Khai niệm: Là TP nghĩa thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá , tình cảm, thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập và đối với người nghe.. a Chắc phỏng đoán với độ tin cậy cao b Tấm ản
Trang 1Số tiết: 73.
Bài dạy:
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
Phan Bội Châu
mẫu và cho hs gt hoàn cảnh
sáng tác và thể loại bài thơ
Việc 3: GV nêu phương pháp tiếp
cận bài thơ, đặt câu hỏi, cho
+ Đặc điểm: Thể loại văn chương tuyên truyền
cổ động cm, thể hiện ý tưởng dan tộc cao cả
Nhà văn/thơ lớn của dân tộc, nhân vật kiệt xuất của lịch
sử đầu thế kỉ XX, lãnh tụ các phong trào: Duy Tân, Đông
Du, Việt Nam Quang Phục Hội, là chí sĩ có tấm lòng yêu nước và khát vọng cứu nước nồng cháy.
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ Hai câu đề: Là tuyên ngôn về chí làm trai:
Làm trai: - “Phải lạ”: sự nghiệp phi thường, hiển hách, mưu
đồ những việc kinh thiên động địa
- “Há để”- đứng giữa trời đất, làm chủ đất trời
-> Vừa kế thừa truyền thống, vừa có nét mới mẻ, táo bạo vàquyết liệt hơn: khẳng định tư thế, tầm vóc của 1 con người anh
Trang 2về chí làm trai và tư thế tầm vóc
con người trong vũ trụ? Tại sao
gọi là quan niệm mới?
* GV giới thiệu 1 vài câu trong ca
dao và trong xhpk
- Ca dao: “ Làm trai …đoài yên”.
- XHPK: “công danh vương nợ”.
( PNL)
“Chí làm trai…bốn bể”-NCT
-> Lẽ sống những bật trượng phu
C2: Ý thức trách nhiệm của tác giả
được thể hiện như thế nào trước
thời cuộc? và được bộc lộ qua
những thủ pháp NT nào?
C3: PBC đã đưa ra quan niệm sống
của kẻ sĩ trước thời cuộc như thế
nào? (Chú ý về nhịp thơ, giọng
thơ)
C4: Với quan niệm ở 2 câu luận và
trong hoàn cảnh đất nước tối
tâm, tác giả có khát vọng gì? (từ
ngữ hình ảnh nào làm rỏ?)
* Hs thảo luận nhóm -> trả lời các
câu hỏi -> trình bày (Bảng phụ)
NT & khái quát nd bài thơ
* Hs dựa vào sgk và bài giảng trả
lời
* Gv nhận xét -> kl chung
hùng: lẫm liệt phi thường và ý thức trách nhiệm cao
2/ Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm cá nhân giữa cuộc đời:
“ Tớ”- tôi – cái tôi trách nhiệm trước thời cuộc -> muốn
cống hiến cho đời, lưu danh thiên cổ
-> Khát vọng sống hiển hách, cao cả, chính đáng của 1 conngười có tin thần trách nhiệm,muốn phát huy tài năng cống hiếncho đời
3/ Hai câu luận: Quan niệm sống đúng, sống đẹp của kẻ sĩ
trước thời cuộc:
- Quan niệm: “ chết vinh hơn sống nhục”-(nỗi nhục mấtnước, nỗi xót xa đốt cháy tâm can) -> khẳng định ý chí sắcthép của những con người không can chịu làm nô lệ đắngcay
- Đối mặt với nền học vấn cũ nhận thức chân lí: sách vởchẳng ít gì cho buổi nước mất nhà tan -> có học cũng nguthôi
Nhịp thơ 4/3 + phép đối chuẩn quan niệm sống tích cực –
ý tưởng táo bạo, khí phách ngang tàn, thái độ quyết liệt củaPBC trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ
4/ Hai câu kết: Khát vọng hành động và tư thế buổi lên đường:
Hình ảnh: + “Biển đông”, “Cách gió”
+ “ Muôn trùng”, “sóng bạc”+ lối nói nhân hóa.-> Không gian rộng lớn, kì vĩ, như hòa nhập con ngườitrong tư thế bay lên – giàu chất sử thi
Hai câu thơ thể hiện quyết tâm cao trong buổi lên đường thựchiện ý chí lớn lao làm nên nghiệp lớn
III CỦNG CỐ:
1/ Nghệ thuật:
- Giọng điệu tân huyết sôi trào
- Ngắt nhịp dứt khoát
- Câu thơ dạng khẳng định,câu nghi vấn
- Từ ngữ mạnh mẽ giàu sắc thái biểu cảm
- Hình ảnh kì vĩ, lớn lao
-> Lời thơ rắn rỏi, tạo giá trị biểu cảm, biểu hiện cảm xúcmạnh mẽ nhiệt huyết
2/ Nội dung: ( Ghi nhớ sgk)
3/ Hướng dẫn: GV cho hs liên hệ thực tế:
Trang 3? Qua hình người chiến sĩ CM PBC, anh chị rút ra được bài học gì về lẻ sống đẹp của người thanh niêntrong thời đại ngày nay? (Sống có lý tưởng, có hoài bảo ước mơ, dám đương đầu với mọi thử thách đểthực hiện hoài bảo ước mơ)
- Hs về HTL phần ghi nhớ và chuẩn bị bài “ nghĩa của câu”
- Nắm được nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa củacâu
- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câuphù hợp với ngữ cảnh
B - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng, SGK, SGV
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
D - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Nội dung bài mới:
* HS dựa vào ngữ liệu
và trả lời câu hỏi
I HAI THÀNH PHẦN CỦA CÂU : 1/ Khảo sát ngữ liệu:
* So sánh từng cập câu nêu được:
A1,a2: SV Chí Phèo ao ước có một gia đình nho nhỏ
B1, b2: nếu tôi nói thì người ta cũng bằng lòng
Ngoài ra: - a1: chưa tin tưởng chắc chắn vào sự việc
Trang 4-> ? Tìm hiểu khái niệm
và 1 số biểu hiện của
- b1: Sư phỏng đoán có độ tin cậy cao đối với sự việc
- a2, b2: Sự nhìn nhận đánh giá bình thường
2 Hai thành phần nghĩa của câu: ( SGK ) Nghĩa sư việc và nghĩa tình thái.
(Thông thường, trong mỗi câu hai thành phần nghĩa trên hoà quyện vào nhau.Nhưng có trường hợp, câu chỉ có nghĩa tình thái Đó là khi câu được cấu tạobằng từ ngữ cảm thán)
Ví du :
Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả Chà chà?
+ Câu l: Nghĩa sự việc biểu hiện qua các từ ngữ (y văn vẻ đều có tài cả) Nghĩa tình thái: Thái độ ngạc nhiên qua từ (thế ra) và thái độ kính cẩn qua từ (dạ bẩm)
+ Câu 2: Chỉ có nghĩa tình thái: Bày tỏ thái độ thán phục qua từ cảm thán
(chà chà!)
II NGHĨA SỰ VIỆC: ( nghĩa miêu tả (hay nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề)
1 Khái niệm: Là thành phần ứng với sự việc mà câu đề cập.
2 Biểu hiện: ( SGK ).
3 Các thành phần biểu hiện:
CN, VN, TN, KN và 1 số thành phần phụ khác
III NGHĨA TÌNH THÁI:
1 Khai niệm: Là TP nghĩa thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá , tình cảm, thái
độ của người nói đối với sự việc được đề cập và đối với người nghe
- So sánh các từ tình thái như: chác/có lẽ; chỉ (mua)/(mua) những; là cùng/
là ít (ít nhất); không thể/có thể…sẽ thấy nghĩa tình thái khác
b Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe:
Lưu ý: Các từ xưng hô, gọi đáp, tình thái cuối câu
Trang 5Tách nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu a, b, c
a) Có một ông rể quýnhư Xuân cũng danh giánhưng cũng sợ
a) Công nhận sự danh giá là có (thực) nhưng chỉ ở phương đó (kể) còn ở phương diện khác thì không (đáng lắm)
b) Hắn cũng như mình,chọn nhầm nghề
b) Thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (có lẽ) và có ý nuối tiếc (mất rồi)
c) Họ cũng phân vân nhưmình, mình cũng khôngbiết rõ con gái mình có
hư không
c) Thái độ phỏng đoán (dễ) ý nhấn mạnh (đến chính ngang mình)
Bài 1: SGK/Tr.20
a) Ngoài này nắng đỏ cành cam /trong ấy nắng xanh lam ngọn dừa đặc điểm, tính chất (nắng) ởhai miền Nam/Bắc khác nhau
a) Chắc (phỏng đoán với độ tin
cậy cao)
b) Tấm ảnh chụp hai mẹ con kia
là mợ Du và thằng Dũng nghĩa biểu thị quan hệ
vì liều nghĩa biểu thị hành động
d) Chỉ (nhấn mạnh sự việc) đã
đành (hàm ý miễn cưỡng côngnhận sự việc)
Bài 2: SGK/Tr.20
- Các từ ngữ thể hiện tình thái trong các câu sau:
a) Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này là không nên đối với đứa bé) b) Có thể (nêu khả năng)
Trang 64 Hướng dẫn:
* HS về HTL phần ghi nhớ Và chuẩn bị bài tiếp theo:
- Xem kĩ các đề bài viết số 5
- Chuẩn bị bài “Hầu trời” – đọc kĩ VB , xác định nội dung từng phần và trả lời câu hỏi SGK
Giúp HS: - Củng cố kiến thức VH ở HK1 và đầu HK2
- Biết vận dụng thao tác đã học vào bài văn NLVH
- Biết trình bày, diễn đạt nội dung 1 cách sáng sủa, đúng quy cách
II Phương tiện thực hiện:
SGK, SGV, GA, và đề kiểm tra
III Cách thức tiến hành:
Hướng dẫn HS ôn các đề SGK
Kiểm tra theo lịch của trường
IV Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Nội dung bài mới:
Đề tổ ra ( kiểm tra theo kế hoạch của trường )
Trang 71.Kiểm tra bài cũ
2.Giới thiệu bài mới
2/ Bài thơ “Hầu trời”:
a) Xuất xứ: in trong tập “Còn chơi” (xuất bản 1921)
b) Nội dung:
Bài thơ cấu tứ như 1 câu chuyện – chuyện lên tiên của thi sĩ
và gặp trời, đọc thơ cho trời và các chư tiên nghe Nghe thơtrời khen hay & hỏi chuyện Thi sĩ đã đem chi tiết rát thực vềthơ và đời mình đặc biệt cái nghèo khó của văn chương hạgiới kể cho trời nghe, trời cảm động và thấu hiểu tình cảm,nỗi lòng thi sĩ
-> Câu chuyện có vẻ khó tin nhưng cái hay, mới, lãng mạng và cái ngông của hồn thơ Tản Đà được kết động ở
đó
Trang 8Hoạt động 2: GV hướng dẫn
hs tìm hiểu khái quát bài thơ
V3: GV đọc lại 4 câu đầu và
nêu vấn đề, cho hs thảo luận
nhóm
? Cách vào đề bài thơ gợi cho
người đọc cảm giác như thế
nào về câu chuyện mà tác giả
sắp kể? hãy phân tích
? Người đọc thơ và người nghe
thơ có thái độ và tâm trạng như
thế nào?
(Tìm các câu thơ tả thái độ của
người đọc và nghe thơ?)
-> ? qua đó ta cảm nhận được
gì về cá tính và tâm hồn thi sĩ?
c) Bố cục:
3 đoạn: - Đ1: Khổ đầu (4 câu ): Cách vào đề: lí do và thời
điểm lên hầu trời
- Đ2: Tiếp -> “Cùng vỗ tay”: Tản Đà đọc thơ cho Trời và
chư tiên nghe
- Đ3: Còn lại: Cuộc đời người nghệ sĩ tài hoa trong XHPK
Gây mối nghi vấn, gợi trí tò mò -> làm cho câu chuyện
trở nên có sức hắp dẫn đặt biệt, không ai có thể bỏ qua -> độc đáo, có duyên.
2/ Tác giả đọc thơ cho trời và chư tiên nghe:
a) Thái độ của thi nhân khi đọc thơ :
- “Đọc hết văn vần sang văn xuôi
Hết văn thuyết lí lại văn chơi”
- “Đọc đã thích”, “ran cung mây”
cao hứng, đắc ý
- “Văn đã giàu thay lại lắm lối” -> Tự khen mình
b) Thái độ của người nghe thơ:
- Chư tiên: “Tâm như nở dạ, cơ lè lưỡi
Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi màySong Thành Tiểu Ngọc lắng tai đứngĐọc xong mỗi bài mỗi vỗ tay”
-> Liệt kê, điệp từ người nghe rất chăm chú, tất cả đều tánthưởng, hâm mộ, xúc động tài năng thu hút của Tản Đà
- Trời : đánh giá cao và tán dương:
+ “văn thật tuyệt”
+ “văn trần được thế chắc có ít ”
+“Đẹp như sao băng” + “Mạnh như mây chuyển”
+ “ Êm như gió thoảng, tinh như sương”
+“Dầm như mưa sa, lạnh như tuyết”
-> Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, câu cảm Nhà thơ ý thức rất rõ về tài năng thơ ca, về giá trị đích thực của mình Là người táo bạo, dám bộc lộ cái tôi rất cá thể, thậm chí rất “ngông” khi tìm đến tận trời để khẳng định tài năng trước ngọc hoàng và chư tiên (-> niềm khao khát
Trang 9của Tản Đả cho thấy ông là
người như thế nào?
chân thành trong tâm hồn thi sĩ không bị kiềm chế, biểu hiện
1 cách thoải mái, phóng khoáng)
* Giọng kể: Đa dạng, hóm hỉnh, có phần ngông ngênh, tựđắc
a) Tản Đà tự xưng tên tuổi:
“Con tên Khắc Hiếu, họ là Nguyễn Quê ở Á châu về Địa cầu
Sông Đà, núi Tản, nước Nam Việt”
Nhịp thơ linh hoạt từ 4/3 chuyển sang 2/2/3, giọng thơ dídỏm: Tản Đà “tâu trình” rõ ràng về họ tên, “xuất xứ” củamình trong hẳn một khổ thơ
- Nguyễn Du xưng tự chữ (Tố Như), Nguyễn Công Trứxưng biệt hiệu (Hi Văn), còn Tản Đà xưng đầy đủ họ tên,quê quán thể hiện ý thức cá nhân , ý thức dân tộc rất cao ởTản Đà
b) Khát vong của thi nhân:
Khát vọng thực hiện việc “thiên lương” cho nhân gian
Thiên lương: lương tri (tri giác trời cho); lương tâm (tâm tính trời cho); lương năng (tài năng trời cho)
Tản Đà ý thức được trách nhiệm của người nghệ sĩ vớiđời, khát khao được gánh vác việc đời, đó cũng là một cách
tự khẳng định mình
c) Hoàn cảnh thực tai của thi nhân:
- “thực nghèo khó, thước đất cũng không có, văn
chương hạ giới rẻ như bèo ” Thân phận nhà văn cũng rất rẻ
rúng trong xã hội thực dân nửa phong kiến
Ý thức về bản thân, khát vọng “thiên lương” >< hoàncảnh thực tại
- “Sức trong non yếu ngoài chen rấp
Một cây che chống bốn năm chiều”
tương phản, ẩn dụ : nhà thơ phải chống chọi với nhiềuvấn đề phức tạp trong nghề nghiệp và trong cuộc sống
- “Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết” :
ẩn dụ nhà thơ có bản lĩnh hơn đời, tâm hồn trongsáng và cốt cách thanh cao
Cô đơn giữa cõi trần bao la -> Thi nhân phải lên tận cõi
tiên để khẳng định mình, để tìm tri kỉ cảm thấy chán ngáncõi trần, muốn thoát li thực tại
Cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực có sự đanxen, nhưng cảm hứng lãng mạn vẫn là cảm hứng chủ đạotrong bài thơ
Trang 10d) Tản Đà quan niêm về nghề văn:
- “Trời lại sai con việc nặng quá”: câu cảm thán gần với
lời nói thường sứ mệnh cho cả, lớn lao mà nhà văn nhà thơphải gánh vác (Là việc “thiên lương” của nhân loại)
- “Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều Vốn liếng còn một bụng văn đó”
khẩu ngữ nhà thơ phải chuyên tâm với nghề,không ngừng học hỏi, mở mang vốn sống
- "Văn chương hạ giới rẻ như bèo Kiếm được đồng lãi thực rất khó Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều”
NT so sánh, điệp ngữ viết văn là một nghề kiếmsống, có người bán, người mua, có thị trường tiêu thụ, không
dễ chiều độc giả
- “Văn đã giàu thay, lại lắm lối” (câu 53): khẩu ngữ gầngũi đời thường Tản Đà đã thấy được “dài”, “giàu”, “lắm lối”(nhiều thể loại) là “phẩm hạnh” đặc thù của văn thời mình,bên cạnh những “phẩm hạnh” mang tính chất truyền thốngnhư “thời văn chuốt đẹp”, “khí văn hùng mạnh”, “tinh”
Tản Đà đã chớm nhận ra rằng đa dạng về loại, thể là 1đòi hỏi thiết yếu của hoạt động sáng tác mới, tiêu chí đánhgiá hẳn nhiên là phải khác xưa
Quan niệm về nghề văn của Tản Đà rất mới mẻ, hiệnđại khác hẳn quan niệm của thế hệ trước ông
Biểu hiên của cái “ngông”:
- Tự cho mình văn hay đến mức Trời cũng phải tánthưởng
- Không thấy có ai đáng là kẻ tri âm với mình ngoài Trời
o Khác Nguyên Công Trứ ở chỗ, Tản Đà không cònxem vấn đề “Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung”
là chuyện hệ trọng Tài năng mà Tản Đà khoe vớithiên hạ là tài văn chương Nhà thơ đã rũ bỏ
Trang 11Đà thể hiện trong bài thơ?
Nhận xét chung về giá trị tư
tưởng và GTNT?
được khá nhiều gánh nặng để sống thoải mái hơnvới cái tự do cá nhân mới mẻ mà thời đại đưa tới
III TỔNG KẾT:
Nghệ thuật: Bằng tài năng hư cấu nghệ thuật, sáng tạo
độc đáo và cảm hứng lãng mạn, Tản Đà thể hiện xu hướngphát triển chung của thơ ca VN đầu thế kỷ XX
- Bố cục bài thơ khác với thơ ca cổ điển : Tản Đà chia bàithơ thành nhiều khổ để diễn tả nàng cảm xúc biến đổi đadạng của cái “tôi” thi sĩ
- Từ khẩu ngữ nơm na, bình dị, khôn đẽo gọt cầu kì, hìnhtượng thơ gần gũi, dung dị
- Ngữ điệu gần giống như ngữ điệu nói, lời thơ sống động
- Hình thức: thơ kể chuyện, làm cho thơ “dễ đọc”, mởđường cho sự xâm nhập của chất văn xuôi vào thơ
Giá trị nhân bản
Trang 121.Kiểm tra bài cũ
2.Giới thiệu bài mới
+ đoạn đầu: say mê, náo nức
+ đoạn 2: theo giọng trầm,
nhịp chậm, buồn
+ đoạn 3: giọng hối hả, sôi
nổi, cuống quýt
- HS đọc bài thơ, chia đoạn,
- 18 câu tiếp : Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời
- 10 câu còn lại : Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồngnhiệt, hối hả:
c Chủ đề: Tình yêu cuộc sống mãnh hệt, niềm khát khao
giao cảm, nỗi lo âu khi thời gian trôi mau và quan niệm sốngmới mẻ tích cực của nhà thơ
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ 11 câu đầu: Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ
ý tưởng có vẻ như ngông cuồng của thi nhân xuất phát
từ trái tim yêu cuộc sống thiết tha, say mê, và ngây ngất
Trang 13Nhận xét về cách diễn tả tâm
trạng tình cảm của thi nhân
trước bức tranh thiên nhiên,
cuộc sống
Quan niệm của Xuân Diệu về
thời gian có gì khác với quan
niệm truyền thống? Quan
niêm này được X.Diệu diễn tả
như thế nào?
b) 7 câu kế:
Bức tranh thiên nhiên : yến anh, ong bướm, hoa lá, ánhsáng chớp hàng mi Thiên nhiên hiện hữu có đôi có lứa, cótình như mời gọi, như xoắn xuýt
- Điệp khúc “này đây” và phép liệt kê tăng tiến cùng một
số cụm từ “tuần tháng mật”, “khúc tình si” sự sung sướng,ngất ngây; hối hả, gấp gáp như muốn nhanh chóng tận hưởng
Quan niệm mới mẻ về cuộc sống, về tuổi trẻ và hạnhphúc Đối với Xuân Diệu, thế giới này đẹp nhất vì có conngười giữa tuổi trẻ và tình yêu Thời gian quý giá nhất của mỗiđời người là tuổi trẻ mà hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ là tìnhyêu Biết thụ hưởng chính đáng những gì mà cuộc sống dànhcho mình, sống hết mình nhất là những tháng năm tuổi trẻ, đó
là một quan niệm mới, tích cực, thấm đượm tinh thần nhânvăn
2/ 18 câu tiếp theo: Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời.
- “Xuân đương tới ” sợ độ phai tàn sắp sửa Xuân Diệu cảm nhần về thời gian trôi mau Giọng thơtranh luận, biện bác - một dạng thức triết học đã thấm nhuầncảm xúc Nhịp thơ sôi nổi, những câu thơ đầy mỹ cảm về cảnhsắc thiên nhiên
Xuân Diệu không đồng tình với quan niệm: thời gian tuầnhoàn (quan niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh, có phần siêuhình, lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo th.gian)
- “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua sẽ già”.Điệp từ, nghệ thuật tương phản : Theo Xuân Diệu, thời giantuyến tính, thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một đikhông trở lại Quan niệm này xuất phát từ cái nhìn động: cảmnhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm nhận đầy tính mấtmát
- “Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật tiếc cả đấttrời” Nghệ thuật tương phản, từ láy “bâng khuâng” cảmxúc lưu luyến tuổi trẻ, mùa xuân, cuộc đời Nhà thơ yêu sayđắm cuộc sống
- “Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi tiễn biệt”: Nhânhóa, cảm nhận bằng mọi giác quan Mỗi khoảnh khắc trôi qua
Trang 14Quan niêm sống của X.Diệu
có chỗ nào tích cực?
Đoạn thơ cuối thể hiện rằng
X.Diệu có thái độ sống như
thế nào?
Nhận xét chung về dòng cảm
xúc xuyên suốt cả bài thơ của
tác giả?
Nêu kết luận chung
là một sự mất mát Cảm nhận tinh tế dòng thời gian được nhìnnhư một chuỗi vô tận của những mất mát chia phôi, cho nênthời gian thấm đẫm hương vị của chia lìa Khắp vũ trụ là lờithở than của vạn vật, là không gian đang tiễn biệt thời gian.Mỗi sự vật đang ngậm ngùi tiễn biệt một phần đời của chính
nó cùng với sự ra đi của thời gian là sự phôi pha, phai tàncủa từng cá thể
Sơ kết:
Giọng thơ triết luận, ngôn ngữ thơ biểu cảm, giàu hìnhảnh Nhà thơ ý thức sâu xa về giá trị của mỗi cá thể sống Mỗikhoảnh khắc trong đời con người đều vô của quý giá vì mộtkhi đã mất đi là mất vĩnh viễn Quan niệm này khiến cho conngười biết quý từng giây từng phút của đời mình và biết làmcho từng khoảnh khắc đó tràn đầy ý nghĩa Đây chính là sựtích cực rất đáng trân trọng trong quan niệm sống của XD
3/ 10 câu cuối: Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt, hối hả.
- “Mau đi thôi!” Câu cảm thán giục giã sống “vội vàng”
để tận hướng tuổi trẻ và thời gian, không sống hoài, sống phí
- Điệp ngữ “Ta muốn”: khát vọng sống mãnh liệt, khátvọng được yêu thương: “Ta muốn say cánh bướm với tìnhyêu”
- Liệt kê : hình ảnh “mây, gió, cánh bướm, non nước, cây,
“Cái hôn”,“cắn” cảm giác mãnh hệt, vồ vập, yêu thương
- “Ta muốn ôm riết say thâu cắn”: các động từ,tăng tiến, phép điệp -> tình yêu mãnh liệt táo bạo của một cái
“tôi” thi sĩ yêu cuộc sống cuồng nhiệt, tha thiết với mềm vuitrần thế, tâm thế sống tích cực
Ba đoạn thơ vận động vừa rất tự nhiên về cảm xúc, vừarất chặt chẽ về luận lý : thấy cuộc sống là thiên đường trên mặtđất, nhà thơ sung sướng ngây ngất tận hưởng nhưng với mộttâm hồn nhạy cảm trước bước đi của thời gian, nhà thơ nhậnthẩy “xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua” Vì thế daydứt, thi nhân bỗng chợt buồn rồi băn khoăn, day dứt Khôngthể níu giữ thời gian, không thể sống hai lần tuổi trẻ nên thinhân vội vàng cuống quýt nỗi khát khao giao cảm với đời Bàithơ kết ở giây phút đỉnh điểm : “Hỡi xuân hồng ta muốn cắn
Trang 15 Xuân Diệu thực sự là một bậc thầy của tiếng Việt ngay
từ khi ông còn trẻ
- Cách nhìn nhận thiên nhiên, quan niệm về thời gian, quanniệm sống của Xuân Diệu diễn tả một tiếng lòng khát khaomãnh liệt và cho thấy ông ý thức sâu sắc về giá trị lớn nhất củađời người là tuổi trẻ, hạnh phúc lớn nhất của con người là tìnhyêu; thời gian ra đi không trở lại nên ta phải quý trọng thờigian, sống sao cho có ý nghĩa Cách nhìn nhận của XuânDiệu rất tích cực với một tinh thần nhân văn mới
3 Hướng dẫn:
Hs về HTL bài thơ và chuẩn bị bài tiếp
E Rút kinh nghiệm:
Trang 16- Hiểu được mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ
- Biết cách bác bỏ một ý kiến, quan niệm sai lầm
1 kiểm tra bài cũ:
2 Nội dung bài mới
- Thế nào là thao tác lập luận
bác bỏ?
- Thao tác lập luận bác bỏ
được dùng với mục đích gì?
- Để bác bỏ thành công, ta
cần nắm vững yêu cầu nào?
GV cho hs khảo sát ngữ liệu
và trả lời câu hỏi sgk
I MỤC ĐÍCH, YÊU CÂU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
1/ Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ:
Bác bỏ một ý kiến tức là chứng minh ý kiến đó là sai
2/ Mục đích của thao tác lập luận bác bỏ:
Để bác bỏ những quan điểm, ý kiến không đúng, bày tỏ vàbênh vực những quan điểm, ý kiến đúng đắn
3/ Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
- Muốn bác bỏ một ý kiến sai, trước hết hãy trích dẫn ý kiến
đó một cách đầy đủ, khách quan và trung thực
- Phải làm sáng tỏ ý kiến đã sai ở chỗ nào? (luận điểm, luận cứhay cách lập luận) và vì sao sai ? (dùng lý lẽ, dẫn chứng để phântích)
Trang 17 Ông Đinh Gia Trinh đã bác bỏ cách lập luận thiếu tính khoa học, suy diễn chủ quan của ông NguyễnBách Khoa Tác giả đã chỉ ra sự suy diễn vô căn cứ của ông Nguyễn Bách Khoa bằng hệ thống lậpluận, dẫn chứng chặt chẽ Hình thức đa dạng phong phú: câu tường thuật, câu hỏi tu từ
Phân tích những khía cạnh sai lệch và thiếu chính xác
VD 2: Đoạn trích b (SGK/tr.25)
Nguyễn An Ninh bác bỏ luận cứ:
Chỉ ra nguyên nhânCh Chỉ ra nguyên nhânra Chỉ ra nguyên nhânnguyên Chỉ ra nguyên nhânnhânỉ ra nguyên nhân
Hãy cho biết cách thức bác
bỏ
VD3: Đoạn trích c (SGK/25)Ông Nguyễn Khắc Viện nêu luận điểm không đúng đắn củangười khác: “Tôi hút, tôi bị bệnh mặc tôi!” rồi bác bỏ luận điểm
đó bằng cách nêu lên những dẫn chứng cụ thể và phân tích rõtác hại ghê ghớm của việc hút thuốc lá
2/ Cách thức bác bỏ:
- Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quanđiểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác Từ đó, nêu ý kiếnđúng của mình để thuyết phục người nghe (người đọc)
- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luậnbằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích nhữngkhía cạnh sai lệch, thiếu chính xác, của luận điểm, luận cứ,lập luận ấy
- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực
- Tác giả căn cứ vào đâu mà biết như vậy rằng Nguyễn
Du mắc bệnh thần kinh?
Bệnh thần kinh không có tổn thương về khí quan
những câu đó chỉ nó bệnh chứ không nói là mắc bệnh thần kinh
v.v
Ta cho là tưởng tượng của nghệ sĩ
Căn cứ vào mấy bài thơ mà quyết đoán như vậy là quá bạo
Có những thi sĩ thường sẵn thứ tưởng tượng kỳ dị,
có khi quái dị ấy
- Chỉ ra nguyên nhânNguyễn Du là con bệnh thần
kinh
- Nguyễn Du mắc bệnh ảo giác
“Nhiều người than
phiền tiếng nước
mình nghèo nàn”
- Lý lẽ: “Lời trích cứ không có cơ sở An Nam nào”
- Dẫn chứng: Ngôn ngữ Nguyễn Du
- Chỉ ra nguyên nhân: Do
sự bất tài của con người
- Hình thức: câu hỏi tu từ
Tiếng nước mình khôngnghèo nàn
Trang 18- Thấy được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên được vẽ bằng bút pháp đơn sơ, thanh đạm, tinh tế vừa
cổ điển vừa hiện đại gần gũi và tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước CMT8
- Cảm nhận được nỗi buồn, cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nhạy cảm trước thiên nhiên và khao khátgiao cảm với đời, với tấm lòng yêu nước thầm kín
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đọc sáng tạo, thảo luận, trả lời câu hỏi, ghi chép bài học
C - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
SGK, SGV, giáo án
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
3 Kiểm tra bài cũ
4 Gi i Chỉ ra nguyên nhânthi u Chỉ ra nguyên nhânbài Chỉ ra nguyên nhânm iới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
HS đọc tiểu dẫn, trình bày
những hiểu biết về nhà thơ,
tập thơ và bài thơ
HS đọc diễn cảm, thuộc
từng khổ, nêu cảm nhận
chung, khái quát về thơ (ND
tư tưởng) âm điệu buồn
nhiều cung bậc
I TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
a) Cuộc đời : Huy Cận (1919 - 2005)
- Tên khai sinh: Cù Huy Cận
- Xuất thân: gia đình nhà nho nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh
- 1939, đậu tú tài 1943, đậu kĩ sư Canh nông tại Hà Nội
- Từ 1942, tham gia Mặt trận Việt Minh, rồi tham dự Quốcdân đại hội Tân Trào
Trang 19Hình tượng NT nào gợi cho
em nghĩ đến cuộc đời, kiếp
người? Có thể nói từ ngữ có
tính đa nghĩa không? (HS
bám vào chủ đề tư tưởng)
trong cuộc đời đã vận động
trong thế tất yếu ra sao?
Trong thế vận động ấy, nhà
thơ đã cảm nhận chi tiết có
ý nghĩa biểu tượng thế nào?
- Từ ngoại cảnh, tác giả đã
thề hiện tâm trạng nội tâm
ra sao? Với những cung bậc
nào? Vì sao tác giả lấy cái
có để miêu tả cái không có?
Từ đó, em cảm nhận tâm
trạng nhà thơ thế nào?
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nỗi buồn đìu hiu, xa vắng:
a) Sóng: - ĐT “gợn” sóng gối nhau đến vô tận (chất thơ
của sông nước) nỗi buồn da diết, khôn nguôi của người có ýthức cuộc sống
- Từ “tràng giang” gợi hình ảnh, âm hưởng từ láy tạo cộnghưởng âm thanh cho lời thơ kết hợp từ láy “điệp điệp” nỗibuồn triền miên, bất tận
b) Nước: “xuôi mái” không gian mở ra theo chiều rộng,
xuôi theo chiều dài gợi cái không cùng của vũ tru vô biên cái mênh mông, hoang vắng của sông nước tô đậm cảm giác lẻloi, cô đơn, vô định của con thuyền bé nhỏ
nỗi buồn cứ bao trùm không gian mênh mông từ dòngsông, con sóng, chiếc thuyền gợi cảm giác xa vắng, chia lìa
c) Nỗi buồn trở nên nỗi sầu hoà vào dòng sông trăm ngả :
- đối lập “thuyền về”, “nước lại” gợi cảm giác chia xa, tạo
ấn tượng về kiếp người trong cuộc đời đầy bất trắc, gian truân(tâm cảnh hòa nhập ngoại cảnh)
- đảo ngữ “củi một cành khô” (tuyệt bút) cái khô héo, nhỏnhoi, gầy guộc của “một cành”, “lạc” (ĐT gợi tả) giữa “mấydòng” nước xoáy, giữa trăm ngả sầu thương khủng khiếp
+ từ mặt sông đỉnh trời+ từ thẳm sâu vũ trụ vào thẳm sâu tâm hồn (tâm thế cô đơn,lạc loài đến rợn ngợp của cái tôi trữ tình) thân phận của nhữngkiếp phù sinh, thân phận nổi nênh, lênh đênh, lạc loài, trôi nổigiữa dòng đời vô định (ý thức cái tôi cá nhân trong cuộc đời )
2/ Khổ 2 : Bức tranh vô biên của tràng giang
tiếng dội hoang vắng của cõi lòng
Trang 20sao ngày nay chúng ta vẫn
học những bài thơ buồn như
“Tràng giang”? Nhận định
chủ đề Vì sao Huy Cận nói
chung và bài thơ nói riêng
mang màu sắc triết lý?
Nhận định về tính cổ điển
trong bài thơ Có thể nói
rằng bằng bài thơ thể hiện
tình yêu đất nước không?
nhà thơ như đang đứng chơ vơ giữa vũ trụ thăm thẳm,
“đứng trên thiên văn đài của linh hồn nhìn cõi bát ngát” của cảmột thế giới quạnh hiu, hoang vắng tuyệt đổi
3/ Khổ 3 : Niềm khao khát cước sống :
- CHTT : “Bèo dạt về đâu hàng nổi hàng” cuộc sống trôi đitrong tan tác, vô định
- “mênh mông đò ngang” (đảo ngữ) không dấu hiệu của sựgiao hòa, tri kỉ, tri âm
- “không cầu thân mật” trống vắng, cô đơn tuyệt đối
- “chỉ có bãi vàng” ( liệt kê) hiện thực cuộc sống vẫnmiệt mài tiếp diễn
những tín hiệu giao hòa của sự sống khát vọng sốngtrong tình người, tình đời chan hòa, đồng cảm, tri âm
4/ Khổ 4 : Nỗi buồn nhớ quê hương :
a) Màu sắc cổ điển : mây, núi, cánh chim, bóng chiều
cảnh hoàng hôn (hùng vĩ) không làm vơi đi nỗi sầu cánhchim nhỏ biểu tượng cái tôi nhỏ nhoi, cô độc trước cuộc đời ảmđạm không có được một niềm vui nỗi sầu dâng kín đầy buồnthương, tội nghiệp
b) Tứ thơ Đường : khói hoàng hôn, nỗi sầu xa xứ ý thơ
thêm sâu, tình thơ thêm nặng nỗi buồn đau, trăn trợ của mộtcái tôi cá nhân luôn đối diện với chính nỗi cô đơn của lòngmình
TỔNG KẾT:
Hình ảnh thơ, từ ngữ táo bạo, mới mẻ, phối thanh, hòa âm đăngđối, giọng trầm buồn vừa mang phong vị cổ điển vừa phongcách hiện đại thể hiện nỗi lòng riêng cũng là nỗi lòng chung củalớp thanh niên yêu nước, thương cảm dân tộc, đất nước nhưnglại bất lực cô đơn trước cuộc đời
- Củng cố, dặn dò: Nhận xét phong cảnh thiên nhiên Cách cảm nhận về KG, TG
- Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ, chuẩn bị bài viết số 6
Trang 21- Vấn đế bác bỏ trong đoạn văn là :
Con người không thể hạnh phúc với một con người mỏngmanh Tác giả bài viết đưa ra dẫn chứng: “Hạnh phúc mongmanh” giống như mảnh vườn được chăm sóc cẩn thẩn, đầy hoathơm sạch sẽ và gọn gàng nhưng hễ có một cơn giông tố nỗilên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu
xí hơn bất kỳ một nơi hoang dại nào”
Tác giả khẳng định: “Con người cần một đại dương mênhmông bị bão táp làm nổi sóng, nhưng rồi lại phẳng lì và trongsáng như trước” Cách bác bỏ này khẳng định con người phảiđược sống trong thử thách sóng gió mới trưởng thành, mới thực
sự hạnh phúc
- Vấn đề cần bác bỏ là:
Văn sĩ Bắc Hà cho Quang Trung là người nông dân áo vải,không học rộng, tài cao, nên chần chừ chưa ra giúp nước Vì thếtác giả đặt câu hỏi trúng với suy nghĩa của văn sĩ Bắc Hà: “Haytrẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nátchưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?” Liền sau đó, tác giảđưa ra hàng loạt khó khăn hiện tại:
+ Kỷ cương nơi triều chính còn nhiều khiếm khuyết+ Công việc ngoài biên cương phải lo toan
+ Dân còn mệt nhọc chưa lại sức+ Đức hóa của trẫm chưa nhầm thuấn khắp nơiNhận thức được những khó khăn trước mắt này, vua QuangTrung chứng minh cho quần thần, văn võ bá quan và các bậcdanh sĩ hiền tài biết được con mắt nhìn xa trông rộng của mình.Đây cũng là cách ngầm phản bác (bác bỏ) điều cho rằng vuaQuang Trung là một nông dân áo vải Cách lập luận đầy sứcgợi: “Một cái cột không thể đỡ nổi một căn nhà lớn, mưu lượcmột người không thể dựng nghiệp trị bình” Đây thực sự là chân
lý xưa nay Cách lập luận rõ ràng làm cho lí lẽ mạnh mẽ, đầyhào khí nhưng cũng hết sức dân chủ cởi mở cuối cùng, nhà vuamới khích lệ: “Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ cái ấp mườinhà ắt có người trung thành, tín nghĩa Huống nay trên dải đấtvăn hiến rộng lớn như thế này há trong đó lại không có lấy mộtngười tài danh nào phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu củatrẫm hay sao?” Cả hai quan niệm đều sai lầm
Cả hai quan niệm đều sai lầm:
Một là, “Muốn học giỏi môn Ngữ văn chỉ cần đọc nhiều
sách, học thuộc nhiều thơ văn” Đây là điều cần nhưng chưa đủ.Đọc nhiều, thuộc nhiều là tốt Nhưng đọc, thuộc nhiều mà
Trang 22Anh (chị) đã bác bỏ cả hai.
Vậy nên rút ra kết luận gì và
đề xuất một vài kinh nghiệm
học ngữ văn tốt nhất
Lấy ví dụ minh họa
không có suy nghĩ, không có thu hoạch thì chỉ biến mình trởthành con mọt sách mà thôi Đọc, thuộc nhiều thơ văn phải hiểuđược cái nghĩa của nó, ý định của người viết, hoàn cảnh và mụcđích sáng tác của từng tác giả Như vậy đọc và thuộc phải gắnliền với suy nghĩ, thực hành Bản thân mỗi người sau khi đọcphải tự mình đặt ra và khám phá những vấn đề, giải quyết vấn
đề Đấy là cách học có hiệu quả nhất
Hai là, “không cần đọc, không cần thuộc nhiều thơ văn mà
chỉ cần luyện nhiều về tư duy, về cách nói, cách viết là có thểhọc giỏi môn Ngữ văn” Luyện nhiều về cách nghĩ, cách nói,cách viết là tốt nhưng đấy mới chỉ nghiêng về thực hành màthôi Nếu anh không đọc, không thuộc thơ văn thì lấy cứ liệuđâu mà suy nghĩ, rèn luyện về tư duy và cách viết Suy nghĩ vàcách viết ấy sẽ đơn điệu, sơ lược thậm chí là chung chung và võđoán Tư duy của con người chỉ có thể sáng tạo trên cơ sở củacái đã biết, đã thấy Đó là tình huống có vấn đề
Như vậy cả hai quan niệm đều sai lầm Vì cả hai đều đưa racách học phiến diện
Kết hợp hai quan niệm, chúng ta sẽ có cách học tập tốt mônNgữ văn Đó là sự kết hợp giữa:
+ Đọc, thuộc có suy nghĩ, đặt ra những tình huống và tự giải quyết Nghĩa là có suy nghĩ và luyện viết.
VD: Khi đọc và thuộc bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của
Nguyễn Đình Chiểu chúng ta đặt ra câu hỏi:
Tại sao mở đầu bài văn tế vằng hai câu tứ tự?
Nêu hoàn cảnh như vậy nhằm khẳng định vấn đề gì?
Hình ảnh người nghĩa quân nông dân được thể hiện quachi tiết nào? (nhận thức và quan điểm, cuộc sống của họ, hànhđộng chiến đấu)
Chúng ta tự trả lời bằng cách viết thành văn bản Đó là cáchhọc tốt nhất
VD khác: Khi học bài Hầu Trời, anh (chị) nhận thức được
điều gì sâu sắc nhất? Để trả lời câu hỏi này chúng ta phải suynghĩ Đây là yêu cầu trình bày nhận thức sâu sắc nhất Nhậnthức sâu sắc có thể một và cũng có thể nhiều
Trả lời câu hỏi này bằng cách viết ra văn bản Đây cũng lànhững bài tập nghiên cứu nhỏ
+ Về nội dung tư tưởng, ta nhận thức được Tản Đà đã khẳng định cái tôi của mình, cái ngông của mình trong địa hạt văn chương.
Bộc lộ tài năng qua hàng loạt tác phẩm
Coi mình như một “trích tiên” (tiên bị đày xuống hạ giới
để làm việc “thiên lương” cao cả)
Trang 23Trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt trên phim ảnh, báo hình,chúng ta bắt gặp sinh hoạt văn hóa đa dạng Nhiều hình thứcsinh hoạt văn hóa đã thu hút thế hệ trẻ nhất là thanh niên, họcsinh các cấp Vì thế có ý kiến cho rằng: “Thanh niên học sinhthời nay phải biết nhuộm tóc, hút thuốc là, uống rượu, vào các
vũ trường thế mới là cách sống “sành điệu” của tuổi trẻ thời hộinhập
Bạn nên hiểu bản chất của thời hội nhập là gì? Hội nhập vềkinh tế phải kéo theo cả về văn hóa
Mục đích của hội nhập là đẩy mạnh nền kinh tế của từngbước phát triển, nâng cao đời sống của mọi mặt nhân dân Trong
đó, chúng ta không loại trừ sự cạnh tranh Vì có cạnh tranh mớiđẩy mạnh sự phát triển Chúng ta đặt hi vọng nền kinh tế củanước ta trong những năm tới Muốn đạt được thành quả tronghội nhập kinh tế, chúng ta phải nắm vững khoa học kỹ thuật,biết quản lý và đầu tư Nhiệm vụ của thế hệ trẻ rất nặng nề.Thanh thiếu niên, học sinh hơn ai hết là những người phải nắmlấy cơ hội lúc này Vậy mục tiêu, lí tưởng của thanh niên, họcsinh đâu phải sống “sành điệu”, phải “nhuộm tóc, hút thuốc lá,uống rượu, vào các vũ trường” Không ai cấm nhuộm tóc.Nhưng hút thuốc lá, uống rượu, vào vũ trường thì không nên.Thuốc lá, bia, rượu sẽ đẩy thế hệ trẻ đến con đường phạm pháp.Mỗi chai bia, mỗi bao thuốc là thơm là mười ngàn đồng Trongkhi chúng ta còn đang học, phải nhờ bố, mẹ nuôi Chúng ta chưalàm ra tiền của Nếu hút thuốc, uống rượu, bia, chúng ta lấy tiền
ở đâu? Đấy là chưa kể hút thuốc là và uống rượu sẽ dẫn đếnbệnh tật như thế nào? Vào vũ trường ư? Một thực tế ở nước ta làbiến hát ka-ra-ô-kê và vũ trường thành những mục đích khác.Nhiều cơ sở vũ trường đã bị lôi ra ánh sáng Đấy là nơi tụ tập,nhậu nhẹt, thuốc lắc đưa thanh niên và học sinh đến cuối sứ mê
li, cùng trời khoáng đãng mà bỏ quên mục tiêu phấn đấu của đờimình Không có mục đích nào khác là tập trung cho học tập, chonhững sinh hoạt lành mạnh Thay thế vào vũ trường là sinh hoạtvăn hóa văn nghệ Hãy xa lánh với thuốc lá và rượu bia Bạn cóbiết thống kê hàng năm của bệnh viện K: số người tử vong vìbệnh ung thư phổi do thuốc lá gây ra chiếm tới 85% Con số ấy
Trang 24đã nói lên tất cả.
Theo bạn thì sành điệu là gì? Có phải sành điệu là chơi trội,
là cái gì cũng biết, cũng hơn người khác Song hút thuốc lá vàuống rượu thì không phải là sành điệu Đó là nguyên nhân củanghiện ngập
Sau cùng ta nói với nhau về chuyện nhuộm tóc Có ngườitóc bạc muốn trẻ lại thì nhuộm đen Có người tóc đang đen lạinhuộm thật trắng hoặc màu vàng trông rất ngộ nghĩnh Bạn nênnhớ “Cái răng, cái tóc là gốc con người” không phải mình thíchcái gì thì làm theo cái ấy, phải biết lắng nghe xung quanh Tốtnhất tóc bạn thế nào xin cứ để nguyên Bởi ở đời này không cócái gì đẹp bằng vẻ đẹp tự nhiên mình đang có
Nhuộm tóc, hút thuốc, uống rượu, vào vũ trường là nhữngviệc không nên làm, không nên có của học sinh Đừng để saunày chính chúng ta ân hận vì mình
Trang 25- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ t6hể trữ tình và bút pháp độc đáo tài hoa củamột nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới.
B - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C - PHƯƠNG PHÁP:
Đối thoại, giảng giải, thảo luận,
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Gi i Chỉ ra nguyên nhânthi u Chỉ ra nguyên nhânbài Chỉ ra nguyên nhânm iới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
- Giới thiệu và nhận xét những hiểu biết
của bản thân về cuộc đời và sự nghiệp
sáng tác của nhà thơ Hà Mặc Tử?
- Sau đó nhận xét, đánh giá - yêu cầu
HS gạch chân các chi tiết chính trong
- Tên khai sinh : Nguyễn Trọng Trí
- Tên thánh : Phê - rô - Phan - Xi - Cô
- Sinh tại: Đồng Hới (nay là Quảng Bình)
- Xuất thân trong một gia đối công giáo nghèo
- Sau khi học trung học, làm công chức ở Sở Đạc Điền
- Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo
- Năm 1940 mất tại trại phong Ouy Hoà
Cuộc đời Hàn Mặc Tử ngắn ngủi và bất hạnh
b SNST:
- Năm 14,15 tuổi, HMT nổi tiếng là thần đồng thơ ởOuy Nhơn Ông dùng nhiều bút danh: Phong Trần, LệThanh, HMT (Hàn: bút; mặc: mực) Ban đầu sáng tạotheo thể thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynhhướng thơ mới lãng mạn
HMT là hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phongtrào thơ mới
- Thơ HMT đan xen những gì thân thuộc, thanh khiết,thiêng liêng nhất với những điều ghê rợn, ma quái,cuồng loạn nhất Trăng, hoa, nhạc, hương chen lẫnhồn, máu, yêu ma
- ND: thể hiện 1 tình yêu đến đau đớn hưng về clsống
Trang 26Giới thiệu ngắn gọn những hiểu biết của
em về hoàn cảnh sáng tác và nguyên
nhân chính tạo cảm hứng sáng tác của
nhà thơ Hàn Mặc Tử về bài thơ “Đây
Thị Kim Cúc, con gái ông chủ, quê ở
thôn Vĩ Dạ; ít lâu sau ông vào Sài Gòn
làm báo và mắc bệnh hiểm nghèo; khi
quay trở về Quy Nhơn, thì Kim Cúc đã
theo gia đình trở về Vĩ Dạ, trong một
bài thơ này
- Đọc diễn cảm bài thơ và nêu thể loại?
Bố cục?
- Nêu chủ đề bài thơ?
Hoạt động2:
- Hãy đọc diễn cảm khổ 1 của bài thơ và
nêu cảm nhận của bản thân về đoạn thơ
- Hãy cho biết NT và những cách hiểu
của bản thân qua nội dung câu thơ thứ
nhất?
* Về thăm khác về chơi thân mật, tự
nhiên không mang tính hời hợt, xã giao
Nêu những hình ảnh chi tiết được miêu
tả cụ thể trong hai câu thơ tiếp? em có
2/ Bài thơ “Đây Thôn Vĩ Dạ”
a) Xuất Xứ :
Bài thơ được gợi cảm hứng từ 1 tấm thiệp của HoàngThị Kim Cúc gửi cho HMT để động viên, an ủi khi bànghe tin nhà thơ bị bệnh phong Lúc đầu có tên “Ở đâythôn Vĩ Dạ” (1938) in trong tập “Đau thương”
II ĐỌC - HIỂU:
1/ Khổ 1: Bức tranh thôn Vĩ - xứ Huế trong tâm tưởng của HMT
- “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
CHTT gieo vần một loạt từ thanh bằng tạo giọng thơtrăm Lời trách nhẹ nhàng, có ý mời mọc tha thiết, chânthành
- “Nắng hàng cau - nắng mới lên - vườn - xanh nhưngọc”: từ hình tượng, so sánh độc đáo sự trơn trẻo,
Trang 27tàu lá xanh non, cao vút lấp lánh ban
mai, ấm áp, vui tươi; thể hiện sự quan
sát tinh tế của nhà thơ, mang nét đặc
trưng của cảnh vật thiên nhiên nắng của
xứ Huế
* Hai câu hỏi tu từ: Sao? Vườn ai? (câu
1 và 3) tâm trạng băn khoăn, ẩn chứa
nỗi niềm uẩn khúc
- Hãy đọc diễn cảm khổ 2 của bài thơ và
nêu cảm nhận của bản thân về đoạn thơ?
GV có thể giảng bổ sung:
- Trong thơ của Hàn Mặc Tử luôn có sự
hòa quyện giữa hai hình tượng sống
động: hồn và trăng, tất cả được nhân
hóa sáng tạo gợi nên ấn tượng độc đáo,
mộng mơ trong thơ ông
vẻ đẹp kín đáo, phúc hậu đặc trưng của con người
xứ Huế tạo nên cái thần của thôn Vĩ
SK: Khung cảnh thôn Vĩ được miêu tả rất tươi đẹp,đơn sơ, ấn tượng, giàu sức sống và trữ tình Nỗi nhớcảnh và người thôn Vĩ
2/ Khổ 2: Hình ảnh bến sông trăng:
- “Gió theo lối gió mây đường mây”: Từ hình tượng,điệp từ, sáng tạo mới lạ độc đáo Từ ngữ không theoquy luật tự nhiên
Sự chuyển động buồn tẻ, tản mạn: gió mây hững hờbay mỗi thứ một đường: ngang trái, phi lý Nhịp 4/3 tách biệt 2 vế
Qua hình ảnh thiên nhiên không hòa hợp tâm trạngcủa tác giả mặc cảm chia lìa, nguy cơ phải chia lìa cõiđời
- “Dòng nước buồn thiu”: từ chỉ tâm trạng, NT nhânhóa nhấn mạnh nỗi buồn trĩu nặng tâm tư
Hình ảnh “Hoa bắp lay” “lay”: động từ chỉ trạng tháiđộng Sự chuyển động nhẹ, khẽ khàng
Nhấn mẫu tâm trạng không yên tĩnh của nhà thơ: nỗibuồn, cô đơn, mặc cảm
- “Thuyền ai - bến sông trăng ? Có chở trăng ?"Nhà thơ cảm thấy như mình đang bị bỏ rơi, bị quênlãng Trong khoảnh khắc đơn côi ấy, dường như chỉcòn biết bám víu trông chờ vào trăng Trăng là điểmtựa, là niềm an ủi duy nhất, nhà thơ đặt toàn bộ niềm
hy vọng vào trăng, vào con thuyền chở trăng về kịp tốinay Trong khổ thơ, chỉ có 1 mình trăng là đi ngược lại
xu thế chảy đi đó để về với thi sĩ
- Từ “kịp”: rất bình dị, nó hé mở cho người đọc về cảmnhận & tâm thế sống của HMT Hiện tại ngắn ngủi,sống là chạy đua với thời gian, tranh thủ từng ngày,từng bước trong quỹ thời gian còn lại quá ít ỏi của sốphận mình HMT rất lo âu vì sự sống chẳng còn baolâu
Trang 28- Đọc diễn cảm khổ 3 của bài thơ và nêu
cảm nhận của bản thân về đoạn thơ?
- Cho biết nhân vật chủ thể trong đoạn
thơ là ai? Những nhân vật cụ thể đó hiện
lên khắc sâu tâm trạng, nỗi niềm ẩn
chứa uẩn khúc như thế nào của thi
- “Có nay?”: Câu hỏi tu từ tâm trạng phấp phỏng,
lo âu, khắc khoải trăn trở, thực và ảo hòa quyện, đanxen
SK: Hình ảnh thơ độc đáo, thi vị, giàu sức gợi tâmtrạng hoài nghi, mong ngóng, thể hiện khát vọng muốnbộc lộ tâm sự hòa mình giao cảm với thiên nhiên vàcon người yêu cuộc sống mãnh liệt
3/ Khổ 3: Tâm trạng của con người:
- “Mơ - khách đường xa”: Điệp ngữ Nhấn mạnh sựmong đợi tha thiết
“xa” tính từ người xưa thật xa xôi, tất cả trở thành
vô vọng
- “áo em trắng quá nhìn không ra” hoán dụ màu áotâm tưởng tràn đầy kỉ niệm xa xăm nhạt nhoà xacách
- “Sương khói - mờ”: lớp từ đa nghĩa nhấn mạnh sựnhạt nhòa - đấy cảm nhận mờ áo, khắc sâu tâm trạngkhao khát hòa nhập với thiên nhiên, con người và cuộcsống
- “Ai (1) biết tình ai (2) có đậm đà?”:
“ai” (1): chủ thể thi sĩ “ai” (2): khách đường xa (nghĩa hẹp), tình ngườitrong cõi nhân gian câu hỏi tu từ, điệp từ, đại từphiếm chỉ “ai” Nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm, chứanhiều uẩn khúc; không dám tin vào sự đậm đà của tình
ai một nỗi niềm hoài nghi, khắc khoải xót xa, mongchờ trong vô vọng HMT vẫn khao khát được sống,được giao cảm, được yêu thương, chia sẻ đau buồn
4/ Nghệ thuật:
- Phong cách thơ HMT: Mạch cảm xúc dào dạt, xuyênsuốt bài thơ Dù ba khổ thơ liên kết với nhau khôngphải theo tính liên tục của thời gian và tính duy nhấtcủa không gian Bắt đầu là cảnh thôn Vĩ rồi chuyểnsang cảnh sông Hương, thuyền chở trăng gợi liên tưởngthực - ảo đan xen lãng mạn, độc đáo
- Ngôn từ thơ có thiên hướng mô tả ở mức cực điểm trữ tình
Trang 29III KẾT LUẬN:
- Hàn Mặc Tử là một nhà thơ có cuộc đời riêng nhiều
bi thương nhưng ông đã gắng vượt qua với nghị lực phithường và luôn hòa nhập mình giao cảm với cuộc sống
- Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bức tranh đẹp miêu
tả cảnh vừa thực vừa ảo đan xen, tạo nên nét đặc sắcđộc đáo; Đó là tiếng lòng của một nhà thơ yêu đời, thathiết gắn bó với cuộc sống
- Bài thơ được miêu tả với nhiều hình tượng đặc sắc,chi tiết tiêu biểu, gợi cảm, ngôn ngữ tinh tế, hàm súc
- Củng cố, dặn dò
- Hướng dẫn bài mới: Xem các đề bài viết số 6 và Chiều tối (Mộ) - Hồ Chí Minh
E Rút kinh nghiệm:
Trang 301 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
của “Chiều tối”?
? - Hãy nêu chủ đề của bài
? - Bức tranh thiên nhiên
trong bài thơ hiện với
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên buổi chiều ta ở vùng rừng núi trên đường chuyển lao :
“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không”
(Quyện điều qui lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không)
+ “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi+ “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến, thay vào đó là cảmgiác đầm ấm sum họp
+ “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi, cô độc
+ “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đámmây làm chủ bầu trời
Trang 31- Em hãy nhận xét nghệ
thuật miêu tả bức tranh ấy?
?- Hãy nêu lên nhận xét
chung của em về cảnh
thiên nhiên trong 2 câu
đầu
? Bức tranh dời sống trong
2 câu sau hiện lên với
+ Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo hiệu thời giancủa buổi chiều tối
Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi"
Trong Truyện Kiều: “Chim hôm thoi thóp về rừng”
Huy Cận: “Chim nghiêng cánh như bóng chiều sa”
- Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi:
+ Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ “qui”: về,
“tầm”: tìm)+ Có chòm mây trôi ung đung, thanh thản, lơ lửng giữa tầngkhông (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng, chậm chạp)
Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà nên thơ,thanh cao, khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có mộttâm hồn thanh thản, phóng khoáng, cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiênnhiên
Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranhthiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ, êm đềm Tâm hồn người tù:
Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống, tình yêu thiết thagắn bó, trân trọng của Người dành cho thiên nhiên
2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ
- Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại:
+ Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửahồng
+ Điệp ngữ “ma bao túc - bao túc ma” + kết lại bằng chữ
“hoàn” gợi vòng quay uyển chuyển, đều đặn, liên tục của cốixay Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ, hơi nóng tỏa vàođêm tối, ánh sáng bất chợt bừng lên, bao trùm toàn bộ khônggian, thời gian của bài thơ, gieo một ấn tượng tin yêu, lạc quannơi lòng người
Trang 32?- Em cảm nhận được điều
gì về chữ “hồng” trong câu
thơ?
- Liên hệ với hoàn cảnh
sáng tác của bài thơ, em có
nhận xét gì về người tù?
(Cảnh ngộ: Bác là người tù
sau một ngày dài với đủ
mọi cơ cực dọc đường, giờ
vẫn chưa dừng chân)
- Con người có ý nghĩa gì
trong bức tranh cuộc sống
này?
- GV hướng dẫn HS tóm
tắt bài học
- GV kết luận
niềm say mê, sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian
- Tứ thơ kín đáo, ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn, nhãn tự củacâu thơ, bài thơ)
+ Sắc hồng át đi cái mờ xám, mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh, bình
la mênh mông, vừa gần gũi ấm áp
b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với vẻ đẹp của
cuộc sống đến quên cả mọi đớn đau trong cảnh lao tù, là niềmcảm thông, sẻ chia, sự nâng niu trân trọng đối với nỗi vất vả củangười lao động sau một ngày dài vất vả
Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi dậy sức sốngkhoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh Con người tronglao động là vẻ đẹp trung tâm, là cái thần thái chân dung về vẻ đẹpcuộc sống giản dị đời thường
+ Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quancách mạng: luôn hướng về ánh sáng, về sự vận động phát triển
- Bài cũ: Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh và vẻ đẹp tâm hồn của HCM và đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài mới: Đọc và soạn bài "Từ ấy" của Tố Hữu"
Trang 33- Thấy rõ niềm vui sướng say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lý tưởng cộng sản
và tác dụng của lí tưởng đối với cuộc đời của nhà thơ
- Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu trong việc làm nổi bật tâm trạng của “cái tôi” nhà thơ
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thuyết trình, thảo luận, đối thoại
- Cho HS đọc diễn cảm, dùng hệ thống câu hỏi và gợi dẫn để HS mổ rộng liên tưởng
- Cho HS tìm ý chính trong từng khổ thơ, phân tích
- GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh ý giúp HS nắm được trọng tâm bài
C - THIẾT BỊ DẠY HỌC:
SGK, SGV, thiết kế bài học
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
?- Nêu xuất xứ và hoàn
cảnh sáng tác của bài thơ?
- Những bài thơ đầu tiên được sáng tác từ những năm
1937-1938 Đến tháng 4/1939 thì bị Pháp bắt giữ ở các nhà lao MiềnTrung - Tây Nguyên Năm 1942 vượt ngục Đắclay, tiếp tục hoạtđộng bí mật đến 1945, sau đó được giữ nhiều chức vụ quan trọngtrong Đảng
- Tác phẩm tiêu biểu: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu
và hoa, Một tiếng đờn ông được giải nhất VH hội nhà văn VN1954-1955, giải thưởng HCM về VHNT 1996, 1999
2/ Tác phẩm “Từ ấy”:
a) Xuất xứ:
- “Từ ấy” là tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng
- Bài thơ “Từ ấy” trích trong phần “Máu lửa”, viết 1938
b) Hoàn cảnh sáng tác:
Ngày được đứng vào hàng ngũ của Đảng, của khung ngườicùng phấn đấu vì lí tưởng cao đẹp là bước ngoặt quan trọng trong
Trang 34? - HS đọc bài thơ theo
hướng dẫn của GV và xác
định giá trị?
? - Nêu nội dung, chủ đề
của bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
thơ:
? - TH đã dùng những hình
ảnh nào để chỉ lí tưởng và
biểu hiện niềm vui sướng,
say mê khi bắt gặplítưởng?
- Tứ thơ của bài này là gì?
(ý khái quát điểm tựa cho
sự vận động của nội dung
bài thơ “Từ ấy”)
- Tìm câu thơ có dùng hình
ảnh so sánh tương tự? (CN
M.Lênin, như mặt trời soi
sáng con đường chúng ta đi
tới thắng lợi cuối cùng ”
HCM)
- GV có thể liên hệ với thơ
CLV, XD (“cho tôi một
tinh cầu giá lạnh, một vì
sao trơ trọi cuối trời xa ”,
màu sắc, âm thanh, không
gian của đoạn thơ? (thanh
cuộc đời Tố Hữu, ghi nhận lại kỉ niệm đáng nhớ ấy với nhữngcảm xúc, suy tư sâu sắc Năm 1938 Tố Hữu viết “Từ ấy”
- Bài thơ dùng hình thức thơ mới, dùng nhiều hình ảnh tượngtrưng của thiên nhiên để thể hiện niềm vui sướng, bừng ngộ khitiếp cận ánh sáng chân lí CM
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1/ Khổ thơ đầu: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng:
- “Từ ấy” là cái mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,đáng ghi đáng nhớ của người thanh niên giác ngộ lí tưởng; là sựđánh dấu một cuộc đổi đời, cao hơn là sự hồi sinh của một conngười khi nhận ra ánh sáng của lí tưởng cộng sản
- Hình ảnh thơ giàu tính hình tượng “bừng nắng hạ” thứ ánhnắng sáng tươi, rực rỡ chiếu soi khắp nơi đặc biệt là soi sáng cảnhững ngõ ngách sâu kín nhất của tâm hồn, trí tuệ, nhận thức củacon người
- Hình nh ảnh ẩn dụ “mặt trời chân lí” lí tưởng Đảng, nó cósức mạnh cảm hóa, lay động và thức tỉnh nhà thơ
- Hình ảnh so sánh “hồn tôi - một vườn hoa lá” - “rất đậmhương và rộn tiếng chim” cuộc sống trong sáng, hồn nhiên, mộtsức sống sinh sôi dào đạt cuộc sống mới tươi vui, rộn rã trànđầy màu sắc, âm thanh và mùi vị được cất lên như một tiếng cavui, một lời reo mừng phấn khởi trước nguồn sáng vĩ đại của Cáchmạng làm bừng sáng cả trí tuệ và trái tim nhà thơ
2/ Khổ thơ thứ hai : Những nhận thức mới về lẽ sống, về con đường CM mình đã chọn:
- Từ “buộc “: thái độ chủ động tự nguyện dấn thân, đòi hỏi sự
cố gắng nhất định Sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và
Trang 35bấy giờ, nhận xét mới cảm
nhận được niềm vui của
TH? (Trả hết không quyền
tiếc mảy may, Trả ngay,
không hẹn khuất rày mai
“Đi” TH)
- Tìm trong tập Từ ấy
những câu thơ nói về việc
đi tìm và giác ngộ lí tưởng
“cái ta” chung của mọi người
Liên từ “với” gặp nhiều lần + những cặp từ liên tiếp “lòng tôi mọi người, tình trang trải - trăm nơi, hồn tôi - hồn khổ” mốidây ràng buộc với mọi người, thiết lập tình yêu thương gắn kếtgiữa người và người, là sự cảm thông chia sẻ trước nỗi đau, vuibuồn của bao kiếp người, đặc biệt là quần chúng lao khổ
Điệp từ “để” + những từ láy “trang trải”, “gần gũi” từnhận thức giác ngộ lí tưởng niềm vui, từ tình cảm yêu thương
3/ Khổ thơ cuối : Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của
TH - Quan niệm về lí tưởng cộng sản
- “Tôi đã”: sự thật hiển nhiên
- Điệp từ “là” (là con là em , là anh) là lời khẳng định chắcnịch, rắn rỏi, dứt khoát cho sự hòa nhập tuyệt đối, khẳng định ýchí CM, khẳng định mình là thành viên ruột thịt trong đại gia đìnhquần chúng
- Số từ ước lệ “vạn” lặp lại + nhịp thơ hăm hở, náo nức dồnđập diễn tả thật tài tình sự tăng tiến về tình cảm Tư tưởng nhânđạo (đồng cảm xót thương xúc động chân thành, căm phẫn trướcbao cảnh bất công ngang trái của cuộc đời cũ) + Tin tưởng tuyệtđối vào con đường mình đã chọn, thái độ quyết tâm dứt khoát
Tình cảm cá nhân của người thanh niên CS đã chan hòa vàotình cảm rộng lớn của vạn vạn người Tâm hồn tác giả muốn mở
ra tung trải mênh mông để ôm trùm tất cả, gắn bó tất cả
* Dặn dò:
- Thuộc lòng bài thơ, phần ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị các bài đọc thêm
Trang 37TIỂU SỬ TÓM TẮT
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt
- Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt
6 Kiểm tra bài cũ
7 Gi i Chỉ ra nguyên nhânthi u Chỉ ra nguyên nhânbài Chỉ ra nguyên nhânm iới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới
+ Giúp lãnh đạo sử dụng con người+ Lựa chọn bạn bè
+ Với nhà thơ, nhà văn có dịp hiểu sâu sáng tác
- Thông tin khách quan, chính xác về người được tóm tắt tiểu sử
- Nội dung, độ dài văn bản cần phù hợp với mục đích viết tiểu sửtóm tắt
- Văn phong cô đọng, trong sáng, rõ ràng không dùng biện pháp
tu từ, phương thức trình bày chủ yếu là thuyết minh
- Cần tập trung các nội dung cơ bản sau: tiểu sử tóm tắt dựa vào:+ Nguồn gốc:
o Họ và tên thường dùng - Bí danh (nếu có)
o Tháng, năm sinh sống, hoạt động, địa điểm, thời gian
o Thành tích nổi bật
o Vị trí+ Sự nghiệp văn học (đối với nhà thơ, nhà văn)
o Tác phẩm chính
o Nội dung, nghệ thuật
o Vai trò nhà văn, nhà thơ trong nền văn học dân tộc
Trang 38- Tìm hiểu đối tượng viết (ai?)
- Sưu tầm các nguồn tài liệu để thu thập các thông tin cần thiết
- Xác định nội dung cơ bản cần tóm tắt
- Lương Thế Vinh sinh năm 1442 và mất năm 1494, tên chữ làCảnh Nghi, tên hiệu là Thụy Hiên, dân gian gọi là Trạng Lường, quêgốc làng Cao Hương, huyện Thiên Bản (nay là Vụ Bản), tỉnh NamĐịnh
- Thuở nhỏ nổi tiếng thần đồng, thông minh, hoạt bát, nhanh trí.Chưa đầy 20 tuổi ông đã nổi tiếng khắp vùng Sơn Nam Năm 21 tuổiông thu đỗ Trạng Nguyên, được vua tin cậy giao soạn thảo các văn từbang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
- Ông đã biên tập cuốn Đại thành toán pháp dùng trong nhà
trường Đây là cuốn sách giáo khoa về toán đầu tiên ở nước ta Ông
giữ chức Sái phu trong Hội Tao Đàn Ông đã biên soạn cuốn Hí
phường phả lục, tác phẩm lí luận kịch hát cổ truyền Ông không thích
văn chương phù phiếm, luôn nghĩ tới việc mở mang dân trí, phát triểnkinh tế, dạy dân dùng thuốc nam, thuốc bắc để chữa bệnh Lê QuýĐôn đánh giá ông là người có tài kinh bang tế thế “Con người tài hoadanh vọng vượt bậc”
- Nguồn gốc (quê, năm sinh)
- Tài năng (nổi tiếng từ 21 tuổi đỗ Trạng nguyên, được vua giaoviệc soạn giấy tờ, đón tiếp sứ thần nước ngoài, quét dọn vườn thơ tao
đàn Ông vừa là nhà toán học với cuốn Đại thành toán pháp vừa là nhà lí luận sân khấu với cuốn Hí phường phả lục)
- Đức độ (chăm lo nhân dân, dạy dân dùng thuốc, không thích vănchương phù phiếm)
- Đánh giá ông là con người kinh bang tế thế
Ghi nhớ SGK
* Chỉ ra nguyên nhânTất cả các trường hợp a, b, c, d, e đều phải viết tiểu sử tóm tắt
* Điểm khác nhau giữa tiểu sử tóm tắt với:
- Văn bản thuyết minh là thuyết minh phải đầy đủ >< Tiểu sử tómtắt chỉ dẫn những gì cơ bản, tiêu biểu nhất
- Điếu văn: có đủ 4 phần (Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết) ><Tiểu sử tóm tắt không quy định 4 phần cụ thể
- Sơ yếu lý lịch: trình bày những phần lí lịch bản thân, gia đình,thái đợ chính trị là cơ bản >< Tiểu sử tóm tắt lựa chọn những phần cơbản trong những mục đó
- Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri, sinh năm 1915 quê ở làngĐại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, tỉnh Hà Nam trong mộtgia đình nông dân có pha buôn bán nhỏ
- Học hết THPT, Nam Cao theo một người bác họ vào Nam kiếm
Trang 39sống Do sức khỏe, Nam Cao lại ra Bắc sống bằng nghề dạy học tư vàviết văn Năm 1940, Nhật vào Đông Dương, Nam Cao phải về quêdạy học Ông tham gia cướp chính quyền ở quê hương năm 1945 vàđược bầu làm Chủ tịch xã lâm thời Năm 1946, ông tham gia khángchiến chống thực dân Pháp, hi sinh tháng 11/1951 trên đường vậnđộng thuế nông nghiệp ở khu ba.
- Sự nghiệp văn chương ông để lại trên hai mươi truyện ngắn viết
về đề tài nông dân, một cuốn tiểu thuyết Sống mòn viết về đội ngũ trí thức tiểu tư sản Nhật ký Ở rừng và Đôi mắt là những tác phẩm viết
trong kháng chiến chống Pháp
- Trong tác phẩm của mình, Nam Cao quan tâm tới số phận bấthạnh của con người ở nhiều cảnh ngộ khác nhau Nhà văn luôn luôntâm niệm “Sống rồi hãy viết” và có những khi “làm những việc khôngnghệ thuật để có một nghệ thuật cao hơn” Nam Cao xứng đáng làngọn cờ đầu của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại Ông được nhậnGiải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000
Trang 40ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Hiểu được ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và đặc điểm loại hình của tiếng Việt
- Vận dụng được những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt đểhọc tập tiếng Việt và ngoạingữ thuận lợi hơn
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
GV hướng dẫn HS lựa chọn một số ví dụ minh họa cho các đặc điểm của tiếng Việt lấy từ SGKhoặc trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ thường ngày để phân tích sau đó đối chiếu với những ví dụtương ứng lấy từ các bài học ngoại ngữ (cùng loại hình hoặc khác loại hình mà HS đã được học) để sosánh, rút ra nhận định
C - THIẾT BỊ DẠY HỌC:
SGK, SGV, thiết kế bài học
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
8 Kiểm tra bài cũ
9 Giới thiệu bài mới
I LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:
Thế giới có trên 5.000 ngôn ngữ, qua đối chiếu, so sánh, các nhàngôn ngữ thấy rằng: có sự giống nhau cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữpháp giữa ngôn ngữ này với một số ngôn ngũ khác Dựa trên những
sự giống nhau đó các nhà ngôn ngữ học xếp các ngôn ngữ (trên 5.000)vào một số loại hình Quen thuộc nhất là :
+ Ngôn ngữ đơn lập (Việt, Thái, Hán )+ Ngôn ngữ hòa kết (Nga, Pháp, Anh )
II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT:
Thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, tiếng Việt có những đặc điểm
cơ bản sau:
1/ Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp:
Điều này được thể hiện cụ thể ở các yếu tố ngữ âm:
+ Một tiếng là một âm tiết
VD: Thuyền ơi có nhớ bên chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
- Ở câu ca đao trên, dòng trên sáu tiếng, dòng dưới tám tiếng, gồmmười bốn tiếng cũng là mười bốn âm tiết, mười ba từ (khăng khăng làmột từ láy)
- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ ( ví dụ: bến -> bến bờ; khăng -> khăng khăng; đợi -> chờ đợi )
2/ Từ không biên đổi hình thái: