1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin 10_2cot(den tuan 31)

95 654 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội; - Biết các đặc tính ưu việt của máy tính; - Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động

Trang 1

Ngày soạn : 16/8/2009 Ngày dạy : 18/8/2009

CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA TIN HỌC

Tiết PPCT : 1 §1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Biết tin học là 1 nghành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng

- Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội;

- Biết các đặc tính ưu việt của máy tính;

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

2 Về kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím …

3 Về thái độ:

- Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Đồ dùng dạy học của giáo viên: thước,phấn,…Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ : không

2 Tiến trình bài học mới:

+ Ghi nội dung khái niệm

+ Xã hội loài người đã xuất hiện loại tài nguyên mới?

+ Tin học được hình thành và phát triển như thế nào?

Ngành tin học có ứng dụng như thế nào?

+ Các nhóm thảo luận, phát biểu

+ Ngành tin học gắn liền với sự phát triển của máy tính

điện tử

Hoạt động 2:

+ Sự ảnh hưởng của máy tính trong

+ Học sinh thảo luận

+ Ghi nội dung khái niệm

cuộc sống ngày nay?

+ Hs thảo luận và đại diện nhóm trả lời

+ Nêu những đặc tính ưu việt của máy tính trong kỉ

nguyên thông tin?

+ Hs xem và nhắc lại

Hoạt động 3:

+ Giới thiệu một số từ chuyên ngành tin học từ hình vẽ

I Sự hình thành và phát triển của khoa học.

Sự hình thành và phát triển của tin học.+ Xem nội dung trong mục 1 SGK trang 4+ 1890 – 1920 phát minh:

Ô tô, máy bay,… sau đó là máy tính điện tử

+ Nguồn tài nguyên mới là thông tin

+ Tin học được hình thành và phát triển thành 1 ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người

II.Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.

+ Xem nội dung trong mục 2 SGK trang 5,6

MTĐT là công cụ lao động giúp việc tính toán, lưu trữ, xử lý thông tin một cách nhanh chóng và có hiệu quả

+ 7 đặc tính ưu việt của máy tính (SGK)

+ Hs xem hình 1 (máy vi tính)

Trang 2

+ Giới thiệu một số thuật ngữ tin học?

+ Tin học:

Anh: informaticsPháp: InformatiqueMĩ:Computer Science

+ Định nghĩa tin học:

SGK – trang 6

3 Củng cố:

1 Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính?

2 Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học?

3 Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

4 Dặn dò

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu”

Trang 3

Ngày soạn : 16/8/2009 Ngày dạy : 18/8/2009

Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ :

Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1:

+ Mời hs cho 1 ví dụ về thông tin trong cuộc sống hằng

ngày? Tương tự cho ví dụ dữ liệu?

+ Học sinh phát biểu

+ Các hs khác bổ sung hoàn chỉnh

+ Thế nào là thông tin và dữ liệu? + Ghi nội dung khái

niệm

+ Học sinh thảo luận

+ Ghi nội dung khái niệm

Hoạt động 2:

+ Đơn vị đo lượng thông tin là gì?

+ Học sinh định nghĩa khái niệm bit

+ Hs trao đổi

+ Lấy ví dụ tung đồng xu, hình thành khái niệm bit

+ Ví dụ 8 bóng đèn cho lương thông tin là bao nhiêu.?

+ Lương thông tin cho ta là 8 bit.

+ Giới thiệu bảng ký hiệu các đơn vị đo thông tin, đặt

câu hỏi trả lời

+ Vẽ bảng ký hiệu

Hoạt động 3:

+ Hãy liệt kê các loại thông tin?

+ Loại thông tin phi số có mấy dạng? Cho ví dụ?

Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I.Khái niệm thông tin và dữ liệu:

+ Xem nội dung trong mục 1 SGK trang 7+ Thông tin là những hiểu biết có thể có được về 1 thực thể nào đó

+ Dữ liệu là thông tin đưa vào máy tính để

xử lý

II.Đơn vị đo lượng thông tin

+ Xem nội dung trong mục 2 SGK trang 7,8

+ Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin là bit Bit có 2 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau

Ví dụ: Đồng xu có 2 mặt

Ví dụ: 8 bòng đèn với 2 trạng thái tắt cháy như nhau, cho lương tt 8 bit

+ Hs xem hình 2+ Vẽ bảng ký hiệu

III.Các dạng thông tin.

* Thông tin có 2 loại: loại số và phi số.Dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh

Hs xem hình 4,5,6 SGK trang 9

Trang 4

+ Có 2 loại: loại số và phi số.

Có 3 dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh

Hoạt động 4:

+ Thế nào là mã hoá thông tin?

+ Thông tin được biến thành dãy bit để máy tính xử lý.

+Việc mã hóa thông tin dạng văn bản được mã hóa như

+ giới thiệu bộ mã ASCII cơ sở trang 169

+ Mã ASCII mã hóa phạm vi bao nhiêu, gặp khó khăn

gì?

+ Mã hóa 256 ký tự, chưa đủ mã hóa tất cả các bảng

chữ cái trên TG

+ Giới thiệu bộ mã Unicode

IV.Mã hoá thông tin trong máy tính.

Hs xem hình 6 SGK trang 10+ Mã hóa tt là tt biến thành dãy bit

+ Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta dùng bộ mã ASCII để mã hoá các ký tự

Mã ASCII các ký tự đánh số từ: 0 đến 255+ Bộ mã Unicode: có thể mã hóa 65536

=216 ký tự, có thể mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên thế giới

3 Củng cố:

- Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của nó?

- Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE?

4 Dặn dò:

- Xem lại phần đã học

- Chuẩn bị phần V của bài 2

Trang 5

Ngày soạn : 22/8/2009 Ngày dạy : 24/8/2009

Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ :

Đơn vị đo thông tin là gì? Kể tên những đơn vị đo thông tin thường dùng?

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động 5:

+ TT loại phi số được mã hóa như thế nào?

+ Chúng được mã hóa chung thành dãy bit.

+ Thế nào là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và không thuộc

vào vị trí?

+ Chúng ta sẽ mở rộng hệ đếm, trong cuộc sống chúng ta

sử dụng hệ đếm cơ số 10 gọi là hệ thập phân gồm 10 chữ

số: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Cho ví dụ về hệ nhị phân 9 (cơ số

mấy), và hệ cơ số 16?

Ví dụ:

VI và IV, V có giá trị là 5 không phụ thuộc vi trí

Số 15 và 51 pà phụ thộc vào vị trí

+ Các nhóm thảo luận cho VD:

+ Hs lên bảng biểu diễn

Hệ nhị phân: (cơ số 2) gồm 2 ký hiệu 0, 1 < 2

Hệ thập phân: (cơ số 10) gồm 10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

< 10

Hệ thập lục phân: (cơ số 16) gồm 16 ký hiệu

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F < 16

+ Giả sử số N là số có hệ đếm cơ số b, hãy biểu diễn tổng

quát số hệ b phân trên?

+ Học sinh thảo luận và phát biểu ý kiến khác nhau

V Biểu diễn thông tin trong máy tính.

a Thông tin loại số:

* Các hệ đếm thường dùng trong tin học:

Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ sử dụng 2

ký hiệu 0 và 1

Ví dụ: 10102 = ? 10

Trang 6

+ Gợi ý học sinh thảo luận.

+ Viết các ví dụ vừa trình bày

+ Số nguyên có dấu quy ước: bit cao nhất là bit dấu (bit

7), số 1 là dấu âm, 0 là dấu dương

Ví dụ: 101010102 thanh số nguyên có dấu?

+ Các nhóm thực hiện

+ Các em xem nội dung bài trang 13 biểu diễn số thực và

thảo luận?

+ Học sinh thảo luận

+ Hãy biễu diễn dưới dạng dấu phẩy động các số sau:

11545; 25,1065 ;

0,00005678

+ Các nhóm thực hiện

+ Biễu diễn chữ ‘TIN HOC’ dưới dạng nhị phân?

+ Các nhóm thảo luận, lên bảng trình bày

+ Nguyên lý mã hóa nhị phân có chung 1 dạng mã hóa là

Biểu diễn số nguyên:

+ Số nguyên có dấu: dung bit cao

nhất để thể hiện dấu

Quy ước: 1 là dấu âm, 0 là dấu

dương 1 byte biễu diễn được số nguyên -127 đến 127

+ Số nguyên không âm: phạm vi từ

0 đến 255

Biểu diễn số thực:

Mọi số thực đều biễu diễn dưới dạng ±Mx10±K (được gọi là dấu phẩy động).Trong đó:

0,1 < M < 1 gọi là phần định trị K

là phần bậc (nguyên, không âm)

Máy tính sẽ lưu thông tin gồm dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc

b Thông tin loại phi số:

* Nguyên lý mã hóa nhị phân: (SGK –

trang 13)

3.Củng cố bài học:

-Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào?

-Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?

- Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dung 2 ký hiệu 0 và 1)” là đúng hay sai? Giải thích?

4 Dặn dò:

- Xem lại các bài đã học

- Chuẩn bị bài tập thực hành 1

Trang 7

Ngày soạn : 22/8/2009 Ngày dạy : 24/8/2009

Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên

Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân

Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

- Đổi sang hệ thập phân:

010011102; 22F16

- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345

2.Tiến trình bài học:

+ Dựa vào kiến thức đã học các nhóm thảo luận đưa ra

phương án đúng và trình bày?

+ Các em nhắc lại đơn vị bội của byte?

+ Hs thảo luận và trình bày

+ Gợi ý: ta sử dụng bao nhiêu bit? Quy ước: nam là bit 0,

nữ bit 1 hoặc ngược lại Gọi các nhóm lên trình bày?

+ Hs thảo luận và trình bày

+ Hướng dẫn lại bảng mã ASCII? Các nhóm xem và trình

bày?

+ Số nguyên có dấu có phạm vi biễu diễn trong phạm vi

nào?

+ Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày

+ Nhắc lại cách biễu diễn dưới dạng dưới dạng dấu phẩy

đông? Phần định trị (M) nằm trong khoảng nào?

+ Các nhóm thực hiện

+ Nêu ví dụ:

Chuyển 5210 sang nhị phân và hệ hexa

Chuyển 101010102 sang hexa

Nội dung:

a) Tin học, máy tínha1) Chọn khẳng định đúng

(A) S (B) S (C) Đ (D) Đa2) Chọn các khẳng định đúng?

(A) S (B) Đ (C) SA3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10 hs chụp ảnh

Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 Biễu diễn: 10101010

b) Sử dụng bảng má ASCII để mã hóa

và giải mã:

b1) Chuyển xâu ký tự thành mã nhị phân “VN”, “Tin”

b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII

c) Biễu diễn số nguyên và số thực:

c1) Mã hóa số nguyên -27 cần bao nhiêu byte?

C2) Viết dưới dạng dấu phẩy động:

11005l; 25,879; 0,000984

Trang 8

* Giới thiệu cách chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ cơ số 2, 16 Chuyển đổi từ

hệ nhị phân sang hệ hexa

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”

Trang 9

Ngày soạn : 28/8/2009 Ngày dạy : 31/8/2009

-Biết chức năng thiết bị chính của máy tính

-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Về kỹ năng : Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.

3 Thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ : không

Qua sơ đồ cấu trúc của máy tính cho ví dụ từng bộ phận

trong cấu trúc máy?

+ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét, micro,

+ Bộ số học/logic(Arithmetic/logic unit) thực hiện các

phép toán số học và logic, các thao tác xử lý thông tin đều

là tổ hợp của các phép toán này?

Ngoài những bộ phận chính, hãy kể các thành phần

khác?

+ Các bộ phận khác như; thanh ghi, bộ nhớ truy cập

nhanh

Giới thiệu một số loại CPU trong hình 11 Sử dụng các

I.Khái niệm hệ thống tin học.

Hệ thống tin học dung để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin.

Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

* Phần cứng (Hardware) gồm máy tính

và một số thiết bị liên quan

* Phần mền (Software) gồm các chương trình

* Sự quản lý và điều khiển của con người

II.Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

Máy tính là thiết bị dùng để tự động hóa quá trình thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin.

Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính

(Hình 10)

III.Bộ xử lý trung tâm (CPU – central processing Unit).

CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình.

(Xem hình 11 Một số loại CPU) CPU có 2 bộ phận chính:

+ Bộ điều khiển (CU – Control Unit):

Trang 10

thiết bị đã có từ phòng máy để giứi thiệu các em.

Hoạt động 4:

Kể các thành phần của bộ nhớ trong?Các đặc tính của

từng bộ phận?

+ GV hướng dẫn để hs hoàn thiện câu trả lời

+ ROM (Read Only Memory – Bộ nhớ chỉ đọc) chưa

chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn

Dữ liệu không xóa

Dữ liệu không mất đi

+RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy cập ngẫu

nhiên) là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm

việc

Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi khi tắt máy

+ Các địa chỉ trong bộ nhớ trong thường được viết trong

+ Bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/Logic Unit) thực hiện các phép toán số học và logic.

+ Các thành phần khác: Thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache).

Tốc độ truy cập đến Cache khá nhanh, chỉ sau tốc độ truy cập thanh ghi.

IV.Bộ nhớ trong (Main Memory)

Bộ nhớ trong còn có tên là bộ nhớ chính

Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ

dữ liệu đang được xử lý.

Bộ nhớ trong gồm 2 thành phần:

+ ROM (read only memory) chứa một

số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn Chương trình trong ROM ktra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu với các chương trình.

Dữ liệu trong ROM không xóa được và cũng không bị mất đi.

+ RAM (random access memory) là phần bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy dữ kiệu trong RAM sẽ bị mất đi.

Các địa chỉ trong máy được ghi trong

hệ Hexa, mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte.

3.Củng cố:

- Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao?

- Hãy giới thiệu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính

4 Dặn dò

- Xem lại bài dã học

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

Trang 11

Ngày soạn : 28/8/2009 Ngày dạy : 01/9/2009

Biết chức năng thiết bị chính của máy tính

Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy cho ví dụ một vài bộ nhớ ngoài?

+ Đĩa mềm (đĩa A), đĩa cứng, đĩa CD, USB

+ Nêu điểm khác biệt giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

+ Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy tính đang hoạt

động, còn dữ liệu bộ nhớ ngoài có thể tồn tại khi máy tính

đang hoạt động

+ Giới thiệu học sinh xem ổ cứng, đĩa mềm, CD, USB giải

thích các chức năng và cách sử dụng

Hoạt động 6:

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị vào?

+ Các thiết bị: Bàn phím, chuột, máy quét

+ Bàn phím được chia thành mấy nhóm?

+ Giới thiệu bàn phím, cấu tạo bên trong

+ Chức năng của chuột?

+ Chia thành nhiều nhóm như: ký tự, chức năng…

+ Chức năng của máy quét?

+ Thực hiện lựa chọn nào đó

+ Chức năng của webcam, ngoài ra còn có các thiết bị nào

tương tự?

Hoạt động 7:

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị ra?

+ Các thiết bị: Màn hình, máy in, loa…

+Để được màn hình có chất lượng thì phải phụ thuộc vào yếu

V.Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.

Bộ nhớ ngoài của máy tính thường

là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết

bị nhớ flash.

(Xem hình 14: Bộ nhớ ngoài).

VI.Thiết bị vào (Input Device)

Thiết bị vào dung để đưa thông tin vào máy tính

a) Bàn phím (keyboard) Xem hình 15: Bàn phím máy tính.

b) Chuột: (Mouse) (Xem hình 16) c) Máy quét: (Scanner) (Xem hình 17)

d) Webcam

La camera kỷ thuật số, dung để thu hình truyền trực tuyến qua mạng.

VII.Thiết bị ra (Output Device)

Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính.

Trang 12

tố nào?

+ Hai yếu tố: Độ phân phải, chế độ màu

+ Ví dụ về một số độ phân giải của màn hình?

+ Ví dụ: 640x480 ; 800x600

! Màn hình có độ phân giải càng cao thì hình ảnh càng sác

nét và đẹp

+ Ghi các chức năng của từng thiết bị

+ Ví dụ một vài loại máy in? + In kim, in phun, in laser

+ Học sinh ghi các chức năng của các thiết bị

a) Màn hình (Monitor) Cấu tạo tương tự tivi, ta co thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh (pixel), mỗi điểm có thể có độ sáng, màu sắc khác nhau.

+ Độ phân giải:

Số lượng điểm ảnh trên màn hình Ví

dụ màn hình có độ phân giải 640x480.

+ Chế độ màu: các màn hình có thể

có 16 hay 256 màu, thậm chí có hàng triệu màu khác nhau

b) Máy in: (Printer) (Xem hình 19) c) Máy chiếu (Projector) d) Loa và tai nghe: (Speaker and Headphone)

(Xem hình 20) e) Môđem (Modem)

3 Củng cố bài học:

- Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ?

- Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?

4 Dặn dò

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

Trang 13

Ngày soạn : 6/9/2009 Ngày dạy : 07/9/2009

Biết chức năng thiết bị chính của máy tính

Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Về kỹ năng : Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.

3 Về thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ :

Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ?

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động1:

+ Thế nào là chương trình? Chương trình trong máy tính

hoạt động như thế nào?

* HS thảo luận và trả lời:

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước Máy tính có thể

thực hiện chương trình mà không cần sự tham gia trực tiếp

của con người

+ Máy tính có thể thực hiện khoảng bao nhiêu lệnh trong 1

giây?

+ Thực hiện rất nhanh

+ Thông tin của 1 lệnh gồm bao nhiêu thành phần?

+ Học sinh trả lời và ghi bài

+ Dữ liệu trong máy tính được xử lý như thế nào? Và có

chung tên gọi là gì?

+ Dữ liệu không xử lý từng bit mà xử lý đồng thời 1 dãy bít

gọi là từ máy Độ dài từ máy có thể là 8, 16, 32 hay 64.

+ Khi học nguyên lý Phôi – Nôi-man cần lưu ý điều gì?

Thực hiện các bước tuần tự như thế nào?

+ Trao đổi

VIII Hoạt động của máy tính:

Nguyên lý điều khiển bằng chương trình.

Mọi máy tính hoạt động theo chương trình.

Nguyên lý lưu trữ chương trình

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những lệnh khác.

Nguyên lý truy cập theo địa chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.

Nguyên lý Phôn – Nôi-man

Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn – Nôi-man.

3.Củng cố

- Xem hình và nhận diện được các thiết bị máy tính, có thể đọc được các thông số thiết bị

- Hãy trình bày hiểu biết của em về nguyên lý Phôi – Nôi-man

4 Dặn dò

- Xem lại bài đã học

Trang 14

- Chuẩn bị bài tập thực hành 2

Trang 15

Ngày soạn : 6/9/2009 Ngày dạy : 8/9/2009, 14/9/2009

Tiết PPCT : 8,9

BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

Phân tiết : Tiết 1 : Nội dung 1

Tiết 2 : Nội dung 2

1 Kiểm tra bài cũ : không

+ HS trao đổi và nhận biết các thiết bị

+ Khởi động máy máy và quan sát (bật nút power trên

CP, màn hình bậc nút ON) quá trình khởi động?

+ Các đèn tín hiệu trên các thiết bị sang lên trong giây

lát Có quá trình kiểm tra của ROM

+ Hãy quan sát các thiết bị (phím, chuột, ổ CD, ổ đĩa

mềm A)

Nội dung 2:

+Dựa vào kiến thức phận biệt các nhóm phím

+ Hs quan sát và phân biệt

+ Giáo viên mở một chương trình ứng dụng( Word,

Notepad), yêu cầu tất cả hs gõ 1 đoạn (không dấu) bất kỳ

trong bài đọc thêm 3

+ Hs thực hiện

+ Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S) để

phân biệt?

+ Hướng dẫn từng học sinh thực hiện, các học sinh thực

hiện đạt yêu cầu hướng dẫn các bạn khác

+ Thực hiện, khi ấn Ctrl – S xuất hiện cửa sổ

+ HS thực hiện

A Làm quen với máy tính.

+Mang các thiết bị vào/ra đặt trên bàn giáo viên

+Giới thiệu một số kiểu thiết bị thường sử dụng trong thời gian gần đây

+ Mở 1 chương trình ứng dụng

+ Gõ 1 dòng văn bản tùy chọn

+ Cách đánh ký tự in hoa, từ ký tự thường chuyển sang ký tự hoa

+ Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và

ấn S(Ctrl – S) xuất hiện hội thoại

+ Đânhs tiếp tục các dòng văn bản tùy

Trang 16

Nội dung 3:

+ Hướng dẫn các học sinh các thao tác sử dụng chuột,

cách đặt tay như thế nào?

+ Chú ý (ngón trỏ đặt vào chuột trái, ngón giữa đặt vào

chuột phải)

+ Thực hiện di chuyển chuột và quan sát

* Giáo viên hướng dẫn thực hiện các học sinh thực

hiện theo.

+ Trở về màn hình DESKTOP, di chuyển chuột và quan

sát

+ Các biểu tượng đổi thành màu khác

+ Di chuyển chuột đến các biểu tượng trên màn hình,

click nút chuột trái rồi thả ngón tay và quan sát?

+ Thấy có bảng thông báo xuất hiện với các thực đơn

+ Tương tự nhưng click chuột phải và quan sát

+ Di chuyển chuột đến vị trí các biểu tượng, click trái và

kéo đến vị trí trống trên màn hình rồi thả ra, các em quan

sát?

+ HS thực hiện, quan sát thấy các biểu tượng di chuyển

đi đến vị trí thả chuột

+ Đưa trỏ chuột đến biểu tượng (MS Word, Vietkey,

Internet Explore,…) và click đúp (Double Click) vào

* GV sử dụng máy chiếu thực hiện

HS quan sát và thực hiện theo.

+ Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí

+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái

của chuột, di chuyển con trỏ chuột đến

vị trí cần thết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột

Ứng dụng theo từng chương trình (lệnh) khác nhau

+ Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh

2 lần liên tiếp

Dùng để thực thi một chương trình (lệnh) nào đó

* HS chủ động thực hiện các thao tác trên để tự tìm hiểu, phát huy khả năng.

3.Củng cố

Các bước để tắt mở máy, các thao tác cơ bản với chuột và mbàn phím

4 Dặn dò

- Xem lại những bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Bài toán và thuật toán”

Trang 17

Ngày soạn : 12/9/2009 Ngày dạy : 14/9/2009

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu nguyên lí hoạt động của máy tính?

Đáp: Hoạt động theo chương trình.

3 Giảng bài mới:

I Khái niệm bài toán:

• Trong tin học, bài toán là một việc mà ta muốn

máy tính thực hiện

• Các yếu tố xác định một bài toán:

+ Input (thông tin đưa vào máy): dữ liệu vào

+ Output (thông tin muốn lấy ra từ máy): dữ liệu

ra

Đặt vấn đề: Trong toán học, để giải một bài

toán, trước tiên ta quan tâm đến giả thiết và kết luận của bài toán Vậy khái niệm "bài toán" trong tin học có gì khác không?

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bài toán

• GV đưa ra một số bài toán, cho các nhóm thảo luận đưa ra kết luận bài toán nào thuộc toán học, bài toán nào thuộc tin học (Có thể cho HS tự đưa ra ví dụ)

1) Tìm UCLN của 2 số nguyên dương

2) Tìm nghiệm của ptb2 (a≠0)

3) Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương

4) Xếp loại học tập của HS

• Các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả:

+ bài toán toán học: 1, 2, 3+ bài toán tin học: tất cả

• Tương tự BT toán học, đối với BT tin học, trước tiên ta cần quan tâm đến các yếu

tố nào?

• Các nhóm thảo luận, trả lời:

+ Cách giải+ Dữ liệu vào, ra

• Cho các nhóm tìm Input, Output của các bài toán

Trang 18

• Các nhĩm thảo luận, trả lời:

II Khái niệm thuật tốn:

Thuật tốn để giải một bài tốn là một dãy hữu hạn

các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác

định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ

Input của bài tốn, ta nhận được Output cần tìm.

• Trong tốn học, việc giải một bài tốn theo qui trình nào?

• HS trả lời:

→suy luận lôgic

giảthiết kết luận

• Trong tin học, để giải một bài tốn, ta phải chỉ ra một dãy các thao tác nào đĩ để

từ Input tìm ra được Output Dãy thao tác

đĩ gọi là thuật tốn

• Các nhĩm thảo luận và đưa ra câu trả lời.– Là một dãy thao tác

– Sau khi thực hiện dãy thao tác với bộ Input thì cho ra Output

• Cho các nhĩm thảo luận tìm hiểu khái niệm thuật tốn là gì?

• GV nhận xét bổ sung và đưa ra khái niệm

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Bài 1 SGK.

– Đọc tiếp bài "bài tốn và thuật tốn"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 19

Ngày soạn : 20/9/2009 Ngày dạy : 21/9/2009

Tiết PPCT : 11

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Để xác định một bài toán ta cần quan tâm đến các yếu tố nào? Cho ví dụ.

Đáp: Input, Output.

3 Giảng bài mới:

II Khái niệm thuật toán:

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số

nguyên cho trước

• Xác định bài toán:

+ Input:

– số nguyên dương N

– N số a1, a2, …, aN

+ Output: giá trị Max

• Thuật toán: (Liệt kê)

B5: i ← i+1, quay lại B3

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm thuật toán giải bài toán: "Tìm GTLN của một dãy số nguyên"

• Tổ chức các nhóm thảo luận

• Các nhóm đưa ra kết quả

H Hãy xác định Input và Output của bài toán?

Đ

Input: – số nguyên dương N

– N số a1, a2, …, aN

Output: giá trị Max

• Hướng dẫn HS tìm thuật toán (có thể lấy VD thực tế để minh hoạ: tìm quả cam lớn nhất trong

N quả cam)

• Các nhóm thảo luận và trình bày ý tưởng

• Ý tưởng:

– Khởi tạo giá trị Max = a1

– Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng

ai với giá trị Max, nếu ai > Max thì Max nhận giá trị mới là ai

• GV giải thích các kí hiệu

Trang 20

• Sơ đồ khối:

thể hiện thao tác so sánh

thể hiện các phép tính toán

thể hiện thao tác nhập, xuất dữ liệu

qui định trình tự thực hiện các thao tác

Mô phỏng các bước thực hiện thuật toán trên

– Tính dừng: thuật toán phải kết thúc sau 1 số

hữu hạn lần thực hiện các thao tác

– Tính xác định: sau khi thực hiện 1 thao tác thì

hoặc là kết thúc hoặc thực hiện 1 thao tác kế

– Đọc tiếp bài "Bài toán và thuật toán"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 21

Ngày soạn : 20/9/2009 Ngày dạy : 22/9/2009

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu các cách diễn tả thuật toán?

Đáp: Liệt kê, Sơ đồ khối.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm thuật toán giải bài toán Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương III Một số ví dụ về thuật toán.

1 Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số

+ Nếu N ≥ 4 và không có ước số trong phạm vi

từ 2 đến phần nguyên căn bậc hai của N thì N là số

• Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến

H Nhắc lại định nghĩa số nguyên tố?

Đ N là số nguyên tố, nếu:

+ N ≥ 2+ N không chia hết cho các số từ 2 → N – 1

hoặc + N không chia hết cho các số từ 2 → N

số nguyên tố"

• Hướng dẫn HS tìm thuật toán

• Từng nhóm trình bày thuật toán

• Cho các nhóm tiến hành xây dựng thuật toán bằng phương pháp liệt kê

• Biến i nhận giá trị nguyên thay đổi trong phạm

Trang 22

hay không.

Hoạt động 2: Hướng dẫn mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối b) Sơ đồ khối:

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán – Củng cố

Mô phỏng các bước thực hiện thuật toán trên với:

hết?

Không Không Khôn

g

Khô ng

• Tương tự như trên xét với

N = 45 có phải là số nguyên tố không?

45 không phải là số nguyên tố4- Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài :

5- Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

– Mô phỏng việc thực hiện thuật toán xét tính nguyên tố của các số sau: 41; 55

– Đọc tiếp bài "Bài toán và thuật toán"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Sai

đúng

Sai

đúng Sai

Trang 23

Ngày soạn : 26/9/2009 Ngày dạy : 28/9/2009

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học sinh: SGK, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu thuật toán xét tính nguyên tố của một số nguyên dương cho trước.

Đáp: Cách liệt kê:

B1: Nhập số ng.dương N;

B2: Nếu N = 1 thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc;

B3: Nếu N< 4 thì thông báo N là nguyên tố rồi kết thúc;

B4: i ¬ 2 ;

B5: Nếu i>  N thì thông báo N là nguyên tố rồi kết thúc

B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc;

B7: i¬ i + 1 rồi quay lại B5

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Mô tả thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi III Một số ví dụ (tt)

2 Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp

Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, …, aN

Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành

dãy không giảm

Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi

• Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề

trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau thì ta

đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó được lặp

lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy

Đặt vấn đề: Trong cuộc sống ta thường gặp những

việc liên quan đến sắp xếp

Cho một dãy số nguyên A:

6, 1, 5, 3, 7, 8, 10, 7, 12, 4 Hãy sắp xếp dãy A trở thành dãy không giảm

• HS trả lời: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 7, 8, 10, 12

• Tổ chức các nhóm thảo luận

H Hãy xác định Input và Ouput của bài toán?

• Các nhóm trả lời

Đ + Input: Dãy N số nguyên

+ Output: Dãy N số nguyên đã được sắp xếp không giảm

• GV hướng dẫn HS tìm thuật toán giải bài toán

• GV nhận xét và bổ sung

Trang 24

- B6: Nếu i > M thì quay lại bước 3;

- B7: Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho

nhau;

- B8: Quay lại bước 5.

• Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến

• Hướng dẫn HS trình bày thuật toán (bằng pp liệt kê)

• Ghi lại sơ đồ thuật toán và hình dung ra các bước thực hiện thuật toán

• Nhận xét: Sau mỗi lần đổi chỗ, giá trị lớn nhất của dãy A sẽ được chuyển dần về cuối dãy và sau lượt thứ nhất thì giá trị lớn nhất xếp đúng vị trí là ở cuối dãy

Và sau mỗi lượt chỉ thực hiện với dãy đã bỏ bớt số hạng cuối dãy (M ¬ M–1) Trong thuật toán trên, i là biến chỉ số có giá trị nguyên từ 0 →M+1

Hoạt động 2: Diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối b) Sơ đồ khối:

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thật toán – Củng cố

Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với:

4- Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài :

5- Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

– Tập mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên với dãy số khác

– Tìm thuật toán tìm sắp xếp một dãy số nguyên thành dãy không tăng

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 25

Ngày soạn : 26/09/2009 Ngày dạy : 28/09/2009

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học sinh: SGK, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu ý tưởng thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi?

Đáp: Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau thì ta

đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó được lặp lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tim thuật toán giải bài toán III Một số ví dụ: (tt)

3 Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm

Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau: a1, a2,

…, aN và một số nguyên k Cần biết có hay

không chỉ số i ( 1 ≤ i ≤ N) mà ai = k Nếu có

hãy cho biết chỉ số đó

a) Thuật toán tìm kiếm tuần tự

(sequential search)

Xác định bài toán

- Input: Dãy A gồm N số nguyên khác nhau

a1, a2, …, aN và số nguyên k;

- Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo

không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng

k

Ý tưởng:

- Tìm kiếm tuần tự là lần lượt từ số hạng thứ

nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với

khoá cho đến khi hoặc gặp một số hạng bằng

khoá hoặc dãy đã được xét hết và không có giá

trị nào bằng khoá Trong trường hợp thứ hai

dãy A không có số hạng nào bằng khoá

• Các nhóm thảo luận, đưa ra ý kiến

H Hãy xác định bài toán?

Đ + Input: N, a1, a2, …, aN, k + Output: i hoặc thông báo không có i

• Cho các nhóm trình bày ý tưởng

• GV hướng dẫn HS tìm thuật toán giải bài toán

• GV hướng dẫn HS trình bày thuật toán tìm kiếm bằng cách liệt kê

• Các nhóm thảo luận và đưa ra thuật toán

• i là biến chỉ số và nhận giá trị nguyên lần lượt từ 1 đến N+1

Trang 26

- B5: Nếu i >N thì thông báo dãy A không có

số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc

- B6: Quay lại bước 3.

Hoạt động 2: Diễn tả thuật toán tìm kiếm bằng sơ đồ khối

Sơ đồ khối:

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán

Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với:

- Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên

khác nhau a1, a2, …, aN và một số nguyên k

- Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo

không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng

k

Ý tưởng: Sử dụng tính chất dãy A là dãy tăng,

ta tìm cách thu hẹp nhanh phạm vị tìm kiếm

sau mỗi lần so sánh khoá với số hạng được

chọn, ta chọn số hạng aGiữa ở " giữa dãy" để so

sánh với k, trong đó Giưa = N2+1

  Khi đó:

- Nếu aGiưa = k thì Giưa là chỉ số cần tìm

- Nếu aGiưa> k thì do dãy A là dãy đã sắp xếp

nên việc tìm kiếm tiếp theo chỉ xét trên dãy a1,

a2, …, aGiưa-1

• Nhấn mạnh dãy A là một dãy tăng

H So sánh 2 bài toán tìm kiếm trong 2 thuật toán?

Đ Dãy A ở đây là dãy tăng

• GV hướng dẫn HS tìm thuật toán giải bài toán

• Các nhóm trình bày cách làm

• Minh hoạ qua việc tra từ điểnCho các nhóm thảo luận việc tra từ điển Từ đó rút ra thuật toán

Trang 27

- Nếu aGiưa < k thì thực hiện tìm kiếm trên dãy

aGiưa+1, aGiưa+2, …, an

Quá trình trên sẽ được lặp lại một số lần cho

đến khi hoặc đã tìm thấy khoá k trong dãy A

- B7: Nếu Dau > cuoi thì thông báo dãy A

không có số hạng nào có giá trị bằng k, kết

thúc;

- B8: Quay lại bước 3.

Hoạt động 5: Mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối

* Sơ đồ khối

Hoạt động 6: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán

Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với N =

a Giua 9 30 21

lưỵt th ba thì aGiua = k Vy ch s cần tìm là i = Giua = 6.3- Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài :

4- Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

– Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với dãy số khác

– Bài 3, 7 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 29

Ngày soạn : 3/10/2009 Ngày dạy : 5/10/2009

Giáo viên: Giáo án + bảng vẽ sơ đồ khối

Học sinh: SGK + vở ghi Làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu thuật toán giải bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên ? Đáp:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập cách xác định bài toán

Bài 1: Hãy xác định các bài toán sau:

a) Tính chu vi hình chữ nhật khi cho biết chiều

dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó

b) Tìm giá trị lớn nhất của 2 số a, b

• Cho các nhóm thảo luận, gọi 1 HS bất kì trong nhóm trả lời

• HS trả lờia) Input: chiều dài, ciều rộng Output: chu vi

b) Input: a, b Output: GTLN của a và b

Hoạt động 2: Mô tả thuật toán giải các bài toán bằng cách liệt kê hoặc bằng sơ đồ khối.

Bài 2: Cho N và dãy số a1, a2, …, aN Hãy tìm

thuật toán cho biết có bao nhiêu số hạng trong

H2 Nêu ý tưởng thuật toán?

Đ2

– Ban đầu Dem = 0– Lần lượt duyệt qua dãy số, nếu gặp số hạng nào bằng 0 thì tăng giá trị Dem lên 1

Thuật toán:

a) Liệt kê: • Hướng dẫn HS liệt kê các bước của thuật toán và vẽ

sơ đồ khối

Trang 30

b) N = 10, dãy A: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 → Dem = 0

3: Củng cố : Cho HS nhắc lại các bước tìm thuật toán giải 1 bài toán.

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Xem lại các thuật toán đã học

– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 31

Ngày soạn : 4/10/2009 Ngày dạy : 6/10/2009

Tiết PPCT : 16

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Củng cố các kiến thức đã học về: thông tin và dữ liệu, cấu trúc máy tính, bài toán và thuật toán

Kĩ năng: Biết mã hoá thông tin, mô phỏng việc thực hiện một thuật toán.

Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc trong khi làm bài.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề bài kiểm tra.

Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

• GV phát đề kiểm tra • HS làm bài

Đề kiểm tra

I Trắc nghiệm

Câu 1) Bộ nhớ trong của máy tính gồm:

A) Thanh ghi và Ram B).Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CDC) Rom và Ram D) CPU, đĩa từ

Câu 2) Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A) Giá thành máy tính ngày càng tăngB) Dung lượng đĩa cứng ngày càng lớn

C) Dung lượng bộ nhớ ngày càng tăng

D) Tốc độ xữ lý ngày càng tăng

Câu 3) 1MB bằng bao nhiêu Kilobyte (KB)

A) 8 B) 1000C) 1024 D) 512 Câu 4) Thuật toán có tính chất nào sau đây :

A) Tính dừng B) Tính đúng C) Tính xác định D) Cả ba tính chất trên

B3: Nếu i > n thì đua ra S và kết thúc

B4: i ← i + 1; S ← S + i ; Quay lại bước 3a) Xác định tính dừng của thuật toán b) Mô tả lại thuật toán trên dưới dạng sơ dồ khối

Trang 32

Câu 5 : Input : Số nguyên dương n (1 điểm)

Output : Tổng S = 1+ 2 + … + n hoặc tổng các số từ 1 đến n (1 điểm)

Câu 6 : a) Thuật toán dừng khi i>n (1 điểm)

b)

đúngsai

Vẽ đúng hình minh hoạ và nội dung đúng mỗi bước được 0,5 điểm (4 bước x 0,5 = 2,0) Đưa ra được kêt thúc được 0,5 điểm

Mũi tên chỉ thứ tự đúng được 0,5 điểm

3- Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài :

4- Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 33

Ngày soạn : 10/10/2009 Ngày dạy : 12/10/2009

Tiết PPCT : 17

Bài 5: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Biết được khái niệm ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao

– Biết được ngôn ngữ lập trình là phương tiện dùng để diễn đạt cho máy tính những việc mà con người muốn máy thực hiện

Giáo viên: Giáo án

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

– Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

– Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hỏi: Hãy viết thuật toán của bài toán tìm số nhỏ nhất trong 2 số nguyên A, B.

Đáp: Một HS viết thuật toán bằng cách liệt kê, một HS vẽ sơ đồ khối.

– Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình và

ngôn ngữ máy Đặt vấn đề: Ta biết rằng để giải một

bài toán máy tính không thể chạy trực tiếp thuật toán

mà phải thực hiện theo chương trình Vậy ta phải

chuyển đổi thuật toán sang chương trình

H Nêu nguyên tắc hoạt động của MTĐT

Đ Hoạt động theo chương trình

• Khái niệm ngôn ngữ lập trình:

Ngôn ngữ dùng để viết chương trình cho máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

• Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy ở dạng mã nhị phân hoặc mã hexa

Hoạt động 2: Giới thiệu Hợp ngữ

Đặt vấn đề: Với ngôn ngữ máy, thì máy có thể trực

tiếp hiểu được nhưng nó khá phức tạp và khó nhớ

Chính vì thế đã có rất nhiều loại ngôn ngữ xuất hiện để

thuận tiện hơn cho việc viết chương trình

• GV giải thích ví dụ

H Máy tính có thể thực hiện trực tiếp chương trình

viết bằng hợp ngữ hay không?

Đ Không, phải cần chuyển sang ngôn ngữ máy.

AX, BX: các thanh ghi

Hoạt động 3: Giới thiệu Ngôn ngữ bậc cao, Chương

trình

Đặt vấn đề: Hợp ngữ là một ngôn ngữ đã thuận lợi hơn

cho các nhà lập trình chuyên nghiệp nhưng vẫn chưa

III Ngôn ngữ bậc cao

Trang 34

thật thích hợp với đông đảo người lập trình.

H Các em biết các loại ngôn ngữ nào?

Đ Pascal, Foxpro, C,…

H Máy tính có thể thực hiện trực tiếp chương trình

viết bằng ngôn ngữ bậc cao hay không?

Đ Không, phải cần chuyển sang ngôn ngữ máy.

• Ngôn ngữ bậc cao là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào các loại máy cụ thể

GV giải thích thêm về chương trình dịch

• Thông dịch: Dịch từng lệnh và thực hiện ngay

• Biên dịch: Dịch toàn bộ chương trình rồi mới thực

3- Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài :

– Loại ngôn ngữ nào mà máy có thể hiểu và thực hiện được?

– Muốn máy có thể hiểu được các loại ngôn ngữ khác, thì phải làm thế nào?

4- Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

– Bài 1, 2, 3 sách giáo khoa

– Đọc trước bài “ Giải bài toán trên máy tính”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 35

Ngày soạn : 10/10/2009 Ngày dạy : 12/10/2009

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

– Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

– Kiểm tra bài cũ: (3’)

Hỏi: Làm thế nào máy tính có thể hiểu và thực hiện được một chương trình được viết theo một ngôn ngữ nào đó? Đáp: Nhờ có chương trình dịch.

– Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Cách xác định bài toán và thuật

toán

Đặt vấn đề: MT là công cụ hỗ trợ con người rất

nhiều trong cuộc sống, nhưng để cho máy thực

hiện giải bài toán thì ta phải đưa lời giải bài toán

đó vào máy dưới dạng các lệnh Vậy các bước

để giải một bài toán là gì?

• GV có thể lấy một bài toán thực tế (hoặc toán

H Hãy nhắc lại thuật toán là gì?

H Với một bài toán có thể có bao nhiêu thuật

toán để giải? Ví dụ: Xét bài toán "Tìm UCLN

của 2 số nguyên dương"

Đ Có thể có nhiều thuật toán để giải một bài

toán

Tìm UCLN có nhiều thuật toán

+ dùng hiệu của 2 số

+ dùng thương của 2 số

Thuật toán tối ưu: Là thuật toán có các tiêu

Các bước giải bài toán:

Bước 1: Xác định bài toán Bước 2: Lựa chọn hoặc

thiết kế thuật toán

Bước 3: Viết chương trình Bước 4: Hiệu chỉnh CT Bước 5: Viết tài liệu.

I Xác định bài toán:

Xác định phần Input và Output của bài toán và mối quan hệ giữa chúng Từ đó xác định ngôn ngữ lập trình

và cấu trúc dữ liệu một cách thích hợp

II Lựa chọn và thiết kế thuật toán

a) Lựa chọn thuật toán:

Chọn thuật toán phù hợp nhất trong những thuật toán đưa ra

b) Diễn tả thuật toán:

Ta có thể diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê hoặc bằng sơ đồ khối

Trang 36

chí sau : dễ hiểu, trình bày dễ nhìn, thời gian

• GV mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối

• Các nhóm thảo luận rồi đưa ra câu trả lời

thì M = M – N, quay lại B2B4: Nếu M<N thì

N = N – M, quay lại B2;

B5: Đưa ra kết quả UCLN rồi kết thúc

Hoạt động 2: Cách viết chương trình, Hiệu

chỉnh chương trình,Viết

Đặt vấn đề: Ta đã có được thuật toán của bài

toán, công việc tiếp theo là phải chuyển đổi thuật

toán đó sang chương trình

H Hãy nêu các ngôn ngữ lập trình mà em biết?

Đ Pascal, C, …

• GV hướng dẫn HS kiểm thử thông qua việc

mô phỏng thuật toán trên

• Cho một nhóm mô phỏng thuật toán, một

nhóm tìm theo cách đã học, rồi đối chiếu kết

quả

Tìm UCLN(25,35), UCLN(17,5)

*UCLN(25,35) = 5

UCLN(17,5) = 1

• Sau khi viết chương trình đã hoàn thiện công

việc còn lại là viết tài liệu mô tả thuật toán,

chương trình và hướng dẫn sử dụng chương

trình

III Viết chương trình:

• Viết chương trình là tổng hợp việc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán

IV Hiệu chỉnh:

Sau khi viết xong chương trình cần phải thử chương trình bằng một số bộ Input đặc trưng Trong quá trình thử này nếu phát hiện sai sót thì phải sửa lại chương trình Quá trình này gọi là hiệu chỉnh

V Viết tài liệu:

Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán, chương trình và hướng dẫn sử dụng …

Chú ý: Các bước trên có thể lặp đi lặp lại nhiều lần

cho đến khi ta cho rằng chương trình đã làm việc đúng đắn và hiệu quả.

3 Củng cố kiến thức đã học : các bước giải bài toán trên máy tính, cách lựa chọn thuật toán và viết chương

trình

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Bài 1, 2, 3 sách giáo khoa.

– Đọc trước bài “ Phần mềm máy tính – Những ứng dụng của tin học”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 37

Ngày soạn : 17/10/2009 Ngày dạy : 19/10/2009

Tiết PPCT : 19 – Tuần 10

Bài 7, 8: PHẦN MỀM MÁY TÍNH NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Biết khái niệm phần mềm máy tính

- Phân biệt khái niệm phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Biết được ứng dụng chủ yếu của tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội

- Biết rằng có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trí

Kĩ năng: Biết sử dụng một số phần mềm ứng dụng.

Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh minh hoạ

Học sinh: SGK, vở ghi Đọc bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ: (3’)

Hỏi: Nêu các bước giải một bài toán trên máy tính?

3) Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm hệ thống

Đặt vấn đề: Sản phẩm chính thu được sau khi thực

hiện các bước giải một bài toán là cách tổ chức dữ

liệu, chương trình và tài liệu Một chương trình

như vậy có thể xem là một phần mềm máy tính

H Hãy kể tên một số hệ điều hành mà em biết?

Đ Dos, Windows, Linux…

Bài 7: Phần mềm máy tính

• Phần mềm máy tính:

Là sản phẩm thu được sau khi thực hiện giải

bài toán I I,Phần mềm hệ thống:

• Là phần mềm để cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác trong quá trình hoạt động của máy Nó tạo ra môi trường làm việc cho các phần mềm khác

Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành

Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm ứng dụng.

• Cho các nhóm thảo luận từng vấn đề, rồi trình

bày ý kiến của nhóm

• Các nhóm thảo luận và trình bày

phục vụ cho công việc hàng ngày

Hoạt động 3: Giới thiệu một số ứng dụng của tin

học

H Nhắc lại một số đặc điểm ưu việt của máy tính?

Đ Tốc độ xử lí nhanh, khối lượng lưu trữ lớn,…

Bài 8 Những ứng dụng của tin học

I Giải các bài toán KHKT

Những bài toán KHKT có tính toán lớn mà

Trang 38

H Nêu các bài toán quản lí trong nhà trường?

Đ Quản lí HS, Quản lí GV, Quản lí thư viện, …

• Người ta thường dùng các phần mềm quản lí

như: Excel, Access, Foxpro, …

H Nêu một số ứng dụng của tin học trong lĩnh vực

điều khiển, tự động hoá mà em biết?

Đ Điều khiển nhà máy, phóng tên lửa, …

H Nêu một số ứng dụng của tin học trong lĩnh vực

truyền thông mà em biết?

Đ Internet

H Hãy so sánh giữa soạn thảo văn bản bằng máy

đánh chữ với máy tính điện tử?

Đ Trình bày nhanh chóng, chỉnh sửa dễ dàng và

đẹp mắt,

H Nêu một số ứng dụng của tin học trong lĩnh vực

trí tuệ nhân tạo mà em biết?

3 Tự động hoá và điều khiển.

Với sự trợ giúp của máy tính, con người có những qui trình công nghệ tự động hoá linh hoạt, chuẩn xác, chi phí thấp, hiệu quả và đa dạng

4 Truyền thông:

Máy tính giúp con người có thể liên lạc, chia

sẻ thông tin từ bất cứ nơi đâu của thế giới

5 Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng:

Tin học giúp việc soạn thảo một văn bản trở nên nhanh chóng, tiện lợi và dễ dàng

6 Trí tuệ nhân tạo

Nhằm thiết kế những máy có khả năng đảm đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người hoặc một số đặc thù của con người

– Đọc trước bài “Tin học và xã hội”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 39

Ngày soạn : 19/10/2009 Ngày dạy : 21/10/2009

Tiết PPCT : 20 – Tuần 10

TIN HỌC VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Biết được ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội

- Biết được những vấn đề thuộc văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá

Kĩ năng: Nhận thức được sự cần thiết phải tôn trọng các qui định của pháp luật khi sử dụng các tài

nguyên thông tin chung

Thái độ: Có hành vi và thái độ đúng đắn về những vấn đề đạo đức liên quan đến việc sử dụng máy

tính

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: – Giáo án

Học sinh: SGK, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ: (3’)

Hỏi: Nêu những ứng dụng của tin học trong quản lý, truyền thông, giáo dục, giải trí?

3) Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Ảnh hưởng của tin học

đối với sự phát triển của xã hội

Đặt vấn đề: Ta đã biết ứng dụng của tin học trong

các lĩnh vực của đời sống xã hội Như vậy sự ảnh

hưởng của Tin học trong cuộc sống xã hội ngày

nay như thế nào?

• GV hướng dẫn các nhóm thảo luận từng vấn đề

• Các nhóm thảo luận, đưa ra ý kiến

H Nêu những thành tựu phát triển xã hội có nhờ

vào sự đóng góp của tin học mà em biết?

Đ Y tế, giáo dục, xã hội, …

H Theo em như thế nào là phát triển ngành tin

học?

Đ Sử dụng có hiệu quả và phát triển.

1 Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của

xã hội.

• Nhu cầu của xã hội ngày càng lớn cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã kéo theo sự phát triển như vũ bão của tin học

Ngược lại sự phát triển của tin học đã đem lại hiệu quả to lớn cho hầu hết các lĩnh vực của xã hội

• Nền tin học của một quốc gia được xem là phát triển nếu nó đóng góp được phần đáng kể vào nền kinh tế quốc dân và vào kho tàng tri thức chung của thế giới

Hoạt động 2: Tìm hiểu Xã hội tin học hoá

H Nêu những lợi ích mà ngành tin học mang lại

cho con người?

• Các nhóm thảo luận, đưa ra ý kiến

2 Xã hội tin học hoá.

Nhờ sự hỗ trợ của tin học:

• Tiết kiệm được thời gian, tiền bạc

• Tăng năng suất lao động

• Giảm nguy hiểm, thiệt hại cho con người

• Giao dịch thuận tiện

• Nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người

Hoạt động 3: Tìm hiểu Văn hoá và pháp luật

trong xã hội tin học ho

H Vì sao phải có ý thức bảo vệ thông tin?

Đ Thông tin là tài sản chung của mọi người.

H Nêu ra những hành vi được coi là phạm pháp

đối với việc sử dụng thông tin?

Đ phá hoại thông tin, tung virus vào mạng, tung

3 Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá.

• Thông tin là tài sản chung của mọi người, do đó phải có ý thức bảo vệ chúng

• Mọi hành động ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống tin học đều coi là bất hợp pháp (như: truy cập bất hợp pháp các nguồn thông tin, phá hoại thông tin, tung virus …)

Trang 40

thông tin có hại, …

H Ta phải học tập và sử dụng tin học như thế nào

cho đúng? Đ Thường xuyên học tập và nâng cao

trình độ để có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ

và không vi phạm pháp luật

• Xã hội phải đề ra những qui định, điều luật để bảo

vệ thông tin và xử lý các tội phạm phá hoại thông tin

ở nhiều mức độ khác nhau

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài :

– Cần nắm bắt các ứng dụng của tin học trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.– Có hành vi và thái độ đúng khi sử dụng công cụ tin học

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

– Bài 1, 2, 3 sách giáo khoa

– Làm bài tập ôn chương I

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 03/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối. - Tin 10_2cot(den tuan 31)
Sơ đồ kh ối (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w