Vì vậy chúng tôi quyết định lập 1 dự án đầu tư vào quán café nhằm phục vụ cho những ai yêu thích tiểu thuyết, thích không gian yêntĩnh, thu nhập thấp đối với sinh viên, giá cả phải chăng
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
_ Hiện nay, các quán café phục vụ cho các tầng lớp và lứa tuổi mọc ra rất nhiều ở thànhphố Biên Hòa Nhưng để tìm một địa điểm phù hợp để thư giãn trong thời gian rảnh,một không gian yên tĩnh để làm việc ….cho các tầng lớp và lứa tuổi, đặc biệt cho sinhviên là rất khó Bên cạnh đó, giá cả cũng quyết định phần nào đến quyết định của họ vì
đa phần chúng có giá khoảng 17,000 trở lên, đối với sinh viên hay những người có thunhập trung bình thì đó là cái giá không rẻ Vì vậy chúng tôi quyết định lập 1 dự án đầu
tư vào quán café nhằm phục vụ cho những ai yêu thích tiểu thuyết, thích không gian yêntĩnh, thu nhập thấp đối với sinh viên, giá cả phải chăng đáp ứng điều kiện hiện có củamọi tầng lớp
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu về thị trường, khách hàng, đối thủ, để:
_ Nắm được tình hình kinh doanh
- Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả kinh doanh cho quán
- Đánh giá khả năng tài chính - rủi ro
- Cung cấp dịch vụ giải khát và một số dịch vụ thư giãn khác cho khách hàng
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin:
+ Trên mạng, báo chí, xin số liệu trực tiếp ở các cửa hàng đồ trang trí nội thất, cácsiêu thị, các quán café ở địa phương,
Trang 2+ Tham khảo sách báo, tập chí và xin ý kiến từ các chuyên gia, các người hoạt độngcùng lĩnh vực
- Tổng hợp và xử lý thông tin:
+ Các phương pháp phân tích định lượng thông qua các chỉ số tài chính
+ Đánh giá định tính theo ý kiến chuyên gia, theo quan sát thực tế và các thôngtin thu thập được
4 Phạm vi nghiên cứu :
4.1 Phạm vi không gian
- Đề tài này chỉ nghiên cứu việc khởi nghiệp là dự án thành lập quán café
‘Charming coffee’ tọa lạc tại 165 đường Võ Thị Sáu, KP7, phường Thống Nhất , tp Biên Hòa , tỉnh Đồng Nai
- Số liệu dùng để tính toán là dữ liệu thứ cấp, qua khảo sát thực tế và ước đoán
Trang 3B PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Mô Tả Tổng Quan
I Giới thiệu sơ lược về quán
- Tên quán: ‘Charming coffee’
- Địa điểm: 165 Võ Thị Sáu, KP7, phường Thống Nhất, tp Biên Hòa, Đồng Nai
- Ngành nghề kinh doanh: dịch vụ giải khát
- Sản phẩm: café , trà , đặc biệt café kem
* Đại diện được ủy quyền
- Họ và tên : Vũ Chu Cung
- Sinh Ngày :
- Chức vụ : giám đốc
-SỐ CMND: 270431221 - Ngày cấp 05/06/2006 – nơi cấp : công an ĐN
- Hộ Khẩu Thường trú : 169/6 kp6 p Tân Biên –BH – ĐN
- ĐT liên lạc : 0933542324
* giấy phép kinh doanh :
- Số 271 do cơ quan Công AN tỉnh Đồng Nai cấp ngày 20/10/2010
- Số TK : 0123456789 TẠI NH Đông Á
- Vốn đăng kí : 600,000
* Mục tiêu của quán :
- Đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động
- Tạo tâm lý thư giãn cho khách hàng
- Là nơi giao lưu của sinh viên, cán bộ công nhân viên, và các đối tượng khác
- Sự hài lòng của khách hàng
- Đạt uy tín với các đối tượng có liên quan: Nhà cung cấp, khách hàng,…
Trang 4II.Sản phẩm
1.Các loại sản phẩm kinh doanh
Các loại sản phẩm của quán có 4 nhóm:
Trang 5
Nhóm quán cốc lề đường Quán Charming Coffee
Nhóm quán trà sữa Nhóm quán dành cho người
Có thu nhập cao
Sơ đồ 1: Xác định vị trí của cửa hàng so với đối thủ cạnh tranhTheo kết quả thăm dò thì hai đối thủ hiện giờ đang đứng ở vị trí như sơ đồ 1 đốithủ (D) là nhóm quán dành cho người có thu nhập cao được xem là có cung cách phục
vụ rất tốt và giá rất cao nên đáp ứng cho số ít khách hàng Đối thủ (C) là nhóm quán tràsữa có cung cách phục vụ tốt, giá cao nhưng có lợi thế với các món trà sữa nên đáp ứngđược một phần khách hang chủ yếu là những sinh viên giàu Đối thủ (A) là nhóm cácquán cốc lề đường, lợi thế là chi phí thấp, giá rẻ nên khách hàng chủ yếu là những sinhviên nghèo và những người có thu nhập thấp
Dựa vào những thuận lợi sẳn có về địa điểm, nhân viên, khả năng giao tiếp tốt vàchiến lược về giá chúng tôi sẽ tạo ra quan hệ tốt với các tầng lớp khách hàng, nhà cungcấp cộng với sự đoàn kết chúng tôi sẽ cố gắng quyết tâm về cung cách phục vụ sẽ, và cónhững chính sách ưu đãi về giá nhằm từng bước vượt qua các quán nhóm (A), (C), vàvươn tới cung cách phục vụ của nhóm (D) để vượt qua họ
III Phân tích thị trường
1 Thị trường tổng quan
- Đáp ứng cho khách hàng ở BIÊN HÒA là chủ yếu, thông qua các cuộc tiếp xúcvới những người dân ở TP BIÊN HÒA chúng tôi được biết đa số những người ở đây cóthói quen , sở thích uống café để thư giãn
-Do dó, nhu cầu cần có quán café giá cả thích hợp và cách trang trí đẹp là rất cầnthiết, theo nghiên cứu thì ở BIÊN HÒA có khoảng hơn 30 quán café lớn và rất nhiềuquán café nhỏ và vừa
Trang 6- Đối thủ cạnh tranh đa số vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng
Ví dụ: quán café NGỌC PHÁT , khách hàng chủ yếu là những người có thu nhập khá ;quán River Side , giá cao , trang trí chưa đẹp , đường vào sâu, khó tìm …
Tất cả những điều trên cho thấy nhu cầu có quán café để thư giãn sẽ tăng
a Phân khúc thị trường
Theo hình thức ở các quán café chúng tôi phân khúc thị trường theo cách sau:
Quán café dànhcho người có thunhập cao
Quán café dành chongười có thu nhậptrung bình
Quán café dànhcho người có thunhập thấp
Số lượng người
uống
Chiếm phần ít,chủyếu là khách vip(khoãng 20%)
Chiếm đa số,chủ yếu là học sinh, sinh viên, người có thu nhập trung bình(50%)
đối,chủ yếu là côngnhân, sinh viên … (30%)
Qui mô quán
café-*
Lớn, rất sang trọng
Tương đối lớn,cũngkhá sang trọng
Rất nhỏ
Tiêu chuẩn nước
uống
Tình trạng khách
hàng
Không thường xuyên
(Khoảng 3-4 lần/tháng)
Thường xuyên
lần/tháng)
thường xuyên
Dựa vào các tiêu chí hình thức quán café ta có thể mở ra những quán café thíchhợp với nhu cầu của khách hàng hiện nay
b Thị trường trọng tâm
Hình thức
Quán càfe
Tiêu chí
Trang 7công nhân viên ,học sinh,sinh viên là khách hàng chủ yếu của chúng tôi vì đây làtầng lớp có nhu cầu lớn uống café rất lớn
2 Đặc điểm khách hàng
Do khách hàng chính của chúng tôi chủ yếu là công nhân viên, học sinh,sinh viênnên họ có cách sống của họ đơn giản,dễ gần gũi Khi đến quán, điều mà họ quan tâmnhất là hình thức phục vụ và không gian có thoải moái hay không Ngoài ra, theo tìmhiểu qua các cuộc nói chuyện với khách hàng chúng tôi được biết khi đến quán café họcòn cân nhắc những điều sau :
- Quán café có hiện đại, tiện nghi không
bị tốt mọi thứ để làm hài lòng khách hàng ở mức cao nhất, đặc biệt là chuẩn bị khâu màđối thủ đang yếu
4 Nhà cung cấp
Theo quan niệm của tôi thì nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng tạo nên thành côngquán, việc tạo quan hệ tốt với những nhà cung cấp chất lượng sẽ có được những thuận
Trang 8lợi to lớn cho quán café của chúng tôi,nhưng để tìm được nhà cung cấp tốt về chấtlượng, giá hợp lý là điều không dễ Qua quá trình tìm kiếm và chọn lọc hiện tại nhàcung cấp chính của chúng tôi là : café TRUNG NGUYÊN, ESPRESSO, VINAMIL, VÀcác công ty nước giải khát khác…
5 Các yếu tố vĩ mô
- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở ra các loại hình kinh doanhkhông còn khó khăn và luôn được nhà nước khuyến khích Cho nên với loại hình kinhdoanh quán cafe thì việc đăng ký sẽ dễ dàng
6 - Thị trường kinh doanh cafe trong tương lai sẽ phát triển cao và là thị trường hấpdẫn cho các nhà đầu tư
Chương 2: HOẠCH ĐỊNH CHỨC NĂNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH
I Tiếp thị
1 Chiến lược giá
Trang 9Quán chúng tôi sẽ cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng về chủng loại với nhiềumức giá phù hợp khác nhau
Bảng 5: Giá bán các sản phẩm tại thời điểm quán bắt đầu hoạt động
2.Chiến lược marketing
Phát tờ rơi quảng cáo tại các trường ĐH, các công ty và người trung niên ở khu vực xung quanh đó (1000 tờ rơi phát trong tháng đầu, sau đó có thể cân nhắc
Trang 10phát thêm hay không) Mỗi tờ rơi giảm 10% cho 1 ly, nhưng không cộng gộp với nhau
Quảng cáo thông qua các hình thức chủ yếu treo băng rôn ở các tuyến đường chính
Trong tuần đầu khai trương khách hàng sẽ được giảm giá 50% trong ngày đầu và30% trong các ngày tiếp theo cho tất cả các sản phẩm
II Hoạch định nhân sự
Trang 112.Nghĩa vụ
- Chủ quán: Nghĩa vụ : Là người quản lý và điều hành mọi hoạt động quán, chịu trách nhiệm trước pháp luật
- quản lý: Là người thay mặt chủ quán điều hành hoạt động của nhân viên
- Kế toán: Theo dõi và ghi chép lại tất cả mọi hoạt của quán và tổng hợp chi phí và xác định doanh thu, lợi nhuận của quán báo cáo thuế
- Pha chế: là người pha chế các loại thức uống
- Thu ngân: Là người trực tiếp tính chi phí, thu tiền
- Phục vụ: giới thiệu menu và phục vụ khách hàng
- Lao công: là người rửa ly và dọn vệ sinh
- Bảo vệ: là người giữ xe và bảo vệ tài sản của quán
3 Nhu cầu nhân viên, lương, đào tạo và khen thưởng
a Nhu cầu nhân viên
- quản lý : 1 người, trình độ cao đẳng ngành Quản Trị Kinh Doanh
- Kế toán : 1 người, trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành kế toán
- thu ngân: 1 người, trình độ trung học phổ thông trở lên, biết sử dụng áy tính
- Pha chế: 4người, có bằng nghề chuyên ngành
- Phục vụ : 15người, có kinh nghiệm phục vụ, thông qua sự kiểm tra của chủ quán
-Lao công: 2 người
- Bảo vệ: 4 người, nam tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt
Trang 12b Lương nhân viên
B ng 6: Lảng 6: Lương hàng tháng ương hàng tháng ng hàng tháng
Chỉ tiêu Số lượng Tiền lương
(triệu đồng)
Thành tiền(triệu đồng)
c Đào tạo và khen thưởng
- Đào tạo: Chủ quán chịu trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên của mình quenvới công việc, đặc biệt là nhân viên phục vụ và quản lý hướng dẫn phục vụ và ứng xử,ngoài ra chính bản thân người chủ cũng cần phải học về kiến thức chuyên ngành đểphục vụ tốt hơn
- Khen thưởng: Ngoại trừ những đợt thưởng thêm lương vào dịp lễ, tết, tặng lịch,
áo, nón, cửa hàng còn trích lợi nhuận thưởng nếu vượt chỉ tiêu doanh thu Biện pháp nàynhằm kích thích sự phấn khởi nhiệt tình của nhân viên trong công việc để họ làm tốtcông việc
III Trang thiết bị, mô hình xây dựng, địa điểm
1 Trang thiết bị đầu tư ban đầu
BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
Trang 13Quán café Charming
Đvt: ngàn đồng
TIỀN
GHI CHÚ
C cung cấp
6 Gạt tàn thuốc bằng gốm
30 cái x
19,3 =
Trang 1421 Nồi lớn nấu nước sôi: 1 cái x
26 Dàn Amply (hiệu Pioneer cái 8,3 8,3 Giá
Trang 15VSX-817-S, công suất 360W): 1 x 90 = 90
do siêu thị điện máy Chợ Lớn cung cấp
27 Đầu đĩa đa năng: 1 cái x
1,9
00 =
1,9
00
28 Tivi 40 inch (hiệu TCL): 1 cái x 9,990 = 9,990
29 Tivi 32 inch (hiệu TCL): 3 cái x
g cung
Trang 16dự trù.
41
Trang trí nội thất, sửa chữa
quán, trang trí cây cảnh: 1 lần x
Chi phí hổ trợ bồi thường xây
Quán café rộng 1200m2 (20*60) được chia lam 4 khu chính
- Khu A : gồm 25 bàn mây tròn, ngoài trời ( có dù )
- Khu B : gồm 25 bàn mây tròn được bố trí trong gian nhà cao lớn , thoáng mát có
3 tivi, chủ yếu phục vụ khách hàng có nhu cầu xem truyền hình, đá bóng
- Khu C : gồm 25 bàn gỗ kiếng vuông trong gian nhà kính kín trang nhã, có máy lạnh, chủ yếu phục vụ truy cập wifi, đọc sách
A- Xây Mới
Trang 17Đã thanh toán
B- Cải tạo , sửa chữa
3 Địa điểm xây dựng
Quán tọa lạc tại 165 đường Võ Thị Sáu, KP7, phường Thống Nhất, tp Biên Hòa Là nơi
có diện tích rộng, gần khu dân cư đông đúc, cách cs2 trường Đại học Công nghiệp khoảng 2km , đh Lạc Hồng khoảng 5km Xung quanh đó có rất nhiều công ty
Charming Coffee cổng chính cách mặt tiền 10m ( bãi giữ xe khách ) với cách xây dựng
và thiết kế quán đã tạo ra không gian thoáng đãng và yên tĩnh cách biệt với không khí
ồn ào náo nhiệt bên ngoài, rất thích hợp cho những ai yêu thích sự yên tĩnh và thư giãn
Với vị trí trên đường Võ Thị Sáu, đường rộng , không gian thoáng đãng, chung quanh quán ít có những tòa nhà cao tầng, nên khi quý khách ngồi trong quán sẽ cảm nhận được sự thoải mái, hòa mình cùng bầu không khí trong lành
4 Tiến độ thực hiện dự án
Chuẩn bị giải phóng mặt bằng từ 20/10-31/10/2010
Chuẩn bị xây dựng : từ từ 1/11-30/11/2010
Khời công xây dựng
Lắp đặt thiết bị, hiệu chỉnh máy móc
Đi vào hoạt động
IV Hoạch định tài chính
1 Các khoản đầu tư và nguồn vốn ban đầu
TỔNG CỘNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN
ĐẦU
692,886,000
Trang 182 Hoạt động kinh doanh
BẢNG THÔNG SỐ CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ: QUÁN CÀ PHÊ Charming Coffee
Trang 19Doanh thu bình quân/ngày:
11,200,000 đ/ngày
Số lượng nhân viên quán:
Lương bình quân:
1,982,760 đ/người/thángTổng lương quỹ lương/tháng:
57,500,040 đ/thángLương bình quân/ngày:
1,916,668 đ/ngày
Lương tính trên 01 ly nước:
Chi phí điện cho quán:
4,000,000 đ/tháng
Chi phí điện/ly nước:
Tiền ăn cho nhân viên:
10,000 đ/người/buổi
Chi phí ăn cho nhân viên: đ/ly/ngày
Trang 20Chi phí nước sạch cho quán:
2,000,000 đ/tháng
Chi phí nước sạch /ly nước:
Giá thuê mặt bằng:
30,000,000 đ/tháng
Tiền thuê mặt bằng hàng năm:
360,000,000 đ/năm
quân:
đ/tháng/người
Trang 211,982,759
TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA QUÁN CÀ PHÊ 01 NGÀY
- Lương nhân viên:
1,641 đ/ly/ngày =
83,
333 đ/ngày
TỔNG CỘNG CHI PHÍ/NGÀY:
6,052,
960 đ/ngày DOANH THU NGÀY
11,20
0,000 đ/ngày LỢI NHUẬN
5,147,
040 đ/ngày LỢI NHUẬN
154,41
1,200 đ/tháng
Trang 223 Thông số đầu vào và độ nhạy của dự án
I NHÓM THÔNG SỐ VỐN ĐẦU TƯ Giá trị (VND) Tỷ trọng
2 Nguồn vốn đầu tư
692,886,000 100%
Nhu cầuVLĐ
Nhu cầuVLĐ
Nhu cầuVLĐ
5 Kế hoạch giải ngân
Trang 232 Mức huy động Công suất thiết kế
Trang 244 Kết quả kinh doanh của công ty
Bảng báo cáo thu nhập năm 2011
6 Chi phí lãi vay
7. Lợi nhuận trước thuế EBF
Trang 26Trả lãi vay trong
5,555,556
5,555,556
Lãi
trả/tháng:
25,000
16,667
8,333
Số tiền
trả/tháng:
5,580,556
5,572,222
5,563,889
Trang 27Chương 3 : Đánh Giá Tài chính
Trang 28P: vốn đầu tư ban đầu
r: lãi suất chiết khấu
CF: dòng thu nhập ròng qua các năm
Do lãi suất tiền gửi là 15%/năm nên tôi lấy lãi suất chiết khấu là 15%/năm
1 Hiện giá thu hồi thuần(NPV)
Thể hiện tổng số tiền lời sau khi hoàn đủ vốn
019 , 573 , 788 , 6 )
15 , 0 1 (
333 , 633 , 403 , 4 )
15 , 0 1 (
333 , 133 , 564 , 3 15
, 0 1
137 , 833 , 527 , 2 000 , 000 , 000
,
1
) 1 (
) 1 ( 1
3 2
2 2 1
CF r
CF P NPV
Vậy ta có NPV >0, dự án khả thi.
2 Suất thu hồi nội bộ(IRR)
Biểu hiện suất sinh lợi thực tế của dự án
% 10 ) (
2 1
1 2
r r NPV r
IRR
Ta thấy, suất sinh lời thực tế của dự án IRR >10%, dự án khả thi.
Trang 293 Chỉ số lợi nhuận(PI)
Thể hiện tỷ lệ hoàn vốn cộng với lời ròng của dự án trên khoản đầu tư ban đầu
19 , 1
PV
PI
Tỷ lệ này đạt 1,19 tức tỷ lệ hoàn vốn cộng với lời ròng của dự án là 19% trên khoản đầu tư ban đầu So với các ngành nghề có số vốn đầu bằng dự án này thì có chỉ số PI như thế này tương đối tốt.
4 Thời gian hoàn vốn(PP)
Là thời gian để ngân lưu tạo ra của dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu
1 0
CF
CF n
PP
n: số năm để ngân lưu tích lũy của dự án <0
n+1: số năm để ngân lưu tích lũy của dự án >0
6 , 3 586
88
586 88 844 79 102 71 710 292
Bảng 17: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính
Vốn vay /vốn đầu tư 0,51 0,51 0,51 0,51 0,51
Vốn tự có /vốn đầu tư 0,49 0,49 0,49 0,49 0,49
Lợi nhuận ròng /doanh thu 0,02 0,03 0,03 0,03 0,03
Lợi nhuận ròng /vốn đầu tư 0,24 0,27 0,30 0,33 0,36
Lợi nhuận ròng/vốn tự có 0,50 0,56 0,62 0,68 0,74
Vòng quay vốn lưu động
(Doanh thu/VLĐ) 27,38 28,09 28,81 29,52 30,24