Một trong nhữ ng nguyên nhân giải thích hiện tư ợng này là kh u vực Tây N guyên chủ yếu tiêu thụ các loại cà phê bột, có chất lư ợng cao, với lượng cà phê bột tiêu thụ ở khu vự c này cao
Trang 1Trường Đại học Kinh Tế, TPHCM
Khoa Thương mại – Du Lịch - M arket ing
Dự án:
DỰ ÁN CAFÉ VĂN HOÁ BP
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
TPHCM, ngày 21 tháng 10 năm 2011
Trang 2Mục lục:
1 Những căn cứ để nghiên cứu về sự cần t hiết để đầu tư : 1
1.1 Mô tả sơ bộ: 1
1.2 Chủ đầu tư: 1
1.3 Các căn cứ pháp lý: 1
1.4 Thủ tục cần thực hiện 2
1.5 Điều kiện tự nhiên thị trư ờng 2
1.5.1 Café và thị trư ờng nội địa: 2
1.5.2 Nhu cầu giải trí của ngư ời dân Tp.HCM 3
1.6 Mục tiêu,nhiệm vụ và phạm vi của dự án 3
1.6.1 Mục tiêu 3
1.6.2 Nhiệm vụ 4
1.7 Phạm vi của dự án 4
2 Nghiên cứ u thị trường tiêu thụ café 4
2.1 Nghiên cứ u thị trư ờng tiêu thụ 4
2.1.1 Nghiên cứ u tổng quan thị trường 4
2.1.2 Nghiên cứ u mức tiêu thụ café tại Tp H ồ Chí Minh 8
2.1.3 Nghiên cứ u về đặc điểm quán café 10
2.1.4 Nghiên cứ u về thị hiếu tiêu dùng café tại TP.HCM 11
2.2 Phân khúc và lựa chọn t hị trường 12
2.2.1 Phân đoạn thị trư ờng 12
2.2.2 Bản đồ định vị cho BP t ại TPHCM : 14
2.2.3 Xây dựng phư ơng án định vị 15
2.2.4 Dự báo nhu cầu trong tư ơng lai 17
2.3 Phân tích cạnh tranh trên thị trư ờng 18
2.3.1 Đánh giá nguồn cung 18
2.3.2 Đánh giá mức độ cạnh tranh: 21
2.3.3 Đánh giá các đối thủ cạnh tranh 24
2.3.3.1 Đ ối thủ cạnh tranh trự c t iếp 24
2.3.3.2 Đ ối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 28
Trang 33 Giới thiệu sản phẩm của quán 29
3.1 Giới thiệu sơ lược về quán .29
3.2 Nét đặc trư ng của quán 29
3.3 Mô tả sơ lược về quán 29
3.4 Sơ lược danh mục sản phẩm của quán 30
4 Chiến lược s ản phẩm của quán café BP 30
4.1 Chiến lược Sản phẩm .30
4.2 Phân phối 34
4.3 Chiêu thị 35
5 Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án 36
5.1 Hình thức đầu tư của dự án: 36
5.2 Xác định công suất tiêu thụ của dự án quán cà phê: 36
5.2.1 Công s uất tối đa của dự án 36
5.2.2 Công s uất dự kiến từng năm .36
5.3 Xác định công nghệ và m áy móc thiết bị cho hoạt động của quán: 37
5.3.1 Trang thiết bị chính phục vụ s ản xuất .37
5.3.2 Trang thiết bị khác: 39
5.4 Nguyên nhiên vật liệu, năng lư ơng cần cho s ản xuất 40
5.4.1 Nguyên vật liệu chính: 40
5.4.1.1 Mô tả đặc tính của nguyên vật liệu chính 40
5.4.1.2 X ác định nhu cầu của các nguyên vật liệu trong từng năm 41
5.4.1.3 N guồn cung cấp nguyên vật liệu: 42
5.4.2 Nguyên vật liệu phụ 43
5.5 Lựa chọn địa điểm cho dự án: 44
5.6 Hạng mục xây dựng thi công và thiết kế của quán: 45
5.7 Lịch trình xây dự ng thi công dự án: 46
6 Dự trù nhân sự cho quán café BP : 46
6.1 Sơ đồ mô hình tổ chức dự kiến của quán: 47
6.2 Yêu cầu đối với từng nhân sự: 47
6.3 Xác định số lư ợng nhân sự cần thiết cho dự án trong vòng 5 năm 49
6.4 Xác định lư ơng căn bản cho từng chức danh 49
Trang 46.5 Xác định tổng quỹ lư ơng và bảo hiểm xã hội cần thiết 50
6.6 Đào tạo và huấn luyện nhân viên: 50
7 Phân tích các yếu tố tài chính: 53
7.1 Tổng vốn cố định chi ban đầu cho đầu tư 53
7.2 Phân tích nguồn vốn 55
7.2.1 Các nguồn cung cấp tài chính: 55
7.2.1.1 Vốn chủ s ỡ hữ u: 55
7.2.1.2 Vốn vay từ bên ngoài: 55
7.2.1.3 X ác định cơ cấu vốn t ối ư u 55
7.2.2 Nêu kế hoạch chi trả lãi vay trong tương lai 56
7.3 Các biểu tính toán chi phí-doanh thu-lơi nhuận 57
7.3.1 Tổng hợp chí phí sản xuất của dự án: 57
7.3.2 Dự báo doanh thu trong từng năm 57
7.3.3 Phân tích lời lỗ 58
7.4 Đánh giá tính khả thi của dự án: 58
7.4.1 Thời gian hoàn vốn của dự án: 58
7.4.2 Hiện giá thuần của dự án: 59
7.4.3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ: 60
7.4.4 Phân tích độ nhạy của dự án: 61
7.5 Phân tích m ột số chỉ số t ài chính căn bản của dự án: 62
7.5.1 Chỉ số đo lường mức độ tự trị về tài chính 62
7.5.2 Chỉ số đo lường khả năn g trả nợ: 62
7.5.3 Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dung vốn 62
8 Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án: 63
8.1 Doanh lợi xã hội của dự án 63
8.2 Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư: 63
8.3 Mức thu hút lao động: 63
8.4 Các lợi ích kinh t ế-xã hội khác: 63
9 Tổ chứ c thực hiện – kiến nghị và kết luận: 64
9.1 Tổ chứ c thực hiện: 64
9.2 Kiến nghị: 64
Trang 59.3 Kết luận: 64
Trang 61 Những că n cứ để nghiên cứu về s ự cần thi ết để đầu tư:
1.1 Mô tả sơ bộ:
Tên dự án:D ự án quán “CA FE BP ”
D iện tích kinh doanh: 300 m2
Đ ịa điểm : Số 75 N guyễn Thị Minh Khai, Q.1, Thành phố Hồ Chí M inh
Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hư ớng dẫn t hi hành
- Luật đầu tư 2005
- Nghị định 108/2005/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Lu ật Đầu tư
- Quyết định số 108/2006/Q Đ-BK H của bộ kế hoạch và đầu tư ban hành mẫu văn bản thực hiện luật đầu tư t ại Việt Nam
- Luật đất đai năm 2003
- Thông tư 07/2008/TT-BX D của Bộ X ây dựng về việc hư ớng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
- Luật bảo vệ m ôi trư ờng năm 2005
- N ghị định 80/2006/NĐ –CP hướng dẫn luật bảo vệ môi trường và các văn bản có liên quan
- Chủ trương, chính sách phát triển xã hội khác của Th ành phố H ồ Chí Minh
- N ghị định số 16/2005/NĐ -CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
- N ghị định s ố 209/2004/N Đ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựn g
- Giấy chứ ng nhận quyền sử dụng đất số : A M 162451 ngày 09 tháng 04 năm 2008 của U ỷ ban Nhân dân thành phố H ồ Chí Minh về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào mục đích chuyên dụng
Trang 7Sơ đồ của khu đất do phòng tài nguyên môi trường thành phố H ồ CHí M inh lập kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND thành phố H ồ Chí Minh ngày 09 tháng 04 năm 2008
- Quy định t ại Nghị định số 11/2006/N Đ-CP ngày 18 t háng 1 năm 2006 của Chính phủ “về việc ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng”
1.4 Thủ tục cần thực hiện
Q uán sẽ thực hiện các thủ tục để đư ợc cấp giấy phép kinh doanh, theo quy định tại Điều 39 của N ghị định số 11/2006/NĐ -CP, bao gồm:
1 Gửi đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh tới Sở Văn hóa - Thông tin
2 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Sở Văn hóa - Thông tin hoặc cơ quan cấp huyện đư ợc phân cấp có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh Trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do Ngoài ra, quán sẽ đáp ứn g các đ iều kiện sau theo quy định tại Điều 40 của Nghị định
số 11/2006/NĐ-CP Theo đó, khi hoạt động quán chúng tôi s ẽ tuân thủ theo các quy định đúng pháp luật:
1 Đảm bảo ánh s áng trong phòng trên 10 Lux tư ơng đư ơng 1 bóng đèn s ợi đốt 40W cho 20m2
2 Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nư ớc về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép
3 Băng, đĩa karaoke sử dụng t ại phòng karaoke p hải dán nhãn kiểm soát theo quy định N ếu sử dụng đầu máy IC chips thì danh mục b ài hát trong IC chips đư ợc Sở Văn hóa - Thông tin sở tại cho phép sử dụng và đóng dấu đỏ từng trang
4 Đ ảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Đ iều 4 N ghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 2 2 tháng 2 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
5 Nhân viên phục vụ là người làm thuê được quản lý theo quy định tại N ghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Lao động về hợp đồng lao động
6 K hông được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng
1.5 Điều kiện tự nhi ên thị trường
1.5.1 Café v à thị tr ường nội địa:
N ghiên cứu thị trường café ở Việt nam cho thấy Việt Nam là nư ớc đứn g t hứ hai thế giới về sản xuất cà p hê, chủ yếu dành cho xuất khẩu Gần đây, do khủng hoảng kinh tế toàn cầu và rào cản thư ơng mại nên các doanh nghiệp đã chú trọng hơn đến thị trươngf trong nước
Trang 8K ết quả điều tra từ 540 gia đ ình, 60 người uống cà phê t ại quán và 4 0 quán cà phê tại Hà Nội và Tp.HCM do Viện Chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn thực hiện cho thấy, tiêu dùng cà phê vẫn tăng lên cả lượng và giá trị Tiêu dùng khu vự c thành th ị tăng hơn nông thôn hai lần với dạng bột tăng và cà phê hòa tan giảm Nông thôn có lư ợng tiêu dùng thấp như ng tốc độ t ăng nhanh, trong đó dạng bột và hòa tan đều tăng
K hảo sát từ Viện này cho thấy khách hàng ở độ tuổi thanh niên và vị thành niên
có mức tăng tiêu thụ cà phê nhanh nhất, cả về cà phê bột và cà phê hòa tan Nhóm thanh niên và trung niên có mứ c độ tiêu dùng cà phê cao nhất Nhóm tuổi già tăng mức tiêu thụ rất ít và chỉ tăng lư ợng tiêu thụ cà phê bột
X ét về ngành nghề, những người làm việc nhiều về trí óc và có kỹ năng chuy ên môn, kỹ thuật viên tiêu thụ cà phê nhiều nhất Mức tiêu thụ cũng tăng m ạnh ở lao động giản đơn
Thông qua khảo sát về thị hiếu tiêu dùng cà phê ở thị trư ờng nội địa, Viện Chính sách và chiến lư ợc phát triển nông nghiệp, nông t hôn cũng nêu các giải pháp đẩy mạnh các chư ơng trình quảng cáo và xúc tiến thư ơng m ại cho tiêu thụ cà phê nội địa, chú trọng đến truyền thông và hội chợ
1.5.2 Nhu cầu giải trí củ a ng ười d ân Tp H CM
Ở Tp H CM,cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế m ạnh mẽ, tốc độ đô t hị hóa ngày càng phát triển mở rộng, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ ã k éo theo nhữ ng sự biến đổi trong mọi mặt của đời sống xã hội K hi kinh tế phát triển, thu nhập tăng, đời sống vật chất được cải thiện và nâng cao, nhữ ng đòi hỏi về nhu cầu ăn, mặc, ở được đáp ứng, thì nhữn g đòi hỏi về nhu cầu văn hóa tinh thần như nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, kết bạn của người dân ngày càng trở nên quan trọng và không t hể thiếu.Á p lực của công việc, những căng thẳng, những lo âu, buồn phiền ngày một trầm trầm trọng Và khi đó, vui chơi giải trí lành mạnh là một giải pháp tốt nhất Tuy nhiên nhu cầu này đang ngày càng khó đáp ứng hơn do mứ c sống của người dân ngày càng cao H ọ đòi hỏi một sự khác biệt mới m ẻ trong cả ý tưởng và cung cấp p hục vụ Phần lớn trong s ố đó, đang thể hiện sự tò mò do việc khó tiếp cận với văn hoá của nhữ ng nước khác nhau do thiếu những dự án giải trí đáp ứng được nhu cầu này
Café BP ra đời sẽ đáp ứng cà giải quyết tốt các nh u cầu này của nhân dân thành phố
1.6 Mục tiêu,nhiệm vụ và phạ m vi của dự á n
1.6.1 Mục tiêu
Đạt được trên 300 khách hàng trong 1 ngày
Tỷ suất lợi nhuận trên 50%
Khách hàng thân thiết trên 100 khách
Trang 9Q uán phục vụ khách hàng xung quanh khu vự c thành phố Hồ Chí Minh - là nơi
có mật độ dân cư k há đông nên nhu cầu t ìm nơi giải trí trò chuyện, thư giãn trao đổi sẽ
là rất lớn
2 Phần 1: Nghi ên cứu thị trường tiêu thụ caf é
2.1 Nghiê n cứu thị t rường ti êu thụ
2.1.1 Nghiên c ứu tổng qua n thị trường
Việt Nam là nư ớc xuất khẩu thứ nhì trên thế giới, chỉ s au Braxin với tổng s ản lượng xuất khẩu năm 2009 đạt 1.18 triệu tấn, tương đương 1,73 tỷ USD Việt N am chủ yếu xuất khẩu cà p hê Robusta, một dạng cà p hê có tiêu chuẩn thấp hơn cà phê Arabica mà các nư ớc châu Âu t hường sử dụng
N ước ta là nước có nền văn hóa cà p hê, tuy nhiên lượng cà phê sử dụng đầu ngư ời chỉ vào khoảng 0.7kg/người /năm, thấp hơn nhiều s o với các nư ớc dẫn đầu là Phần Lan (11kgs /ngư ời /năm), và so với nư ớc cao nhất trong khu vực là Nhật Bản (3.3kgs) Tiêu thụ thị trư ờng nội địa tại Việt Nam chỉ chiếm khoảng 5% trong tổng cà phê xuất khấu, tương đư ơng 61,000 tấn/năm Tron g đó cà p hê hòa tan chiếm 9,000 tấn, cà phê rang xay có nhãn hiệu chiếm 35,000 tấn còn lại là cà phê không t ên t uổi và nhãn hiệu Thị trư ờng cà phê nội địa t ăng trư ởng hàng năm khoảng 18% trong đó cà phê hò a tan đang dẫn đầu mức tăng trưởng (+22%) còn cà phê rang xay tăng trư ởng chậm hơn thị trường (+13%)
Trang 10Theo nghiờn cứu của IAM về thúi quen sử dụng cà phờ, 65% người tiờu dựng cú
sử dụng cà phờ Việt Nam uống cà phờ bảy lần trong tuần, nghiờng về nam giới (59%) Riờng về cà phờ hũa t an thỡ cú 21% người tiờu dựng sử d ụng cà phờ hũa t an từ 3 đến 4 lần trong tuần và hơi nghiờng về nhúm ngư ời tiờu dựng là nữ (52%)
Tỷ lệ sử dụng cà p hờ tại nhà và bờn ngoài là ngang nhau 49% /50% Thời gian uống cà ph ờ p hổ biến nhất là từ 7-8 giờ sỏng Q uỏn cà phờ tại Việt Nam cú thể tỡm thấy tại mọi ngúc ngỏch, phổ biến đa dạng, đa kiểu tạo sự thuận tiện nhất cho ngư ời uống cà phờ
Việt Nam là nư ớc xuất khẩu cà phờ lớn thứ h ai thế giới Tuy nhiờn, hầu hết s ản lượng xuất khẩu là cà phờ hạt cú giỏ trị gia tăng thấp Thị trư ờng cà phờ chế b iến được chia thành 2 phõn khỳc: cà phờ rang xay và cà phờ hũa tan Năm ngoỏi doanh thu
cà phờ rang xay chiếm đến 80% thị trường cà ph ờ chế biến và tăng trưởng 12% so với năm 2006, phần cũn lại là cà phờ hũa t an với tốc độ t ăng doanh thu là 13%
M ặc dự tại Việt Nam, cũng giống như cỏc nước lỏng giềng, cú thị trường truy ền thống đối với chố, nhưng lượng tiờu thụ cà phờ trong nước đó tăng m ạnh tr ong nhiều thời kỳ Theo số liệu điều tra VLSS 2002, khụng cú nhiều người dõn Việt Nam tiờu thụ cà phờ trong hộ gia đỡnh Trong ngày thường, cú khoảng 19,2% tiờu th ụ cà phờ, trong đú 47% t iờu thụ cà phờ uống liền và 53% tiờu thụ cà ph ờ bột Tuy nhiờn, trong dịp lễ t ết, số lư ợng người tiờu thụ cà p hờ trong hộ gia đỡnh t ăng lờn, khoảng 23% số
25
Lượng Giá trị
Trung bình Thành th ị Nông t hôn
Trang 11Nguồn: Tính toán từ VH LSS 2002 (Tr ần Quỳnh Chi)
Trung bình năm 2002, người Việt N am tiêu thụ khoản g 1,25 kg cà p hê/năm, bao gồm cà phê tiêu thụ trong ngày thường (cà phê uống liền và cà phê b ột) và cà phê uống trong dịp lễ t ết Tuy nhiên, trong điều tra này, chỉ có số liệu về giá trị của cà phê uống liền Giá trị tiêu thụ cà phê trung bình của người dân Việt N am năm 2002 là khoảng 9.130 đ/người/năm
H ầu hết các khu vực ở Việt N am đều tiêu thụ cà p hê, nhưng rất khác biệt N am Trung Bộ, Đồng bằng Sông Cử u Long và Duyên hải Nam Trun g Bộ là ba khu vự c tiêu thụ cà phê nhiều nhất trong cả nư ớc Vùng T ây Bắc, Đ ông Bắc và Đồng bằng Sông Hồng tiêu thụ rất ít cà phê, thậm chí khu vực Tây Bắc hầu như không tiêu thụ với mức tiêu thụ bình quân đầu ngư ời chỉ có 0,03 kg/năm Lượng tiêu thụ cà p hê ở k hu vực Tây Nguyên nhiều thứ 4 trên cả nư ớc như ng vẫn ở mức thấp s o với 3 khu vực đứ ng đầu
G iá trị tiêu thụ của các khu vực diễn biến không hoàn toàn giống như lượng tiêu thụ Đặc biệt là ở khu vực Duyên hải N am Trung Bộ và Tây N guyên Ở khu vực Duyên hải Nam Trun g Bộ, mặc dù lượng tiêu thụ đầu ngư ời rất cao (1,5kg/ngư ời/năm) nhưng giá trị tiêu thụ chỉ đạt 6230 đ/ngư ời/năm Trong khi đó ở khu vự c T ây N guyên, các con số này lần lượt là 0,28 kg và 4150đ Một trong nhữ ng nguyên nhân giải thích hiện tư ợng này là kh u vực Tây N guyên chủ yếu tiêu thụ các loại cà phê bột, có chất lư ợng cao, với lượng cà phê bột tiêu thụ ở khu vự c này cao thứ
3 tro ng toàn quốc (0,12 kg/n gư ời/năm) s o với mức 0,0 8kg của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Tiêu thụ cà phê đầu n gười theo vùn g củ a Việt Nam
Trang 12Nguồn: T ớnh toỏn từ VH LSS (Trần Quỳnh Chi)
G ần đõy, cú nhiều ước tớnh cho rằng thị trường trong nước n ằm trong khoảng 35.000-40000 tấn M ột số nghiờn cứu khỏc chỉ ra rằng thị trư ờng này cú thể tiờu thụ tới 70000 tấn, với một phần tư ơng đối lớn nhữn g giao dịch quy mụ nhỏ trong nư ớc khụng được đưa vào số liệu chớnh thức M ột ước tớnh thận trọng về mức tiờu thụ bỡnh quõn đầu ngư ời trong nước dựa trờn nhữn g số liệu chớnh thức cho t hấy con số này là khoảng 500gr/ngư ời, trong khi những ước tớnh lạc quan hơn cho rằng con số này vào khoảng 875gr/người
M ặc dự, mứ c tiờu thụ trong tầm này là rất thấp so với tiờu chuẩn của những nư ớc khỏch hàng và và thấp h ơn một số nhà sản xuất cà phờ lớn như Braz il và Comlumbia,
nú ngang t ầm với cỏc nư ớc trồng cà phờ trong khu vự c như Thỏi Lan và Phillipines Hầu hết cà phờ đư ợc t iờu thụ là cà phờ đó được rang xay, xu hư ớng uống cà phờ ngoài hàng cũng đang tăng lờn Khụng giống như đa số cỏc nư ớc trồng cà phờ, Việt Nam giữ lại m ột phần trong lượng cà phờ tốt nhất của mỡnh để tiờu thụ trong nư ớc
N hư vậy, ta cú thể thấy mức tiờu thụ cà ph ờ bỡnh quõn đầu ngư ời của Việt Nam vẫn cũn rất thấp Tuy nhiờn ngành cà phờ cú triển vọng khỏ lớn, đặc biệt là cà phờ h ũa tan, do khuynh hư ớng chuyển sang tiờu dựng cỏc thự c p hẩm tiện lợi Từ năm 2003 đến 2007, sản lượng cà hờ hũa t an t ăng trung bỡnh 9,8%/năm
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0
0 5 10 15 20 25
30
Lượ ng Giá trị
ĐBSCL
Duyên hải NTB Tây Nguyên
TB
Trang 132.1.2 Nghiên cứu mức tiêu thụ caf é tại Tp Hồ C hí Minh
Năm 2004, tổng lượng cà p hê mua đư ợc tính theo đầu người của các hộ điều tra tại TP H CM là 16 51,5 gram /người/năm Giá trị cà phê đư ợc tính theo đầu ngư ời của TP HCM đạt mức 121 nghìn/ngư ời/năm Lượng mua bình quân của nhóm hộ nghèo là 1984 gram/ngư ời/năm, n hóm hộ trung bình là 1332 gram/ngư ời/năm, nhóm
hộ giàu là 2210 gram/người/năm Nhóm hộ giàu có lượng tiêu thụ bình quân đầu ngư ời cao nhất và khác với Hà Nội, nhóm hộ có lượng tiêu thụ bình quân thấp nhất lại
là nhóm hộ trung bình chứ không phải nhóm hộ nghèo
Tại T hành phố HCM, Quận Tân Phú, Quận 3 và Quận 1 là n hững quận tiêu t hụ nhiều cà phê trong gia đình với số lượng lần lư ợt là 2230, 2260 và 1772 gr/người/năm)
Tại TP HCM, lượng tiêu thụ cà phê trong gia đình năm 2004 của nhóm ngư ời
có thu nhập cao tăng tới 32% so với năm 2002; trong khi đó, nhóm thu nhập trung bình và nghèo chỉ tiêu t hụ tăng 13 và 19% so với 2002 N guyên nhân là do phần lớn các hộ cho rằng chất lượng cà phê ngày càng tốt hơn và nhận thức tốt hơn về tác dụng đối với sức khoẻ là m ột trong những nguyên nhân khiến họ ngày càng tăng lượng tiêu thụ cà phê
M ột nghiên cứu năm 2009 mang tên “Phân tích thị hiếu tiêu dùng cà phê Việt Nam” của Viện Chiến lư ợc và Chính sách Phát triển Nông nghiệp – N ông thôn do T S Nguyễn Đ ỗ A nh Tuấn và ThS N guyễn Đức Lộc chủ biên cho biết, tại thời điểm nghiên cứu năm 2006, người miền Nam tiêu dùng cà phê cao hơn khoảng 4,5 lần so với ngư ời miền Bắc, ngư ời miền Trun g, một cách tương ứ ng Tại Thành phố H ồ Chí Minh, năm 2006, mức tiêu thụ cà p hê bình quân là 0,96kg/người/năm cao hơn gần 3 lần s o với mức bình quân ở H à Nội (0,32kg/người/năm)
Các hộ ở TPHCM tiêu dùng cà phê khá thường xuyên và đồng đều ở các mức
độ Tiêu dùng cà phê ở TP Hồ Chí Minh tập trung vào 2 mức độ nhiều lần trong năm
và nhiều lần trong th áng Đối với mứ c nhiều lần trong năm, quận Bình Thạnh có t ần suất tiêu dùng cà phê lớn nhất (45), t iếp theo là các quận Gò Vấp, quận 3, quận T ân Phú, quận 1 Còn ở mức độ thư ờng xuyên hơn, nhiều lần trong tháng, quận 11 có tần suất cao nhất (30), các quận khác tương đối đồng đều nhau ở mức t ần suất từ 17-24 Ở
Trang 14quận 1 và quận Tân Phú, tần suất tiêu dùng cà phê n hiều nhất ở mức độ nhiều lần trong tuần
Mục đích mua cà phê tại TP HC M
Nguồn: T ính toán từ VHLSS (Trần Q uỳnh Chi)
Tại TPHCM , cà p hê chủ yếu đư ợc tiêu thụ để tiếp khách, chiếm khoảng 78% Mua cà ph ê để làm quà là 8% và khoảng 14% cho các sự kiện khác N gười tiêu dùng TPHCM có thói quen tiêu dùng cà phê thường xuyên hơn, không phân biệt theo mùa
Tần suất tiêu thụ café cá nhân
Nguồn: T ính toán từ VH LSS (Trần Quỳnh Chi)
Ở TP H CM thì mức độ uống thường xuyên với tỷ lệ uống 1 cốc/ngày chiếm 13%, tỷ lệ uống 2-3 cốc/ngày chiếm khoảng 18%
1-3 cèc/th¸ng
1-4 cèc/tu Çn
1 cèc/ngµy 2-3 Kh¸c
cèc/n gµy
TP HC M
4-6 cèc/tuÇn
0 20 40 60 80 100
Trang 15Về loại cà phê, ở TP Hồ Chí Minh, cà phê bột đen được tiêu dùng nhiều nhất, 38%, tiếp theo là ho à tan sữa, 27% và bột sữ a, 20% Như vậy, người tiêu dùng thành phố Hồ Chí M inh chủ yếu thích t iêu dùng các loại cà phê bột đen ở bên ngoài, hầu như không dùng cà phê hòa t an sữa
2.1.3 Nghiên cứu về đặ c điểm quán caf é
Tại TPHCM, diện tích trung bình của m ỗi quán khá rộng, khoảng 175m2 Trung bình mỗi quán ở TPHCM có khoảng 56 bàn với 23 nhân viên.Các qu án cà phê ở TP HCM bán các loại mặt hàng đa dạng hơn, trung bình các quán bán t ới 40 loại nư ớc giải khát
N guồn cung chủ yếu cho các quán cà phê kinh doanh là Doanh nghiệp và người buôn bán trong nư ớc Cà phê xuất xứ từ 2 vùng sản xuất lớn của Việt N am Các qu án chủ yếu mua cà phê bột, lẫn và Arabica để kinh doanh
N guồn gốc các loại cà phê mà các quán lấy về kinh doanh chủ yếu từ 2 vùng s ản xuất cà phê lớn của Việt Nam là Đ ắk Lắk và Lâm Đ ồng Các nhà cung cấp cà phê cho các quán chủ yếu là các nhà buôn bán tư nhân tại thành phố và một số doanh nghiệp
Về m ặt nhãn hiệu, các nhãn hiệu cà ph ê chủ yếu được mua để kinh doanh tro ng các quán tại TP H CM là Trung N guyên, Biên Hoà, Phát Đ ạt Lư ợng mua vào tại các quán cà phê ở TP HCM trung bình là 133 kg/quán/năm, cho thấy lư ợng tiêu t hụ của các quán ở TP HCM là khá lớn
Các quán chủ yếu bán đen đá nóng, nâu đá nóng và A rabica (rất ít hoà tan), đặc biệt các quán ở TP H CM chỉ ưa chuộng m ua cà phê bột đen K hách hàng ở TPHCM là thanh niên, bạn bè, giới kinh doanh
Theo điều tra của Công ty cà phê Trung Nguyên đối với 2000 khách hàng tro ng
và ngoài quán cà phê thì trong số các loại đồ uống, cà phê đóng vai trò khá quan trọng H ọ uống 7 lần/tuần Tron g s ố các loại nước uống tại quán, có tới 43% số khách được hỏi t ới quán để uống cà phê
Tỉ lệ khách hàng tiêu thụ café và các loại n ước uống khác
Trang 16N hµ
N
c nt
Bia/thø
c u
èng
cã n
iÕt
L
i kc
Nguồn: Công ty cà phê Trung Nguyên (2003)
Cũng dự a trên nghiên cứu của Trun g N guyên, khách hàng vào quán cà phê là giới sinh viên học sinh chiếm 26,1% Tiếp theo đó khách hàng là đối tượng buôn bán/cơ s ở nghề chiếm 1 5,6% K hách hàng là đối tượng công nhân viên nói chung bao gồm : công ty nhà nước, công ty trong nước, công ty liên doanh chiếm 38,2%
Bên cạnh đó, các quán cà ph ê cũng đư a ra nhữ ng ý kiến riêng, nhữ ng giải ph áp
để giúp phát triển công việc kinh doanh, bao gồm: Tăng chất lượng, giảm giá thành, quảng cáo, phục vụ tốt…
2.1.4 Nghiên cứu về thị hiế u tiêu dùng caf é tại TP.HCM
H iện nay, người tiêu dùng có nhữ ng cách uống cà phê rang xay như sau:
U ống tại nhà: M ua cà p hê về nhà tự pha, tự uống Có tỉ lệ khá tương đồng với tỉ
lệ uống cà phê bên ngoài tức đi ra ngoài hoặc vào quán uống cà phê Tỷ lệ sử dụng cà phê tại nhà và bên ngoài là ngang nhau 49%/50%
Đ ến quán uống cà phê: Ra quán ngồi uống với bạn bè hoặc một mình Quán có thể rất s ang trọng hoặc quán vỉa hè Ở Việt Nam, câu "đi uống cà phê" đã trở thành một thói qu en khi muốn rủ bạn bè đi ra quán ngồi nói chuyện hoặc tụ t ập, tuy nhiên khi vào quán không nhất thiết là u ống cafe m à có t hể uống các loại thứ c uống khác Thời gian uống cà phê phổ biến nhất là từ 7-8 giờ s áng Quán cà p hê tại Việt N am có thể tìm thấy tại mọi ngóc ngách, phổ biến đa dạng, đa kiểu tạo sự thuận tiện nhất cho ngư ời uống cà phê
Trang 17Cà phê m ang về: Loại cà phê m ang về này có khá nhiều hình thức, từ nhữ ng quán cóc lề đư ờng bán cà phê vào nhữn g ly nhựa có nắp cắm ống hút mang đi cho đến các thư ơng hiệu lớn về cà phê mang đi (cafe to go / t ake away coffee) như Gloria Jean, P assio,
Trên thị trường hiện có rất nhiều các nhãn hiệu, nổi t iếng nhất phải kể đến Trung Nguyên, H ighland Coffee và một loạt các thương hiệu khác như Linh's coffee, Phư ơng Vy, Viet Coffee, B ' Lao, Tâm Châu, Mikado và rất nhiều thương hiệu khác Các sản phẩm đều tập trung vào một số loại cà phê chính tại thị trường Việt Nam như Arabica, Robusta, Cherry, Cà phê chồn cộng với một số hư ơng liệu như bơ, muối, vanilla, ca cao, để từ đó phối trộn ra các loại cà phê đư ợc gọi tên là Moka, Culi, Hương chồn, Sáng tạo, Legendee, Vanilla, Hazelnut,
Bên cạnh các loại cà phê có thương hiệu, có nhà s ản xuất rõ ràn g được chế biến
từ hạt cà phê thật đóng gói và bán trong các chợ, siêu thị, tại Việt Nam còn có m ột hình thứ c chế biến cà ph ê rang xay rất phổ biến để bán cho các quán nư ớc bình dân, quán lề đư ờng Đ ây là loại cà phê m à t hành phần của nó có rất ít hoặc hoàn toàn không có hạt cà phê nào mà chỉ bao gồm bắp, đ ậu nành, hương liệu, muố i, bơ, hương
cà phê hay thậm chí là thuốc trừ sâu, s út (xà phòng) để tạo bọt Loại cà phê này xuất hiện chủ yếu là do th ói quen uống cà ph ê của người Việt là ly cà phê phải đen đậm, sánh, khi đánh lên có bọt và quan trọng là giá rẻ
Số lư ợng các thương hiệu cũng như tên gọi của cà phê rang xay là rất nhiều, tùy theo khẩu vị và túi t iền mà ngư ời tiêu dùng có thể chọn cho mình nhữn g loại cà p hê phù hợp
2.2 Phân khúc và lựa chọ n thị trường
2.2.1 Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trư ờng theo vị trí địa lý
Chủ yếu tập trung vào những Thành phố lớn, tập trung đông dân, như
H à N ội, TP.HCM , Đà Nẵng, Hải Phòng…Trong đó Quán café BP đã lựa chọn cho mình thị trường điểm là Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm thương mại lớn nhất cả nước Ban đầu, do nguồn vốn còn hạn chế, BP s ẽ kh ông phát triển m ột
Trang 18cách ồ ạt hệ thống các của hàng, m à s ẽ phát triển lâu dài trên thị trường một cách chắc chắn từn g cửa hàng
Phân đoạn thị trư ờng theo nhân khẩu học:
Lứ a tuổi: BP tập trung chủ yếu nhắm v ào giới trẻ thu nhập cao trên 24 tuổi Với việc xác định thị trư ờng thì BP sẽ chủ yếu đánh vào xu hướng năng động, khả năng tiếp cận văn hóa nhanh của các bạn tr ẻ Việt Nam N goài ra, ở độ tuổi đôi mư ơi, giới trẻ thường có tâm lý thích thể hiện bản thân, tò m ò và muốn khám phá những trào lưu, nhãn hiệu mới Bên cạnh đó, tầng lớp doanh nhân khi cần không gian đặc trưng để giao tiếp thì BP trở thành một trong những sự lựa tốt nhất
N ghề nghiệp: Việc chọn thị trường chính là Hồ Chí Minh th ì BP có thể tiếp xúc một thị trường khách hàng lớn: nhân viên công s ở, cá nhân có việc làm và thu nhập ổn định, khách du lịch nư ớc ngoài…
Phân đoạn thị trư ờng theo hành vi
Tiến hành m ột cuộc điều tra bỏ túi về nguyên nhân phát triển quá nhanh của Lotteria và KFC, câu trả lời từ hầu hết các thự c kh ách cho là: tiện lợi, ngon, giá cả phải chăng, trong đó khâu phục vụ đư ợc coi là chuẩn nhất Chính vì vậy m à BP cần phải thể hiện một phong cách chuy ên nghiệp không chỉ trong đội ngũ nhân viên, hệ thống các của hàng đắc địa mà còn là điều hành một loạt các của hàng với sự tiện lợi nhất cho khách hàng sử dụng s ản phẩm BP
Phân đoạn thị trư ờng theo t âm lý
D ao động từ 30.000 VNĐ đến 90.000VNĐ / cốc – giá thành tương đối cao so với thu nhập của ngư ời Việt Nam Nằm ở vị trí đắt đỏ nhất tại hai t hành phố lớn, BP’s phần nào khẳng định đối tư ợng khách hàng hướng t ới là giới thượng lưu Nhóm khách hàng này không dành quá nhiều quan tâm đến giá cả mà hơn cả là k hông gian ấm cúng, s ang trọng cũng như chất lượng tuyệt hảo từ nhữn g cố c café mà họ thư ởng thức
Trang 192.2.2 Bản đồ định vị cho BP tại TPHC M:
A : BP: Có thể nói hiện tại BP là nhãn hiệu café m ang tính chất “lấp chỗ trống” Bởi xét về mặt giá cả so với thu nhập trung bình của ngư ời dân Việt Nam có thể nói là cao, bởi một tách cà phê của BP có giá dao động từ 30000đ tới 90000VN Đ Nhưng về mặt chất lư ợng thì BP là cà p hê chất lư ợng cao và lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường Việt N am Đặc biệt BP có sự p ha trộn đa dạng nền văn hóa, tạo nên một vị thế đặc trư ng trong s ố những Café/Bars tại Quận 1
B: Một số hãng nội hoặc ngoại địa có tên tuổi như Nestcafé, Trung N guyên Giá trung bình 32.000 – 40.000VN Đ/ 20 gói hoặc 15000 -20000 VNĐ/ cốc tại quán Hương vị không nổi trội, nhưng giá rẻ phù hợp với ngư ời tiêu dùng Việt N am Đồng thời, những sản phẩm loại này có vị thế nhất định do đã hoạt động lâu năm tại Việt Nam và được ghi nhớ trong một bộ phận đông đảo người t iêu dùng
C: Café tự pha chế Loại hình này phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tại gia đình
Trang 20D : Sản phẩm cao cấp StarBuck, Highlands, Segafredo Z anetti Chất lư ợng tuyệt hảo, thư ơng hiệu nổi tiếng và giá thành cao $8 - $10/ cốc
Q ua s ơ đồ trên, tóm lại, BP cần tạo ra những hình ảnh cho thấy ch ất lượng của
BP là tương xứ ng với giá cả, và xét về m ặt tương quan, có thể giá cả của BP có t hể cao hơn giá nhữn g lo ại cà phê trung bình, nhưn g khi xét thêm yếu t ố chất lượng, thì với t ỉ lệ thuận s ản phẩm của BP đáng được tiêu dùng hơn nhữ ng sản phẩm khác Ngòai ra BP cần định vị rằng tuy giá cả của BP hơi cao so với thu nhập, như ng không hẳn là k hông với tới đư ợc, nhất là khi các cửa hàng của BP tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, tập trung khá nhiều ngư ời khá giả Tóm lại có thể nói hình ảnh BP cần truyền t ải đó là m ột sản phẩm, dịch vụ… chất lượng cao, giá cả đắt như ng là sự lựa chọn phù hợp của những ngư ời có điều kiện
2.2.3 Xâ y dựng phương á n địn h vị
Định vị ngư ời sử dụng
M ột nửa dân số Việt N am có độ tuổi dư ới 30, đang từng bư ớc khẳng định vị thế
xã hội của mình thì nhu cầu giao lưu, tiếp nhận đã trở thành trào lư u m ới, xu hướng mới, một xu hướng tây hóa ph ù hợp với sự n ăng động của giới trẻ trung lưu.BP cũng tạo ra một không gian mới m ẻ nơi mà có thể trò chuyện, bàn bạc công việc…
Bài toán khó đặt ra cho BP là duy trì lòng trung thành của khách hàng cho dù họ
ở độ tuổi nào? Làm sao để định vị thư ơng hiệu café đ a văn hóa, nhưng vẫn t ạo nên được sự khẳng định đẳng cấp, không pha tạp, hỗn độn Thường xuyên nghiên cứu thị hiếu khách hàng, chế biến các hương vị mới thích hợp cho từng độ tuổi, đào tạo đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, ứ ng xử khéo léo với từng đối tượng khách hàng … là cách t ốt nhất để BP đứng vữ ng trên thị trư ờng café Việt Nam
Định vị theo thuộc tính
Tác dụng của nhữ ng thứ đồ uống có chứa chất caffeine là đư ợc biết tới trong nhiều thế kỷ nay Chúng giúp con ngư ời có thêm năng lượng và khiến họ tỉnh táo hơn Cũng chính khả năng này giúp caffeine trở thành chất kích thích phổ biến nhất thế giới N ó thậm chí vư ợt mặt cả những chất kích thích vốn vẫn đư ợc ưa thích như nicot ine hay rư ợu Không chỉ là mang tính chất đồ uống kích thích BP thực sự là văn hóa café, một trào lưu kết nối BP Thư ởng thức cốc BP trên nhữn g bộ ghế bành rộng,
Trang 21hương vị ngọt ngào từ caramel và đăng đắng từ café cao cấp cùng bạn bè trong m ột không gian văn hóa mới lạ sẽ đem đến cho khách hàng sự thích thú và cảm hứ ng s âu sắc
Sự thân thiện đó không chỉ là màu s ắc mà còn có cả con người BP định hướng t ạo dựng một không gian đa văn hóa cao cấp Đ ây là nơi không chỉ giới trẻ tò
mò đến tham quan, mà còn là trung tâm của n hững khách hàng muốn tận dụng sự khác biệt văn hóa để tìm đến m ột điểm đ ến lý tưởng Phong cách văn hóa cũng chính
là thế m ạnh để tầng lớp doanh nhân có thể tìm một không gian sang trọng, lịch sự để giao tiếp kinh doanh xã hội
Chiến lư ợc định vị nhắm vào phân khúc cao cấp của BP là để hạn chế tối đa rủi
ro mất đi đặc trưng thương hiệu BP không chỉ là nơi trưng bày hỗn tạp nhiều nền văn hóa BP chính là cộng đồng văn hóa quốc tế
Định vị lợi ích ngư ời tiêu dùng
Thời gian vừa qua sự bùng nổ về nhu cầu đã t ạo nên một làn sóng phát triển mạnh m ẽ ở các lĩnh vực dịch vụ Đặc biệt là ở mảng ăn nhẹ và thư giãn, ngư ời tiêu dùng ngày càng tìm đến nhữ ng nhãn hiệu quốc tế đem lại những chất lư ợng phục vụ tốt nhất, thỏa mãn nhu cầu cá nhân cao nhất của bản thân
N hằm bổ sung cho những nhu cầu về tiếp cận trào lưu giao tiếp văn hóa, BP cam kết xây dựn g sự liên kết cao, phục vụ với chất lư ợng tốt v à cung cấp dịch vụ cá nh ân đặc biệt trong một không khí mới vẻ và lịch t hiệp
Định vị giá cả
G iá của m ột cốc BP dao động từ 3 0000 VN D đến 90000 Mức giá khá cao so với thu nhập nguời Việt Nam So sánh v ới các loại café khác đã có trên t hị thường, giá của một cốc BP gấp 2 đến 4 lần, so sánh với các loại nư ớc giải khát khác như sinh tố, trà, cooktail… BP ngang bằng giá hoặc gấp 2 lần Bánh t ại BP dao động từ 30000 VND đến 60000 VND – N gang giá so với bánh ngọt trên thị trư ờng hiện nay
Định vị chất lư ợng s ản phẩm
Trang 22Sự khác biệt của BP là tất cả quy trình sơ chế café đều được làm bằng tay – từ việc hái quả bằng tay cho đến chế biến thủ công Bắt đầu với việc mua loại hạt café Ả Rập đư ợc hái bằng tay có chất lượng cao cấp nhất sau đó rang lên kỹ càng ở cơ s ở chế biến công nghệ cao để sản xuất ra n hữ ng hỗn hợp café độc nhất, và s au đó được đóng gói trong nhiều giờ ngay t ại xưởng để bảo đảm sự tươi m ới
Với mụ c tiêu xây dự ng lòng tin nơi khách hàng thông qua chất lượng, uy tín,
BP cam kết đảm bảo chất lư ợng nhập khẩu từ những cơ sở đáng t in cậy, đã được kiểm định chặt chẽ
2.2.4 Dự báo nhu cầu tro ng tương lai
Trong năm 2009, tổng cục T hống kê đ ã điều tra về mứ c sống hộ gia đình K ết quả cho thấy chè, café mặc dù là nhữ ng thứ c uống truyền thống; nhưn g tỉ trọng chi tiêu của n gười dân thành thị đối với các loại s ản phẩm này vẫn còn thấp, chỉ vào khoảng 1.3% trong cấu trúc t iêu dùng:
Trang 23Tuy nhiên, sức tiêu thụ đối với café tại thị trư ờng Việt N am vẫn rất mạnh mẽ, theo nghiên cứ u của Euromonitor, tốc độ tăng trư ởng thị trư ờng café đạt đến 45.5% từ năm 2005-2010
Sự phát triển mạnh mẽ trong t iêu dùng café tại Việt Nam tiếp tục được củng cố theo những dự báo lạc quan: Trong giai đoạn t ới năm 2015 t hì café s ẽ đạt mứ c tiêu thụ tăng tới 42.5% so với năm 2010
2.3 Phân tích cạn h tra nh trên t hị trường
2.3.1 Đánh giá nguồn cung
Việt Nam là nư ớc hiện đứng đầu thế giới về sản xuất cà phê vối (Robusta), đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu cà phê N guồn cung trong nước về cà ph ê càng ngày càng tăng lên khi diện tích cà phê đư ợc mở r ộng hơn và sản lư ợng ngày càng cao qua các năm đến năm 2010 tổng diện tích trồng cà phê lên trên 540.000ha, s ản lượng đạt khoảng trên 1 triệu tấn, trung bình 2 tấn/ha/năm.Thời gian thu hoạch tại các tỉnh T ây Nguyên, nơi s ản xuất khoảng 80% tổng s ản lư ợng củ a Việt Nam thường kéo dài trong
4 tháng, tính từ cuối thán g 10 đến hết tháng 1 năm s au
Việt Nam trồng hai loại cà phê chính: Robusta và Arabica, trong đó diện tích cà phê vối chiếm t ới hơn 95% tổng diện tích gieo trồng Cà phê chủ y ếu được trồng ở các vùng đồi núi phía Bắc và Tây N guyên, Nam T rung Bộ Diện tích cà phê tập trung nhiều nhất ở vùng Tây N guyên Diện t ích cà phê của khu vực này chiếm t ới 90% tổng diện tích cả nư ớc và sản lư ợng cũng chiếm khoảng 80% tổng sản lư ợng cả nư ớc Cà phê chè trồng chủ yếu ở v ùng Nam Trung Bộ, vùng núi phía Bắc tập trung nhiều ở các
Trang 24Một số chỉ tiêu ngành café giai đoạn 2008-2011
Nguồn: Cục xúc t iến thư ơng mại – Bộ Công Thư ơng
Thực tế cho thấy, mô hình chế biến – phân phối – xuất khẩu tại DakLak nơi t ập trung nguồn cung cho thị trư ờng TPHCM được tổ chức như sau:
Trang 25Cả nư ớc hiệncó trên 140 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Các doanh nghiệp này
tổ chức thu mua và xuất khẩu cà phê, đồng thời bán lại cho khoảng 20 doanh nghiệp nước ngoài có nhà máy hoặc cơ quan đại diện tại Việt Nam
M ặc dù thự c tế sản lư ợng sản xuất ra khá lớn, như ng do quy mô sản xuất không đồng đều và đa s ố các doanh nghiệp chú trọng xuất khẩu, bỏ qua thị trường nội địa nên việc tìm nguồn cung ứn g uy tín, đảm bảo cho BP cũng là một công việc hết sức khó khăn
Bên cạnh đó, chất lượng của cà phê vối Việt Nam chư a cao do yếu kém v ề khâu thu hái, công nghệ chế biến lạc hậu Có khoảng 65% cà phê Việt N am thuộc loại II, với 5% hạt đen và vỡ và độ ẩm 13% Đ iều này cũng đặt ra bài toán đối với BP là phải
có phương án tìm nguồn cung ứn g phù hợp với tiêu chí phát triển dựa vào uy tín và chất lượng cao của m ình
Trang 262.3.2 Đánh giá m ức độ cạn h tranh:
Theo thống kê đ o lường tại thành phố(chỉ tính sản ph ẩm có nhãn hiệu), hiện tại thị phần của cà phê hòa tan chiếm 62% về số lư ợng và 65% về giá trị so với 38% số lượng và 34% về giá trị của cà phê rang xay có nhãn hiệu
Trong thị trư ờng cà phê hòa tan, lực lượng phân t án khá đồng đều cho ba đối t hủ Vinacàphê (38%), Nescafe (32%) và G7 (23%)
Trong thị trư ờng cà ph ê rang xay, Trung N guyên đang dẫn đầu cách biệt so với các đối thủ khác (>80%).Đối với thị trư ờng cà phê rang xay Đ ây là một thị trường rất phong phú và cũng đã có m ặt rất nhiều nhữ ng t ên tuổi lớn đang tham gia t hị trường này.Thị trư ờng cà ph ê rang xay là rất lớn và đang phát triển với tốc độ cao Tại Việt Nam, tuy có nhiều thương hiệu cà ph ê rang xay kể cả nhữ ng thư ơng hiệu lớn mạnh như Trung N guyên, H ighland Coffee, như ng chư a nhiều sản phẩm thự c sự đột phá, thực sự tạo khác biệt một cách rõ nét so với các s ản phẩm của hãng khác N goài ra có thể có một vài thương hiệu có s ản phẩm tốt với bao bì đẹp nhưI lly, G loria J ean Coffee
Ở Việt N am, quán cà phê dễ dàng được bắt gặp ở nhữ ng khu sang trọng nhất cho đến những nơi hẻo lánh nhất Ở đường lớn có quán cà p hê lớn, ở đư ờng nhỏ thì quán nhỏ, thậm chí trong hẻm cũng có nhữ ng quán cà phê hẻm, cà p hê lề đường, cà phê cóc, Tuy nhiên, khi xã hội Việt Nam phát triển theo hư ớng tích cực và nhữn g tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thự c phẩm đư ợc nhắc đến nhiều, những quán cà phê nhếch nhác trên vỉa hè đang dần thu hẹp lại
D ù đã có sự xuất hiện của nhiều loại thức uống giải khát tiện dụng có nguồn gốc
từ thiên nhiên, hay các s ản phẩm công nghiệp như cà phê hòa tan, cà phê 3 trong 1, cà phê đóng lon , nhưng pha cà phê theo cách truyền thống vẫn có một chỗ đứng quan trọng trong văn hóa giải khát của ngư ời t hành phố Duy nhất có chút thay đổi, là yêu cầu của ngư ời dân, nhất là giới trẻ của thế kỷ 21, ngày càng cao và họ luôn khao khát nhữ ng kiểu thư ởng thức cà phê mới Cà phê ngon, chỗ ngồi thoải mái, không gian lịch
sự, trang trí s ang trọng, cung cách phục vụ chuyên nghiệp, có w i-fi từ nhiều năm nay đã trở thành nhữ ng tiêu chí cần và đủ của người thành phố mỗi khi đi uống cà phê
Trang 27N hư để đ áp ứng xu hư ớng mới này, hiện nay t ại các vị trí đẹp của các khu trung tâm, các tòa cao ốc văn phòng đều đã biết tận dụng lợi thế của mặt bằng t ầng trệt để
mở những cử a h àng cà phê cao cấp như : Highlands; Terrace; Central; Gloria Jeans; Coffee & Bean; Illy; N YD C; Mori D eli; N apoli; Soho; Garden View; SH G arden; Windows bên cạnh cà phê phin, họ còn phục vụ cà p hê theo phong cách châu  u, châu Mỹ, có nơi khách vẫn đư ợc phục vụ t ại bàn, nơi khác khách tự phục vụ theo đúng phong cách Tây phương Ngoài thứ c uống truyền t hống các nơi này còn giới thiệu th êm cà phê pha chế theo kiểu Ý, kiểu Mỹ như: Capuchino; Espressio; Latte phục vụ dân văn phòng năng động
Q uán cà phê theo hệ thống: Đây là các quán cà phê có thương hiệu, xây dự ng một loạt các quán có cách trang trí và h ình thứ c giống nhau.Phong cách không quá sang trọng nhưng lịch sự và ấn tư ợng Thứ c uống chủ y ếu là cà phê và cũng phục vụ nhữ ng loại thứ c uống khác, thậm chí là cả thức ăn Ví dụ điển hình của hình thức này
là H ighland Coffee, hệ thống các quán như ợng quyền của Trung N guyên, Glorila Coffee Bean và có thể s ắp tới s ẽ là Starbuck
Q uán cà phê trang trí theo phong cách: Đ ây là hình thức rất phổ biến tại các thành phố lớn của Việt N am Các quán được trang trí đẹp theo phong cách riêng của từng quán, từng ngư ời chủ, từng địa bàn, từn g vị trí của quán Các quán này thường phục vụ kèm rất nhiều món bên cạnh cà phê Ví dụ của hình thứ c n ày là Cà phê Window K hách hàng chủ yếu là nhữ ng ngư ời trẻ có thu nhập cao Lúc này cà phê ngon, nhạc hay, khung cảnh ấm cúng… không còn là tiêu chí lựa chọn bởi theo nhận thức một s ố người chỉ bư ớc chân vào nhữ ng quán cà phê như thế mới chứn g tỏ đư ợc đẳng cấp
Các quán cà phê gia đình: Đ ây là tên gọi cho các quán cà phê được mở bằng cách tận dụng mặt bằng nhà mặt t iền trên các con đư ờng Đây là loại hình quán cà phê phổ biến nhất ở Việt Nam, có thể bắt gặp nhữ ng quán cà phê loại này ở khắp mọi nơi Cách trang trí của quán khá đơn giản chỉ bao gồm bàn ghế, vài chậu cây kiểng, tivi để xem phim h oặc đá bóng
Các quán cà phê cóc: Đây là nhữ ng quán bình dân, chỉ là 1-2 cái bàn nhỏ cùng vài cái ghế con con, cách pha chế chủ yếu gồm 9 phần bắp, 1/2 phần nư ớc m àu và 1/2
Trang 28phần còn lại là cafe Cafe hẻm thì rất nhiều và mỗi nơi phong cách mỗi khác, như ng tất cả đều có chung 1 đặc điểm : giá khá mềm 4000-6000/ ly Có thể cafe hẻm không sang trọng, nhưng với một bộ phận sinh viên và khách du lịch nư ớc ngoài tại Quận 1, loại hình cà phê này rất thu hút do t ận dụng đư ợc nhữ ng lợi thế về không gian m ở, gần với thiên nhiên, thuận tiện ngắm n hìn xe cộ, dòng người qua lại Đ ây cũng là cách mà khách du lịch nư ớc ngoài tìm hiểu về đời sống tại TPHCM Đặc trư ng cho loại hình này là quán café Hẻm 47 Phạm N gọc T hạch, quận 1, tp HCM
Cà p hê s ách: Là những quán có không gian ấm cúng với ánh đèn vàng ấm áp, nhạc nhẹ vừa đủ nghe và những góc ngồi riêng biệt K hách đến quán cũng không ồn
ào náo nhiệt mà lặng lẽ, chuyện trò nhỏ giọng Tuỳ vào gout của chủ quán hay đối tượng khách quán nhắm đến mà bạn có thể tìm thấy các loại sách khác nhau trong quán Ciao, 40 N gô Đ ức Kế, quận 1, tp H CM là một v í dụ cho lo ại hình này Với thế mạnh của quán là sách tư liệu hình ảnh về Sài Gòn xưa và nay n ằm cạnh sách nghiên cứu kinh tế, du lịch, tạp chí nước ngoài
Cà phê N ghệ Thuật: Café Arch thường là sự kết hợp giữa một quán café sang trọng và một loại hình nghệ thuật Có thể đó là tranh, có thể bản thân quán đã là m ột tác phẩm nghệ thuật kiến trúc Loại hình này không ồn ào, không đư ợc quá nhiều ngư ời biết đến nhưn g vẫn tồn tại để thể hiện và p hục vụ nhu cầu hư ởng t hụ riêng của một nhóm khách hàng quen thuộc
Cà phê “take-aw ay”: Đ ây là lại hình mới N hanh, gọn, lẹ là những tiêu chí hàng đầu và được áp d ụng cả vào phong cách ăn uống K hông hẳn lúc nào người Sài G òn cũng có thời gian ngồi quán nhâm nhi cà ph ê, nhữn g lúc như thế ai đơn giản s ẽ chọn loại cà p hê hò a tan, ai kén chọn cà ph ê phải có vị cà phê thì chọn giải phápmua rồi đi ngay Đ ánh vào phân khúc trung và cao cấp, với đối tượng khách hàng mục tiêu là khách nước ngoài và giới văn phòng, công s ở không có nhiều thời gian thư ởng t hức một ly cà phê ph a ph in truyền thống Danh m ục sản phẩm cung cấp: cà ph ê pha phin truyền thống, cafe cappuccino, bánh m ì, trà kem , mức giá trung bình: 8.000 – 25.000.Đối với loại cà phê m ang về thì đây cũng là một thị trư ờng còn khá mới mẻ và
có thể có tiềm năng Tuy nhiên, nhu cầu thực sự chư a rõ nét N gư ời Việt chưa có thói quen vừ a đi đư ờng vừ a uống cà ph ê mà thường là mua một ly cà phê rồi mang về văn
Trang 29phòng hoặc ngồi tại một nơi nào đó để uống Cùng với tâm lý của ngư ời Việt N am, đi uống cà phê có nghĩa là rủ bạn bè đi tâm s ự, họp mặt, hàn huyên thì cà phê m ang về sẽ chư a phải là một thị trường lớn
2.3.3 Đánh giá các đối thủ cạn h tra nh
2.3.3 1 Đối thủ cạnh tranh trực tiế p
M ặc dù tại địa bàn Quận 1 có rất nhiều những quán café từ cao cấp tới bình dân, phục vụ đa d ạng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, dự a trên mục tiêu phân khúc nhắm vào nhóm ngư ời tiêu dùng trung lưu, giới văn phòng, giới trẻ và một phần là khách du lịch nước ngoài, thì đối thủ cạnh tr anh trự c tiếp của quán café BP chính là nhữ ngcửa hàng có phong cách văn hóa độc đáo, được định vị thuộc nhóm café bar cao cấp tại quận 1
Es pressammente Illy Café: là một chuỗi quán café bar của Ý Thư ơng hiệu
Espressamente Illy xuất xứ từ Ý với bề dày 75 năm phát triển trên toàn thế giới nay chính thức có mặt tại Việt N am vào cuối năm 2008
H ệ thống cafe-bar Espress ament e Illy đ ã đư a ra thự c đơn cafétheo phong cách và chất lư ợng của Ý, không chỉ là những thứ c uống như espress o và cappuccino m à còn
có các thức uống đặc biệt khác đư ợc pha chế từ café và cocktail do Đ ại học café Ý sáng tạo nên Nhà h àng Coffee – Bar Espressam ent e Illy áp dụng kiến trúc h iện đại của thế giới từ những th anh kim loại s áng bóng có khả năng phản chiếu đến các chi tiết trang trí rất nhỏ cũng được trau chuốt, tỉ mỉ để giúp khách hàng cảm nhận hết được nét độc đáo khác biệt tại mỗi góc nhìn
Với mục tiêu bảo đảm sự chất lư ợng hoàn hảo của tách café, iIly đã đầu tư một chuỗi các trang thiết bị hiện đại tạo nên một mùi vị hoàn toàn tuy ệt hảo: từ hệ thống chuẩn bị café và máy pha café đ ến hệ thống quầy bar – thông qua chuỗi quầy bar mang phong cách Ý Espres samente Illy – đào tạo những người barist a và chuyên gia ở Đại học Café.Phong cách thiết kế đóng vai trò chủ y ếu của Espress am ente Illy, chuyển tải phong cách của quầy bar café Ý đến to àn thế giới Chịu trách nhiệm thiết kế chính
là các nhà kiến trúc sư nổi tiếng Luca Trazzi, Claudio Silvestrin và Paolo Navone
Highlan ds Coffee
Trang 30H ighlands coffee là một nhãn hiệu của công ty cổ phầnquốc tế Việt Thái (VT I) nổi tiếng với nhữ ng loại cà phê đặc biệt.N hãn hiệu này được ra đời từ năm 1998 với s ản phẩm chủ yếulà cà phê đóng gói sẵn, mãi đến năm 2002 cử a hàng Highlands coffee đầu tiên được khai trương tại thành phố H ồ Chí Minh.Hiện nay, Highlands coffee đã mở rộng hơn 80 cửa hàng trêntoàn quốc Mỗi sản phẩm là sự kết hợp hài hòa giữ a nghệ thuậtpha chế và nguyên liệu có ch ất lượng cao
Đ iểm nổi bật của H ighlands coffee so với các nhà cung cấp cà phê khác chính là
sự lựa chọn những nguyên liệu đầu vào kĩ càng, quá trình bảo quản tốt cùng với kĩ thuật pha chế đặc biệt và sự hỗ trợ của m áy móc hiện đại…T ất cả nhữ ng điều đó đã tạo cho Highlands coffee có đư ợc 1 hư ơng vị riêng, đặc trư ng rất dễ ph ân biệt so với các hãng khác N goài ra, H ighlands coffee còn tạo cho khách hàng ấn tượng s âu s ắc với không gian đẹp, nhân viên phục vụ chu đáo, tận tình
Đ ể đạt đư ợc thành công như hiện nay thì ngoài việc cung cấp nhữ ng sản phẩm
có chất lượng thì Highlands coffee còn chú trọng đến việc quảng bá thương hiệu, nhất
là trong việc lựa chọn địa điểm và bố trí mặt bằng Hệ thống cửa hàng của Highlands coffee thư ờng đư ợc đặt tại những vị trí được coi là “đắc địa” n hư là: các trung tâm thương mại, khách sạn lớn, Nhà hát thành phố, ven hồ, những khu phố sầm uất… Nó vừa thể hiện đẳng cấp, vừa định vị một thương hiệu cà-phê sang trọng, sành điệu và không dành cho người thu nhập thấp.Đ iều này mang lại khá nhiều thuận lợi cho Highlands coffee:Hệ thống các cử a h àng bắt mắt tập trung sự chú ý của mọi người, nhờ vậy làm tăng tính cạnh tranh so với các hãng khác Do nằm trên các trục phố lớn nên hầu như các cửa hàng luôn thu hút đư ợc lượng khách hàng đông đảo và giúp tiết kiệm được chi phí qu ảng cáo Tuy nhiên việc lựa chọn nhữ ng địa điểm như thế cũng mang lại cho Highlands coffee một số hạn chế nhất định: Đầu tiên phải kể đến chi phí thuê địa điểm rất cao, tác động khá nhiều đến lợi nhuận thu được.Thời hạn thuê thường không dài ảnh hư ởng đến sự ổn định trong kinh doanh Cần nhiều tiền để đầu
tư cho việc trang trí các cửa hàng để trở nên bắt m ắt
H ệ thống cử a hàng của H ighlands coffee được chia thành 2 kiểu : trong nhà và ngoài trời Các không gian trong nhà mang phong cách sang trọng, ấm cúng phù hợp với nhữ ng ngư ời thích sự riêng tư và yên tĩnh T rong khi đó, các cử a hàng ngoài trời
Trang 31lại mang một phong cách khác hẳn: nhiều cây xanh hòa hợp với thiên nhiên…phù hợp với những ngư ời năng động, thích sự n hộn nhịp Tuy nhiên việc bố trí như thế này lại
có m ột số hạn chế:Các cửa hàng ngoài tr ời khó hoạt động trong những ngày thời tiết xấu Ngoài ra còn bị ảnh hư ởng bởi những lúc đư ờng phố đông đúc gây ra nhiều tiếng
ồn, khói bụi tạo sự không thoải m ái cho khách hàng Các cửa hàng trong nhà với không gian khép kín nên thỉnh thoảng cũng tạo ra sự ngột ngạt, nhàm chán cho khách hàng
H ighlands tập trung phân khúc thị trư ờng cấp cao, phục vụ cà phê kiểu Ý, một số loại cà phê Việt Nam, bánh ngọt, snack, sandw ich và các loại đồ uống pha chế đắt tiền Phương t hức kinh doanh của H ighlands lấy thế mạnh là địa điểm, b ài trí, phương thức phục vụ, định giá cao để định vị t hương hiệu Về mặt định vị thương hiệu, phải nói Highlands đã thành công trong việc thu hút các đ ối tư ợng doanh nhân hoặc thu nhập cao
Triết lý kinh doanh của H ighlands Coffee là k ết hợp giữ a hiện đại và nét duy ên dáng, giá trị truyền th ống củ a Việt Nam.Với hai gam màu chủ đạo là đỏ-đen, từ đồng phục nhân viên đến cách những bài trí của không gian bên trong, H ighlands Coffee tạo một hình ảnh hiện đại, năng động như ng rất gần gũi và dễ nhớ.T hêm vào đó, nền nhạc chủ đạo là Jazz, Highlands Coffee vừa tạo cảm giác thư giãn, lại vừ a sang trọng quý phái Điều này làm tôn thêm đẳng cấp của khách hàng khi đến thưởng thức tại quán Bên cạnh đó, cung cách phục vụ của nhân viên cũng làm cho nhữn g khách hàng khó tính nhất cũng phải hài lòng, họ luôn tươi cười và luôn nhanh nhẹn đáp ứn g yêu cầu từ khách hàng Điều đó cho th ấy, các nhà hoạch định thư ơng hiệu của Highlands
đã tuân thủ chặt chẽ quy trình xây dựn g thương hiệu, từ h ình ảnh nhận diện đến tính cách thương hiệu H iếm có chuỗi cà phê nào ở Việt Nam có một quy chuẩn như Highlands Coffee
Gloria Je an’s C offees (GJC ):G JC là thương hiệu cà ph ê tòan cầu của Úc, xuất
xứ từ Chicago, Mỹ GJC đến VN thông qua hợp đồng nhượng quyền với CT CP Phong Cách Sống Việt (Viet Lifestyle) G ia nhập vào t hị trư ờng Việt Nam từ năm 2007, hiện nay GJ đã có 2 cửa hàng tọa lạc ở 2 vị trí đắt đỏ nhất của 2 thành phồ lớn nhất cả nhất, phần nào đã khẳng định đẳng cấp của GJ Gloria Jeans mang đến hình ảnh nhữn g cốc
Trang 32café giấy, nhữ ng dòng người trật tự xếp h àng chờ chọn café để rồi vộ i vàng biến m ất vào nhữ ng cao ốc văn phòng bận rộn
N ằm trên đường Đ ồng K hởi, Quận 1, H ồ Chí Minh, cái tên Gloria Jean’s Coffees đối với người s ành điệu hẳn không xa lạ Đem đến sự thú vị của phong cách phục v ụ hiện đại và không gian thiết kế sang trọng, Gloria J ean’s Coffees hoàn toàn chinh phục giới trẻ và những người s ành cà phê tại những quốc gia mình có mặt bằng chất lượng cà phê t hư ợng hạng
Sản phẩm của G J chủ yếu là coffee với sự chế biến trên một qui trình vô cùng chặt chẽ H ạt cà phê là loại cà p hê Arabica lấy từ Ả rập hoặc châu Phi với chất lư ợng hàng đầu thế giới, đư ợc chuyển về Sydney, Australia để đư ợc rang sấy với một bí quyết đặc biệt tạo ra hương vị đặc trưng của GJ Sau đó đư ợc chuyển tới các cử a hàng như ợng quyền và đư ợc pha chế từ nhữn g nhân viên đã đư ợc huấn luyện kĩ càng phương pháp pha chế của G J, từ nhiệt độ của nư ớc, đến tỉ lệ bột, tỉ lệ sữ a, phần trăm bọt cà phê… đảm bảo cho m ột ly cà phê hoàn hảo T ất cả đem lại cho khách hàng m ột cảm giác thoải mái, yên t âm cao khi sử dụng nhữ ng s ản phẩm có chất lượng được đảm bảo
G J ngoài nhữ ng dịch vụ nói chung như : mọi cửa hàng đều là tự p hục vụ, khách hàng sau khi trả tiền ở quầy có thể mang sản phẩm đi tới bàn nào t ùy thích, và cũng có thể pha chế thêm tùy thích; thì GJ còn có nhữn g dịch vụ độc đ áo khác để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới như: khi uống nếu khách hàng thích có thể đến quầy lấy nắp đậy lại và mang về; uống mỗi ly đư ợc tích một điểm của G J, khi được 10 điểm khách hàng được gọi thêm một ly bất kì miễn phí, và k hi được thẻ VIP tầm 30 điểm, khách hàng được giảm giá 30% cho tất cả các sản phẩm dùng… N hư vậy không nhữ ng GJ tìm cách thỏa m ãn khách hàng ở m ặt ngay khi tiêu dùng s ản phẩm, GJ còn khiến khách hàng cảm thấy hài lòng s au khi đã rời khỏi quán và luôn có mong muốn s ẽ quay lại nếu có điều kiện
Tất cả các cửa hàng của GJ đều có nhân viên được đào tạo bài bản, chuy ên nghiệp và phư ơng pháp quản lí chính thống của GJ Australia Đội ngũ nhân viên trẻ trung, luôn thư ờng trực nụ cười trên môi, hình ảnh thống nhất ví dụ về đồng phục GJ Nhân viên phục vụ tại cửa hàng với thái độ nhiệt tình và dí dỏm luôn tạo cảm giác
Trang 33thân thiện và thoải mái cho khách hàn g H ằng năm, nhân viên GJC VN đư ợc chuyên gia từ nước ngoài sang đào tạo Mội năm, GJC toàn cầu đưa ra 7 chiến dịch nâng cao năng lự c cạnh tranh Hiện tại, G JC VN tập trung phát triển vào thư ơng hiệu cà phê
Thưởng thứ c cà p hê t ại đây cũng rất khác K hách hàng sẽ chọn thứ c u ống và đăng ký tên, trả t iền tại quầy K hi được gọi t ên bạn sẽ nhận thức uống mang về chỗ ngồi ưa thích Cách làm này có thể gây bỡ ngỡ với nhữ ng ai đến GJC lần đầu như ng điều này s ẽ giúp khách hàng có cảm giác thân thiện, gần gũi trong những lần sau ghé đến.Mùi cà ph ê sự c nức trong mỗi cử a hiệu GJC không khói thuốc lá s ẽ giúp khách hàng thưởng thức đư ợc trọn vẹn hư ơng vị cà phê.GJC được đự ng trong ly giấy đẹp đi trên phố, m ột ly cà phê Gloria J ean’s bắt mắt thay cho chiếc ĐTDĐ đời mới trên t ay bạn Đó là phong cách của giới trẻ năng động
2.3.3 2 Đối thủ cạnh tranh tiề m ẩ n
S tarbucks:Đ ược thành lập vào ngày 30-3-1971 tại Seattle, Starbucks khi đó chỉ
là một cửa hàng nhỏ chuyên bán cà phê hảo hạng và các thiết bị xay cà ph ê Lịch sử của quán cà phê này đã thay đổi khi How ard Schultz - CEO lừ ng danh của St arbucks sau này - nhận ra ra tiềm năng của việc đư a p hong cách phục vụ cà p hê Ý đến với nước M ỹ Trải qua 4 0 năm gây dựng và phát triển, St arbucks không ch ỉ bó hẹp bản thân nó tại Seattle hay Mỹ, mà thậm chí còn lan ra khỏi châu lục, đư a nghệ thuật thưởng thứ c cà phê Ý hiện đại đến với các quốc gia kh ác như N hật Bản, H ongkong, Nam Phi
Thương hiệu
25 %
Chất lượng
Hạ tầng 15%
Quy
m ô 10%
Glori a’s Jean’s Coff ee 2 (50) 3 (60) 3 (45) 3 (45) 2 (30) 3 (30) 3 (30) 290
Trang 343 Giới thiệu sản phẩm của quán
3.1 Giới thiệ u sơ l ược về quán
Có thể nói, ngành kinh doanh quán cà phê ở Việt Nam rất phát triển, đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh.Mặc dù số lư ợng quán cà phê t ại thành phố Hồ Chí M inh là rất nhiều nhưng nhu cầu của khu vực này vẫn còn rất lớn Hơn thế nữ a, thự c tế chỉ có một số ít quán cà ph ê tạo đư ợc thư ơng hiệu riêng và thu hút một lượng khách lớn và thường xuy ên
BP là một ý tưởng mới lạ, khác với nhữ ng quán cà phê hiện tại.Nếu như hầu hết các quán cà p hê tại thành phố Hồ Chí M inh mang một phong cách duy nhất thì BP thực sự một cách hài hòa giữa các nền văn hóa khác nhau.Đúng như cái tên của nó, đến với BP khách hàng có thể trải nghiệm nhữ ng nét đặc trưng của một số nền văn hóa trên thế giới, cụ thể là N hật Bản, Ý, P háp, Mexico
BP mong muốn đem đến cho khách hàng không nhữ ng sự thoải mái khi thưởng thức những thứ c uống tuyệt vời, cùng với những món bánh thơm ngon, mà còn là cơ hội được tìm hiểu thêm về các nền văn hóa nổi tiếng, một không gian thật sự thư giãn
để có thể t ạm quên đi những phiền muộn cũng như gặp gỡ trò chuyện với bạn bè
3.2 Nét đặc trưng của quá n
N gay chính cái tên BP đã là một đặc trưng của quán, cái tên tạo ấn tượng mạnh với khách hàng BP s ẽ tạo cho khách hàng cảm giác nh ư mình đang thực sự thưởng thức trà ở Nhật hay cà phê ở Ý
K hông chỉ cách trang trí m ang đậm chất của nền văn hóa đó mà t ất cả các nhân viên phục vụ đều mang trang phục truyền thống của đất nước đó và có thể sử dụng ngôn ngữ bản địa Bên cạnh đó nhạc sử dụng trong quán s ẽ âm nhạc của nền văn hóa
đó, và BP cũng để những s ách báo nói về đất nư ớc con ngư ời của các nền văn hóa để nhữ ng ai thích thú sẽ có thể tìm hiểu thêm
H ơn thế nữa, thay vì đến nhiều quán khác nhau để thư ởng thứ c cà phê Ý và bánh Pháp thì khách hàng chỉ cần đến với M ulti-Style
Đ ó chính là những giá trị t ạo nên sự khác biệt nổi bật của BP mà không bất cứ quán cà phê nào có đư ợc
3.3 Mô tả sơ lược về quá n
Cafe BP có 1 tầng trệt và 3 lầu:
Trang 35 Tầng trệt: Được trang trí đơn giản, đây là tầng chủ yếu dành cho nhữ ng khách đến dùng cơm trư a văn phòng
Lầu 1: Được trang trí theo phong cách Nhật Bản, nhằm để thư ởng thức trà đạo
và các loại bánh của Nhật Bản
Lầu 2: Là sự kết hợp hài hòa giữ a 2 nền văn hóa đặc trưn g của châu Âu là Pháp
và Ý, khách hàng sẽ được thưởng thức cafe nổi tiếng của Ý và nhữn g món bánh tuyệt vời của Pháp
Lầu 3: Được trang trí theo phong cách Mexico, tạo không gian cho việc thưởng thức cafe M exico và bánh coffee buns của Mexico
3.4 Sơ lược da nh mục sản phẩm của quán
Q uán sẽ k inh doanh các t hức ăn, thức uống sau:
Cơm trư a văn phòng
4 Phần 3: Chi ến lược sản phẩm của quá n caf é BP
X ây dựng s ơ lược chiến lư ợc marketing mix cho s ản phẩm
K hách hàng mục tiêu của BP là người nước ngoài và nhữn g nhân viên văn phòng Đối với khách hàng nước ngoài, họ s ẽ bị thu hút với những không gian gần gũi với quê nhà, cũng như thích thú khi biết đến một số nền văn hóa khác.Đ ến với BP họ