I.Mục tiêu: - Rèn kĩ năng viết chính tả: 1.Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Nhà rông ở Tây Nguyên.. III.Các hoạt động dạy học: Tiến trình dạy học Hoạt độn
Trang 1Chính tả (Tiết 30):
Đề bài: NGHE - VIẾT: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng viết chính tả:
1.Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
2.Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống cặp vần dễ lẫn ưi / ươi Tìm những tiếng có thể ghép với các tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn ât /âc
II Đồ dùng dạy học:
- 3,4 băng giấy viết 6 từ của bài tập 2
- 3 hoặc 4 tờ phiếu kẻ bảng viết 4 từ của bài tập 3b
III.Các hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của
HS
A.Bài cũ
(3-4 phút)
B.Bài mới
-Gv đọc cho 2,3 hs viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con những từ: hạt muối, múi bưởi, núi lửa, mật ong, quả gấc
-Nhận xét bài cũ
-Hs viết lại các từ
đã học
Trang 21.Gt bài
(1-2 phút)
2.Hd hs
nghe-viết
chính tả
(22-25
phút)
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-Ghi đề bài
a.Hd hs chuẩn bị:
-Gv đọc đoạn chính tả
-Gọi 1,2 hs đọc lại đoạn chính tả
-Hd hs nhận xét chính tả, GV hỏi:
+Đoạn văn gồm mấy câu?
+Những chữ nào trong đoạn văn dễ viết sai chính tả?
-GV yêu cầu hs tập viết ra vở nháp những chữ mình tự cho là dễ sai như: vách, giỏ mây, nhặt lấy, truyền lại, chiêng trống…
b.GV đọc bài cho hs viết
-2 hs đọc đề bài
-Hs chú ý lắng nghe
-Cả lớp theo dõi trong SGK
-3 câu
-Hs phát biểu ý kiến- ví dụ: vách, treo, truyền lại… -Hs tự viết ra vở nháp những chữ
dễ sai
-Hs viết bài vào
vở, 1 hs lên bảng
Trang 33.Hd hs
làm bài
tập chính
tả
(1110- 12
phút)
c.Chấm chữa bài:
-Yêu cầu hs đổi vở theo cặp để chữa bài, ghi số lỗi ra ngoài lề đỏ bằng bút chì
-Gv chấm từ 5-7 bài, nhận xét cụ thể về nội dung, cách trình bày, chữ viết của hs
a.Bài tập 2:
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài
-GV dán 3,4 băng giấy lên bảng, mời 3,4 nhóm hs tiếp nối nhau lên bảng điền đủ 6
từ cho mỗi băng giấy, sau đó, đọc kết quả -Gv nhận xét, chữa bài
-Mời 5-7 hs đọc lại các từ đã được điền hoàn chỉnh
-Gv sửa lỗi cho hs về cách phát âm -Giải nghĩa từ: “ khung cửi”: dụng cụ dùng để dệt vải, đóng bằng gỗ
-Cho hs sửa bài theo lời giải đúng -Khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư,
viết
-Hs tự đổi vở để chữa bài theo cặp
-Lớp theo dõi, tự làm bài cá nhân
-Một số hs đọc lại các từ đã điền hoàn chỉnh
-Hs lắng nghe
-Hs sửa bài
Trang 44.Củng cố,
dặn dò
(1-2 phút)
sưởi ấm, tưới cây
b.Bài tập 3b (lựa chọn):
-Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: “ Tiếp sức”
-Gv phổ biến và hướng dẫn cách chơi
-Mời 2 nhóm hs tham gia chơi
-Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc (tìm được nhiều từ, nhanh là thắng)
-Bật: bật đèn, nổi bật, bật lửa
-Bậc: bậc cửa, bậc thang, cấp bậc
-Nhất: đẹp nhất, nhất trí, thống nhất
-Nhấc: nhấc bổng, nhấc chân, nhấc lên
-Nhận xét tiết học
-Nhắc hs về nhà đọc lại các bài tập
-Chuẩn bị bài sau: Nghe - viết: Đôi bạn
-Hs chú ý để hiểu cách chơi
-2 nhóm hs tham gia chơi
-Lớp theo dõi, nhận xét bài làm của các nhóm bạn
-4 hs đọc lại kết quả đúng