
=
2
5 8
20
; 2
5 6 15
⇒ ∆ABC ∆AED
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Xem lại các bài đã giải
− Ôn tập các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
C D
H
K 0
A
D
E 8
1 5
Trang 5− Bài tập về nhà : 41 ; 42 ; 43 ; 44 tr 80 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 6Ngày soạn:
Tiết: 47 LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU:
− Tiếp tục củng cố các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, so sánh với các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
− Tiếp tục luyện tập chứng minh các tam giác đồng dạng, tính các đoạn thẳng, các tỉ số trong các bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
GV: SGK, bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, thước thẳng, compa, êke
HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ , compa, thước đo góc, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ :Kết hợp luyện tập
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
HĐ 1 : Kiểm tra kết hợp hệ
thống lý thuyết :
GV nêu câu hỏi kiểm tra :
1) Cho ∆ cân ABC (AB = AC) và
∆ cân DEF (DE = DF)
Hỏi : ∆ABC và ∆DEF có đồng
dạng không nếu có :
a) Â = Dˆ hoặc b) B ˆ = F ˆ hoặc
c) Â = Ê hoặc
d)
EF
BC
DE
AB
= hoặc e)
DE
AC DE
AB
=
GV gọi 1HS lên bảng
1 HS đọc to đề bài
HS cả lớp quan sát hình vẽ và suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến
HS1 : lên bảng trình bày
Kết quả : a) ∆ABC ∆DEF (c.g.c) b) ∆ ABC ∆DEF (g.g) c)∆ABCkhôngđồngdạng ∆DEF d)∆ABC ∆DEF (c.c.c) e)∆ABCkhôngđồngdạng ∆DEF Qua bài tập 1 HS nêu dấu hiệu để nhận biết hai tam giác cân đồng dạng
LUYỆN TẬP 2
1 Hệ thống lý thuyết :
Bài 41 tr 80 SGK
τ Các dấu hiệu để nhận biết hai
∆ cân đồng dạng Hai tam giác cân đồng dạng nếu có :
a) Một cặp góc ở đỉnh bằng nhau hoặc
b) Một cặp góc ở đáy bằng nhau hoặc
c) Cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân này tỉ lệ với cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân kia
2)Điền vào chỗ ( ) trong bảng :
Cho ∆ABC và ∆A’B’C’
∆A’B’C’ ∆ABC: ∆A’B’C’ = ∆ABC :i
a)
'
'
=
=
AB
B
A’C’ = =
b)
'
'
=
AB
B
A
và ˆB'= b) A’B’ = AB ;
'
ˆB = ; =
c) Â = và = c) Â’ = ; A’B’ =
Sau đó GV yêu cầu HS so sánh các trường hợp
và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
HS2 : lên điền để được bảng liên hệ các trường hợp đồng dạng và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác ABC và A’B’C’
HS3 : Đứng tại chỗ
so sánh
Bài 42 tr 80 SGK
So sánh : Giống nhau : + Có ba trường hợp đồng dạng : c.c.c ; c.g.c ; gg
+ Cũng có ba trường hợp bằng nhau : ccc ; cgc ; gcg
Khác nhau : + Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ
+ Còn hai tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau
HĐ 2 : Luyện tập :
Bài 43 tr 80 SGK :
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng
phụ)
1 HS đọc to đề bài
2 Bài tập
a) Các cặp tam giác đồng dạng :
∆EAD ∆EBF (g-g)
∆EBF ∆DCF (g-g)
A
D
Trang 7Hỏi: Trong hình vẽ có những
tam giác nào ?
Hỏi: Hãy nêu các cặp ∆ đồng
dạng
GV yêu cầu 1HS lên tính độ dài
EF ; BF biết :DE = 10cm
GV gọi HS nhận xét
HS : cả lớp quan sát hình vẽ
HS : có 3 tam giác là :
∆EAD ; ∆EBF ; ∆DCF
∆EAD ∆EBF (g-g)
∆EBF ∆DCF (g-g)
∆EAD ∆DCF (g-g)
1 HS lên bảng tính
Một vài HS nhận xét
∆EAD ∆DCF (g-g) b) Ta có : AB = DC = 12
⇒ EB = AB − AE
EB = 12 − 8 = 4
Vì ∆EAD ∆EBF (câu a)
⇒
BF
AD EF
ED EB
EA = hay
1
2 7 10 4
BF EF
⇒ EF =
2
10 = 5 BF =
2
7
= 3,5
Bài 44 tr 80 SGK
GV gọi 1 HS đọc đề bài
GV vẽ hình lên bảng
GV gọi HS nên GT, KL bài toán
Hỏi : Để có tỉ số
CN
BM
ta nên xét hai tam giác nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng tính câu a
Hỏi : Để có tỉ số AM AN ta nên xét
hai tam giác nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng làm câu b
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
chỗ sai sót
GV nêu thêm câu hỏi :
− ∆ ABM ∆CAN theo tỉ số
đồng dạng k nào ?
− Tính tỉ số diện tích của ∆ ABM
và diện tích của ∆ACN
1 HS đọc to đề bài
HS cả lớp vẽ hình vào vở
HS : nêu GT, KL
HS : Ta nên xét ∆ BMD và
∆CND
HS1 : lên bảng tính câu a
HS : ta nên xét ∆ ABM và
∆ACN
HS2 : lên bảng làm câu b
1 vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS về nhà làm hai câu hỏi thêm
Bài 44 tr 80 SGK
Chứng minh a) Xét ∆ BMD và ∆CND có :
N
M ˆ = ˆ = 900 (gt)B D ˆ M = C D ˆ N
⇒ ∆ BMD ∆CND (gg)
⇒
DN
DM CD
BD CN
AD là tia phân giác Â
⇒
7
6 28
24 =
=
=
AC
AB CD
BD
(2) Từ (1) và (2) ⇒
7
6
=
CN BM
b) Xét ∆ABM và ∆CAN có :
N
M ˆ = ˆ = 900 (gt) Â1 = Â2 (gt)
⇒ ∆ABM ∆CAN (gg)
⇒
AC
AB AN
AM =
Mà :
DN
DM CD
BD AC
AB
=
⇒ AM AN = DM DN
10’
Bài 45 tr 80 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
bài tập
GV kiểm tra hoạt động nhóm
Sau khoảng 6 phút GV gọi đại diện 1
nhóm lên bảng trình bày
GV kiểm tra bài làm của một số
nhóm
Bài 45 tr 80 SGK
HS : hoạt động theo nhóm (có thể vẽ hoặc không vẽ hình) Bảng nhóm : ∆ABC và ∆DEF có :
 = Dˆ;Bˆ=Eˆ (gt) ⇒ ∆ ABC ∆DEF (gg)
⇒
DF
AC EF
BC DE
AB
=
EF
10 6
8
= ⇒ EF =
8
10 6 = 7,5 (cm)
ta có : DF AC =BC EF ⇒710,5= DF AC⇒107−,57,5= AC DF−DF = DF3
⇒ DF = 32.7,5,5= 9 (cm) Do đó AC = 9 + 3 = 12 (cm) đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày bài làm
HS : các nhóm khác nhận xét và bổ sung
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Xem lại các bài đã giải Bài tập về nhà : 43; 44; 45 tr 74 - 75 SGK
− Ôn ba trường hợp đồng dạng của 2 tam giác, định lý Pytago
− Đọc trước bài “Các trường hợp đồng dạng của ∆ vuông
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
C D
E 8
1 0
1 2
7 F
A
M
N
2 8
2 4
1 2
Trang 8Ngày soạn:
Tiết: 48 §8 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I MỤC TIÊU:
− HS nắm chắc các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông, nhất là dấu hiệu đặc biệt (dấu hiệu về cạnh huyền và cạnh góc vuông)
− Vận dụng định lý về hai tam giác đồng dạng để tính tỉ số các đường cao, tỉ số diện tích, tính độ dài các cạnh
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
GV: SGK, bảng phụ vẽ hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau, hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng tỉ lệ, hình 47, 49, 50 SGK − Thước thẳng, compa, êke
HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ , compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :(7’)
HS : − Cho tam giác vuông ABC (Â = 900), đường cao AH Chứng minh :
a) ∆ABC ∆HBA b) ∆ABC ∆HAC
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
5’
HĐ1: Áp dụng các trường hợp
đồng dạng của tam giác vào
tam giác vuông :
Hỏi : Qua các bài tập trên, hãy
cho biết hai tam giác vuông
đồng dạng với nhau khi nào ?
GV đưa hình vẽ minh họa:
∆ABC và ∆A’B’C’ (Â=Â’=900) :
a) Bˆ' =Bˆhoặc b)
' ' '
AC B A
AB
=
thì ∆ABC ∆ A’B’C’
HS Trả lời SGK tr 81
HS : quan sát hình vẽ minh họa bảng phụ
HS : ghi bài vào vở
§8 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG
1 Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông :
(SGK)
14'
HĐ 2 : Dấu hiệu đặc biệt nhận
biết hai tam giác vuông đồng
dạng
GV yêu cầu HS làm bài ?1 tr 81
SGK :
GV lần lượt gọi 2HS làm miệng
GV ghi bảng
GV : Ta sẽ chứng minh định lý
này cho trường hợp tổng quát
GV yêu cầu HS đọc định lý 1 tr
182 SGK
GV vẽ hình lên bảng
GV yêu cầu HS nêu GT, KL
HS : quan sát hình vẽ 47 HS: 2 em lên bảng thực hiện
HS đọc định lý1 SGK
HS vẽ hình vào vở HS: Nhận xét
HS nêu GT, KL ∆ABC, ∆A’B’C’
GT Â’ = Â = 900;
AB
B A BC
C
=
KL ∆A’B’C’ ∆ABC
HS : tự đọc chứng minh trong
2 Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng
* Vì
2
1 ' ' '
F D
DF E D DE
Nên : ∆DEF ∆D’E’F’
* ∆vuông A’B’C’ có A’C’2 = B’C’2 − A’C’2
= 25 − 4 = 21
⇒ A’C’= 21.∆vuôngABC có
AC2 = BC2 − AC2 = 100 − 16
AC = 84 Nên :
84
21 ' '
=
AC
C A
⇒
4
1 84
21 ' ' 2
2
=
=
AC
C A
Mà:
4
1 ' ' 2
2
=
AB
B
AC
C A AB
B A
=
A
B
A’
B’
Trang 9GV cho HS tự đọc phần chứng
minh trong SGK
Hỏi : Tương tự, ta có thể chứng
minh định lý này bằng cách khác
không ?
GV vẽ hình lên bảng, GV gợi ý :
C/m theo hai bước :
− Dựng ∆AMN ∆ABC
− C/m : ∆AMN = ∆’B’C’
SGK rồi nghe GV hướng dẫn lại ⇒
AC
C A AB
B
=
⇒ ∆A’B’C’ ∆ABC (cgc)
Định lý 1 : (SGK)
Chứng minh: SGK)
8’
HĐ 3 : Tỉ số hai đường cao, tỉ
số diện tích của hai tam giác
đồng dạng
GV yêu cầu HS đọc định lý 2
GV đưa hình 49 SGK lên bảng
phụ Có ghi sẵn GT, KL
GV yêu cầu HS chứng minh
GV: từ ĐL 2 ta suy ra định lý 3
GV yêu cầu HS đọc định lý 3
GV yêu cầu HS cho biết GT, KL
của định lý
GV : dựa vào công thức tính diện
tích ∆, các em tự chứng minh
định lý
1 HS đọc to định lý
HS : quan sát hình vẽ có ghi sẵn
GT, KL ∆A’B’C’ ∆ABC theo
GT tỉ số đồng dạng k A’H’ ⊥ B’C’ ; AH ⊥ BC
KL
AB
B A AH
H
HS : chứng minh miệng định lý
GV ghi bảng
HS : đọc định lý 3 SGK
HS : nêu GT, KL ∆ A’B’C’ ∆ABC theo
GT tỉ số đồng dạng k
KL
ABC
C B
S
= k2
3 Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng
Định lý 2 (SGK)
Chứng minh :
∆A’B’C’ ∆ABC (gt)
⇒ Bˆ' =Bˆ và k
AB
B
xét ∆A’B’H’ và ∆ABH có:Hˆ' =Hˆ = 900 ; Bˆ' =Bˆ(cmt)
⇒ ∆A’B’H’ ∆ABH
⇒
AB
B A AH
H
Định lý 3 :
Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng
(HS tự chứng minh định lý)
5’
HĐ4 : Luyện tập, củng cố
Bài 46 tr 84 SGK
(đề bài và hình 50 SGK đưa lên
bảng phụ)
Hỏi : hãy chỉ ra các ∆ đồng
dạng Giải thích ?
GV gọi HS nhận xét
HS : đọc đề bài và quan sát hình
50 SGK
HS nêu các ∆ đồng dạng và giải thích
Một vài HS nhận xét
Bài 46 tr84 SGK Trong hình có 4 ∆ vuông đó là :
∆ABE ; ∆ADC ; ∆FDE ; ∆FBC
∆ABE ∆ADC (Â chung)
∆ABE ∆FDE (Êchung)
∆ADC ∆FBC (CˆChung)
∆FDE ∆FBC (Fˆ1=Fˆ2 đđ)
∆ABE ∆FBC (bắc cầu)
∆ADC ∆FDE (bắc cầu)
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Nắm vững các trường hợp đồng dạng của ∆ vuông nhất là trường hợp đồng dạng đặc biệt (cạnh huyền, cạnh góc vuông tương ứng tỉ lệ)
− Nắm vững tỉ số hai đường cao tương ứng, tỉ số hai diện tích của hai ∆ đồng dạng
− Chứng minh định lý 3 − bài tập về nhà : 47 ; 49 ; 50 ; 51; 52 tr 84 - 85 SGK
− Tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
A
A ’
A
A ’
B ’ H ’ C ’
A
F
E D 2 1
Trang 10Ngày soạn:
Tiết: 49 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
− Củng cố các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông, tỉ số hai đường cao, tỉ số hai diện tích của tam giác đồng dạng
− Vận dụng các định lý để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính độ dài các đoạn thẳng, tính chu
vi, diện tích tam giác
− Thấy được ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
GV: SGK, Bảng phụ ghi câu hỏi, hình vẽ, bài tập, thước thẳng, compa, ê ke.
HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ , compa, thước đo góc, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
HS:−Phát biểu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
− Cho ∆ABC (Â = 900) và ∆DEF (Dˆ= 900)Hỏi hai tam giác có đồng dạng với nhau không nếu :
a) B ˆ = 400; F ˆ = 500 ; b) AB = 6cm ; BC = 9cm ; DE = 4cm ; EF = 6cm
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
10’
HĐ 1 : Luyện tập :
Bài 49 tr 84 SGK :
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng
phụ)
Hỏi : Trong hình vẽ có những
tam giác vuông nào ?
Hỏi : Những cặp ∆ nào đồng
dạng vì sao ?
GV gọi 1 HS lên bảng tính BC
GV gọi 1HS lên bảng tính AH,
BH, HC
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
chỗ sai sót
1 HS đọc to đề bài
Cả lớp quan sát hình vẽ
HS : Có những tam giác vuông : ABC, HBA, HAC
HS : trả lời miệng
GV ghi bảng
HS1 : lên bảng tính BC
HS2 : lên bảng tính AH, BH, HC
1 vài HS khác nhận xét bài làm của bạn
LUYỆN TẬP
Bài 49 tr 84 SGK :
a) Trong hình vẽ có 3 ∆ vuông :
∆ABC, ∆HBA, ∆HAC Ta có ∆ABC ∆HBA (Bˆchung)
∆ABC ∆HAC (Cˆchung)
∆HBA ∆HAC (bắt cầu) b) ∆ vuông ABC có :
BC2 = AB2 + AC2(đ/l pytago)
BC2 = 12,452 + 20,52 = 575,2525
BC ≈ 23,98 (cm)
∆ABC ∆HBA (cmt)
⇒
BA
BC HA
AC HB
AB
=
=
⇒ 12,45=20,50=1223,,4598
HA HB
⇒ HB =
98 , 23
45 ,
12 2 ≈ 6,48(cm)
HA= 20,5023,.9812,45≈ 10,64(cm)
6’
Bài 50 tr 84 SGK :
(đề bài và hình vẽ treo lên bảng
phụ) 1 HS đọc to đề bàiHS cả lớp quan sát hình vẽ
Bài 50 tr 84 SGK :
1 2,4
A