CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm III.. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : Giáo viên : SGK, SBT,
Trang 1− Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng thực hành.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
HS1 : Giải bài ?1 : Phân tích đa thức P(x) = (x2 − 1) + (x + 1)(x − 2) thành nhân tử
3 Bài mới :
13’ HĐ 1 Phương trình tích và cách
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
GV gọi HS nêu dạng tổng quát
của phương trình tích
Hỏi : Muốn giải phương trình
dạng A(x) B(x) = 0 ta làm thế
nào ?
HS Trả lời : a); b) ; c) VT là một tích, VP bằng 0
HS : nghe GV giới thiệu và ghi nhớ
1 HS : Đọc to đề bài trước lớp, sau đó trả lời :
τ Tích bằng 0
τ Phải bằng 0
HS : Áp dụng tính chất bài ?2 để giải
− Một vài HS nhận xét
HS : nêu dạng tổng quát của phương tình tích
HS : Nêu cách giải như SGK tr 15
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1 Phương trình tích và cách giải
Ví dụ 1 :a) x(5+x) = 0b) (x + 1)(2x − 3) = 0là các phương trình tíchGiải phương trình :(2x − 3)(x + 1) = 0
⇔ 2x − 3 = 0 hoặc x+1=01) 2x − 3 = 0 ⇔ 2 x = 3 ⇔ x =1,52) x+1 = 0 ⇔ x = −1
Vậy pt đã cho có hai nghiệm : x = 1,5 và x = −1
Ta viết : S = {1,5; −1Tổng quát : A(x) B(x) = 0Phương pháp giải : Áp dụng công thức :
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) =0 hoặc B(x) = 0
Giải 2 pt A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
13’’ HĐ 2 : Áp dụng
GV đưa ra ví dụ 2: Giải pt:
(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
GV yêu cầu HS đọc bài giải SGK
tr 16 sau đó gọi 1 HS lên bảng
trình bày lại cách giải
GV gọi HS nhận xét
1 HS : đọc to đề bài trước lớp
HS : đọc bài giải tr 16 SGK trong 2ph
1 HS : lên bảng trình bày bài làm
1 HS nhận xét
2 Áp dụng :
Ví dụ 2 : Giải pt :(x+1)(x+4)=(2 − x)(2 + x)
⇔ x2 + x + 4x + 4 − 22 + x2 = 0
⇔ 2x2 + 5x = 0 ⇔ x(2x+5) = 0
⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
Trang 2mấy bước giải ? nêu cụ thể từng
bước
GV cho HS hoạt động nhóm bài ?
3
Sau 3ph GV gọi đại diện một
nhóm lên bảng trình bày bài làm
GV yêu cầu HS các nhóm khác
đối chiếu với bài làm của nhóm
mình và nhận xét
HS : hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài làm
Sau khi đối chiếu bài làm của nhóm mình, đại diện nhóm nhận xét bài làm của bạn
2) 2x+5 = 0 ⇔ x = −2,5Vậy : S = {0 ; −2,5}
Vậy S = {1 ;
2
3}
GV đưa ra ví dụ 3 : giải phương
trình :
23 = x2 + 2x − 1
GV yêu cầu HS cả lớp gấp sách
lại và gọi 1HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
GV gọi 1 HS lên bảng làm bài ?4
HS : gấp sách lại và cả lớp quan sát đề bài trên bảng
1 HS lên bảng giải
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
1 HS : lên bảng giải pt(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
⇔ x2 (x + 1) + x (x+1) = 0
⇔ (x + 1) x (x + 1) = 0
⇔ x (x+1)2 = 0
⇔ x = 0 hoặc x = − 1Vậy S = {0 ; −1
10’ HĐ 3: Luyện tập, củng cố :
Bài tập 21(a)
GV gọi 1 HS lên bảng giải Bài
tập 21 (a)
GV gọi HS nhận xét
Bài tập 22 (b, c) :
GV cho HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm câu (b),
Nửa lớp làm câu (c)
GV gọi đại diện mỗi nhóm lên
bảng trình bày bài làm
GV gọi HS khác nhận xét
1 HS lên bảng giải bài 21a
Một HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Hoạt động theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày bài làm
Một vài HS khác nhận xét bài làm của từng nhóm
Bài tập 21(a)a) (3x − 2)(4x + 5) = 0
⇔ 3x − 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0
⇔ x =
3
2 hoặc x = −
4 5
S = {3
2 ; −4
5}Bài tập 22 (b, c) :b) (x2 − 4)+(x −2)(3-2x) = 0
⇔ (x − 2)(5 − x) = 0
⇔ x = 2 hoặc x = 5Vậy S = {2 ; 5}
c) x3 − 3x2 + 3x − 1 = 0
⇔ (x − 1)3 = 0 ⇔ x = 1Vậy S = { }
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Nắm vững phương pháp giải phương trình tích
− Làm các bài tập 21 (b, c, d) ; 22 (e, f) ; 23 ; 24 ; 25 tr 17 SGK
Trang 3IV RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
Trang 4Tiết: 46 , Tuần 21 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho
- HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
Giải các phương trình :
GV gọi 2 HS đồng thời lên bảng
sửa bài tập 23 (b, d)
Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn và bổ sung chỗ sai sót
GV yêu cầu HS chốt lại phương
pháp bài (d)
Bài 24 (c, d) tr 17 SGK
GV tiếp tục gọi 2 HS khác lên
bảng sửa bài tập 24 (c, d) tr 17
SGK
Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn và bổ sung chỗ sai sót
Hỏi : Bài (d) muốn phân tích đa
thức thành nhân tử ta dùng
phương pháp gì ?
2 HS lên bảng
HS1 : bài b; HS2 : bài dMột vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Nêu phương pháp :
− Quy đồng mẫu để khử mẫu
− Đặt nhân tử chung để đưa về dạng phương trình tích
⇔ (x − 3)( − x + 1) = 0
⇔ x − 3 = 0 hoặc 1 − x = 0
S = {1 ; 3}
d) 7
⇔ (2x + 1)2 − x2 = 0
⇔ (3x + 1)(x + 1) = 0
⇔ 3x + 1 = 0 hoặc x+1= 0Vậy S = {-
5’ Bài 25 (b) tr 17 SGK :
GV gọi 1HS lên bảng giải bài
tập 25 (b)
Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn và bổ sung chỗ sai sót
1HS lên bảng giải bài tập 25 (b)Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 25 (b) tr 17 SGK :b) (3x-1)(x2+2) = (3x-1)(7x-10)
⇔ (3x -1)(x2 + 2-7x+10) = 0
⇔ (3x − 1)(x2−7x + 12) = 0
⇔ (3x − 1)(x2−3x-4x+12) = 0
Trang 5⇔ (3x − 1)(x − 3)(x − 4) = 0Vậy S = {
2 : Luyện tập tại lớp
Bài 1 : Giải phương trình
Hỏi : Muốn giải pt này trước tiên
ta làm thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải tiếp
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
HS cả lớp ghi đề vào vở
1 HS đọc to đề trước lớp
HS : cả lớp làm bài trong 3 phút
2 HS lên bảng giải
HS1 : câu a
HS2 : câu b
1 HS đọc to đề trước lớp
Trả lời : phân tích vế trái thành nhân tử ta có :
x2 − 5 = (x + 5)(x − 5)
1 HS lên bảng giải tiếpMột vài HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 1 (Bài làm thêm) 3x − 15 = 2x( x − 5)
⇔ (x −1)2 − 22 = 0
⇔ (x − 3)(x + 1) = 0
S = {3 ; −1Bài 2 (31b tr 8 SBT)b) x2 −5= (2x − 5)(x + 5)
⇔ (x + 5)(x − 5) − −(2x − 5)(x + 5) = 0
⇔ (x + 5)(− x) = 0
⇔ x + 5 = 0 hoặc -x = 0
⇔ x = − 5 hoặc x = 0 Vậy S = {− 5 ; 0}
10’ HĐ 3 : Tổ chức trò chơi
GV tổ chức trò chơi như SGK :
Bộ đề mẫu
Đềsố 1 : Giải phương trình 2(x −
2) + 1 = x − 1
Đề số 2 : Thế giá trị của x (bạn
số 1 vừa tìm được) vào rồi tìm y
trong phương trình (x + 3)y = x +
y
Đề số 3 : Thế giá trị của y (bạn
số 2 vừa tìm được) vào rồi tìm x
trong pt
3
1 3 6
1 3
3
1 + x + = y +
Đề số 4 : Thế giá trị của x (bạn
số 3 vừa tìm được) vào rồi tìm t
trong pt
z(t2−1) =
3
1(t2+t), với ĐK t > 0
Mỗi nhóm gồm 4 HS
HS1 : đề số 1
HS2 : đề số 2
HS3 : đề số 3
HS4 : đề số 4Cách chơi :Khi có hiệu lệnh, HS1 của nhóm mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho HS2 của nhóm mình
HS2 mở đề số 2 thay giá trị x vừa nhận từ HS1 vào giải pt để tìm y, rồi chuyển đáp số cho HS3
HS3 cũng làm tương tự
HS4 chuyển giá trị tìm được của
t cho giám khảo (GV) Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc
Kết quả bộ đềĐề số 1 : x = 2
Đề số 2 : y =
2 1
Đề số 3 : z =
3 2
Đề số 4 : t = 2 Chú ý : Đề số 4 điều kiện của t là t > 0 nên giá trị t = −1 bị loại
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Xem lại các bài đã giải
− Làm bài tập 30 ; 33 ; 34 SBT tr 8
− Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 6Tiết: 47, Tuần 22 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 1)
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập, cách giải pt chứa ẩn ở mẫu
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
Ôn tập ĐK của biến để giá trị của phân thức xác định, ĐN hai phương trình tương đương III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
HS : − Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương
− Giải phương trình : x3 + 1 = x(x+1)
3 Bài mới :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
7’ HĐ 1 : Ví dụ mở đầu :
GV đưa ra phương trình
x+
1
1 1 1
1
− +
=
x
GV nói : Ta chưa biết cách giải
phương trình dạng này, vậy ta
thử giải bằng phương pháp đã
biết xem có được không ?
Ta biến đổi như thế nào ?
H : x = 1 có phải là nghiệm của
phương trình hay không vì sao ?
H : Vậy phương trình đã cho và
phương trình x = 1 có tương
đương không ?
GV chốt lại
HS : ghi phương trình vào vở
HS : Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế
Thu gọn : x = 1
HS : x = 1 không phải là nghiệm của phương trình vì tại x = 1 giá trị phân thức
1
1
−
x không xác định
Trả lời : phương trình đã cho và phương trình x = 1 không tương đương vì không có cùng tập nghiệm
HS : nghe giáo viên trình bày
1 Ví dụ mở đầu :
Giải phương trình :x+
1
1 1 1
1
− +
Thu gọn ta được : x = 1
− Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình trên vì tại x = 1 phân thức
1
1
−
x không xác định
− Vậy : Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến một yếu tố đặc biệt, đó là điều kiện xác định của phương trình
10’ HĐ 2 : Tìm điều kiện xác định
của một phương trình :
GV : PT: x+
1
1 1 1
1
− +
x − 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ 1Trả lời : Điều kiện xác định của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình :
Điều kiện xác định của phương trình (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình sau :
Trang 7TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
: ĐKXĐ của phương trình là x −
2 ≠ 0 ⇒ x ≠ 2
b)
2
1 1 1
2
+ +
GV yêu cầu HS làm bài ?2
Tìm ĐKXĐ của mỗi phương
trình ?
HS : nghe GV hướng dẫn
HS : ĐKXĐ của phương trình là :
x ≠ 1 và x ≠ − 2
HS : trả lời miệnga) ĐKXĐ của phương trình là : x
≠ ± 1b) ĐKXĐ của phương trình là : x
Vì x − 2 = 0 ⇒ x = 2Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là x ≠ 2
b)
2
1 1 1
2
+ +
=
x
Vì x − 1 ≠ 0 khi x ≠ 1Và x + 2 ≠ 0 khi x ≠ −2Vậy ĐKXĐ của phương trình (b) là x ≠ 1 và x ≠ −2
12’ HĐ 3 : Giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu :
GV đưa ra Ví dụ 2 :
H: Hãy tìm ĐKXĐ phương
trình ?
GV : Hãy quy đồng mẫu hai vế
của phương trình rồi khử mẫu
Hỏi : Phương trình có chứa ẩn ở
mẫu và phương trình đã khử ẩn
mẫu có tương đương không ?
GV nói :Vậy ở bước này ta dùng
ký hiệu suy ra (⇒) chứ không
dùng ký hiệu tương đương (⇔)
GV yêu cầu HS sau khi khử
mẫu, tiếp tục giải phương trình
theo các bước đã biết
GV : Vậy để giải một phương
trình có chứa ẩn ở mẫu ta phải
làm qua những bước nào ?
GV Cho HS đọc lại “Cách giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu”
HS : đọc ví dụ 2
HS : ĐKXĐ phương trình là x ≠
0 và x ≠ 2
) 2 ( 2
) 3 2 ( )
2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
x x x
x
x x
⇒ 2(x− 2)(x+2)= x (2x+3)
HS : Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương trình đã khử mẫu có thể không tương đương
3 2 2
x
(1)KQ:
Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là
Cách giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu :
GV gọi HS nhận xét
GV yêu cầu HS nhắc lại các
bước giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu
HS : ghi đề vào vở
HS Trả lời : ĐKXĐ của phương trình là x ≠ − 5
1HS lên bảng tiếp tục làm
1 HS nhận xét
HS nhắc lại bốn bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bài 27 tr 22 SGK5
5 2 +
+
x x
⇒ 2x − 5 = 3x + 15
⇔ 2x − 3x =15 + 5
⇔ x = 20
⇔ x = − 20 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình
S = {− 20}
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Nắm vững ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0
− Nắm vững các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận) Bài tập về nhà số 27(b, c, d), 28 (a, b) tr 22 SGK
Trang 8Ngày soạn: 10/02/2008
Tiết: 48 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 2)
I MỤC TIÊU::
− Củng cố cho HS kỹ năng tìm ĐKXĐ của phương trình, kỹ năng giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu
− Nâng cao kỹ năng : Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình và đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập, ghi câu hỏi
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
HS : − ĐKXĐ của phương trình là gì ?
(là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0)
1(
22
2)3(
x x
x x
GV gọi 1HS lên bảng tiếp tục
giải phươngtrình nhận được
− Trong các giá trị tìm được của
ẩn, giá trị nào thỏa mãn ĐKXĐ
của phương trình thì là nghiệm
của phương trình
− Giá trị nào không thỏa mãn
ĐKXĐ là nghiệm ngoại lai, phải
loại
GV yêu cầu HS làm bài ?3 : Giải
phương trình trong bài ?2
x
b)
2
1 2 2
1 ( 2
4 )
1 )(
3 ( 2
) 3 ( ) 1 (
− +
= +
−
− + +
x x
x x
x
x x x x
HS : cả lớp làm bài ?3
2 HS lên bảng làm
HS1 : làm câu (a)
HS2 : làm câu (b)
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 2)
4 Áp dụng :
Ví dụ 3: Giải phương trình
)3)(
1(
22
2)3(
x x
x x
x
− ĐKXĐ : x ≠ −1 và x ≠ 3
− Quy đồng mẫu ta có :
) 3 )(
1 ( 2
4 )
1 )(
3 ( 2
) 3 ( ) 1 (
− +
= +
−
− + +
x x
x x
x
x x x x
Suy ra : x2+ x+ x2−3x = 4x ⇔ 2x2−2x−4x = 0 ⇔ 2x2 − 6x = 0 ⇔ 2x(x−3) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3
x
ĐKXĐ : x ≠ ± 1
⇔
)1)(
1(
)4)(
1()1(1
)1(
−
+
x x
x x x
x
x x
⇒ x(x+1)=(x−1)(x+4)
⇒
Trang 9TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV nhận xét và sửa sai (nếu có) − Một vài HS nhận xét bài làm
của bạn
⇔ − 2x = − 4
⇔ x = 2 (TM ĐKXĐ)Vậy S = { }
b)
2
1 2 2
⇒ 3 = 2x − 1 − x2 + 2x
⇔ (x − 2)2 = 0 ⇔ x − 2 = 0
⇔ x =2 (không TM ĐKXĐ)Vậy : S = ∅
15’ HĐ 2 : Luyện tập, củng cố
Bài 36 tr 9 SBT :
Đề bài đưa lên bảng phụ :
H : Em hãy cho biết ý kiến về
lời giải của bạn Hà
GV : Trong bài giảng trên, khi
khử mẫu hai vế của phương
trình, bạn Hà dùng dấu “⇔” có
đúng không
GV chốt lại : Trong nhiều trường
hợp, khi khử mẫu ta có thể được
phương trình mới không tương
đương, nói chung nên dùng ký
hiệu “⇒” hoặc “Suy ra”
HS1 nhận xét :
− Bạn Hà đã làm thiếu bước : tìm ĐKXĐ của pt và bước đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm
− Cần bổ sung : ĐKXĐ của phương trình là :
x ≠ − 2
3 và x ≠ −
2
1và đối chiếu
x = − 7
4 thỏa mãn ĐKXĐ
Vậy x = −
7
4là nghiệm của phương trình
HS: Trả lời
Bài 36 tr 9 SBT :Bài giải đúng :
1 2
2 3 3 2
3 2
2 1
⇒ (2-3x)(2x+1) = (3x+2)(-x−3)
⇔ − 6x2+x+2= −6x2 − 13x − 6
⇔ 14x = −8 ⇔ x = −
7 4
1
3 + − +
+
= 2
GV cho HS hoạt động theo nhóm
GV gọi đại diện hai nhóm trình
bày GV nhận xét và bổ sung
Vậy S = { }
d)
x
x x
1
3 + − +
+
= 2ĐKXĐ : x +1 ≠ 0 và x ≠ 0 ⇒ x ≠ − 1 và x ≠ 0
⇔
) 1 (
) 1 ( 2 )
1 (
) 2 )(
1 ( ) 3 (
+
+
= +
− + + +
x x
x x x
x
x x x x
⇒ x2 + 3x + x2 − 2x + x − 2 = 2x2 + 2x
⇔ 2x2 + 2x − 2x2− 2x = 2 ⇔ 0x
= 2
Vậy phương trình vô nghiệm
S = ∅
4 Hướng dẫn học ở nhà : (1’)
− Nắm vững 4 bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
− Bài tập về nhà số 29, 30, 31 tr 23 SGK,bài số 35, 37 tr 8, 9 SBT Tiết sau luyện tập
Trang 10Ngày soạn: 01/02/206
Tiết: 49 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
− Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu và các bài tập đưa về dạg này
− Củng cố khái nịêm hai phương trình tương đương ĐKXĐ của phương trình, nghiệm phương trình
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài tập, phiếu học tập để kiểm tra học sinh
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
Ôn tập các kiến thức liên quan : ĐKXĐ của phương trình, hai quy tắc biến đổi phương trình, phương trình tương đương
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
HS1 : − Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu so với phương trình không chứa
ẩn ở mẫu, ta cần thêm những bước nào ? Tại sao ?
− Chữa bài 30(a) SGK Giải phương trình :
3 3
3 1
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS cho biết ý kiến
về lời giải của Sơn và Hà
Hỏi : Vậy giá trị tìm được x = 5
có phải là nghiệm của phương
trình không ?
HS cả lớp xem kỹ đề bài 29
HS : Cả hai bạn giải đều sai vì thiếu ĐKXĐ của phương trình là
x ≠ 5
HS : Vì giá trị tìm được x = 5 phải loại và kết luận là phương trình vô nghiệm
3 1
1
2 3
2
+ +
x x
GV gọi HS lên bảng làm
GV đi kiểm tra học sinh làm bài
tập
Sau đó gọi HS nhận xét bài làm
của bạn
HS đọc đề bài
2 HS lên bảng làm
HS1 : bài a
HS : cả lớp làm bài tập
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn và bổ sung chỗ sai
Bài 31 (a) tr 23 SGKa)
1
2 1
3 1
1
2 3
2
+ +
x x
ĐKXĐ : x ≠ 1
⇔
13)1(21
3
2312
x
x x x
x x x
Trang 11x=1 (không TMĐKXĐ)x= −
4
1 (TM ĐKXĐ)
) 2 4 ( 8
4
+
− +
−
x
x x
có nghiệm x = 2
b) Phương trình
1
2 )
1 2 )(
x x
x x
x
= 0Có tập nghiệm S = {-2;1}
c) Phương trình :
1
1 2
2
+
+ +
HS1 : trả lời câu a và giải thích
HS2 : trả lời câu b và giải thích
HS3 : Trả lời câu c và giải thích
HS2 trả lời câu c
Bài 37 tr 9 SBTa) Đúng vì ĐKXĐ của phương trình là với mọi x nên phương trình đã cho
⇔ 4x − 8 +4−2x = 0
⇔ 2x=4 ⇔ x = 2b) Vì x2−x+1 > 0 với mọi x nên
pt đã cho tương đương với phương trình :
c) Sai Vì ĐKXĐ của phương trình là x ≠ − 1
d) Sai Vì ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 0 nên không thể có x
= 0 là nghiệm của phương trình 10’ Bài 32 tr 23 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
GV lưu ý các nhóm HS nên biến
đổi phương trình về dạng phương
trình tích, nhưng vẫn phải đối
chiếu với ĐKXĐ của phương
trình để nhận nghiệm
GV gọi đại diện 2 nhóm trình
bày bài giải và gọi HS khác
nhận xét
GV chốt lại với HS những bước
cần thêm của việc giải phương
trình có chứa ẩn ở mẫu
⇔ x = −
2
1hoặc x = 0
x = − 2
1(TM ĐKXĐ)
x = 0 (Không TM ĐKXĐ)Vậy : S =
b)
2 2
11
ĐKXĐ x ≠ 0
2 1
⇔ x = 0 hoặc x = − 1
x = 0 (không TM ĐKXĐ)
x = −1(TM ĐKXĐ)Vậy : S = { −1
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Xem lại các bài đã giải
− Bài tập về nhà : 33 tr 23 SGK, bài 38 ; 39 ; 40 tr 9 ; 10 SBT
− Ôn lại cách giải phươhg trình đưa về dạng ax + b = 0
Trang 12Ngày soạn: 03/02/2006
Tiết: 50 §6 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU :
− Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
− Học sinh biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
HS1 : Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình không chứa ẩn ở mẫu đưa được về dạng ax + b = 0
3 Bài mới :
14’ HĐ1: Biểu diễn một đại lượng
bởi biểu thức chứa ẩn :
GV đưa ra ví dụ 1 :
Gọi vận tốc của 1 ô tô là
x(km/h)
Hỏi : Hãy biểu diễn quãng
đường ô tô đi được trong 5 giờ ?
Hỏi : Nếu quãng đường ô tô đi
được là 100km, thì thời gian đi
của ô tô được biểu diễn bởi công
thức nào ?
GV yêu cầu HS làm ?1
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Hỏi : Biết thời gian và vận tốc,
tính quãng đường như thế nào ?
Hỏi : Biết thời gian và quãng
đường Tính vận tốc như thế nào
và gọi 1HS trả lời câu b
GV yêu cầu HS làm ?2
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời
các câu hỏi
HS : nghe giáo viên trình bày
HS1 : Thời gian bạn Tiến tập chạy là
x ph, vận tốc trung bình là 180m/ph thì quãng đường Tiến chạy được là 180x(m)
HS2 : Quãng đường Tiến chạy là 4500m, thời gian chạy là x(phút) thì vận tốc TB của Tiến là :
x
4500
(m/ph)
HS : số mới bằng 537 = 500 + 37
HS : Viết thêm chữ số 5 bên trái số
x, ta được số mới bằng : 500 + x
HS : Số mới bằng :375 = 37.10+5
HS : Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x, ta được số mới bằng 10x + 5
1 Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn
Ví dụ : gọi x (km/h) là vận tốc của một ô tô khi đó quãng đường
ô tô đi được trong 5giờ là : 5x (km)
Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100km là :
x
100(h)Bài ? 1
a) Biểu thức biểu thị quãng đường Tiến chạy được trong xph là 180x(m)
b) Biểu thức biểu thị vận tốc trung bình của Tiến trong xph là :
x
4500(m/ph)Bài ? 2 Gọi x là số tự nhiên có 2 chữ sốa) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x ta có biểu thức : 500 + xb) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x, ta có biểu thức : 10x + 5
10’
HĐ 2 : Ví dụ về giải bài toán
bằng cách lập phương trình :
GV đưa ví dụ 2 (Bài toán cổ)
GV gọi HS đọc đề bài
Hỏi : Hãy tóm tắt đề bài
− Một HS đọc to đề bài
HS : Số gà+số chó=36 con
2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình :
Ví dụ 2 (Bài toán cổ)
* Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình :
Trang 13GV nói : Bài toán yêu cầu tính
số gà, số chó
Hỏi : Hãy gọi 1 trong hai đại
lượng đó là x, cho biết x cần
điều kiện gì ?
Hỏi : Tính số chân gà ?
Biểu thị số chó
Hỏi : Tính số chân chó
Hỏi : Căn cứ vào đâu lập phương
trình bài toán ?
GV yêu cầu HS tự giải phương
trình
Gọi 1 HS lên bảng làm ?
GV đưa tóm tắt các bước
chân gà + chân chó = 100chân Tính số gà ? số chó ?
HS : Gọi số gà là x (con)
ĐK : x nguyên dương,
x < 36
HS : 2x chânSố chó : 36 − x (con)Số chân chó là : 4(36 − x) chân
HS : Tổng số chân là 100, nên ta có phương trình :
2x + 4(36 − x) = 1001HS lên bảng giải
Bước 1 : Lập phương trình
− Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
− Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
− Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2 : Giải phương trình Bước 3 : Chọn ẩn
7’
GV yêu cầu HS làm ?3
Giải bài toán trong ví dụ 2 bằng
cách chọn x là số chó
GV : gọi 1 HS trình bày miệng
bước lập phương trình GV ghi
lại tóm tắt lời giải
GV : yêu cầu 1HS khác giải
phương trình lập được
Hỏi : Đối chiếu điều kiện của x
và trả lời bài toán
ĐK : x nguyên dương và x < 36
− Số chân chó là 4x
− Số gà là : 36 − xsố chân gà là : 2(36−x)
Ta có phương trình :4x + 2(36 − x) = 100
Vậy số chó là 14 (con)Số gà là : 36 − 14 = 22(con)9’
HĐ3 : Luyện tập, củng cố
Bài 34 tr 25 SGK :
(Đưa đề bài lên bảng phụ)
GV gợi ý : Bài toán yêu cầu phải
tìm phân số ban đầu Phân số có
tử và mẫu, ta nên chọn mẫu số
(hoặc tử số) là x
Hỏi : Nếu gọi mẫu là x, thì x cần
điều kiện gì ?
Hỏi : Hãy biểu diễn tử số, phân
số đã cho
Hỏi : Nếu tăng cả tử và mẫu của
nó thêm 2 đơn vị thì phân số mới
được biểu diễn thế nào ?
GV gọi 1HS lập phương trình bài
toán
GV gọi 1HS giải pt ?
Và đối chiếu điều kiện của x ?
HS đọc đề
HS : nghe giáo viên gợi ý
HS : gọi mẫu là x (ĐK : x nguyên ; x ≠ 0)
HS : Vậy tử số là : x − 3Phân số đã cho là
x
x 3 −Phân số mới là :
2
12
23
+
−
=+
+
−
x
x x
x
HS : Lập PT:
2
1 2
1 = +
−
x x
1 HS lên bảng giải pt và đối chiếu của x trả lời kết quả là phân số đã cho là
4 1
Bài 34 tr 25 SGK :Gọi mẫu là x
ĐK : x nguyên và x ≠ 0
− Tử số là x − 3Phân số đã cho là
2 3
= +
+
−
x x
Ta có phương trình :
x 1 1
x 2 2− =+ ⇒ 2(x − 1) = x + 2
⇔ x = 4 (TMĐK)Vậy phân số đã cho là :
4
1 4
3 4 3
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
− Bài tập về nhà : 35 ; 36 tr 25 ; 26 SGK; bài 43 ; 44 ; 45 ; 46 ; 47 ; 48 tr 11 SBT
Trang 14IV RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
Trang 15− Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất : toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
GV: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,
HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1 : − Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
− Sửa bài tập 35 SGK tr 25
3 Bài mới :
19’
HĐ 1 : Ví dụ :
GV : Để dễ dàng nhận thấy sự
liên quan giữa các đại lượng ta
có thể lập bảng bài toán
GV đưa ra ví dụ tr 27 SGK (bảng
phụ)
Hỏi : Trong bài toán chuyển
động có những đại lượng nào ?
GV : ký hiệu quãng đường là S,
thời gian là t, vận tốc là v
Hỏi : Ta có công thức liên hệ
giữa ba đại lượng như thế nào ?
Hỏi : Trong bài toán đối tượng
nào tham gia chuyển động?
GV kẻ bảng
HS : nghe GV trình bày lập bảng để dễ dàng thấy sự liên quan giữa các đại lượng
Một HS đọc to đề bài
HS : Có 3 đại lượng : vận tốc, thời gian, quãng đường
HS : nghe GV giới thiệu
HS : S = v.t; t =
t
S V V
S ; =
HS : có một xe máy và một ô tô tham gia chuyển động ngược chiều
1 Ví dụ :
(SGK)Giải
Cách 1 : gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x(h) Điều kiện x > 5
2(h)
− Quãng đường đi được là 45(x−
5
2) (km) Vì tổng quãng đường đi được của 2 xe bằng quãng đường Nam Định − Hà Nội
Sau đó GV hướng dẫn HS điền
vào bảng
Hỏi : : Biết đại lượng nào của xe
máy ? của ô tô ?
Hỏi : Hãy chọn ẩn số ? Đơn vị
của ẩn số
Hỏi :Thời gian ô tô đi ?
Hỏi : Vậy x có điều kiện gì ?
HS : nghe GV hướng dẫn
HS : Vận tốc xe máy là 35km/h
Vận tốc ô tô là 45km/h
HS : gọi thời gian xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là x(h)
HS : (x −
5
2)h
Điều kiện x >
5 2
Ta có phương trình :35x + 45(x−
5
2) = 90
108 = (T/hợp)Vậy thời gian để hai xe gặp nhau Các dạng
Trang 16Hỏi : Hai quãng đường này quan
hệ với nhau như thế nào ?
GV yêu cầu HS lập phương trình
bài toán
GV yêu cầu HS trình bày miệng
lại phần lời giải như tr 27 SGK
GV yêu cầu cả lớp giải phương
trình, một HS lên bảng làm
GV yêu cầu HS làm ? 4
Ô tô là : 45(x−
5
2) (km)
HS : Hai quãng đường này có tổng là 90km
HS : Ta có phương trình35x + 45(x−
5
2) = 90Một HS trình bày miệng lời giải bước lập phương trình
HS : Cả lớp làm bài1HS lên bảng giải phương trình
Kết quả : x = 1
20
7(TMĐK)1HS lên bảng điền
là :
20(h)
Cách 2 : Gọi quãng đường của
xe máy đến điểm gặp nhau của 2
xe là : S(km)
ĐK : 0 < S < 90
− Quãng đường đi của ô tô đến điểm gặp nhau là :90 − S (km)Thời gian đi của xe máy là :
35
S
(h)Thời gian đi của ô tô là :45
90 S −
(h)Theo đề bài ta có phương trình :35
S
− 45
90 S −
= 5 2
756
=Thời gian xe đi là :Hỏi : Ta lập được phương trình
như thế nào ?
GV yêu cầu HS làm bài ?5
Giải phương trình nhận được
Hỏi : So sánh hai cách chọn ẩn,
em thấy cách nào gọn hơn
HS : 35
S
− 45
90 S −
= 5 2
HS1 : Giải ptKết quả x =
4 189
HS nhận xét : Cách này phức tạp hơn, dài hơn
x : 35 =
4
189 10
27 5
1
*Nhận xét : Cách giải này phức tạp hơn, dài hơn
10’ HĐ 2 : Bài đọc thêm :
GV đưa bài toán (tr 28 SGK) lên
bảng phụ
Hỏi : Trong bài toán này có
những đại lượng nào ? Quan hệ
của chúng như thế nào ?
GV : Phân tích mối quan hệ giữa
các đại lượng, ta có thể lập bảng
như ở tr 29 SGK và xét 2 quá
trình
− Theo kế hoạch
− Thực hiện
Một HS đọc to đề bài
HS : Có các đại lượng :
− Số áo may một ngày
− Số ngày may
− Tổng số áoChúng có quan hệ :Số áo may 1 ngày × số ngày may
= tổng số áo may
HS : xem phân tích bài toán và bài giải tr 29 SGK
HS : Bài toán hỏi : Theo kế
2/ Bài đọc thêm : SGK
τ Chọn ẩn không trực tiếp Gọi số ngày may theo kế hoạch là x
ĐK x > 9 Tổng số áo may theo kế hoạch là : 90x
Số ngày may thực tế : x − 9Tổng số áo may thực tế
(x − 9) 120
Vì số áo may nhiều hơn so với kế hoạch là 60 chiếc nên ta có phương trình :
Trang 17Hỏi : Em có nhận xét gì về câu
hỏi của bài toán và cách chọn ẩn
của bài giải?
GV : Để so sánh 2 cách giải em
hãy chọn ẩn trực tiếp
hoạch phân xưởng phải may bao nhiêu áo ?
Còn bài giải chọn : số ngày may theo kế hoạch là x (ngày) như vậy không chọn ẩn trực tiếp
HS : Điền vào bảng và lập phương trình
⇔ x = 38 (thích hợp)Vậy kế hoạch của phân xưởng là may trong 38 ngày với tổng số :
38 90 = 3420 (áo)
Hỏi : Cách giải nào phức tạp
hơn
GV chốt lại : Nhận xét hai cách
giải ta thấy cách 2 chọn ẩn trực
tiếp nhưng phương trình giải
phức tạp hơn, tuy nhiên cả hai
đều dùng được
HS : Cách 2 chọn ẩn trực tiếp nhưng phương trình giải phức tạp hơn
HS : nghe GV chốt lại
Ta có pt :90
x
− 120
60 +
Bài 37 tr 30 SGK : (Bảng phụ)
Hỏi : Bài toán có mấy đối tượng
tham gia
Hỏi : Có mấy đại lượng liên
quan với nhau ?
GV yêu cầu HS điền vào bảng
Chọn ẩn là quãng đường AB
GV chốt lại : Việc phân tích bài
toán không phải khi nào cũng
lập bảng Thông thường ta hay
lập bảng đối với toán chuyển
động, toán năng suất, toán phần
trăm, toán ba đại lượng
1HS đọc to đề
HS : có 2 đối tượng tham gia
HS : Có 3 đại lượng liên quan với nhau : V, t, S
HS : Điền vào bảng
HS : lên bảng giải phương trình
HS : về nhà giải cách 2
HS : nghe GV chốt lại và ghi nhớ để áp dụng cho phù hợp
Bài 37 tr 30 SGK :
V (km/h)
t (h) S (km)
Xe máy x (x > 0) 2
7
2
7x
Ô tô x + 20
2
5 2
5(x+20)
Ta có pt :
2
7
x = 2
5(x+20)
⇔ 7x = 5x + 100
⇔ 7x − 5x = 100⇔ 2x = 100
⇔ x = 50 (thích hợp)Vận tốc trung bình của xe máy là : 50km/S
Quãng đường AB là :
50
2
7 = 175km
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Nắm vững hai phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình
− Bài tập về nhà 38 ; 39 ; 40 ; 41 ; 44 ; tr 30 ; 31 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Số áo may một ngày
Số ngày may
Tổng số áo may