Mục tiêu : Học sinh biết được: 1.Kiến thức - Tính chất hoá học của oxit: + Oxit bazơ tác dụng được với nước, dd axit, oxit axit + Oxit axit tác dụng được với nước, dd bazơ, oxit bazơ..
Trang 13.Thái độ:HS có tính tự giác cao trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 GV: Giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập
2 HS: SGK 8, các kiến thức đã học ở lớp 8
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: Năm ngoái các em đã được làm quen với hoá học 8, với nhiều khái niệm cơ bản, nhiều kiến thức quan trọng như chất, nguyên tử, phân tử, CTHH, PTHH, mol tính toán hoá học, Nhằm nắm chắc lại những kiến thức đó hôm nay ta sẽ ôn tập lại
* Triển khai bài dạy:
Nội dung định luật bảo toàn khối
I Ôn tập chất- nguyên tử- phân tử- phản ứng hoá học.
- Chất có trong vật thể gồm đơnchất và
hợp chất Chất do các hạt phân tửđại diện
- Nguyên tử: nhỏ bé trung hoà vềđiện
- Nguyên tử, phân tử đều có khốilượng = đ.v.C
- CTHH biểu diễn ngắn gọn chất + Đơn chất: Ax
+ Hợp chất: AxByCz
- Mỗi nguyên tố hoá học đều cóhoá trị (quy ước H là I, O là II)
- Sự biến đổi của chất:
- PƯHH:QT b đổi chất này thành
Trang 2II Ôn tập Mol- tính toán hoá học.
- Mol: Lượng chất có chứa 6.1023nguyên tử hoặc phân tử
- Khối lượng mol.-Thể tích molchất khí
- Tính tóan dựa vào mol
+ m= n.M ⇒ n = m/M, M= m/n +V = 22,4 n ⇒ n =V/22,4
- Tỉ khối chất khí: dA/B = MA/MB
- Tính toán theo CTHH, PTHH.
Hoạt động 3:
?Nêu tính chất hoá học của ôxi?
?Sự ôxi hoá là gì? PƯHHợp là
gì? Lấy ví dụ?
Ôxit là gì? Phân loại ôxit?
Nêu tính hoá học của hiđrô?
PƯ: CuO + H2 → Cu + H2O làPƯ
gì?
Nêu tính hoá học của nước?
?Nêu t/phần, k/niệm, của axit,
bazơ, muối?
?Tên gọi: H2SO4, NaOH, CuSO4
III Ôn tập: Ôxi- Hiđrô.
- Ôxi: +Tính chất hoá học: tácdụng với S, P, kim loại, các hợp chất.+ Sự ôxi hoá -phản ứng hoá hợp-ứng dụng
+ Ôxit: Hợp chất của 2 nguyên O
tố-+ Không khí, sự cháy
- Hiđrô: +Tính chất hoá học:tác dụng với ôxi, đồng ôxit
+Phản ứng ôxi hoá khử:
CuO + H2 → Cu + H2O + Nước: Tác dụng với kim loại,oxit bazơ, oxit axit
+ Axit- Bazo- Muối: khái niệm,t/phần, tên gọi
+ Đọc tên: H2SO4 Axit sunfuric, NaOH: Natri hiđroxit, CuSO4:Đồng sunfat
IV Ôn tậpchương: Dung dịch
- Dung dịch- Dung môi- Chất tan
- dd bão hoà- dd chưa bão hoà
- Độ tan của một chất trong nước?
- Nồng độ dung dịch
Trang 3Nồng độ %, nồng độ mol là gì?
? Tính nồng độ % trong 200g
nước hoà tan 15g NaCl?
?Trong 200ml dd có hoà tan
16g , CuSO4?
+Nồng độ %: C% =mct 100/ mdd +Nồng độ mol: CM = n/ V
- Biết cách pha chế dung dịch
IV Củng cố:
Cho HS nhắc lại một số kiến thức cơ bản của hoá học 8
V Dặn dò:
-Về nhà ôn tập lại hoá học 8
- Xem trước bài “Tính chất hoá học của ôxit- khái quát phân loại ôxit”Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Tiết 02- Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I Mục tiêu : Học sinh biết được:
1.Kiến thức
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dd axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dd bazơ, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxittrung tính
2.Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ và oxitaxit
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của một số oxit
- Phân biệt được 1 số oxit cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp haichất
3.Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: - Hoá chất: CuO, CaO, CO2, P2O5, H2O, CaCO3, P đỏ, dung dịchHCl, Ca(OH)2
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2, P2O5
2 HS: Sách vở
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (7’) : - Hãy kể một số oxit mà em đã gặp ở lớp 8 ?
Trang 4- Trong các chất sau: CuO, CaO, CO2, BaO,SO2, ZnO, P2O5 Chất nào là oxitaxit, oxitbazo ?
2 Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: Ở chương “Ôxi- không khí” lớp 8 các em đã được đề cập đến 2 loại ôxit đó là ôxit axit và ôxit bazơ.Vậy 2 loại ôxit này chúng có những tính chất hoá học nào? Làm thế nào để phân loại ôxit? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới
* Triển khai bài dạy:
- GV hướng dẫn HS làm t/n cho CuO
+ HCl rồi nhận xét hiện tượng kết
quả t/n ?
Nếu thay CuO = các oxit bazơ #, HCl
bằng các axit # pư có xảy ra không?
a.Tác dụng với nước:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Một số ôxit bazơ + H2O → dd Bazơ(kiềm)
b Tác dụng với Axit:
CuO + HCl→ CuCl2 + H2OVậy: Oxitbazơ +Axit → Muối +Nước
c Tác dụng với oxit Axit:
BaO + CO2 → BaCO3Một số Oxitbazơ +ôxitaxit →Muối
Trang 5*Hoạt động 2(10’):
- GV hướng dẫn HS đ/c CO2, P2O5
sau đó hướng dẫn HS tiến hành làm
TN cho
P2O5 + H2O, CO2 + Ca(OH)2
HD HS nhận xét hiện tượng t/n
kết quả t/n?
Ôxit axit có những tính chất nào?
HS:Nếu thay P2O5 = SO2, SO3, N2O5
ta có thu được axit không?
Nếu thay CO2,Ca(OH)2 = SO2, SO3,
N2O5 hay KOH, NaOH ta có thu
được sản phẩm
M + H2O?
*Hoạt động 3(7’):
- GV giới thiệu cho HS cách phân
loại oxit dựa vào t/c hh
- Oxit bazơ, axit, lưỡng tính, trung
b Tác dụng với bazơ:
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3+ H2OVậy: Oxit axit + dd bazơ → Muối +H2O
c Tác dụng với ôxit bazơ:
(như tính chất của ôxit bazơ)
II Khái quát về sự phân loại ôxit.
1 Oxit bazơ: là oxit tác dụng với
dung dịch axit tạo thành muối vànước
2 Oxit axit: là oxit tác dụng với
dung dịch bazơ tạo thành muối vànước
3 Oxit lưỡng tính: là oxit tác
dụng với dung dịch axit, bazơ tạothành muối và nước
4 Oxit trung tính: là oxit không
tác dụng với axit, bazơ,nước (NO,CO N2O)
3 Củng cố(3’):
- Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 6
- Cho: CaO, Fe2O3, SO3 Ôxit nào tác dụng với: Nước, HCl, NaOH?
4 Hướng dẫn (8’):
- Học bài cũ, làm bài tập sau:
- Làm các bài tập 2,3,4,5,6 (SGK) Riêng bài tập 4,6 dành cho HS khá giỏi
- Xem trước bài mới “Một số oxit quan trọng”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 03- Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
Trang 6I MỤC TIÊU: Giúp HS biết được:
1.Kiến thức: Tính chất hoá học, ứng dụng và điều chế CaO.
2.Kỷ năng: Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của CaO 3.Thái độ: HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: - Hoá chất: CaO, S, H2O, CaCO3, dung dịch HCl, Ca(OH)2 ,Na2SO4, H2SO4l
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO2, Na2SO3, đèncồn
2 HS: Kiến thức đã học về oxit
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (7‘):
- Oxit bazơ có những tính chất hh nào? Viết các pthh minh hoạ?
* Triển khai bài dạy:
A CANXIOXIT (CaO = 56)
Trang 7**Lưu ý: Ca(OH)2 tạo thành ít
tan-phần tan tạo thành dd bazơ
-GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ?
- Trong thực tế nếu ta để vôi sống lâu
ngày trong không khí thì sẽ có hiện
a.Xác định công thức hh oxit ?
b.tính khối lượng muối sau phản ứng
?
*Hoạt động 2(5’):
- GV cho HS nghiên cứu SGK/8
- Qua nghiên cứu các tính chất hh
của CaO ta thấy CaO có những ứng
dụng gì?
HS nêu ứng dụng của CaO
I Canxi oxit có những tính chất nào?
1 Tính chất vật lý: (SGK)
2 Tính chất hoá học:
a Tác dụng với nước:
*TN (SGK) -Hiện tượng:Toả nhiệt, sinh ra chất
rắn, ít tan trong nước
PTPƯ: CaO+ H2O →Ca(OH)2
*Lưu ý: Ca(OH)2 tạo thành ít
tan-phần tan tạo thành dung dịch bazơ
- CaO có tính hút ẩm → làm khônhiều chất
b Tác dụng với axit:
PTPƯ: CaO +2 HCl → CaCl2 +H2O
c.Tác dụng với oxit axit:
- Để vôi sống trong không khí →vón lại
PTPƯ: CO2 + CaO→ CaCO3
II Canxi oxit có những ứng dụng gì?
- Dùng trong CN luyện kim
- Làm nguyên liệu cho CN hoá học
- Khử chua đất trồng trọt, xử lý nướcthải CN, sát trùng, diệt nấm, khử độcmôi trường
*Hoạt động 3(7’):
- Ở địa phương sản xuất CaO bằng
những nguyên liệu nào?
- GV cho HS quan sát 2 hình vẽ
- Người ta cho nguyên liệu vào lò
như thế nào? Đốt cháy nguyên liệu ra
sao?
- GV có thể liên hệ thực tế sản xuất
vôi ở địa phương
III Sản xuất canxi oxit như thế nào?
1 Nguyên liệu: Đá vôi, than đá,củi,
dầu, khí
2 Các phản ứng hoá học:
- Nung vôi bằng lò thủ công hay lòcông nghiệp đều có 2 phản ứng xảyra:
* C + O2 → CO2 + Q
Trang 8- HS nêu và liên hệ thực tế tại địa
phương
* CaCO3→ CaO + CO2
3 Củng cố(3’):
- CaO có những tính chất hoá học nào?
- Để phân biệt 2 chất rắn màu trắng CaO và Na2O ta tiến hành thế nào?
- Hoàn thành các pthh theo sơ đồ: CaCO3 CaO Ca(OH)2
Tiết 04 - Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:Giúp HS biết được:
1.Kiến thức: Tính chất hoá học, ứng dụng và điều chế SO2
2.Kỹ năng: Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của SO2 3.Thái độ: HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: -Hoá chất: CaO,S, H2O, CaCO3, dd HCl, Ca(OH)2 , Na2SO4,H2SO4l
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO2, Na2SO3, đèncồn
2 HS: Kiến thức đã học về ôxit
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (7‘):Nêu những tính chất hoá học của CaO? Viết các
PTPƯ minh hoạ?
2 Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề:
Ở bài học trước các em đã được tìm hiểu một ôxit bazơ tiêu biểu CaO Hôm nay các em sẽ dược tìm hiểu một ôxit quan trọng nữa là SO 2 Vậy ôxit này có những tính chất gì? Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất SO 2 ?
Trang 9Để hiểu được những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới đó là phần B
*Triển khai bài dạy: B LƯU HUỲNH ĐIOXIT(SO2= 64)
- GV cho HS nghiên cứu SGK/8
- Qua nghiên cứu các tính chất hoá
học của SO2 ta thấy SO2 có những
- Trong công nghiệp điều chế SO2 =
muối Sunfit và axit mạnh được không
- Hiện tượng: Quỳ tím → đỏ
PTPƯ: SO2 + H2O → H2SO3
* Lưu ý: SO2 gây ô nhiễm, mưa axit.
c Tác dụng với oxit bazơ:
PTPƯ: SO2+ Na2O → Na2SO3
* Kết luận: SO2 là oxit axit
II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
2 Trong công nghiệp:
* Đốt lưu huỳnh : S + O2 → SO2
Trang 10kim loại.
- HS trả lời
- GV giới thiệu phương pháp sản xuất
SO2 trong công nghiệp
1 Kiến thức :Hs biết được:
- T/c hh của axit: T/d với quỳ tím với bazơ, oxitbazơ và kim loại;Axit mạnh và axit yếu
2 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nóichung
- Viết các pthh biểu diễn tính chất hóa học của axit
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: - Hoá chất: dd H2SO4, dd HCl, Ca(OH)2, Fe
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm,
2 HS: Xem lại kiến thức lớp 8 về axit
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới
2 Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề:
Ở chương trình hóa học lớp 8 ta đã tìm hiểu thế nào là axit, phân loại axit, nhận biết Vậy axit có tính chất hóa học ntn, các axit khác nhau liệu chúng có cùng tính chất hay không? Bài mới hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này *Triển khai bài dạy:
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1 (30’):
- GV làm thí nghiệm nhỏ một giọt
axit(dd HCl, H2SO4 loãng) lên mẫu
giấy quỳ
- HS quan sát, nhận xét hiện tượng
- GV trong hóa học quỳ tím là chất
chỉ thị màu để nhận biết dd axit
- GV Làm thí nghiệm: Cho 1 mẫu
kim loại(Al, Fe, Zn) vào ống
nghiệm, tiếp tục nhỏ vài giọt axit(dd
HCl, H2SO4 loãng)
- HS quan sát, nhận xét hiện tượng
- GV thông báo sản phẩm y/c HS viết
PTHH
- HS viết PTHH
- GV chú ý: HNO3 và H2SO4 đặc t/d
được với nhiều kim loại, nhưng nói
chung không giải phóng hiđrô(nghiên
cứu ở bậc THPT)
- GV làm thí nghiệm: Cho 1 mẫu ba
zơ ít tan như Cu(OH)2 vào đáy ống
nghiệm, tiếp tục nhỏ vài giọt axit
H2SO4 loãng, lắc nhẹ
- HS quan sát, nhận xét hiện tượng
- GV thông báo sản phẩm yêu cầu HS
-GV làm thí nghiệm: Cho 1 mẫu oxit
bazơ Fe2O3 vào đáy ống nghiệm, tiếp
tục nhỏ vài giọt axit dd HCl, lắc nhẹ
- HS quan sát, nhận xét hiện tượng
- GV thông báo sản phẩm y/c HS viết
- Nhận xét: dd axit làm quỳ hóa đỏ
2 Axit tác dụng với kim loại :
Fe + 2HCl → FeCl2 + H23H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 +3H2
- Tổng quát: dd axit tác được vớimột số k.loại tạo thành muối và giảiphóng hiđrô
3 Axit tác dụng với bazơ:
- TN: SGK
- Hiện tượng: Cu(OH)2 bị tan, tạothành dd màu xanh lam
- Nhận xét: Cu(OH)2 tác dụng với ddaxit sinh ra dd muối đồng nàu xanhlam
Trang 12Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
- Tổng quát: Axit tác dung với oxitbazơ tạo thành muối và nước
5 Axit tác dụng với muối: (bài
sau)
II Axit mạnh và axit yếu:
Dựa vào tính chất hh, axit chia làm 2loại:
- Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3
- Axit yếu: H2S, H2CO3
- Xem trước bài mới “Một số axit quan trọng”
BT: Hòa tan 4g Fe 2 O 3 bằng dd H 2 SO 4 9,8 % thì pư đủ
1 Kiến thức: Hs biết được:
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4đặc(tác dụng với kim loại, tính háo nước)
- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
Trang 13- Nhận biết được dd axit HCl và dd muối clorua, axit H2SO4 và dd muốisunfat.
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl, H2SO4 trong phản ứng
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: - Hoá chất: dd H2SO4, dd HCl, Ca(OH)2, Fe
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm,
2 HS: Viết PTHH t/c hh của axit, nghiên cứu bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ ( 7‘) *: - Tính chất hóa học của dd axit?
- Viết PTHH minh họa?
* Triển khai bài dạy:
*Hoạt động 1(5’):
GV cho HS đọc nhanh phần thông tin về tính
chất trong SGK trang 12,13,15
*Hoạt động 2(8’):
- GV (như vậy, chúng ta vừa n/c xong tính
chất,… của axit clohiđric thế còn axit
- GV: Chú ý: Muốn pha loãng axit sunfuric
đặc, ta phải rót từ từ axit đặc vào lọ đựng
nước sẵn rồi khuấy đều Không được làm
ngược lại sẽ gây nguy hiểm
*Hoạt động 3(15’):
- dd axit sunfuric loãng có những tính chất
A Axit clohiđric(Không dạy)
B Axit sunfuric: H2SO4 = 98
b Tác dụng với nhiều kim loạitạo thành muối sunfat và giảiphóng hđrô:
3H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 +3H2
c.T/d với dd bazơ tạo thành nước
và muối sunfat:
H2SO4+ Cu(OH)2→ CuSO4 +H2O
Trang 14hóa học nào, viết PTHH minh họa
HS viết PTHH biểu diễn tính chất của dd axit
sunfuric loãng(Nếu có điều kiện GV tổ chức
cho HS làm TN để kiểm chứng)
d.T/d với oxit bazơ tạo thànhmuối sunfat và nước:
H2SO4+ CuO→ CuSO4 + H2O
- Ngoài ra, dd axit sunfuric tácdụng được với muối (n/c ở bài 9)
3 Củng cố ( 5’)
- Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 19
- Hướng dẫn làm bài tập 3 SGK trang 19: Lập sơ đồ nhận biết, viết
PTHH nếu có
4 Hướng dẫn ( 5’ )
- Làm các bài tập 5a, 6 (SGK)
- Xem trước bài mới “Một số axit quan trọng ”( tiếp theo )
BT: Cho các chất sau đây: SO 3 , K 2 O, Mg, CuO, Fe, Ba(OH) 2 , Cu, P 2 O 5
- Gọi tên các chất trên.
- Viết phương trình phản ứng nếu có, khi cho tác dụng với: nước, dd
1 Kiến thức: Hs biết được:
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4đặc(tác dụng với kim loại, tính háo nước)
Trang 15- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Viết các PTHH biểu diễn tính chất hóa học của axit
- Nhận biết được dd axit HCl và dd muối clorua, axit H2SO4 và dd muốisunfat
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl, H2SO4 trong phản ứng
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: - Hoá chất: dd H2SO4 đặc, dd HCl, Ca(OH)2, Cu
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm,
2 HS: Viết PTHH tính chất hóa học của axit, nghiên cứu bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (5‘): - Tính chất hh của axit sunfuric loãng ? Viết PTHH minh họa?
2 Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề:
Vậy, axit sunfuric có những tính chất hóa học riêng nào, ứng dụng, sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp ntn
* Triển khai bài dạy:
*Hoạt động 1(10‘)
- GV Làm TN1
- HS Quan sát hiện tượng, nhận xét,
viết pthh
HS:- Hiện tượng: Lá đồng tan dần có
khí không màu, mùi hắc thoát ra
- Nhận xét: dd H2SO4 (đặc, nóng ) tác
dụng với đồng, sinh ra khí lưu huỳnh
đi oxit SO2 và dd CuSO4 màu xanh
lam
- Viết PTHH
- H2SO4(đ,n) + kim loại
muối( kim loại có hóa trị cao) + SO2
a Tác dụng với kim loại:
- TN: SGK
- Hiện tượng: Lá đồng tan dần có khíkhông màu, mùi hắc thoát ra
- Nhận xét: dd H2SO4 đặc, nóng tác dụngvới đồng, sinh ra khí lưu huỳnh đioxit SO2 và dd CuSO4 màu xanhlam
Trang 16- GV nêu pp và nguyên liệu sản xuất
axit sunfuric trong công nghiệp
- HS nêu được pp và nguyên liệu sản
xuất
- GV có mấy công đoạn sx, viết pthh
ghi rõ điều kiện phản ứng
- HS nêu và viết được các PTHH
từng giai đoạn của công đoạn
- Gốc sunfat trong axit sunfuric hoặc
muối sunfat kết hợp với nguyên tố
Bari trong phân tử BaCl2 tạo ra kết
H2O+ SO3→ H2SO4
V Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat:
- Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 19
- Hướng dẫn làm bài tập 3 SGK trang 19: Lập sơ đồ nhận biết, viết
Trang 17Tiết 8 - Bài 5: LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hs biết được:
- Củng cố được kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập trong SGK
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH và kĩ năng dự đoán
- Rèn kĩ năng tính toán dựa vào PTHH
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi vận dụng giải thích
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS: Ôn tập kiến thức, vận dụng giải bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (5’):Kiểm tra vở bt ở nhà
2 Nội dung bài mới
*Đặt vấn đề:Như vậy chúng ta đã nghiên cứu xong phần t/c hh của oxit
và axit, để củng cố kiến thức đã học và giải một số bài tập SGK, hôm nay ta cùng thực hiện tiết luyện tập
* Triển khai bài dạy
- HS hoạt động cá nhân, tìm hiểu đề bài
- HS lên bảng giải, nhận xét, bổ sung
- GV hướng dẫn HS lập bảng như sau:
a Dung dịch axit sunfuric loãng:
b Axit sunfuric đặc:
II Bài tập:
Bài tập 1:
a) Chất tác dụng được với nước là: SO2, Na2O, CaO, CO2
b) Những chất tác dụng
Trang 18GV giải bài tập, viết các pthh:
- Giáo viên treo đề bài tập 2: Hòa tan 1,2g Mg
bằng 50ml dung dịch HCl 3M.
a Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b Tính thể tích khí thoát ra (đkc).
c Tính C M của dung dịch thu được sau phản
ứng ( Coi thể tích dung dịch sau phản ứng bằng
thể tích dung dịch HCl).
- HS đọc đề bài tập
- HS hoạt động cá nhân, tìm hiểu đề bài
- HS lên bảng giải, nhận xét, bổ sung
- GV giải bài tập
- GV yêu cầu HS xem đề bài tập 5 trang 21 SGK
- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu đề bài
- HS giải bài tập
GV nhận xét, chữa bài tập
BT: Tr/hòa 1l dd H 2 SO 4 0,75M bằng dd KOH
25%.
a Tính khối lượng dd KOH đã dùng?
b Nếu tr/hòa dd H 2 SO 4 trên bằng dd NaOH
15% có khối lượng riêng 1,05 gam /ml.
Tính thể tích dd NaOH đã dùng
được với axitclohydri là:
CuO, Na2O, CaO
c) Những chất t/d được với NaOH là: SO2, CO2
Bài tập 2:
a)
↑+
=
=
Số mol
mol HCl =0,05×3=0,15
Theo phương trình:
)(12,14,2205,0
01,005,022
05,0
2
2 2
lit V
mol n
n
mol n
n n
H
Mg HCl
Mg MgCl
MgCl2 và HCl dư
Bài tập 5:
1 S + O2 toC→ SO2
3 SO2 + 2NaOH →Na2SO3 + H2O
3 Củng cố (3‘)
- Hướng dẫn các bài tập dạng nhận biết
- Hướng dẫn làm bài tập 6 SGK trang 19:
4 Hướng dẫn (5‘)
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm bt 3/21 sgk
- Chuẩn bị bài “Thực hành”
Trang 19- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit.
- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, hóachất
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: - Hoá chất: dd H2SO4, dd HCl, Na2SO4, P, H2O
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm,
2 HS: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất trong bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (5‘):Kiểm tra dụng cụ và hòa chất
2 Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: Để kiểm chứng tính chất hoá học của oxit và axit ta cùng
thực hiện tiết thực hành
* Triển khai bài dạy:
*Hoạt động 1(7‘)
- GV hướng dẫn HS làm TN1: Cho một
mẫu CaO và ống nghiệm Sau đó, thêm
dần dần 1-2ml H2O Q uan sát hiện
tượng
- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan
sát và nhận xét hiện tượng:
1 Tính chất hoá học của oxit:
a TN1: Phản ứng của CaO với nước
- Hiện tượng:
+ Mẫu CaO nhão ra
+ Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
+ Thử dd sau phản ứng bằng giấyquỳ tím: quỳ tím chuyển thành màu
Trang 20-Thử dd sau pư bằng giấy quỳ tím hoặc
dung dịch phenolphtalein màu của thuốc
thử thay đổi như thế nào? Vì sao?
- HS kết luận về tính chất hóa học của
CaO và viết PTHH minh họa
*Hoạt động 2 (7’)
- GV: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm 2: Đốt một ít P đỏ bằng hạt đậu
xanh trong bình thủy tinh miệng rộng
Sau khi P đỏ cháy hết, cho 3ml H2O vào
bình, đậy nút, lắc nhẹ Quan sát
- HS làm TN, quan sát và nhận xét:
- Thử dung dịch thu được bằng quỳ tím,
nhận xét sự đổi màu quỳ tím
- HS kết luận về tính chất hóa học của
P2O5 - Viết các PTHH
*Hoạt động 3 (20‘)
- GV y/c HS tiến hành thí nghiệm 3:
Phân biệt các dung dịch H2SO4, HCl,
Na2SO4
- GV gợi ý cách làm:
- Để phân biệt được các dd trên ta phải
dựa vào sự khác nhau về t/c hh của các
dd đó Hãy gọi tên và phân loại chúng
- Tính chất khác nhau là gì?
- HS : HCl: Axit Clohydric (Axit)
- H2SO4: Axit Sunfuric (Axit)
- Na2SO4: Natrisunfat (Muối)
- Gọi HS nêu cách làm
- HS các nhóm làm thí nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm,
viết PTHH và báo cáo kết quả Kết quả:
- Lọ 1 đựng dung dịch ………
- Lọ 2 đựng dung dịch ………
- Lọ 3 đựng dung dịch ………
xanh (dd thu được có tính bazơ)
- Kết luận: CaO có TCHH của oxitbazơ
- Phương trình:
CaO + H2O Ca(OH)2
b TN 2: Phản ứng của P2O5 vớinước:
- Hiện tượng:
+ P đỏ cháy trong bình tạo thànhnhững hạt nhỏ màu trắng, tan đượctrong nước tạo thành dung dịch trongsuốt
+ Nhúng mẫu quỳ tím vào dd đóquỳ tím → màu đỏ(dd thu được cóTCHH axit)
- Kết luận: P2O5 có TCHH của oxitaxit
- Phương trình:
4 3 2
5 2
5 2 2
2 3
2 5
PO H O
H O
P
O P O
→ +
→
+
2 Nhận biết các dung dịch:
- Tính chất giúp ta phân biệt 3 dd là:+ dd axit là quỳ tím → màu đỏ.+ Nếu nhỏ BaCl2 vào HCl, H2SO4thì chỉ có dd H2SO4 xuất hiện kết tủatrắng
- Cách làm: Ghi số thứ tự 1, 2, 3 chomỗi lọ đựng dung dịch ban đầu
+ Lấy ở mỗi lọ 1 giọt nhỏ vào mẫugiấy quỳ tím Nếu quỳ tím không đổimàu thì lọ số … đựng dd Na2SO4 Nếuquỳ tím đổi sang đổ thì lọ số … và …đựng dd axit
+ Lấy ở mỗi lọ chứa dd axit 1ml chovào ống nghiệm, nhỏ 1 giọt dd BaCl2vào mỗi ống nghiệm
+ Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì lọ dd ban đầu có
số … là dd H2SO4 Nếu không có kết
Trang 21tủa thì lọ ban đầu có số … là dd HCl Phương trình:
↓+
- Xem trước bài mới “Tính chất hoá học của bazơ”
- Chuẩn bị tiết kiếm tra
2.Kỹ năng:Nhận biết,so sánh,viết phương trình hoá học, giải toán
3 Thái độ: Tính logic, tính cẩn thận, hệ thống,trung thực trong kiểm
tra
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV: Đề kiểm tra ma trận đáp án biểu điểm
2 HS: Giấy bút , học bài kỹ
III.Tiến trình bài dạy :
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA SỐ 1
Q
Trang 22Hcác
hc vô
cơ
0,25
0,5
0,75
2 Oxit 2
0,5
1 1
1 0,25
1 0,5
1 0,25
1 0,25
7 2,75
3 Axit 2
0,5
1 1
1 0,5
1 0,75
5 2,75
4
Thực
hành
1 0,25
1 0,25
2 0,5
5 Tính
toán hh
2 0,5
1 1
1 1
1 0,25
1 0,5
6 3,25
50
%
6 3đ 30%
5 2đ 20%
22 10đ 100%
ĐỀ ICâu 1: (3.5 điểm) Trình bày tính chất hoá học của axit sunfuric loãng Viết
phương trình hoá học minh hoạ ( nếu có )
Câu 2: (1.5 điểm) Có những oxit sau : SO2, Cu(OH)2, Na2O, CO2 , CuO
Hãy cho biết những oxit nào tác dụng được với Axit clohidric
Viết các phương trình hoá học
Câu 3: ( 2 điểm) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch
sau : NaOH, H2SO4, K2SO4
.Câu 4 (3 điểm) : Hoà tan 2,8 gam sắt bằng 100 ml dung dịch axit HCl 3M
A, Viết phương trình hoá học
B, Tính thể tích khí thoát ra ( đktc)
Trang 23C, Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng ( coi thể tích dung dịch không thay đổi)
ĐỀ IICâu 1: (3.5 điểm) Trình bày tính chất hoá học của axit clohidric Viết
phương trình hoá học minh hoạ ( nếu có )
Câu 2: (1.5 điểm) Có những oxit sau : P2O5, Zn(OH)2, Na2O, SO2 , CuO
Hãy cho biết những chất nào tác dụng được với nước
Viết các phương trình hoá học
Câu 3: ( 2 điểm) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch
sau : HCl, H2SO4, Na2SO4
Câu 4 (3 điểm) : Hoà tan 2,7 gam nhôm bằng 100 ml dung dịch axit H2SO4
1 Kiến thức: Biết được:
- T/c hh chung của bazơ (tác dụng với axit); t/c hh của bazơ tan (kiềm)(t/d với oxit axit với chất chỉ thị màu và với dd muối); t/c của bazơ khôngtan trong nước (bị nhiệt phân)
- Nhận biết dd axit, dd bazơ và dung dịch muối sunfat
Trang 24- Nhận biết môi trường bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc ddphenolphtalein)
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm
2 HS: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất trong bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra vở bài tập
2 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề:
Ở các phần trước các em đã gặp một số hợp chất có tên gọi là bazơ- Có loại bazơ tan được trong nước như NaOH, Ba(OH) 2 , KOH Có loại bazơ không tan được trong nước như Al(OH) 3 , Fe(OH) 3 , Cu(OH) 2 Vậy những loại bazơ này chúng có những t/c hh nào? Để trả lời vấn đề đó hôm nay chúng ta sẽ vào bài học mới.
* Triển khai bài dạy:
- Oxit axit tác dụng được với bazơ?
Vậy dd bazơ tác dụng được với oxit
- Quỳ tím thành màu xanh
- Dd phenolphtalein không màu thành màu hồng
2 Tác dụng của dd bazơ với oxit axit:
Bazơ + Oxit axit → Muối + Nước 3Ca(OH)2 + P2O5→
Ca3(PO4)2+3H2O2NaOH+ SO2→ Na2SO3+ H2O
3 Tác dụng của dung dịch bazơ với axit:
Bazơ + Axit → Muối + NướcCu(OH)2+2HNO3→
Cu(NO3)2+2H2O KOH + HCl → KCl +H2OPhản ứng giữa dung dịch Bazơ và
Trang 25GV gọi 1 HS lên bảng viết PTHH.
HS viết PTHH
*Hoạt động 4(7’)
- GV cho HS làm thí nghiệm hoặc
quan sát hình ảnh thí nghiệm đốt
Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn →
Nhận xét hiện tng xảy ra?
HS theo dõi thí nghiệm
- GV giới thiệu sản phẩm sinh ra
- GV gọi 1 HS lên bảng viết PTHH
- HS viết PTHH
-Ngoài ra dd bazơ t/d với oxit lưỡng
tính, hydroxit lưỡng tính với phi kim
tạo thành muối và nước.
- Dd kiềm t/d với các kim loại Al, Zn,
Pb tạo ra muối và hydro
Axit gọi là phản ứng trung hoà
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
TN: Đốt nóng Cu(OH)2 (xanh lơ) →
màu đen toPTHH: Cu(OH)2→ CuO+ H2O
- Tương tự: Fe(OH)2, Al)(OH)3,
- Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
→
Oxit bazơ + Nước
5 Bazơ tác dụng với dd muối (Học bài 9)
Trang 26c) Tác dụng với CO2 d) Đổi màu quỳ tím thành xanh.
Nếu bazơ nào phản ứng được thì viết PTPƯ xảy ra?
- Xem trước bài mới “Một số bazơ quan trọng”
IV KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG:
Trang 27Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12- Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Biết được:T/c ứng dụng của NaOH; phương pháp sản xuất
NaOH từ muối ăn
2 Kỹ năng: - Nhận biết được dd NaOH
- Viết PTHH minh họa t/c của NaOH
- Tính khối lượng hoặc thể tích t/c NaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm
2 HS: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất trong bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ(7‘): - Viết PTHH biểu diễn t/c hh của bazơ?
- Có 3 ống nghiệm chứa 3 chất rắn sau :
NaOH, Mg(OH) 2 , NaCl Hãy trình bày phương pháp nhận biết mỗi chất bằng phương pháp hh ?
2 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: Trong hh hợp chất bazơ củng như các hợp chất khác rất cần thiết cho nhiều lỉnh vực khác nhau Nhưng các bazơ NaOH và Ca(OH) 2
là 2 bazơ quan trọng hơn cả Vậy 2 bazơ này có những tính chất hoá học nào? Ứng dụng ra sao? Để hiểu được ta vào bài mới.
* Triển khai bài dạy:
II Tính chất hoá học :
- NaOH có đầy đủ các t/c hh của một bazơ tan
a Đổi màu chất chỉ thị:
Trang 28HS trả lời
GV cho HS làm các thí nghiệm:
NaOH + HCl, NaOH + CO2
- Các thí nghiệm trên có sản phẩm tạo
- Trong phòng thí nghiệm nếu có
Na2O ta điều chế NaOH không?
GV giới thiệu phương pháp sản xuất
NaOH trong công nghiệp
GV giới thiệu vài nét về thùng điện
phân
HS viết PTHH điện phân
-Quỳ tím hoá xanh
- DD phenolphtalein không màu →
hồng
b Tác dụng với axit:
* NaOH + HCl → NaCl+ H2O
* 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4+ 2H2O
c Tác dụng với ôxit axit:
* 2NaOH + CO2 → Na2CO3+ H2O
* 2NaOH + SO2 → Na2SO3+ H2O
III Ứng dụng:
- Xem SGK - Trang 26
IV Sản xuất Natri hiđrôxit:
- Nguyên liệu: Dd NaCl bão hoà.
- Phương pháp sản xuất: Điện
phân dd NaCl bão hoà có màng ngăn
PTHH:
đpmn2NaCl +2H2O → 2NaOH + H2↑
- Xem trước hợp chất Canxi hiđroxit ( Ca(OH)2 )
IV KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG:
Trang 29Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13 - Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hs biết được: T/c, ứng dụng của Ca(OH)2
2 Kỹ năng:- Nhận biết được dd Ca(OH)2
- Viết PTHH minh họa t/c của Ca(OH)2
- Tính khối lượng hoặc thể tích dd NaOH và Ca(OH)2 tham gia pư
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm
2 HS: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất trong bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ( 7’): Viết PTHH biểu diễn t/c hh của NaOH?
2 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu hợp chất NaOH, hôm nay các em sẽ được nghiên cứu thêm hợp chất Ca(OH) 2 , xem thử hợp chất này có những t/c hh như thế nào? Và được ứng dụng trong thực tế ra sao? Để hiểu được ta vào bài mới.
* Triển khai bài dạy:
B CANXI HIĐROXIT (Ca(OH)2= 74)
Trang 30*Hoạt động 1(5‘)
- GV vừa giới thiệu vừa làm
t/nghiệm pha chế dd Ca(OH)2 Hoặc
cho HS theo dõi hình ảnh
- Khi cho Ca(OH)2 vào nước ta thu
được vôi nước gồm những thành
hoặc cho HS quan sát hình ảnh TN
GV gọi các HS lên bảng viết các
PTHH
HS viết PTHH
Các HS khác nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 3(5’)
GV Từ những hiểu biết về Ca(OH)2
và qua những tính chất hoá học hãy
cho biết những ứng dụng của
Ca(OH)2
GV cho HS đọc ứng ở SGK Sau đó
GV giới thiệu thêm
HS nêu ứng dụng của Ca(OH)2
I Tính chất của Canxi hiđroxit:
1 Pha chế dd Canxi hiđroxit:
- Hoà tan 1 ít vôi tôi Ca(OH)2 trongnước → chất lỏng màu trắng (vôinước, vôi sữa) → lọc nước vôi → chấtlỏng trong suốt, không màu đó là ddCa(OH)2
- Dd Ca(OH)2 bão hoà chỉ chứa 2g Ca(OH)2 trong 1 lít dd
2 Tính chất hoá học:
- Ca(OH)2 có đầy đủ các tính chấthoá học của bazơ tan
a)Làm đổi màu chất chỉ thị:
* Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4+2H2O
c.Tác dụng với ôxit axit→ Muối +
H 2 O
* Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3+ H2O
* Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O
Trang 313 Củng cố( 3’):
- Cho HS đọc mục “Em có biết” ở SGK-29,30
- Nêu các t/c hh của Ca(OH)2?
4 Dặn dò (7’):
- Học bài củ
- Làm các bài tập 1,3,4 (SGK- 30)
- Ôn tập lại t/c hh của Axit, Bazơ Xem trước bài t/c hh của muối
IV KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14 - Bài 9: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hs biết được:
-T/c hh của muối: tác dụng với kim loại, dd axit, dd bazơ, dd muối khác,nhiều muối bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao
- Khái niệm pư trao đổi và điều kiện để pư trao đổi thực hiện được
2 Kỹ năng:
-Tiến hành một số TN, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận vềt/c hh của muối
- Nhận biết một số muối cụ thể
- Viết được PTHH minh họa t/c hh của muối
- Tính khối lượng hoặc thể tích dd muối trong pư
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
Trang 32II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 GV: Thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm
2 HS: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất trong bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ ( 7’ )
- Viết PTHH biểu diễn t/c hh của HCl và NaOH?
2 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: Các các em đã nghiên cứu các t/c hh của Axit, Bazơ; Ngoài những t/c đã tìm hiểu ra Thì 2 hợp chất này còn có thêm 1t /c nữa là tác dụng với muối, vậy M tác dụng với A, B tạo ra SP gì? Và còn có t/c nào khác nữa không? Ta vào bài học mới.
* Triển khai bài dạy:
* Hoạt động 1( 22’ )
GV cho HS làm TN: Ngâm dây
đồng trong dd AgNO3, hoặc quan
NaCl + 1ml dd AgNO3 Hoặc cho
quan sát hình ảnh? có hiện tượng gì
xảy ra?
- Điều đó chứng tỏ gì?
GV có thể lấy thêm TN: BaCl2 +
Na2SO4
I Tính chất hoá học của muối:
1 Muối tác dụng với kim loại:
- TN: Ngâm dây Cu + dd AgNO3→
KL màu xám, dung dịch màu xanh
- PTHH:
Cu+ AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2Ag
*KL: DD Muối + KL → M mới +
KL mới
2 Muối tác dụng với Axit:
- TN: Cho dd H2SO4 + dd BaCl2
(1ml)
- PTHH: BaCl2+H2SO4 → BaSO4+ 2HCl
Ba(NO3)2+ H2SO4 → BaSO4+ 2HNO3
*KL: Muối có thể tác dụng với
Axit tạo thành Muối mới và Axit mới
3 Muối tác dụng với Muối:
TN: Nhỏ và giọt dd AgNO3 + 1ml
dd NaCl → kết tủa trắng
- PTHH: AgNO3+NaCl→ AgCl+ NaNO3
BaCl2+ Na2SO4→ BaSO4+2NaCl
*KL: 2 dd M tác dụng với nhau →2 M mới
Trang 33GV giới thiệu 1 số muối bị phân
huỷ ở nhiệt độ cao
- Trong các pư trên ta có nhận
xét gì về thành phần cấu tạo của các
chất tham gia và sản phẩm tạo
*KL: DD M + DD B → M mới + Bmới
5 Phản ứng phân huỷ muối:
- Một số muối ở nhiệt độ cao sẽ bị phân huỷ
2KClO3 → 2KCl + 3O2 CaCO3 → CaO + CO2
I Phản ứng trao đổi trong dung dịch:
1 Nhận xét về các pưhh của muối:
- Các pư trong dd của muối vớiAxit, Bazơ và Muối xảy ra có sự traođổi các thành phần với nhau tạo ranhững hợp chất mới
1 Kiến thức: Biết được:
- Một số t/c và ứng dụng của natri clorua NaCl
Trang 342 Kỹ năng:
- Nhận biết được muối NaCl
- Viết được PTHH minh họa t/c hh NaCl
- Tính khối lượng hoặc thể tích dd muối NaCl trong pư
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm Sửdụng đúng mục đích muối NaCl
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm, hình ảnh về khai thác vàsản xuất muối
2 HS: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất trong bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra 15’ )
*Câu 1: Bằng pphh nào có thể nhận biết được từng chất trong 2 chất rắnmàu trắng là : Na2O , CaO (4đ )
Câu 2( lớp 9B,C,D,H,I): Viết pthh cho mỗi biến đổi sau ( 6đ )
S SO2 CaSO3 H2SO3 Na2SO3 SO2 Na2SO3 *Câu 2: ( lớp 9A)
Dẫn 1,12 l khí SO 2 ( đkc) đi qua 70 ml dd Ca(OH) 2 1M Tính khối lượng các chất sau pư
2 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề:
Ở bài học trước các em đã biết những t/c hh của muối Và chúng ta cũng
đã biết trong thực tế hợp chất muối có rất nhiều Bài học hôm nay các em sẽ được nghiên cứu 1 hợp chất muối quan trọng là Natriclorua Vậy muối này
có những t/c gì và ứng dụng ra sao? Để hiểu được ta vào bài mới.
* Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1( 7’ )
- Các em hãy cho biết muối NaCl ta
dùng ở nhà có ở đâu trong thiên
- Ở địa phương (vùng Triệu An,
I Muối Natriclorua (NaCl = 58,5)
1 Trạng thái thiên nhiên:
- Trong nước biển thành phần chủyếu là NaCl (1m3 nước biển chứa27kg NaCl, 5kg MgCl2, 1kg CaSO4
Trang 35Triệu Lăng) và một số tỉnh khác
trong nước ta người ta khai thác
muối bằng cách nào?
HS nêu cách khai thác muối
GV giới thiệu cách khai thác
muối mỏ Hoặc cho HS xem phim
khai thác muối
HS quan sát
* Hoạt động 3( 7’)
- Dựa vào những kiến thức đã
học và qua thực tế hãy cho biết
- Học bài cũ, chuẩn bị bt sau:
* Tính thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong đạm ure (NH2)2CO
* Một loại phân đạm có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố như sau: %N = 35%, %O = 60% còn lại là hydro Hãy xác định công thức của loại phân đạm trên ?
Trang 36Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 16 - Bài 11: PHÂN BÓN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Tên, thành phần hh và ứng dụng của một số phân bón hh thông dụng
2 Kỹ năng:
- Nhận biết một số phân bón hh thông dụng
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các phân bón hh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 GV: Thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm, hình ảnh về khai thác vàsản xuất muối
2 HS: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất trong bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (7’):
* Cách khai thác và ứng dụng của muối NaCl ?
* Triển khai bài dạy:
*Hoạt động 1 (17‘)
GV giới thiệu phân bón đơn
- Ở địa phương và gia đình ta
thường dùng những loại phân đạm,
phân lân, phân kali chủ yếu nào?
GV giới thiệu thêm 1 số phân mà
HS chưa biết
- Trong đạm urê tỷ lệ nguyên tố
N chiếm bao nhiêu %? (GV hướng
*Những phân bón hh thường dùng :
b Phân lân: Gồm Phôtphat tự
Trang 372 Phân bón kép:
- Là phân bón có chứa 2 hoặc 3n/tố dinh dưỡng chính N,P,K
- Trộn tỷ lệ lựa chọn thích hợpgiữa đạm, lân, kali → NPK
- Tổng hợp trực tiếp bằng phươngpháp hh: KNO3 + (NH4)2HPO4 +NH4NO3
Bài : Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
IV KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG :
Trang 38- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ;
- Viết được các pthh biểu diễn sơ đồ chuyển hóa;
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể
- Tính thành phần % về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn,hỗn hợp lỏng,
- Bảng phụ ghi sẳn mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Phiếu học tập (giấy A2), bút lông (chuẩn bị theo bàn)
2 HS:
- Bảng phụ ghi sẳn mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Phiếu học tập (giấy A2), bút lông (chuẩn bị theo bàn)
- Ôn tập kiến thức, vận dụng giải bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (5’): Kể tên các loại phân bón thường dùng? Viết côngthức hóa học
Trang 392 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: Các em đã được n/cứu về t/c hh của 4 loại hợp chất vô cơ
là Ôxit, Axit, Bazơ và Muối Vậy 4 loại hợp chất này có sự chuyển đổi qua lại với nhau như thế nào? Và điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì? Để biết điều đó chúng ta đi vào bài mới.
* Triển khai bài dạy:
*Hoạt động 1(12’)
GV cho HS nhắc lại t/c hh của Ôxit, Axit,
Bazơ và Muối?
HS nhắc lại kiến thức
- Giữa các loại hợp chất trên ta có thể
chuyển đổi từ hợp chất này sang hợp chất
khác có được không ? Hãy đưa ra các vd cụ
Mg(NO3)2 MgO + 2NO2 + ½O2
I Mối quan hệ giữa các loại chất
vô cơ:
Ôxit Bazơ Ôxit Axit
(1) (2)
(3) (4) Muối
(5) (6) (9) (7) (8)
Bazơ Axit
II Những phản ứng hoá học minh hoạ:
1 CaO +2 HCl → CuCl2 +H2O
2 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
3 K2O + H2O → 2KOH
to
4 Cu(OH)2 → CuO + H2O
5 SO3 + H2O → H2SO4
6 Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 +
Trang 408 AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
9 H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O
3 Củng cố: (6’)
- GV cho HS làm bài tập 3 (SGK- 41)
a FeCl3 b CuO
Fe2(SO4)3 Fe(OH)3 Cu CuCl2
Tiết 19- Bài 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết được sự phân loại của các hợp chất vô cơ
- HS nhớ lại và hệ thống hoá những t/c hh của mỗi loại hợp chất và viếtđược những pthh biểu diễn cho mỗi tính chất của những hợp chất trên
2 Kỹ năng:
- HS biết giải bài tập có liên quan đến những t/c hh của các loại hợp chất
vô cơ hoặc giải thích được những hiện tượng hh đơn giản xảy ra trong đờisống, sản xuất
3 Thái độ: HS có thái độ hăng say, nhiệt tình trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: - Sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vô cơ
- Sơ đồ về t/c hh của các loại hợp chất vô cơ
- Bảng phụ, phiếu học tập