- Đặc điểm về tự nhiên của các đảo châu Đại dương.. IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI: 1.Ổn định lớp 1’ 2.Kiểm tra bài cũ 6’ - Các đảo trong châu đại dương có đặc điểm tự nhiên như thế nào..
Trang 1SƯỜN ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY CỦA DÃY NÚI AN ĐÉT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh biết được:
1 Kiến thức:
- Nắm vững sự phân hóa môi trường theo độ cao ở An đét
- Hiểu sự khác nhau giữa sườn đông và sườn tây dãy Anđet Sự khác nhau trong vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở 2 sườn núi An đet
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ lát cắt địa hình
II.TRỌNG TÂM:
Phân tích và so sánhsự khác nhau của thảm thực vật 2 bên sườn núi An đet
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Sơ đồ lát cắt địa hình núi An đet
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Các ngành công nghiệp chế biến phân bố ở các quốc gia nào?
- Các ngành khai thác khoáng sản phân bố chủ yếu ở các quốc gia nào?
- Vì sao các nước trung và Nam Mĩ thành lập khồi thị trường Mê-cô-xua?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Yêu cầu học sinh quan sát lát cắt địa hình dưới đây bổ
sung kiến thức vào phiếu học tập:
- Độ cao lớp phủ băng tuyết ở 2 bên sườn chênh lệch
nhau như thế nào? Kết hợp với lược đồ 41.1 giải thích tại
Trang 2sao có sự chênh lệch đó?
- Tại sao từ độ cao 0 1000m sườn Đông có rừng nhiệt
đới, còn sườn Tây là thực vật nửa hoang mạc?
Kết luận: Sự phân hoá thảm thực ở 2 bên sườn núi Đông
và Tây xảy ra do nguyên nhân nào?
- Hãy xác định vị trí của lát cắt này trên lược đồ hình 41.1
3.Quan Sát Sơ Đồ Lát Cắt Hình 46.1 và 46.2:
+ Phía tây An-đét: thực vật nửa hoang mạc
+ Phía đông An-đét: rừng nhiệt đới.
Như vậy: Phía tây An-đét có khí hậu khô hơn
phía đông An-đét.
- Kết luận:
+ Sườn đông An-đét mưa nhiều hơn ở sườn tây
+ Sườn đông mưa nhiều hơn vì chịu ảnh hưởng
của gió mậu dịch từ biển thổ vào
+ Sườn tây mưa ít hơn vì chịu ảnh hưởng của dòng biển lảnh Pê-ru làm cho khối khí từ biển vào
bị mất hơi nước, biến tính trở nên khô
5.Đánh giá:
- Thảm thực vật vùng núi An đét có sự phân hoá như thế nào?
-Cho biết những nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá này?
6 Hoạt động nối tiếp:
Xem trước bài 47 chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 3
Theo yêu cầu kiến thức và kĩ năng
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Lược đồ các nước châu Âu, châu Đại dương
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Tổ chức thảo luận nhóm bổ sung kiến thức vào bảng tổng hợp sau:
Mĩ+Vị trí
5.Đánh giá: Ôn lại các kĩ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, lược đồ trong qúa trình HS báo cáo kết qủa làm
việc theo hướng dẫn trên
6 Hoạt động nối tiếp:
Tiết học sau làm bài kiểm tra 1tiết
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy:
Theo yêu cầu kiến thức và kĩ năng
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Lược đồ các nước châu Âu, châu Đại dương
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
ĐỀ GƠI Ý
Câu 1: Quan sát lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ (2đ)
- Kể tên các ngành sản xuất công nghiệp?
- Những ngành công nghiệp nào là phát triển mở rộng?
- Ngành sản xuất ô tô phân bố ở đâu?
- Quốc gia nào ở Bắc Mĩ có nền công nghiệp phát triển?
Câu 2: Quan sát sơ đồ phân hoá thực vật ở sườn đông và tây dãy núi Anđét (2đ)
Câu 3 : Quan sát lát cắt địa hịnh Bắc Mĩ cho biết (2đ)
- Địa hìnhở đây có mấy khu vực?
- Cho biết đặc điểm địa hình chủ yếu và độ cao môi khu vực?
Câu 4: Rừng thưa và xa van ở khu vực Nam Phi có diện tích khá rộng là do nguyên nhân nào? (2đ)
Câu 5:Nền kinh tế của khu vực Bắc Phi và Nam Phi có đặc điểm giống nhau là gì? (2 đ)
Chú ý : Phần kiểm tra kiến thức có thể cho câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
Trang 5
2.Kiểm tra bài cũ (6’) Không.
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
I Đặc điểm tự nhiên:
Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới:
- Hãy xác định vị trí Châu Nam Cực? Gồm những
khu vực nào?
Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ 47.1 nhận xét:
- Xác định vị trí của Nam cực? Vị trí này có ảnh
hưởng gì đế khí hậu?
Quan sát 2 biểu đồ khí hậu hình 47.2 và 47.3 kết
hợp với lược đồ 47.1 nhận xét bổ sung vào bảng
- Vì sao lại có sự giống và khác nhau đó?
- Tại sao nhiệt độ trong năm ở trạm vôx tôc luôn
thấp hơn nhiều so với trạm littơn?
Yêu cầu HS quan sát lát cắt địa hình ở hình 47.3
nhận xét:
I Đặc điểm tự nhiên:
1 Vị Trí:
- Gồm lục địa Nam cực và các đảo ven lục địa
2 Khí hậu:
- Giá lạnh quanh năm
- Toàn bộ lục địa bị băng tuyết bao phủ tạo thành các cao nguyên băng khổng lồ
- Nơi này khí áp cao, gió từ trung tâm lục địa toả ra, đây là vùng có nhiều gió bão nhất thế giới
Trang 6- Bao phủ bên trên lục địa là gì? Lớp phủ băng
này có độ dày khoảng bao nhiêu mét? Tạo ra dạng
địa hình gì cho Nam cực?
GV giảng giải thêm về gió nam cực.
- Với khí hậu giá lạnh, rét như vậy thì ở đây có
những loài thực vật và động vật nào sinh sống?
Chúng sống ở nơi nào? Vì sao?
- Khoáng sản ở Châu Nam cực như thế nào? Kể
tên 1 số khoáng sản? Giá trị?
II Lịch sử khám phá và nghiên cứu nam cực:
GV thuyết gỉang về lịch sử khám phá lục địa
Nam cực
- Vì sao hiện nay lục địa Nam cực chưa có người
sinh sống thường xuyên?
- Quan sát hình 47.4 cho biết nội dung tranh? Chi
tiết nào trên tranh thể hiện nội dung trên?
- Vì sao các quốc gia lại kí “Hiệp ước Nam Cực”?
3 Cảnh quan:
- Không có thực vật sống
- Động vật gồm chim cánh cụt, hải cẩu, các loài chim biển
4 Khoáng sản: Giàu khoáng sản
như than đá, sắt, đồng
II Lịch sử khám phá và nghiên cứu nam cực:
- Là châu lục duy nhất trên thế giới chưa có người sinh sống thường xuyên
- Đầu thế kỉ 20 các nhà thám hiểm mới đặt chân lên lục địa nam Cực
- Hiện nay chỉ có các nhà nghiên cứu khoa học là sống trong các trạm nghiên cứu khoa học
5.Đánh giá:
- Nêu đặc điểm khí hậu của châu Nam Cực?
- Tại sao châu nam Cực là 1 hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ vẫn có chim và động vật sinh sống?
6 Hoạt động nối tiếp:
Xem trước bài 48
Trang 7Chương IX:CHÂU ĐẠI DƯƠNG Bài 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh biết được:
1 Kiến thức:
- Bốn nhóm đảo thuộc vùng đảo châu Đại dương
- Đặc điểm về tự nhiên của các đảo châu Đại dương
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, biểu đồ và ảnh để nắm được kiền thức
II.TRỌNG TÂM:
Khí hậu, thực vật và động vật
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Bản đồ châu Đại dương
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Nêu đặc điểm khí hậu của châu Nam Cực?
- Tại sao châu nam Cực là 1 hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ vẫn có chim và động vật sinh sống?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
I Vị trí địa lí, địa hình:
HS quan sát lược đồ hình 48.1:
- Cho biết lãnh thổ của châu Đại Dương gồm
các khu vực nào? Có vị trí ở đâu?
- Xác định vị trí Châu Đại Dương?
- Nhận xét về cấu trúc và địa hình các đảo
trong Thái Bình Dương?
- Nguồn gốc hình thành các nhóm đảo?
- Vị trí của nhóm chuỗi đảo Pô li nê di có gì
khác với 3 nhóm đảo kia?
- Nêu đặc điểm địa hình của đại lục Ox trây lia?
II Khí hậu, thực vật và động vật:
Quan sát 2 biểu đồ khí hậu theo hình 48.2:
- Hãy xác định vị trí 2 trạm này trên bản đồ tự
nhiên Châu Đại Dương và hoàn thành bảng sau:
I Vị trí địa lí, địa hình:
- Châu Đại dương gồm:
+ Lục địa Ô- xtrây- li- a + 4 nhóm đảo chính: quần đảo Niu-di-len, chuỗi đảo san hô Mi- crô- nê - di, chuỗi đảo núi lửa Mê- la- nê- di, chuỗi đảo núi lửa và san
hô nhỏ Pô- li- nê- di
II Khí hậu, thực vật và động vật:
Trang 8Yếu tố Trạm
Gu - am
Trạm Nu-mê - a
- Vị trí 2 trạm này có gì giống nhau?
- Qua bảng trên hãy nhận xét về điểm giống và
khác nhau về khí hậu 2 địa điểm trên? Vì sao có
sự giống và khác nhau đó?
- Cho biết đặc điểm khí hậu của đảo Gu-am và
Nuven Calê đô ni (trạm Numê-a)
- Cả 2 đảo trên đều nằm trong đới nóng và
xung quanh có biển bao bọc nhưng vì sao lượng
mưa lại khác nhau?
- Cảnh quan phần lớn lục địa ôx trây lia là gì?
- Giải thích tại sao diện tích hoang mạc và bán
hoang mạc của Ox trây lia rộng lớn?
Quan sát các tranh 48.3 và 48.4:
- Đây là tranh của loài thú nào? Loài này có đặc
điểm gì khác với các loài thú khác ỡ các châu
lục khác?
GV trình bày thêm về những thiên tai mà châu
lục thường gặp
- Vì sao người ta gọi các đảo và quần đảo của
Châu Đại Dương là ‘Thiên đàn xanh ’giữa Thái
Bình Dương?
1 Khí hậu:
- Phần lớn các đảo: Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, điều hoà, mưa nhiều
- Phần lớn lục địa Ô- xtrây- li- a:
là hoang mạc
2 Thực vật và động vật:
- Lục địa Ô- xtrây- li- a: có các loài động vật độc đáo nhất trên thế giới như các thú có túi, thú mỏ vịt
- Biển và rừng là tài nguyên quan trọng của châu Đại Dương
- Bão nhiệt đới, ô nhiễm biển, mực nước biển dâng đe doạ cuộc sống dân cư trên đảo
5.Đánh giá:
- Cho biết các phần lãnh thổ của châu Đại Dương?
- Các đảo trong châu đại dương có nguồn gốc hình thành từ đâu?
- Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô trây li a có khí hậu khô hạn?
6 Hoạt động nối tiếp:
Làm các bài tập trong SGK
Trang 9Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Dân cư và kinh tế
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Bản đồ kinh tế châu Đại dương
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Các đảo trong châu đại dương có đặc điểm tự nhiên như thế nào?
- Cảnh quan tự nhiên của lục địa Ô-xtrây lia?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
I Dân cư:
Yêu cầu Hs quan sát bảng thống kê số liệu trang
147 SGK nhận xét các vấn đề sau:
- Mật độ dân số của Châu Đại Dương là bao
nhiêu? So với mật độ dân số của TG thì thuộc vào
loại cao hay thấp?
- Nhận xét mật độ dân số của các quốc gia so với
toàn châu?
- Những nơi nào dân cư đông? Nơi nào dân cư
thưa? Giải thích nguyên nhân dẫn đến hiện trạng
dân cư ở trên?
- Tình hình phân bố dân cư của châu lục như thế
nào?
- Nhìn chung tỉ lệ dân thành thị ở đây như thế
nào? Những nơi nào có tỉ lệ dân cư thành thị cao?
Dựa vào thông tin trong SGK yêu cầu HS cho biết
về chủng tộc người cư trú ở châu Đại Dương theo
Trang 10Chủng tộc
người
Địa bàn sinh sống
II Kinh tế :
Dựa vào bảng thống kê số liệu trang 148 tự tìm
hiểu cá nhân để trả lời các yêu cầu sau:
- Thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia
ở đây như thế nào? Nước nào có bình quân thu
nhập cao, thấp?
- Cơ cấu kinh tế của các nước giống nhau không?
Cho biết số liệu nào biểu hiện nhận định của em?
- Từ 2 vấn đề trên em có kết luận gì về sự phát
triển kinh tế của toàn châu lục?
Dựa vào thông tin trong SGK và lược đồ 49.3
học sinh bổ sung vào bảng kiến thức sau:
Các đảo quốc
Ô xtrây lia
Niu di len
- Khu vực nào kinh tế phát triển?
? Kinh tế của các đảo quốc, lục địa Ox tray li a,
Niu di len có điểm gì khác nhau?
GV nói thêm về tiềm năng du lịch của châu lục
- Các nước còn lại chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu
- Du lịch là ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước
5.Đánh giá:
- Cho biết đặc điểm dân cư châu Đại Dương?
- Cho biết đặc điểm kinh tế của châu Đại Dương?
6 Hoạt động nối tiếp:
Xem trước bài 50 : Thực hành về đặc điểm tự nhiên của Ô- xtrây lia
Trang 11- Nắm vững đặc điểm địa hình Ô- xtrây- li- a.
- Hiểu rõ đặc điểm khí hậu của đại diện cho 3 kiểu khí hậu khác nhau của Ô- xtrây- li- a
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ lát cắt địa hình, biểu đồ khí hậu, lược đồ
II.TRỌNG TÂM:
Theo yêu cấu kiến thức và kĩ năng
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Bản đồ tự nhiên lục địa Ô xtrây lia
- Lược đồ 50.2, biểu đồ khí hậu 50.3 phóng to từ SGK
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Dân cư châu Đại Dương có đặc điểm gì?
- Nêu sự khác biệt về kinh tếcủa các đảo quốc với Ô xtrây lia?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
I Trình bày đặc điểm địa hình Ô xtrây lia:
Quan sát hình 50.1 trả lới các vấn đề sau:
- Địa hình có thể chia làm mấy khu vực?
- Đặc điểm địa hình và độ cao của mỗi khu vực?
- Đỉnh núi cao nhất nằm ở đâu? cao khoảng bao nhiêu mét?
- Hãy xác định vị trí lát cắt trên lược đồ hĩnh 48.1.
II Nhận xét về khí hậu của lục địa:
Cho HS quan sát lược đồ hình 50.2 yêu cầu học sinh chú ý đến các
loại gió và hướng gió thổi vào khu vực
- Yêu cầu HS phải nhớ lại đặc điểm của gió tín phong là khô nóng thổi
từ vùng áp cao chí tuyến.
- Gió tây ôn đới ẩm gây mưa nhiều hoạt động phạm vi ôn đới.
- Các dòng biển nóng, lạnh chảy qua các khu vực nào?
- Sự phân bố lượng mưa có sự phân hoá từ Bắc xuống nam, từ đông
Trang 12Xprinh+ Chế đô nhiệt:
GV chú ý khí hậu của Pôc là Địa Trung Hải, còn Brix bên là Cận nhiệt
đới gió mùa
- Vì sao Bri- xbên có mưa nhiều vào mùa hè?
- Vì sao A- li- xơ - Xprinh có khí hậu hoang mạc?
5.Đánh giá:
Vì sao phần lớn diện tích lục địa Ô xtrây lia là bán hoang mạc?
6 Hoạt động nối tiếp:
Xem trước bài 51 SGK
Trang 13Chương X: CHÂU ÂU Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
Vị trí, Khí hậu, thực vật, sông ngòi, địa hình
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Bản đồ tự nhiên châu Âu, bản đồ tự nhiên thế giới
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
I Đặc điểm tự nhiên:
Quan sát lược đồ hình 51.1 nhận xét (bản đồ tự
nhiên TG hoặc bản đồ tự nhiên Châu Âu):
- Châu Âu nằm trên lục địa nào? Được ngăn cách
với châu Á bởi đường ranh giới tự nhiên nào?
- Châu Âu tiếp giáp với những biển và đại dương
nào? Châu lục nào? Ở phía nào? Và xác định trên
bản đồ?
- Xác định giới hạn lãnh thổ châu Âu nằm giữa
các vĩ độ nào?
- Bờ biển châu Âu có đặc điểm gì khác so với châu
Phi hay châu Đại dương.
- Hãy xác định các đảo và bán đảo trên bản đồ?
2/
- Phần lớn lãnh thổ châu Âu ở độ cao khoảng bao
nhiêu? thuộc địa hình gì?
- Gồm những dạng địa hình nào? Xác định trên
bản đồ các dạng địa hình?
- Miền đồng bằng phân bố ở đâu? có tỉ lệ diện
tích như thế nào so với địa hình núi?
- Miền núi gồm miền núi nào? phân bố ở đâu?
- Hãy xác định trên lược đồ các miền núi già và
Trang 14Quan sát lược đồ hình 51.2 nhận xét:
- Châu Au có những kiểu khí hậu gì? Kiểu khí hậu
nào là chiếm ưụ thế trên lãnh thổ châu Âu? Vì
- Quan sát hình 51.1 , hãy kể tên các kiểu thực vật
đặc trưng ở Châu Âu? Các kiểu thực vật này phân
bố ở đâu? Vì sao có sự phân bố như thế?
- Thực vật rừnglá kim phân bố ở khu vực nào?
- Thực vật rừnglá rộng phân bố ở khu vực nào?
- Thực vật rừnglá cứng phân bố ở khu vực nào?
- Thực vật thảo nguyên phân bố ở khu vực nào?
- Nhận xét sự thay đổi thực vật từ bắc xuống nam,
từ tây sang đông.
- Đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu
ôn đới hải dương và ôn đới lục địa
- Chỉ một diện tích nhỏ ở phía bắc vòng cực có khí hậu hàn đới
- Phía nam có khí hậu Địa trung hải
4 Sông ngòi:
Mạng lưới dày đặc có lượng nước chảy dồi dào Sông quan trọng: Đa- nuyp, Rai- nơ ,Von- ga
5 Thực vật: Thay đổi theo nhiệt
độ và lượng mưa:
- Ven biển Tây Âu là rừng lá rộng
- Sâu trong lục địa là rừng lá kim
- Phía đông nam là thảo nguyên
- Ven Địa Trung hải là rừng lá cứng
5.Đánh giá :
- Nêu đặc điểm vị trí và địa hình châu Âu?
- Trình bày sự phân bố thực vật ở Châu Âu?
6 Hoạt động nối tiếp:
Làm các bài tập trong SGK
Trang 15
Các môi trường tự nhiên
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Bản đồ tự nhiên châu Âu
- Sơ đồ lát cắt phóng to từ hình 52.4 SGK
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Địa hình châu Âu có đặc điểm gì? Xác định trên bản đồ các vùng đồng bằng lớn, miền núi già, miền núi trẻ?
- Trình bày đặc điểm khí hậu và sự phân bố các kiểu khí hậu của châu Âu?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung III Các môi trường tự nhiên:
Yêu cầu HS quan sát lược đồ 51.2 để xác định vị
trí các kiểu khí hậu phân bố trên lãnh thổ châu Âu,
đọc và phân tích các biểu đồ để nắm đặc điểm từng
kiểu khí hậu và điền kết qủa làm việc vào phiếu
học tập sau:
(Thảo luận nhóm: 4 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1
môi trường - trong 10 phút)
52.1
Hình 52.2
Hình 52.3-Vị trí:
III Các môi trường tự nhiên:
1 Môi trường ôn đới hải dương:
- Vị trí: ở các đảo và ven biển Tây Âu
- Khí hậu: Ôn hoà, mùa hạ mát, mùa đông không lạnh, nhiệt đô thường trên 00C, lượng mưa nhiều
- Sông ngòi: Nhiều nước quanh năm
- Thực vật: Rừng cây lá rộng
2 Môi trường ôn đới lục địa:
- Vị trí: Sâu trong đất liền( khu vực Đông Âu )
- Khí hậu: Biên độ nhiệt trong năm lớn , lượng mưa giảm mùa đông nhiệt độ lạnh dưới 00C có tuyết phủ , mùa hạ nóng có mưa
- Sông ngòi: Có thời kì bị đóng băng vào mùa đông
- Thực vật: Rừng và thảo nguyên
Trang 16(Chú ý : hướng dẩn học sinh phân tích về chế độ
nhiệt qua biểu đồ là phải nhận xét nhiệt độ cao
nhất vào tháng nào? thấp nhất vào tháng nào? Biên
độ nhiệt hàng năm là bao nhiêu? Còn về lượng
mưa thì nhận xét tồng lượng mưa cả năm là bao
nhiêu? mưa nhiều hay ít, những tháng nào mưa
nhiều ?những tháng nàomưa ít ? và Châu Âu
thuộc môi trường đới ôn hòa nêu những tháng
mưa nhiều là những tháng có lượng mưa từ
- Về cảnh quan (sông, thực vật) cả 3 môi trường
khí hậu này có gì khác biệt?
Yêu cầu HS quan sát hình 52.4 sơ đồ lát cắt phân
bố thực vật theo độ cao dãy núi An-pơ cho HS làm
việc cá nhận nhận xét về sự phân bố thực vật theo
độ cao:
- Thảm thực vật được phân bố như thế nào từ thấp
đến cao ? Giải thích về sựphân bố này?
- Dựa vào lược đồ 51.2 và thông tin trong
SGKcho biết vì sao sườn tây dãy núi An pơ lại có
mưa nhiều hơn sườn đông?
3 Môi trường Địa trung hải:
- Vị trí: Ở Nam Âu, ven biển Địa trung hải
- Khí hậu: Thời tiết mùa đông không lạnh lắm (trên 00 C) và có mưa, còn mùa hạ nóng và khô
- Sông ngòi: Ngắn và dốc
- Thực vật: Rừng thưa, cây lá cứng xanh quanh năm
4 Môi trường núi cao:
Điển hình là dãy AnPơ có nhiều mưa trên các sườn đón gió
ở phía tây, thực vật thay đổi theo
độ cao
5.Đánh giá:
- Nêu những đặc điểm riêng biệt của từng môi trường tự nhiên châu Âu?
- Những yếu tố nào đã làm cho tự nhiên châu Âu phân hoá thành 3 môi trường tự nhiên?
6 Hoạt động nối tiếp:
Xem trước bài 53, học kĩ bài 52 chuẩn bị cho tiết thực hành
Trang 17
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU ÂU
Theo yêu cầu kiến thức và kĩ năng
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Bản đồ tự nhiên châu Âu
- Biểu đồ khí hậu 53.1 phóng to từ SGK
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Trình bày đặc điểm vị trí và tự nhiên môi trường ôn đới hải dương?
- Trình bày đặc điểm vị trí và tự nhiên môi trường ôn đới lục địa?
- Trình bày đặc điểm vị trí và tự nhiên môi trường ôn đới địa trung hải?
- Trình bày đặc điểm vị trí và tự nhiên môi trường miền núi?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
I
Nhận biết đặc điểm khí hậu :
Quan sát hình 51,2:
- Cho biết vì sao cùng vĩ độ nhưng miền ven biển của bán đảo xcan đi
na vi có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ai xơ len?
- Yêu cầu HS xác định vị trí của Ai xơlen và bán đảo Xcan đi na vi
trên bản đồ tự nhiên châu Âu.
- Tìm trên bản đồ các yếu tố làm khí hậu bị thay đổi không còn mang
tính chất của đới (dòng biển, gió, lục địa) ở đây sự khác của 2 nơi này
là do dòng biển nóng Bắc đại tây dương chảy qua vùng biển bán đảo
Xcan đi na vi
- Quan sát đường đẳng nhiệt tháng giêng nhận xét về nhiệt độ của
châu Âu vào mùa đông.
- HS xác định nhịêt độ trên các đường đẳng nhiệt
- Nhận biết sự thay đổi của các đường đẳng nhiệt theo hướng nảo?
- Nhiệt độ có sự thay đổi lạnh dần từ tây nam lên đông bắc Lí do vì
càng lên miền đông bắc thì tính chất lục địa càng tăng
- Nêu tên các kiểu khí hậu châu Au So sánh diện tích của các vùng có
ấm cho các lãnh thổ ven biển làm tăng độ bốc hơi của vùng biển tạo điều kiện cho mưa nhiều ở khu vực này
2
Nhận xét đường đẳng nhiệt:
a Trị số đường đẳng nhiệt tháng giêng:
+ Vùng Tây Âu: 00C + Đồng bằng Đông Âu: -100C + Vùng núi Uran: -200C
b Nhận xét:
Trang 18Cho HS thảo luận nhóm quan sát hình 53.1 hoàn thành các yêu cầu theo
- Giải thích viêc xác định kiểu khí hậu của từng trạm?
- Giải thích việc xáx định thảm thực vật tương ứng với mổi kiểu khí
hậu?
- Rừng lá kim thích hợp khí hậu có mùa đông lạnh, khô có tuyết rơi
- Rừng lá rộng thích hợp khí hậu mát mùa đông ấm (trên 00C)
- Cây bụi, cây lá cứng thích hợp khí hậu nóng khô vào mùa hạ
- Càng đi về phía Đông nhiệt độ càng giảm dần
- Sự chênh lệch nhiệt độ ở phía Đông và phía Tây lớn
3 Các kiểu khí hậu châu Âu xếp theo thứ tự lớn đến nhỏ theo diện tích:
+ Ôn đới lục địa+ Ôn đới hải dương+ Khí hậu Địa Trung Hải+ Khí hậu hàn đới
5.Đánh giá :
- Tính chất khí hậu ôn đới của châu Âu có sự phân hoá theo lục địa và dòng biển
- Thảm thực vật có sự thay đổi từ Tây Nam lên Đông Bắc
6 Hoạt động nối tiếp:
Xem trước nội dung bài 54
Bài tập 2:Phân tích một số biểu đồ khí hậu châu Âu:
Mùa đông ấmMùa hè mát
- Mưa nhiều vào mùa hè
9 1
2 8
- Lượng mưa khá (600mm/năm)
- Mưa nhiều vào mùa thu, đông
8 56,7
- Lượng mưa lớn (>1000mm/năm)
- Mưa nhiều quanh năm
Kiểu khí hậu Ôn Đới Lục Địa Địa Trung Hải Ôn Đới Hải Dương
Kiểu thảm thực vật Cây lá kim (D) Cây bụi, cây lá cứng
(F)
Cây lá rộng (E)