1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG năm học 2009-2010

40 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Sinh Giỏi Năm Học 2009 – 2010
Trường học Trường Tiểu Học Văn Lang
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2009 – 2010
Thành phố Hưng Hà
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 302 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm các bài tập sau Bài 1: a Viết phân số thành tổng của 9 phân số có tử số là 1 và mẫu số khác nhauA. Bài tập trắc nghiệm 6 điểm Chọn và ghi lại ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dới

Trang 1

Hãy viết đáp án đúng vào giấy kiểm tra

1 Kết quả của dãy tính 15 – 5 x 2 là:

38 4 6 < 15 14 3 3 4 = 29

Bài 2: (3 điểm)

a) Tìm x:

100 – x + x + x + x = 64 70 – 15 < x + 18 < 57b) Tìm một số biết nếu gấp đôi số đó lên rồi đem cộng với 15 thì đợc

số liền sau số 30

Bài 3 (4 điểm)

Thái và Bình có 5 chục viên bi Nếu Thái cho Bình 8 viên bi thì Bình

có 32 viên bi Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Bài 4 (3 điểm)

Cho 4 điểm Hãy vẽ một hình sao cho có 4 hình tam giác?

Trang 2

Ghi tên 4 hình tam giác đó.

Đáp án Biểu điểm môn toán 2

(0,5 đ)

(0,5 đ)

Trang 3

Th¸i vµ B×nh cã 5 chôc viªn bi

Th¸i cho B×nh 8 viªn bi th× B×nh cã 32 viªn bi

Lóc ®Çu mçi b¹n cã viªn bi?

Gi¶i

5 chôc = 50Lóc ®Çu B×nh cã sè viªn bi lµ:

32 – 8 = 24 (viªn bi)Lóc ®Çu Th¸i cã sè viªn bi lµ:

(0,5 ®)

A

O

Trang 4

c) 2009 x 2010 x (c x 1 – c : 1)d) 2010 – 5 + 5 + 5 + + 5

Cã 100 sè 5

Trang 5

§¸p ¸n BiÓu ®iÓm m«n to¸n 3

Trang 6

Khi đó tuổi Lan là:

36 : 4 = 9 (tuổi) (1 đ)Tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi Lan sau số năm là:

Trang 7

(Thời gian làm bài: 60 phút)

I Chọn đáp án đúng cho mỗi bài tập d ới đây

4 Một cửa hàng bán hàng đợc lãi 20% so với giá bán Thì cửa hàng đó

đợc lãi bao nhiêu phần trăm so với giá mua?

A Lãi chiếm 20% giá vốn B Lãi chiếm 120% giá vốn

C Lãi chiếm 25% giá vốn D Lãi chiếm 80% giá vốn

II Làm các bài tập sau Bài 1:

a) Viết phân số thành tổng của 9 phân số có tử số là 1 và mẫu số khác nhau

b) Tổng của 1 số tự nhiên và một số thập phân là 2030,09 Khi thực hiện phép tính bạn Phong đã bỏ quên dấu phẩy của số thập phân và làm tính cộng nh cộng hai số tự nhiên nên kết quả bạn tìm đợc là 4019 Em hãy tìm 2

số đã cho?

c) Một cửa hàng có 5 rổ đựng cam và chanh Trong mỗi rổ chỉ đựng có

1 loại quả là cam hoặc chanh Số quả đựng trong mỗi rổ lần lợt là 110 quả;

105 quả; 100 quả; 115 quả; 130 quả Sau khi bán đi 1 rổ thì trong các rổ còn lại có số quả cam gấp 3 lần số quả chanh Hỏi mỗi loại còn bao nhiêu quả cha bán?

Bài 2: Tính nhanh

a) + + + +

910

9 8

9 24 9 48 9

2010 x 2012

Trang 8

b) 8,21 + 9,26 + 10,31 + + 27,11 + 28,16

Bài 3:

Cho tam giác ABC có diện tích bằng 9 cm2 Kéo dài cạnh AB đặt điểm

D sao cho DB = AB Gọi E là điểm chính giữa của AC Đoạn DE cắt đoạn

BC ở điểm G

a) So sánh diện tích tam giác ABC và diện tích tam giác ADE

b) Tính diện tích tứ giác AEGB?

Trang 9

Đáp án Biểu điểm môn toán 5

Phần I (6 điểm)

Mỗi ý đúng cho 1,5 điểm

1 C 90% 2 D 9870

3 B Tăng lên gấp 9 lần 4 C Lãi chiếm 25% giá vốn Phần II (14 điểm)

Bài 1 (6 điểm)

Mỗi ý đúng cho 2 điểm

a) Ta có: 1 - =

Hay:

+ - + - + - + - + -

- + - + - =

= + + + + + + + +

b) Gọi số tự nhiên là A và số thập phân là B (điều kiện A và B ≠ 0) Theo bài ra ta có: A + B = 2030,09 Suy ra A = 2030,09 – B (1)

Vì tổng của 1 số tự nhiên và 1 số thập phân là 1 số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân nên số thập phân ban đầu là số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân Khi bỏ quên dấu phẩy của số thập phân thì bạn Phong đã gấp số đó lên 100 lần Khi đó ta có: A + B x 100 = 4019 (2)

Thay A = 2030,09 – B ở biểu thức (1) vào biểu thức (2) Ta có: 2030,09 – B + B x 100 = 4019 2030,09 + B x 99 = 4019

B x 99 = 1988,91

B = 20,09

1 9

9 10

1

1

1

2

1 2

1 3

1 3

1 4

1 4

1 5

1 5

1 6

1 6

1 7 1

7

1 8

1 8

1 9

1 9

1 10

9 10 9

10

1 2

1 6

1 12

1 20

1 30

1 42

1 56

1 72

1 90

-+

+

Trang 10

Nên A = 2030,09 – 20,09

A = 2010

Vậy số tự nhiên đã cho là 2010 và số thập phân đã cho là 20,09

c) Tổng số quả cam và quả chanh cửa hàng có là:

110 + 105 + 100 + 115 + 130 = 560 (quả)

Theo bài ra sau khi bán đi 1 rổ thì trong các rổ còn lại có số quả cam gấp 3 lần số quả chanh Nên số quả còn lại phải là 1 số chi hết cho 4 Mà tổng 560 quả lại là một số chia hết cho 4 Nên rổ bán đi phải là rổ có số quả chi hết cho 4

Trong tất cả các rổ của cửa hàng chỉ có rổ 100 quả là chia hết cho 4 Vậy rổ đã bán đi là rổ 100 quả

Tổng số quả cam và chanh của cửa hàng còn lại là:

560 – 100 = 460 (quả)

Ta có sơ đồ:

Số quả cam còn lại:

Số quả chanh còn lại:

Số quả cam còn lại là:

9 24 9 48 9

2010 x 2012 9

2

1 2

1 4

1 4

1 6

1 6

1 8

1 2010

1 2012

Trang 11

2 x SABC = SADC = 2 x SADE

Hay SABC = SADE

1 2012 9

2

1005 2012 9045

Trang 12

VËy: SCGE = SAGE (3)

SCGE = SEGA = SAGB

Hay: SAEGB = x SABC

VËy diÖn tÝch h×nh tø gi¸c AEGB lµ:

x 9 = 6 (cm2)

1 2

2 3

2

3

Trang 13

Bài 2 (3 điểm)

Không quy đồng hãy so sánha) và b) và

c) và

Bài 3 (4 điểm)

Tìm X:

a) 2004 < X x 5 < 2014 c) 90 : X – 48 : X = 3b) < < d) =

208 210

2008 2010

41 121

39 125

4343 4747

454545 474747

1 2

X 12

3 4

15

X + 4

3 7

Trang 14

§¸p ¸n BiÓu ®iÓm m«n to¸n 4

208 210

2 210

2008

2010

2010 2010

2008 2010

2 2010 2

210

2 2010

208 210

2008 2010

41 125

39 125

41 121

39 125

45 x 10101

47 x 10101

45 47

(0,5 ®)

43

47

45 47

4343 4747

454545

474747 (0,5 ®)

(0,5 ®)

(0,5 ®)

Trang 15

3 4

6

12

X 12

9 12

15

X + 4

3 7

Trang 16

Bài 5

Tổng độ dài hai đờng chéo của hình thoi MNPQ bằng tổng độ dài chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ABCN và bằng nửa chu vi của hình chữ nhật đó (1,5đ)

Tổng độ dài hai đờng chéo của hình thoi MNPQ là:

= 4928 (dm2) (0,75 đ)

Đáp số: 4928 dm2 (0,25 đ)

112 x 88

2

Trang 17

(Thời gian làm bài: 60 phút)

I Bài tập trắc nghiệm (6 điểm)

Chọn và ghi lại ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dới đây:

Câu 1: Trong các từ: lắng nghe, lắng nôi, nóng nực, lặng lẽ Từ nào

Câu 3: Từ gần nghĩa với từ anh hùng là từ ?

A chiến đấu B dũng cảm C dũng sĩ D sáng suốt

Câu 4: Từ nào dới đây có thể thay thế cho từ “a” trong câu “Thông

th-ờng thì ba loài đó vốn chẳng a nhau”

Bài 3: Viết lời đáp của em trong tình huống sau:

Em ở nhà một mình và đang học bài Bỗng bạn em gọi điện rủ em đi chơi Em từ chối vì còn bận học

Bài 4: Tập làm văn

Hãy viết một đoạn văn ngắn (7 – 10 câu) về ảnh Bác Hồ

Trang 18

Đáp án Biểu điểm môn tiếng việt 2

I Bài tập trắc nghiệm ( 6 điểm)

Viết đúng 4 thành ngữ (hoặc tục ngữ) đợc 2 điểm

(Mỗi thành ngữ (hoặc tục ngữ) đợc 0,5 điểm)

Ví dụ: Học hay cày giỏi

Học một biết mờiHọc đi đôi với hànhHọc thầy không tầy học bạn

Bài 2: ( 2 điểm)

Điền đúng 1 từ cho 0,5 điểm

Ví dụ: học mót , học lỏm , học gạo , học hành

Bài 3:

Viết lời đáp của em (1 điểm)

Ví dụ: Nam thông cảm, mình đang bận học Chiều chủ nhật chúng mình cùng đi nhé!

(Viết lời đáp thể hiện là ngời có thái độ văn minh lịch sự trong giao tiếp sao cho bạn thông cảm và tình bạn ngày càng gắn bó )

Bài 4: (8 điểm)

Viết đợc đoạn văn theo hình thức và đảm bảo nội dung:

+ ảnh Bác đợc treo ở đâu ? (1 điểm)

+ Khung ảnh Bác hình gì ? Làm bằng chất liệu gì ? Màu gì ?

(Ví dụ: ảnh Bác đợc lồng trong khung kính hình chữ nhật ) (1 đ)+ Nền ảnh mày gì? (0,5 đ)

+ Hình ảnh Bác nh thế nào? (Khuôn mặt, vầng trán, mái tóc, chòm râu ) (3,5 đ)

+ Tác dụng của ảnh Bác nh thế nào? (1 đ)

(Ví dụ: ảnh Bác tôn vẻ trang nghiêm mà ấm cúng của lớp học Bác nhắc nhở thầy trò thi đua “Dạy tốt – Học tốt”)

+ Tình cảm của em với Bác nh thế nào? (1 đ)

Trang 19

* Biểu điểm:

- Điểm giỏi (8 điểm): Viết hay, đủ các yêu cầu trên, biết dùng hình

ảnh so sánh (nhân hoá), không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu

- Điểm khá (6 – 7 điểm): Đảm bảo đủ các yêu cầu nêu trên nhng cha biết dùng hình ảnh hoặc còn mắc một vài lỗi về dùng từ

- Điểm trung bình (4 -5 điểm): Đảm bảo đủ các yêu cầu, song nội dung chủ yếu là giọng kể lể, chữ viết còn mắc 2 – 3 lỗi chính tả

- Điểm 3 trở xuống: Không đảm bảo các yêu cầu về hình thức và nội dung

Trang 20

(Thời gian làm bài: 60 phút)

I Phần bài tập trắc nghiệm (6 điểm)

Mỗi bài tập dới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A, B, C Em hãy ghi câu trả lời đúng nhất vào bài kiểm tra

Bài 1: Từ nào có thể thay thế cho từ “thông minh” trong câu “Nam là

một cậu bé thông minh” ?

Bài 2: Trong các thành ngữ, tục ngữ sau, thành ngữ, tục ngữ nào

không nói về thái độ ứng xử tốt trong cộng đồng ?

B Hng Hà là quê hơng yêu dấu của tôi

C Cô giáo nh ngời mẹ hiền

Bài 4: Trong các dòng dới đây, dòng nào gồm các từ chỉ đặc điểm?

A Trờng học, cánh đồng, dòng sông, thắm tơi, im lặng

B Hoa đào, hoa mai, học sinh, dũng cảm, giảng dạy

C Hiền lành, xinh xắn, tơi tốt, ngoan ngoãn, đỏ thắm

Bài 5: Trong các câu sau, câu văn nào không có hình ảnh nhân hoá?

A Cổng trờng dang tay chào đón các bạn học sinh

B Chị Hằng ơi, xuống đây phá cỗ cùng chúng em!

C Nhìn từ xa, cây gạo nh một tháp đèn khổng lồ

Bài 6: Câu “Lê Quý Đôn là nhà bác học nổi tiếng của nớc ta” thuộc

mẫu câu nào?

A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?

II Phần tự luận (13 điểm) Bài 1:

a) Điền vào chỗ trống l hay n:

Ông ão àm nghề ái đò đã hai mơi ăm ăm ay Ông biết rõ ơi ào ớc ông sâu, ơi ào có đá ngầm ởm chởm

Trang 21

b) Viết lại câu văn cuối bài “Một cuộc chạy đua trong rừng”

Bài 2:

a) Cho câu văn “Để tởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hơng ông”

Gạch 1 gạch bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?”

Gạch 2 gạch bộ phận trả lời câu hỏi “ở đâu?”

b) Điền tiếp từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu tục ngữ:Chớ thấy cả mà tay chèo

Câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì?

Bài 3: Tập làm văn

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 – 10 câu) kể về một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em đã đợc xem

Trang 22

Đáp án Biểu điểm môn tiếng việt 3

I Phần bài tập trắc nghiệm (6 điểm)

Mỗi bài đúng cho 1 điểm

Bài 1: B Sáng dạ (1 đ)

Bài 2: C Cháy nhà hàng xóm bình chân nh vại ( 1 đ)

Bài 3: C Cô giáo nh ngời mẹ hiền (1 đ)

Bài 4: C Hiền lành, xinh xắn, tơi tốt, ngoan ngoãn, đỏ thắm (1đ)Bài 5: C Nhìn từ xa, cây gạo nh một tháp đèn khổng lồ (1 đ)Bài 6: A Ai là gì ? (1 đ)

* Nếu chỉ ghi: Bài 1: B (Cho 0,25 điểm)

II Phần tự luận (13 điểm)

Bài 1:

a) Điền vào chỗ trống l hay n (1 điểm)

Nếu sai mỗi chữ trừ 0,1 điểm

Ông lão làm nghề lái đò đã hai mơi lăm năm nay Ông biết rõ nơi nào nớc nông sâu, nơi nào có đá ngầm lởm chởm

b) Câu văn đó là: “Ngựa Con rút ra đợc bài học quý giá: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất.” (Viết đúng cho 0,5 điểm, nếu viết sai lỗi chính tả, thừa, thiếu chữ thì mỗi lỗi trừ 0,1 điểm)

Bài 2:

a) Học sinh gạch đúng cho 0,5 điểm

Để t ởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái , nhân dân lập đền thờ ở

(0,25 đ)

b) Điền từ: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo (0,5 đ)

Câu tục ngữ trên khuyên ta không nên nản lòng nhụt chí trớc khó khăn gian khổ mà phải có nghị lực để vợt qua đi đến đích thắng lợi (1 đ)

Bài 3: Tập làm văn (10 điểm)

Bài viết phải đảm bảo đủ các ý sau:

- Đó là buổi biểu diễn nghệ thuật gì: kịch, ca nhạc, múa, xiếc hay ảo thuật ?

- Buổi diễn đợc tổ chức ở đâu? Khi nào?

- Em cùng xem với những ai?

- Buổi diễn có những tiết mục nào?

- Em thích tiết mục nào nhất? Hãy nói cụ thể về tiết mục ấy?

- Buổi diễn đã để lại cho em suy nghĩ, tình cảm gì?

Trang 23

*Biểu điểm:

- Bài đạt 9 – 10 điểm: Bài viết đủ ý, bố cục hợp lý, câu văn rõ ràng mạch lạc, dùng từ đúng, bài viết sinh động giàu hình ảnh, có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, biết dùng đúng dấu câu, chữ viết đẹp, không mắc lỗi chính tả

- Bài đạt 7 – 8 điểm: Đảm bảo các yêu cầu nh trên nhng còn mắc 2 – 3 lỗi

- Bài đạt 5 – 6 điểm: Bài viết đủ ý, đủ số câu nhng cha sinh động, cha

sử dụng biện pháp nghệ thuật nh so sánh, nhân hoá, mắc từ 4 – 5 lỗi

- Bài dới 5 điểm: Bài cha đủ ý, câu văn lủng củng, dùng từ cha hợp lý, mắc từ 6 lỗi trở lên

* Chữ viết đẹp, trình bày rõ ràng toàn bài cho 1 điểm

Trang 24

II Luyện từ và câu

1 Cho câu: Sầu riêng thơm mùi thơm quả mít chín quyện với hơng

b-ởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị ngọt của mật ong già hạn

Hãy:

a) Tìm các tính từ có trong câu văn

b) Nhận xét về từ loại của từ: cái béo, mùi thơm

2 Xác định chủ ngữ - vị ngữ của câu sau: Bún chả ngon.

III Cảm thụ văn học

Trong bài “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn:

“Bão bùng thân bọc lấy thânTay ôm, tay níu ta gần nhau thêmThơng nhau tre chẳng ở riêngLuỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời”

Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của tre?

IV Tập làm văn

Đề bài: Nhiều năm nay chiếc đồng hồ báo thức chăm chỉ và đúng giờ

đã là ngời bạn thân thiết trong gia đình em Em hãy tả chiếc đồng hồ ấy

(Lu ý: Chữ viết và trình bày 1 điểm)

Trang 25

Đáp án Biểu điểm môn tiếng việt 4

I Chính tả - Tập đọc (2 điểm)

1 Học sinh chọn ý: c) Hơng vị – hoa – quả - thân – cành (1

điểm)

2 Mỗi từ lãy học sinh tìm đúng đợc 0,2 điểm.

VD: vung vãi, vụng về, véo von, vun vút, vồ vập,

II Luyện từ và câu (4 điểm)

1 a) Học sinh chỉ đúng 4 tính từ là: thơm, béo, ngọt, già đợc 1 điểm

III Cảm thụ văn học (3 điểm)

Học sinh nêu đợc: Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá để nói về những phẩm chất tốt đẹp của tre: sự đùm bọc, đoàn kết Biện pháp nhân hoá khiến cây tre trở nên có những đức tính của con ngời: những thân tre bao bọc, che chở cho nhau, tay tre ôm níu nhau quấn quýt; họ hàng nhà tre sống quây quần ấm áp bên nhau Cách nói này không chỉ khiến cho cảnh vật trở nên sống động mà còn nói đợc những phẩm chất tốt đẹp của tre cũng chính

là của con ngời Việt Nam

Tuỳ theo mức độ làm bài của học sinh, giáo viên có thể cho các mức

- Tả bao quát hình dáng, kích cỡ, chất liệu, màu sắc của đồng hồ

- Tả chi tiết: Mặt trớc đồng hồ: hình dáng mặt đồng hồ, các số chỉ giờ, các kim (giờ, phút, giây hoặc kim chuông) Tả hình dáng, công dụng của từng kim Tả mặt sau đồng hồ một cách hợp lý

Trang 26

- Tả công dụng: Báo thức giúp mọi ngời thức dậy đúng giờ, giúp em đi học đúng giờ Báo giờ giúp mọi ngời giờ nào việc ấy

- Điểm 3 – 4: Bài viết còn xa đề, nội dung sơ sài, bố cục không rõ ràng, cân đối Mắc khoảng 7 – 8 lỗi chính tả

- Điểm 1 – 2: Lạc đề, diễn đạt kém Mắc khoảng 10 lỗi chính tả trở lên.( Chữ viết và trình bày 1 điểm)

Trang 27

(Thời gian làm bài: 60 phút)

1 Nêu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam? Cho ví dụ minh

hoạ

2 Từ “Xuân” trong các câu đợc hiểu theo nghĩa gốc là:

a) Ngày xuân em hãy còn dài

b) Mùa xuân là tết trồng cây

c) Ngày xuân con én đa thoi

d) Chị ấy trông còn xuân lắm

3 Chỉ ra hai cách ngắt nhịp trong câu thơ sau và cho biết ý nghĩa về nội

dung khi ngắt nhịp?

Mảnh sân trăng lúa chất đầy

(Tiếng hát mùa gặt – Nguyễn Duy)

4 Tìm bộ phận chính phụ trong câu sau:

Dới bóng tre của ngàn xa thấp thoáng mái chùa cổ kính

5 Từ “Niềm vui” thuộc từ gì?

a) Động từb) Tính từc) Danh từ

6 Cho câu: “Con mèo nhảy làm đổ lọ hoa” là câu

a) Câu đơnb) Câu ghép

7 Trong bài “Trên đờng thiên lý” nhà thơ Tố Hữu đã ghi lại cảm xúc của

mình trớc cảnh mùa xuân về trên đất nớc nh sau:

Ta đứng vậy, ngẩn ngơ mà ngắm mãiQuê hơng ta Nghe phấp phới trong lòng

Đôi cánh cò trắng vẫy mênh mông

Ôi Tổ quốc! Đơn xơ mà lộng lẫy

Đọc đoạn thơ trên em cảm nhận đợc vẻ đẹp gì của đất nớc Việt Nam thân yêu?

8 Viết một bài văn khoảng 25 – 30 dòng nói về cảnh sắc mùa xuân trên

quê hơng em

Trang 28

Đáp án Biểu điểm môn tiếng việt 5

Câu 1: ( 2 điểm)

Khi viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam ta viết hoa chữ cái đầu câu mỗi bộ phận tạo nên tiếng đó

Ví dụ: Hồ Chí Minh , Nguyễn Thanh Ngọc Tú

Trờng Sơn , Cửu Long , Tam Đảo

Câu 2 (1 điểm)

Từ “Xuân” trong các câu đợc hiểu theo nghĩa gốc là:

b) Mùa xuân là tết trồng cây

c) Ngày xuân con én đa thoi

Câu 3: ( 2 điểm)

Cách 1: Mảnh sân // trăng lúa chất đầy

(Trên sân cả ánh trăng, cả lúa đều chất đầy, tràn ngập)

Cách 2: Mảnh sân trăng // lúa chất đầy

(Mảnh sân tràn ngập ánh trăng lung linh, huyền ảo, trên đó có lúa chất đầy)

- Cảm nhận đợc đất nớc tơi đẹp khắp các vùng miền (1 điểm)

- Chỉ ra hình ảnh “Đôi cánh cò ” với vẻ đẹp nên thơ, ấm áp, thanh bình (1 điểm)

- Cần phải gìn giữ, bảo vệ Tổ quốc (1 điểm)

Câu 8 (8 điểm)

Giới thiệu mùa xuân về trên quê hơng tơi đẹp của em (1 điểm)

- Cảnh thời tiết giao mùa (1 điểm)

- Vẻ đẹp của mùa xuân thời tiết, gió, ma (2 điểm)

- Vẻ đẹp của cây, hoa, lá (2 điểm)

- Không khí ấm áp của thời tiết dẫn đến lòng ngời nghĩ về mùa xuân (2 điểm)

- Yêu mùa xuân – gìn giữ mùa xuân tơi đẹp và ớc mơ của ngời viết (1

điểm)

P

Ngày đăng: 03/07/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w