Không chỉ vậy, đi thuyền dọc quanh hồ còn có rất nhiều cảnh quan kì thú nhưđộng Puông, Ao Tiên… Để hiểu được sự hình thành các cảnh quan đó, qua chuyến đi thực địa với sự giúp đỡ của các
Trang 1Báo cáo thực địa vườn
quốc gia Ba Bể
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… ………2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG 3
1 1 Lịch sử hình thành……… 4
1.2 Điều kiện tự nhiên………4
1.2.1 Vị trí địa lý……….4
1.2.2 Địa hình……….5
1.2.3 Khí hậu……….5
1.2.4 Thủy văn………6
1.3 Tình hình kinh tế- xã hội……… 6
1.4 Giới thiệu chung về các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất………… 7
1.4.1 Khái niệm về đất……… 7
1.4.2 Quá trình phong hóa đá………8
1.4.3 Quá trình hình thành đất……… 9
1.4.4 Các yếu tố hình thành đất……… 10
CHƯƠNG 2 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….11
2.1 Phạm vi nghiên cứu………11
2.2 Phương pháp nghiên cứu………11
2.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa………11
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu……… 11
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ……….12
3.1 Các hoạt động địa chất VQG Ba Bể……… 12
3.1.1 Đặc điểm địa chất khu vực……… 12
3.1.2 Các hoạt động địa chất của VQG Ba Bể……….15
3.1.2.1 Quá trình nội sinh……….15
3.1.2.2 Quá trình ngoại sinh……….17
3.1.2.2.1 Quá trình Phong hóa……… 17
3.1.2.2.2 Hoạt động trọng lực……… 17
3.1.2.2.3 Hoạt động của dòng chảy……… …17
3.1.2.3 Qúa trình Kast……… 18
3.1.2.3.1 Quá trình hình thành đá vôi ở Ba Bể ………
……18
Trang 33.1.2.3.2 Các dạng địa hình cảnh quan Karst……… 19
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất VQG Ba ……… 20
3.2.1 Ảnh hưởng của đá mẹ đến sự hình thành đất VQG Ba Bể……… 20
3.2.2 Ảnh hưởng của địa hình đến sự hình thành đất VQG Ba Bể……… 21
3.2.3 Ảnh hưởng của khí hậu đến sự hình thành đất VQG Ba Bể………22
3.2.4 Ảnh hưởng của sinh vật đến sự hình thành đất VQG Ba Bể……… 23
3.2.5 Ảnh hưởng của thời gian đến sự hình thành đất VQG Ba Bể ………24
3.2.6 Ảnh hưởng của con người đến sự hình thành đất VQG Ba Bể …… …………25
KẾT LUẬN……… 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………29
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT:
VQG : Vườn quốc gia
TB-ĐN: Tây Bắc-Đông Nam
ĐB-TN: Đông Bắc- Tây Nam
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Cạn
Hình 3.1: Động Puông
Hình 3.2 : đảo Bà Góa
Hình 3.3: sơ đồ phân bố các diện đá vôi chủ yếu ở Việt Nam
Hình 3.4: Karren
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Các kỳ quan địa chất trong VQG Ba Bể
Bảng 3.2 Các loại đất chính VQG Ba Bể
Trang 4MỞ ĐẦUVQG Ba Bể là một di sản thiên nhiên quý giá và đẹp đó là một phức hệ hồ, sông,núi đa vôi từ dốc vừa đến dốc đứng, xen giữa núi đá vôi có nhiều núi đất tạo nên cảnhquan đa dạng và phong phú.
Đến với Bắc Kạn chúng ta không khỏi ngỡ ngàng trước cảnh thiên nhiên tuyệt mỹ này,nổi bật lên là Hồ Ba Bể nằm trong hệ tự nhiên của VQG Ba Bể, đã từng được ngườixưa gọi là ”Thiên hạ đệ nhất hồ” Bao bọc quanh hồ là các vách đá vôi dựng đứng,nhiều cánh rừng nguyên sinh và những dòng sông, suối chảy ngầm sự kết hợp hài hòagiữa “Non” và “Nước” đã tạo ra khung cảnh hữu tình cho VQG Ba Bể, là cơ sở chophát triển hoạt động du lịch sinh thái
Trọng tâm du lịch của VQG Ba Bể là hồ cacxtơ Ba Bể được mạnh danh như
“Biển ở trên núi” Nằm ở độ cao 150m so với mực nước biển nhưng ở đây Ba Bể bốnmùa nước đầy Hồ có cấu tạo khá đặc biệt, thắt ở giữa và phình ra ở hai đầu Ba Bểgồm 3 hồ lớn thông nhau là: Pé Lèng, Pé Lù, Pé Lầm, từ đó mà thành tên Hồ nhậnnước từ hai nguồn chính là sông Tà Han và sông Chợ Lèng Hồ còn có chức năng phân
lũ cho sông Năng, như một hồ chứa của sông Năng: về mùa khô nước từ hồ đổ ra sôngNăng nhưng về mùa mưa khi có lũ lớn thì nước sông Năng lại chảy vào hồ Chính vì
có sự thông với các dòng sông mà nước hồ Ba Bể luôn luôn vận động khiến cho nước
hồ rất sạch và trong xanh
Không chỉ vậy, đi thuyền dọc quanh hồ còn có rất nhiều cảnh quan kì thú nhưđộng Puông, Ao Tiên…
Để hiểu được sự hình thành các cảnh quan đó, qua chuyến đi thực địa với sự giúp
đỡ của các thày cô giáo, nhóm em đã thực hiện bài báo cáo tìm hiểu về:”Các hoạt độngđịa chất của VQG Ba Bể các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất VQG BaBể”
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG
1 1 Lịch sử hình thành
Ngày 10/01/1977, Khu rừng cấm Ba Bể được thành lập
Ngày13/03/1977, Ba Bể được công nhận là danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử.Ngày 10/11/1992, VQG Ba Bể chính thức được thành lập
Tháng 3/1995, đươc hội nghị quốc tế về hồ nước ngọt tại Mỹ xếp vào danh sách 20
hồ nước ngọt tự nhiên đẹp nhất thế giới cần được bảo vệ và phát triển
Cuối năm 2004, VQG Ba Bể được công nhận là di sản Asean, đặc biệt trong đó có
hồ Ba Bể - một trong những hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, đã được côngnhận là di tích lịch sử văn hóa quốc gia năm 1996
1.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.1 Vị trí địa lý
VQG Ba Bể cách Hà Nội 250m vềphía bắc Việt Nam, thuộc địa bàn huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, bao gồm diện tíchđất xã Nam Mẫu, một phần xã KhangNinh, một phần xã Cao Thượng, mộtphần xã Cao Trĩ
Phía Bắc giáp xã Cao Thượng Phía Đông giáp xã Khang Linh, Cao Trí Phía Nam giáp xã Quảng Khê
Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Cạn.
Phía Tây giáp xã Nam cường, Xuân lạc (huyện chợ Đồn- bắc Cạn), xã Đà Vĩ (huyện
Na Hang- Tuyên Quang)
Tổng diện tích tự nhiên 7.610 ha, trong đó:
Khu bảo vệ nghiêm ngặt: 3226,2 ha
Khu phục hồi sinh thái: 4083,6 ha
Trang 6Toàn bộ khu vực VQG Ba Bể là núi đá vôi hiểm trở, một phần nhỏ là các thung lũngnúi đất xen kẽ nhỏ và hẹp.
VQG Ba Bể nằm trên độ cao từ khoảng 150 đến 1089m so với mặt nước biển Vềcấu trúc địa chất, chiếm ưu thế là đá vôi với nhiều đỉnh cao lởm chởm, độ phân cắtlớn, nhiều sườn đồi dốc bao quanh các thung lũng, sông suối Địa hình núi đá vôi cónhiều hang động, lớn nhất là động Puông dài 300m, có sông Năng chảy qua, tạo nêncảnh quan thiên nhiên đầy vẻ ngoạn mục
VQG Ba Bể có diện tích là 7610ha,trong đó diện tích rừng chiếm 85%, gồm 3phân khu chức năng, với các hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên rất đa dang Trungtâm vườn là Hồ Ba Bể, mặt hồ rộng gần 500ha, chiều dài 8km, nằm trên độ cao 150m
và có độ sâu 35m Nối với hồ là hệ thống sông suối bao quanh cùng các khu rừngthường xanh phủ kín hệ núi đá vôi trùng điệp, tạo nên nét đẹp kỳ vĩ cho khung cảnhthiên nhiên trong vùng
Lượng mưa trung bình năm của khu vưc: 1378 mm
Độ ẩm trung bình năm: 83,3%
Nhiệt độ trung bình năm: 220C
Trang 7Nhiệt độ cao nhất là 390C Nhưng vào các tháng mùa đông nhiệt độ ở đây rấtthấp có thể xuống tới 60C, đặc biệt có thời điểm -0,60C.
1.2.4 Thủy văn
VQG Ba Bể có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào, với ảnh hưởng của 3 dòngchảy thường xuyên vào hồ Ba bể là sông chợ Leng ở phía Tây Nam, suối Pó Lù, TảHan từ phía Tây, chảy ngầm trong núi đá vôi, đổ ra cửa động Nả Phòng và chảy vào
hồ Ba Bể Nước hồ chảy ra sông năng, con sông có nguồn gốc từ dãy Phia Bioc, chảyqua động Puông, thác Đầu Đẳng và đổ vào sông Gâm (ở Na Hang- Tuyên Quang)
Hồ Ba Bể là hồ nước ngọt tự nhiên có diện tích 500ha, tốc độ dòng chảy là 0,5m/s.nước hồ trong xanh quanh năm Hồ có chức năng phân lũ cho sông Năng, sông Gâm
Về mùa lũ, mực nước có thể dao đọng lên xuống từ 2,5-3m so với mức bình thường
hồ có độ sâu trung bình từ 20-25m, nơi sâu nhất là 35m, nơi nông nhất từ 5-10m Đáy
hồ không bằng phẳng mà có nhiều núi ngầm hang động
1.3 Tình hình kinh tế- xã hội
VQG Ba Bể có rất đông dân cư sinh sống tại 10 thôn bản với khoảng 3.000 ngườithuộc các dân tộc Tày, Dao Mông và Kinh, trong đó khoảng 58% là người Tày Hàngnghìn năm qua, cư dân người Tày đã định cư tại nơi này và trở thành tộc người chiếm
đa số ở Ba Bể Người Nùng, người Dao đến cư ngụ khoảng 100 năm về trước (chiếm28% tổng số dân) Trong khi đó người Kinh và người Mông chỉ mới di cư đến Do tậpquán canh tác, thói quen sống dựa vào rừng nên người dân ở đây vẫn còn lén lút vàorừng khai thác gỗ, săn bắt động vật rừng, lấn chiếm đất rừng để làm nương rẫy, đánhbắt cá bằng công cụ có tính hủy diệt như băng thuốc nổ, chất độc, xung điện, đánh bắt
cá trong mùa sinh sản, xả dầu máy trong mùa sinh sản, xả dầu máy trực tiếp xuốnghồ…làm giảm tính đa dạng sinh học của vườn
Hiện nay chỉ có một con đường liên xã từ chợ Rã đến trung tâm VQG Ba Bểđược rải nhựa Trên địa bàn hai xã Khanh Linh, Nam Mẫu, hệ thống giao thông chủyếu bằng đường bộ và đường thủy
Giao thông, đường ô tô chính ( đường 258) đi từ huyện lỵ vào xuyên qua trungtâm Vườn.Hệ thống đường thủy tập trung quanh khu vực hồ, phương tiện chủ yếu làthuyền độc mộc và xuồng máy Hệ thống đường bộ liên thôn thường là các đường
Trang 8mòn, đường đất do người dân tự làm Đặc biệt là các xã vùng cao, đường đi lại khókhăn hơn, hầu hết là đường mòn qua núi, đồi hoặc băng rừng, lội suối.
Tình trạng mù chữ vẫn còn tồn tại ở khá nhiều bản, nhất là những thôn vùngcao,vùng xa Kết quả điều tra tháng 8/2000 về trình độ học vấn tại các hộ gia đình: còn11,8% không đi học, số người có trình độ cấp 3 chỉ có 4,4% còn trình độ cao đẳngkhông đáng kể 0,1%
Do chia cắt địa hình phức tạp, ngôn ngữ giao tiếp lại chủ yếu bằng tiếng dân tộcnên sự giao lưu về mọi mặt giữa các bản làng bị hạn chể Họ ít có điều hiện để tiếp xúcvới khoa học kỹ thuật, với các hoạt động văn hóa tinh thần như phim, múa hát … mang tính chất cộng đồng Do đó trình độ dân trí còn thấp
1.4 Giới thiệu chung về các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất.
1.4.1 Khái niệm về đất.
Theo Docutraiep (1879) : “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâuđời do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất gồm: đá,thực vật, động vật, khí hậu, địa hình và thời gian”
Đất được hình thành và tiến hóa chậm hành thế kỉ do sự phong hóa đá và sự phân hủyxác thực vật dưới ảnh hưởng của của các yếu tố môt trường Một số đất được hìnhthành do bồi lắng phù sa sông biển hay do gió Đất có bản chất khác cơ bản với đá là
có độ phì nhiêu, tạo sản phảm cây trồng
Đất có cấu trúc hình thái rất đặc trưng, xem xét một phẫu diện đất có thể thấy sựphân tầng cấu trúc từ trên xuống dưới như sau:
của đất
Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới
Tầng tích tụ chứa các chất hoà tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên
Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá
Tầng đá gốc chưa bị phong hoá hoặc biến đổi
Thành phần khoáng của đất bao gồm ba loại chính là khoáng vô cơ, khoáng hữu
cơ và chất hữu cơ Khoáng vô cơ là các mảnh khoáng vật hoặc đá vỡ vụn đã và đang
bị phân huỷ thành các khoáng vật thứ sinh Chất hữu cơ là xác chết của động thực vật
đã và đang bị phân huỷ bởi quần thể vi sinh vật trong đất Khoáng hữu cơ chủ yếu là
Trang 9muối humat do chất hữu cơ sau khi phân huỷ tạo thành Ngoài các loại trên, nước,không khí, các sinh vật và keo sét tác động tương hỗ với nhau tạo thành một hệ thốngtương tác các vòng tuần hoàn của các nguyên tố dinh dưỡng nitơ, phôtpho,
Các nguyên tố hoá học trong đất tồn tại dưới dạng hợp chất vô cơ, hữu cơ cóhàm lượng biến động và phụ thuộc vào quá trình hình thành đất Thành phần hoá họccủa đất và đá mẹ ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất có quan hệ chặt chẽ vớinhau Về sau, thành phần hoá học của đất phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của đất,các quá trình hoá, lý, sinh học trong đất và tác động của con người
Sự hình thành đất là một quá trình lâu dài và phức tạp, có thể chia các quá trìnhhình thành đất thành ba nhóm: Quá trình phong hoá, quá trình tích luỹ và biến đổi chấthữu cơ trong đất, quá trình di chuyển khoáng chất và vật liệu hữu cơ trong đất Thamgia vào sự hình thành đất có các yếu tố: Đá gốc, sinh vật, chế độ khí hậu, địa hình, thờigian Các yếu tố trên tương tác phức tạp với nhau tạo nên sự đa dạng của các loại đấttrên bề mặt thạch quyển Bên cạnh quá trình hình thành đất, địa hình bề mặt trái đấtcòn chịu sự tác động phức tạp của nhiều hiện tượng tự nhiên khác như động đất, núilửa, nâng cao và sụt lún bề mặt, tác động của nước mưa, dòng chảy, sóng biển, gió,băng hà và hoạt động của con người
1.4.2 Quá trình phong hóa đá.
Dưới tác động của những nhân tố bên ngoài như nhiệt độ, nước, hoạt động của visinh vật… mà trạng thái vật lý, hóa học của đá và khoáng chất trên bề mặt bị thay đổi.Quá trình này gọi là quá trình phong hóa đá
Kết quả của quả trình phong hóa đá là đá và khoáng chất bị phá vỡ thành nhữngmảnh vụn, hòa tan, di chuyển làm cho trạng thái tồn tại và thành phần hóa học bị thayđổi Kết quả tạo ra những vật thể xốp vụn
Phân loại:
Trang 10- Sự tổng hợp chất hữu cơ và phân giải chúng.
- Sự tập chung tích lũy chất hưu cơ , vô cơ và sự rửa trôi chúng
- Sự phân hủy khoáng chất và sự tổng hợp nên khoáng chất và hợp chất hóa họcmới
- Sự xâm nhập của nước vào đất và sự mất nước từ đất
- Sự hấp thụ năng lượng mặt trời từ đất làm cho đất nóng lên và sự mất nănglượng từ đất làm cho đất lạnh đi
Trong đất còn có những mâu thuẫn khác như:
- Từ khi sự sống xuất hiện trên trái đất thì quá trình phong hóa xảy ra đồng thời với quá trình hình thành đất
Ngoài ra còn có những mâu thuẫn khác như quá trình oxy hóa và quá trình khử, sự hòatan và sự kết tủa, sự hấp phụ và phản hấp phụ… Có rất nhiều quá trình sảy ra trong sựtạo thành đất Tổng quát có thể là quá trình đất, quá trình mất khỏi đất, quá trình dichuyển vật chất trong lớp đất và quá trình chuyển hóa sảy ra trong lớp đất
Đất được hình thành không ngừng phát triển, gắn liền với sự tiến hóa của sinhgiới Trong đó những sinh vật đơn giản ( tảo, vi khuẩn) đi tiên phong trong quá trìnhtạo thành đất, khi thực vật xanh bao phủ khắp mặt đất, hệ thống rễ phát triển ăn sâuvào lớp đá phong hóa, thì quá trình hình thành đất sảy ra mạnh và thay đổi chất lượngđất được hình thành
Quá trình tạo thành đất là quá trình thống nhất của các mặt đối lập của vòng tuần hoànđịa chất và tuần hoàn sinh vật
1.4.4 Các yếu tố hình thành đất
Các yếu tố tác động vào quá trình hình thành đất và làm cho đất được hìnhthành gọi là các yếu tố hình thành đất
Trang 11Đất được hình thành do sự biến đổi liên tục và sâu sắc tầng mặt của đá dưới tác dụngcủa sinh vật và các yếu tố môi trường.
Vậy các yếu tố hình thành đất: Đá mẹ, địa hình , khí hậu , sinh vật, thời gian.
- Đá mẹ: là yếu tố cơ bản cung cấp chất khoáng cho đất Đá mẹ nào thì đất ấy Mối
liên quan này thể hiện chặt chẽ ở giai đoạn đầu sự tạo thành đất Sau đó thì bị các yếu
tố khác như khí hậu sinh vật chi phối trở nên mất tương quan chặt chẽ
Giữa đất và đá mẹ luôn diễn ra sự trao đổi năng lượng, chất khí, hơi nước và nước.Điều đó ảnh hưởng đến phương hướng và cường độ quá trình hình thành đất
- Sinh vật: là yếu tố cơ bản của quá trình hình thành đất, vai trò chủ yếu là tích lũy chấthữu cơ, chuyển hóa và tổng hợp chất mùn của đất, chuyển hóa trạng thái chất dinhdưỡng trong đất, từ trạng thái khó tiêu thành dễ tiêu và ngược lại Không có sinh vậtthì đất không hình thành
- Khí hậu : là yếu tố vừa có ảnh hưởng trực tiếp thông qua lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm,ánh sáng… và ảnh hưởng gián tiếp thông qua sinh vật đến quá trình hình thành đất.Ảnh hưởng của khí hậu đến quá trình hình thành đất thể hiện ở quy luật phân bố địa lýđất theo vĩ độ, độ cao Phân bố đất theo vĩ độ (đới) như : đất nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.Tính chất đất của từng đới có liên quan với yếu tố khí hậu
- Địa hình : Địa hình khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau tới sự hình thành đất thôngqua lượng nước, nhiệt được xâm nhập vào Địa hình cũng ảnh hưởng tới tốc độ vàhướng gió nên ảnh hưởng đến cường độ bốc hơi nước thông qua đó ảnh hưởng tới đất Địa hình còn ảnh hưởng ở quy luật phân bố đất theo độ cao tuyệt đối so với mặt nước biển
- Thời Gian: Toàn bộ các hiện tượng xảy ra trong quá trình hình thành đất như quátrình phong hoá đá, quá trình di chuyển vật chất trong đất, quá trình hình thành vậtchất hữu cơ… đều cần có thời gian Thời gian từ khi bắt đầu hình thành một loại đấtđến nay gọi là tuổi của đất
CHƯƠNG 2 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 12Vườn quốc gia Ba Bể, xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể tỉnh Bắc Cạn.
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa:
Phương pháp khảo sát thực địa nhằm mục đích kiểm chứng lại kết quả của phươngpháp nghiên cứu, bổ sung thêm những thông tin cần biết, đưa ra sai số của phươngpháp nhằm có những điều chỉnh thích hợp do vậy, đây là phương pháp đặc biệt quantrọng và cần thiết, giúp cho các công trình khoa học, các bài báo cáo được đầ đủ, chínhxác hơn
Bài báo cáo đã tiến hành khảo sát các hoạt động địa chất vqg ba bể, các loại đất và núi đá vôi tại khu vực thực địa
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu:
Phương pháp thu thập tài liệu là một trong những phương pháp truyền thống cơbản, cần thiết và rất có hiệu quả
Tài liệu đã thu thập và sử dụng trong bài báo cáo này là của các thày cô giáo trongKhoa Khoa học Môi trường và Trái đất, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế, xã hội củatỉnh Bắc Cạn,…về các nội dung:
- Tài liệu về đất
- Tài liệu về khu vực nghiên cứu
- Tài liệu về các dữ liệu địa lí , hành chinh…
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Các hoạt động địa chất VQG Ba Bể:
3.1.1 Đặc điểm địa chất khu vực:
Trang 13Vị trí VQG Ba Bể trong bối cảnh kiến tạo khu vực: VQG Ba Bể nằm ở cánhcung sông Gâm, ôm lấy vòm sông chảy ( còn gọi là tiểu lục địa vòm sông Chảy) Tất
cả cùng làm nên một khối nâng dạng vòm Việt Bắc, là khối nâng duy nhất trong phứcnếp lõm Vân Nam của chuẩn nền Dương Tử ( còn gọi là lục địa cổ Hoa Nam, TrungQuốc, có tuổi hình thành 2.5 – 2.6 tỷ năm trước )
Các hệ thống đứt gãy: Khu vực là nơi hội tụ của hầu như tất cả các hệ đứt gãycủa miền Đông Bắc Việt Nam Có 4 hệ thống chính là TB-ĐN, ĐB-TN, á vĩ tuyến và ákinh tuyến Hệ đứt gãy á kinh tuyến thể hiện hồ Ba Bể và một loạt suối khác.Hẻmsông Năng chảy ngang qua phía Bắc hồ có nhiều đoạn đặt lòng theo hệ đứt gãy á vĩtuyến Các hệ đứt gãy này đều có tuổi cổ trước Ordovic-Silur, hoạt động liên tụcnhưng đặc biệt mạnh vào cuối Trias và trong Kainozoi
Cấu trúc địa phương : Bản thân VQG Ba Bể và lân cận có cấu trúc địa chất độcđáo, góp phần tạo nên Hồ Ba Bể và giữ cho nước hồ khỏi tiêu thoát mất Đó là mộtbồn trũng kiến tạo với đáy là các thành tạo giầu sét cách nước Đá vôi Ba Bể nằmthoải, gần như ngang, bị biến chất hoa hoá mãnh liệt, nằm trọn vẹn trong bồn trũngnày
Lịch sử phát triển địa chất lâu dài, phức tạp: Thành phần thạch học đa dạng vàcấu trúc địa chất độc đáo là kết quả của lịch sử phát triển địa chất lâu dài, phức tạpmang tính chất hành tinh và tính độc đáo của địa phương với các giai đoạn phát triểnsau:
+ Giai đoạn Arkei (2,5 - 2,6 tỷ năm trước): Hình thành tiểu lục địa dạng vòmsông chảy ở ngay phía TB VQG Ba Bể với thành phần chủ yếu là granit gơnai.Các thành tạo địa chất sau này chủ yếu đều ôm lấy vòm này
+ Giai đoạn Ordovic- Silur (408 -488 triệu năm trước ): hình thành hệ tầng PhúNgữ (O–S pn) tướng biển thẳm ở phía Đông VQG Ba Bể với xen kẹp dạng nhịpgiữa phiến sét, cát bột kết, thấu kính đá vôi và các đá phun trào bazơ- axit, bề dầytổng cộng khoảng 2.000 – 3.000 m
+ Giai đoạn Devon sớm (307 – 408 triệu năm trước): Hình thành hệ tầng Pia
phiến sét, sét vôi, vôi sét, cát bột kết vôi v v., bề dày tông cộng khoảng 2.000 m
Trang 14+ Giai đoạn Devon giữa - muộn (360 – 387 triệu năm trước): Hình thành bồntrũng kiến tạo Ba Bể và đá vôi Ba Bể (D2-3 bb), chiều dầy khoảng 500 - 600 m.
Kể từ đó toàn bộ khu vực trở thành lục địa, bắt đầu quá trình Karst hoá
+ Giai đoạn Trias muộn (Nori, 213 – 231 triệu năm trước): Hoạt động xâm nhậpmagma bùng phát với các thành tạo granit phức hệ Phia Bioc (γT3n pb), gây biếnchất các loại đất đá có mặt trong vùng, khiến đá vôi Ba Bể bị hoa hoá mãnh liệt,cản trở quá trình Karst hoá
+ Giai đoạn Kainozoi (65 triệu năm trước ): Chuyển động khối tảng kết hợp vớicác yếu tố khí hậu tạo nên các dạng địa hình hiện đại đa dạng, đặc sắc ở khu vựcVQG Ba Bể, thể hiện tính phân bậc rõ rệt
+ Cuối Pliocen - đầu Pleistocen (1,6 – 5 triệu năm trước): Hình thành các đứt gãyphương á kinh tuyến ( bao gồm cả thung lũng Ba Bể ), hệ quả của dịch chuyểntrượt bằng phải dọc theo đứt gãy sâu sông Hồng Kể từ đó, chuyển động kiến tạokhối tảng đã khiến khối đá vôi Ba Bể nâng lên, tách biệt khỏi các phi Karst xungquanh
+ Trong Pleistocen giữa ( 700 nghìn năm trước ): Mưa lũ trong điều kiện khí hậulạnh đã gây trượt lở lớn dọc theo các đứt gãy phương ĐB-TN, tạo nên dãy nónphóng vật khổng lồ ở Quảng Khê
Các tầng hang hoạt động và thêm sông tạo thành tạo chủ yếu vào Pleistocen, đángchú ý có dấu tích thềm cao 20 m trên đảo An Mạ và vật liệu aluvi trong hang ĐộngTiên cao 10 m trong hồ Ba Bể, chứng tỏ nơi đây từng có dòng chảy mặt
+ Trong Holocen (khoảng 10.000 năm trước ): Hẻm sông Năng ( đoạn từ độngPuông đến thác Đầu Đẳng ) hình thành do động đất gây sập trần hang động độtngột dọc toàn bộ hẻm Đáy hẻm bị lấp, dâng cao hơn nhiều so với đáy thung lũng
Ba Bể, vì thế mà Hồ Ba Bể hình thành Đáng chú ý là ngay trước khi hình thành
hồ, ở đây đã có người tiền cổ sơ kỳ Đá Mới sinh sống với bằng chứng được timthấy ở hang Động Tiên, và hồ Ba Bể hình thành đã làm gián đoạn quá trình tiếnhóa của họ ở khu vực này trong một thời gian dài
STT Các kì quan
địa chất
Trang 15các hang phụ và thạch nhũ, đường sông quanh co nước chảy hơi siết
Đẳng
Có 3 tầng bậc chảy dữ dội, mỗi tầng cao 7 - 8 m
35m
Có thạch nhũ, có đá
đổ sập, xếp thànhtầng, có một ngách
đi sâu về phía Bắc
hang nhìn về phía Nam,rộng 30-35m, cao 20-25m
Vòm trần hang cónhiều dơi, xưa kia
có nhiều sơn dươngtrú ngụ
vào hình tròn, đường kính2-3m, có một động rộng100m
Voi
Là một hang rộng, nông
Có nhiều cột thạch nhũtrên vách đá, cửa hanggiống như chân voi, vòivoi