1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 11 k2

92 881 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu Biệt Khi Xuất Dương
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 794 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai niệm: Là TP nghĩa thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá , tình cảm, thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập và đối với người nghe.. a Chắc phỏng đoán với độ tin cậy cao b Tấm ản

Trang 1

Số tiết: 73.

Bài dạy:

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

Phan Bội Châu

mẫu và cho hs gt hoàn cảnh

sáng tác và thể loại bài thơ

Việc 3: GV nêu phương pháp tiếp

cận bài thơ, đặt câu hỏi, cho

+ Đặc điểm: Thể loại văn chương tuyên truyền

cổ động cm, thể hiện ý tưởng dan tộc cao cả

 Nhà văn/thơ lớn của dân tộc, nhân vật kiệt xuất của lịch

sử đầu thế kỉ XX, lãnh tụ các phong trào: Duy Tân, Đông

Du, Việt Nam Quang Phục Hội, là chí sĩ có tấm lòng yêu nước và khát vọng cứu nước nồng cháy.

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1/ Hai câu đề: Là tuyên ngôn về chí làm trai:

Làm trai: - “Phải lạ”: sự nghiệp phi thường, hiển hách, mưu

đồ những việc kinh thiên động địa

- “Há để”- đứng giữa trời đất, làm chủ đất trời

-> Vừa kế thừa truyền thống, vừa có nét mới mẻ, táo bạo vàquyết liệt hơn: khẳng định tư thế, tầm vóc của 1 con người anh

Trang 2

về chí làm trai và tư thế tầm vóc

con người trong vũ trụ? Tại sao

gọi là quan niệm mới?

* GV giới thiệu 1 vài câu trong ca

dao và trong xhpk

- Ca dao: “ Làm trai …đoài yên”.

- XHPK: “công danh vương nợ”.

( PNL)

“Chí làm trai…bốn bể”-NCT

-> Lẽ sống những bật trượng phu

C2: Ý thức trách nhiệm của tác giả

được thể hiện như thế nào trước

thời cuộc? và được bộc lộ qua

những thủ pháp NT nào?

C3: PBC đã đưa ra quan niệm sống

của kẻ sĩ trước thời cuộc như thế

nào? (Chú ý về nhịp thơ, giọng

thơ)

C4: Với quan niệm ở 2 câu luận và

trong hoàn cảnh đất nước tối

tâm, tác giả có khát vọng gì? (từ

ngữ hình ảnh nào làm rỏ?)

* Hs thảo luận nhóm -> trả lời các

câu hỏi -> trình bày (Bảng phụ)

NT & khái quát nd bài thơ

* Hs dựa vào sgk và bài giảng trả

lời

* Gv nhận xét -> kl chung

hùng: lẫm liệt phi thường và ý thức trách nhiệm cao

2/ Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm cá nhân giữa cuộc đời:

“ Tớ”- tôi – cái tôi trách nhiệm trước thời cuộc -> muốn

cống hiến cho đời, lưu danh thiên cổ

-> Khát vọng sống hiển hách, cao cả, chính đáng của 1 conngười có tin thần trách nhiệm,muốn phát huy tài năng cống hiếncho đời

3/ Hai câu luận: Quan niệm sống đúng, sống đẹp của kẻ sĩ

trước thời cuộc:

- Quan niệm: “ chết vinh hơn sống nhục”-(nỗi nhục mấtnước, nỗi xót xa đốt cháy tâm can) -> khẳng định ý chí sắcthép của những con người không can chịu làm nô lệ đắngcay

- Đối mặt với nền học vấn cũ nhận thức chân lí: sách vởchẳng ít gì cho buổi nước mất nhà tan -> có học cũng nguthôi

 Nhịp thơ 4/3 + phép đối chuẩn  quan niệm sống tích cực –

ý tưởng táo bạo, khí phách ngang tàn, thái độ quyết liệt củaPBC trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ

4/ Hai câu kết: Khát vọng hành động và tư thế buổi lên đường:

Hình ảnh: + “Biển đông”, “Cách gió”

+ “ Muôn trùng”, “sóng bạc”+ lối nói nhân hóa.-> Không gian rộng lớn, kì vĩ, như hòa nhập con ngườitrong tư thế bay lên – giàu chất sử thi

 Hai câu thơ thể hiện quyết tâm cao trong buổi lên đường thựchiện ý chí lớn lao làm nên nghiệp lớn

III CỦNG CỐ:

1/ Nghệ thuật:

- Giọng điệu tân huyết sôi trào

- Ngắt nhịp dứt khoát

- Câu thơ dạng khẳng định,câu nghi vấn

- Từ ngữ mạnh mẽ giàu sắc thái biểu cảm

- Hình ảnh kì vĩ, lớn lao

-> Lời thơ rắn rỏi, tạo giá trị biểu cảm, biểu hiện cảm xúcmạnh mẽ nhiệt huyết

2/ Nội dung: ( Ghi nhớ sgk)

3/ Hướng dẫn: GV cho hs liên hệ thực tế:

Trang 3

? Qua hình người chiến sĩ CM PBC, anh chị rút ra được bài học gì về lẻ sống đẹp của người thanh niêntrong thời đại ngày nay? (Sống có lý tưởng, có hoài bảo ước mơ, dám đương đầu với mọi thử thách đểthực hiện hoài bảo ước mơ)

- Hs về HTL phần ghi nhớ và chuẩn bị bài “ nghĩa của câu”

- Nắm được nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa củacâu

- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câuphù hợp với ngữ cảnh

B - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bảng, SGK, SGV

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi

D - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài mới:

* HS dựa vào ngữ liệu

và trả lời câu hỏi

I HAI THÀNH PHẦN CỦA CÂU : 1/ Khảo sát ngữ liệu:

* So sánh từng cập câu nêu được:

A1,a2: SV Chí Phèo ao ước có một gia đình nho nhỏ

B1, b2: nếu tôi nói thì người ta cũng bằng lòng

Ngoài ra: - a1: chưa tin tưởng chắc chắn vào sự việc

Trang 4

-> ? Tìm hiểu khái niệm

và 1 số biểu hiện của

- b1: Sư phỏng đoán có độ tin cậy cao đối với sự việc

- a2, b2: Sự nhìn nhận đánh giá bình thường

2 Hai thành phần nghĩa của câu: ( SGK ) Nghĩa sư việc và nghĩa tình thái.

(Thông thường, trong mỗi câu hai thành phần nghĩa trên hoà quyện vào nhau.Nhưng có trường hợp, câu chỉ có nghĩa tình thái Đó là khi câu được cấu tạobằng từ ngữ cảm thán)

Ví du :

Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả Chà chà?

+ Câu l: Nghĩa sự việc biểu hiện qua các từ ngữ (y văn vẻ đều có tài cả) Nghĩa tình thái: Thái độ ngạc nhiên qua từ (thế ra) và thái độ kính cẩn qua từ (dạ bẩm)

+ Câu 2: Chỉ có nghĩa tình thái: Bày tỏ thái độ thán phục qua từ cảm thán

(chà chà!)

II NGHĨA SỰ VIỆC: ( nghĩa miêu tả (hay nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề)

1 Khái niệm: Là thành phần ứng với sự việc mà câu đề cập.

2 Biểu hiện: ( SGK ).

3 Các thành phần biểu hiện:

CN, VN, TN, KN và 1 số thành phần phụ khác

III NGHĨA TÌNH THÁI:

1 Khai niệm: Là TP nghĩa thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá , tình cảm, thái

độ của người nói đối với sự việc được đề cập và đối với người nghe

- So sánh các từ tình thái như: chác/có lẽ; chỉ (mua)/(mua) những; là cùng/

là ít (ít nhất); không thể/có thể…sẽ thấy nghĩa tình thái khác

b Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe:

Lưu ý: Các từ xưng hô, gọi đáp, tình thái cuối câu

Trang 5

Tách nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu a, b, c

a) Có một ông rể quýnhư Xuân cũng danh giánhưng cũng sợ

a) Công nhận sự danh giá là có (thực) nhưng chỉ ở phương đó (kể) còn ở phương diện khác thì không (đáng lắm)

b) Hắn cũng như mình,chọn nhầm nghề

b) Thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (có lẽ) và có ý nuối tiếc (mất rồi)

c) Họ cũng phân vân nhưmình, mình cũng khôngbiết rõ con gái mình có

hư không

c) Thái độ phỏng đoán (dễ) ý nhấn mạnh (đến chính ngang mình)

Bài 1: SGK/Tr.20

a) Ngoài này nắng đỏ cành cam /trong ấy nắng xanh lam ngọn dừa  đặc điểm, tính chất (nắng) ởhai miền Nam/Bắc khác nhau

a) Chắc (phỏng đoán với độ tin

cậy cao)

b) Tấm ảnh chụp hai mẹ con kia

là mợ Du và thằng Dũng  nghĩa biểu thị quan hệ

vì liều  nghĩa biểu thị hành động

d) Chỉ (nhấn mạnh sự việc) đã

đành (hàm ý miễn cưỡng côngnhận sự việc)

Bài 2: SGK/Tr.20

- Các từ ngữ thể hiện tình thái trong các câu sau:

a) Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này là không nên đối với đứa bé) b) Có thể (nêu khả năng)

Trang 6

4 Hướng dẫn:

* HS về HTL phần ghi nhớ Và chuẩn bị bài tiếp theo:

- Xem kĩ các đề bài viết số 5

- Chuẩn bị bài “Hầu trời” – đọc kĩ VB , xác định nội dung từng phần và trả lời câu hỏi SGK

Giúp HS: - Củng cố kiến thức VH ở HK1 và đầu HK2

- Biết vận dụng thao tác đã học vào bài văn NLVH

- Biết trình bày, diễn đạt nội dung 1 cách sáng sủa, đúng quy cách

II Phương tiện thực hiện:

SGK, SGV, GA, và đề kiểm tra

III Cách thức tiến hành:

Hướng dẫn HS ôn các đề SGK

Kiểm tra theo lịch của trường

IV Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Nội dung bài mới:

Đề tổ ra ( kiểm tra theo kế hoạch của trường )

Trang 7

1.Kiểm tra bài cũ

2.Giới thiệu bài mới

2/ Bài thơ “Hầu trời”:

a) Xuất xứ: in trong tập “Còn chơi” (xuất bản 1921)

b) Nội dung:

Bài thơ cấu tứ như 1 câu chuyện – chuyện lên tiên của thi sĩ

và gặp trời, đọc thơ cho trời và các chư tiên nghe Nghe thơtrời khen hay & hỏi chuyện Thi sĩ đã đem chi tiết rát thực vềthơ và đời mình đặc biệt cái nghèo khó của văn chương hạgiới kể cho trời nghe, trời cảm động và thấu hiểu tình cảm,nỗi lòng thi sĩ

-> Câu chuyện có vẻ khó tin nhưng cái hay, mới, lãng mạng và cái ngông của hồn thơ Tản Đà được kết động ở

đó

Trang 8

Hoạt động 2: GV hướng dẫn

hs tìm hiểu khái quát bài thơ

V3: GV đọc lại 4 câu đầu và

nêu vấn đề, cho hs thảo luận

nhóm

? Cách vào đề bài thơ gợi cho

người đọc cảm giác như thế

nào về câu chuyện mà tác giả

sắp kể? hãy phân tích

? Người đọc thơ và người nghe

thơ có thái độ và tâm trạng như

thế nào?

(Tìm các câu thơ tả thái độ của

người đọc và nghe thơ?)

-> ? qua đó ta cảm nhận được

gì về cá tính và tâm hồn thi sĩ?

c) Bố cục:

3 đoạn: - Đ1: Khổ đầu (4 câu ): Cách vào đề: lí do và thời

điểm lên hầu trời

- Đ2: Tiếp -> “Cùng vỗ tay”: Tản Đà đọc thơ cho Trời và

chư tiên nghe

- Đ3: Còn lại: Cuộc đời người nghệ sĩ tài hoa trong XHPK

 Gây mối nghi vấn, gợi trí tò mò -> làm cho câu chuyện

trở nên có sức hắp dẫn đặt biệt, không ai có thể bỏ qua -> độc đáo, có duyên.

2/ Tác giả đọc thơ cho trời và chư tiên nghe:

a) Thái độ của thi nhân khi đọc thơ :

- “Đọc hết văn vần sang văn xuôi

Hết văn thuyết lí lại văn chơi”

- “Đọc đã thích”, “ran cung mây”

 cao hứng, đắc ý

- “Văn đã giàu thay lại lắm lối” -> Tự khen mình

b) Thái độ của người nghe thơ:

- Chư tiên: “Tâm như nở dạ, cơ lè lưỡi

Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi màySong Thành Tiểu Ngọc lắng tai đứngĐọc xong mỗi bài mỗi vỗ tay”

-> Liệt kê, điệp từ  người nghe rất chăm chú, tất cả đều tánthưởng, hâm mộ, xúc động  tài năng thu hút của Tản Đà

- Trời : đánh giá cao và tán dương:

+ “văn thật tuyệt”

+ “văn trần được thế chắc có ít ”

+“Đẹp như sao băng” + “Mạnh như mây chuyển”

+ “ Êm như gió thoảng, tinh như sương”

+“Dầm như mưa sa, lạnh như tuyết”

-> Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, câu cảm  Nhà thơ ý thức rất rõ về tài năng thơ ca, về giá trị đích thực của mình Là người táo bạo, dám bộc lộ cái tôi rất cá thể, thậm chí rất “ngông” khi tìm đến tận trời để khẳng định tài năng trước ngọc hoàng và chư tiên (-> niềm khao khát

Trang 9

của Tản Đả cho thấy ông là

người như thế nào?

chân thành trong tâm hồn thi sĩ không bị kiềm chế, biểu hiện

1 cách thoải mái, phóng khoáng)

* Giọng kể: Đa dạng, hóm hỉnh, có phần ngông ngênh, tựđắc

a) Tản Đà tự xưng tên tuổi:

“Con tên Khắc Hiếu, họ là Nguyễn Quê ở Á châu về Địa cầu

Sông Đà, núi Tản, nước Nam Việt”

Nhịp thơ linh hoạt từ 4/3 chuyển sang 2/2/3, giọng thơ dídỏm: Tản Đà “tâu trình” rõ ràng về họ tên, “xuất xứ” củamình trong hẳn một khổ thơ

- Nguyễn Du xưng tự chữ (Tố Như), Nguyễn Công Trứxưng biệt hiệu (Hi Văn), còn Tản Đà xưng đầy đủ họ tên,quê quán  thể hiện ý thức cá nhân , ý thức dân tộc rất cao ởTản Đà

b) Khát vong của thi nhân:

Khát vọng thực hiện việc “thiên lương” cho nhân gian

Thiên lương: lương tri (tri giác trời cho); lương tâm (tâm tính trời cho); lương năng (tài năng trời cho)

 Tản Đà ý thức được trách nhiệm của người nghệ sĩ vớiđời, khát khao được gánh vác việc đời, đó cũng là một cách

tự khẳng định mình

c) Hoàn cảnh thực tai của thi nhân:

- “thực nghèo khó, thước đất cũng không có, văn

chương hạ giới rẻ như bèo ” Thân phận nhà văn cũng rất rẻ

rúng trong xã hội thực dân nửa phong kiến

 Ý thức về bản thân, khát vọng “thiên lương” >< hoàncảnh thực tại

- “Sức trong non yếu ngoài chen rấp

Một cây che chống bốn năm chiều”

 tương phản, ẩn dụ : nhà thơ phải chống chọi với nhiềuvấn đề phức tạp trong nghề nghiệp và trong cuộc sống

- “Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết” :

 ẩn dụ  nhà thơ có bản lĩnh hơn đời, tâm hồn trongsáng và cốt cách thanh cao

Cô đơn giữa cõi trần bao la -> Thi nhân phải lên tận cõi

tiên để khẳng định mình, để tìm tri kỉ  cảm thấy chán ngáncõi trần, muốn thoát li thực tại

 Cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực có sự đanxen, nhưng cảm hứng lãng mạn vẫn là cảm hứng chủ đạotrong bài thơ

Trang 10

d) Tản Đà quan niêm về nghề văn:

- “Trời lại sai con việc nặng quá”: câu cảm thán gần với

lời nói thường  sứ mệnh cho cả, lớn lao mà nhà văn nhà thơphải gánh vác (Là việc “thiên lương” của nhân loại)

- “Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều Vốn liếng còn một bụng văn đó”

 khẩu ngữ  nhà thơ phải chuyên tâm với nghề,không ngừng học hỏi, mở mang vốn sống

- "Văn chương hạ giới rẻ như bèo Kiếm được đồng lãi thực rất khó Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều”

 NT so sánh, điệp ngữ  viết văn là một nghề kiếmsống, có người bán, người mua, có thị trường tiêu thụ, không

dễ chiều độc giả

- “Văn đã giàu thay, lại lắm lối” (câu 53): khẩu ngữ gầngũi đời thường Tản Đà đã thấy được “dài”, “giàu”, “lắm lối”(nhiều thể loại) là “phẩm hạnh” đặc thù của văn thời mình,bên cạnh những “phẩm hạnh” mang tính chất truyền thốngnhư “thời văn chuốt đẹp”, “khí văn hùng mạnh”, “tinh”

 Tản Đà đã chớm nhận ra rằng đa dạng về loại, thể là 1đòi hỏi thiết yếu của hoạt động sáng tác mới, tiêu chí đánhgiá hẳn nhiên là phải khác xưa

 Quan niệm về nghề văn của Tản Đà rất mới mẻ, hiệnđại khác hẳn quan niệm của thế hệ trước ông

Biểu hiên của cái “ngông”:

- Tự cho mình văn hay đến mức Trời cũng phải tánthưởng

- Không thấy có ai đáng là kẻ tri âm với mình ngoài Trời

o Khác Nguyên Công Trứ ở chỗ, Tản Đà không cònxem vấn đề “Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung”

là chuyện hệ trọng Tài năng mà Tản Đà khoe vớithiên hạ là tài văn chương  Nhà thơ đã rũ bỏ

Trang 11

Đà thể hiện trong bài thơ?

Nhận xét chung về giá trị tư

tưởng và GTNT?

được khá nhiều gánh nặng để sống thoải mái hơnvới cái tự do cá nhân mới mẻ mà thời đại đưa tới

III TỔNG KẾT:

Nghệ thuật: Bằng tài năng hư cấu nghệ thuật, sáng tạo

độc đáo và cảm hứng lãng mạn, Tản Đà thể hiện xu hướngphát triển chung của thơ ca VN đầu thế kỷ XX

- Bố cục bài thơ khác với thơ ca cổ điển : Tản Đà chia bàithơ thành nhiều khổ để diễn tả nàng cảm xúc biến đổi đadạng của cái “tôi” thi sĩ

- Từ khẩu ngữ nơm na, bình dị, khôn đẽo gọt cầu kì, hìnhtượng thơ gần gũi, dung dị

- Ngữ điệu gần giống như ngữ điệu nói, lời thơ sống động

- Hình thức: thơ kể chuyện, làm cho thơ “dễ đọc”, mởđường cho sự xâm nhập của chất văn xuôi vào thơ

 Giá trị nhân bản

Trang 12

1.Kiểm tra bài cũ

2.Giới thiệu bài mới

+ đoạn đầu: say mê, náo nức

+ đoạn 2: theo giọng trầm,

nhịp chậm, buồn

+ đoạn 3: giọng hối hả, sôi

nổi, cuống quýt

- HS đọc bài thơ, chia đoạn,

- 18 câu tiếp : Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời

- 10 câu còn lại : Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồngnhiệt, hối hả:

c Chủ đề: Tình yêu cuộc sống mãnh hệt, niềm khát khao

giao cảm, nỗi lo âu khi thời gian trôi mau và quan niệm sốngmới mẻ tích cực của nhà thơ

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1/ 11 câu đầu: Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ

 ý tưởng có vẻ như ngông cuồng của thi nhân xuất phát

từ trái tim yêu cuộc sống thiết tha, say mê, và ngây ngất

Trang 13

Nhận xét về cách diễn tả tâm

trạng tình cảm của thi nhân

trước bức tranh thiên nhiên,

cuộc sống

Quan niệm của Xuân Diệu về

thời gian có gì khác với quan

niệm truyền thống? Quan

niêm này được X.Diệu diễn tả

như thế nào?

b) 7 câu kế:

Bức tranh thiên nhiên : yến anh, ong bướm, hoa lá, ánhsáng chớp hàng mi Thiên nhiên hiện hữu có đôi có lứa, cótình như mời gọi, như xoắn xuýt

- Điệp khúc “này đây” và phép liệt kê tăng tiến cùng một

số cụm từ “tuần tháng mật”, “khúc tình si”  sự sung sướng,ngất ngây; hối hả, gấp gáp như muốn nhanh chóng tận hưởng

 Quan niệm mới mẻ về cuộc sống, về tuổi trẻ và hạnhphúc Đối với Xuân Diệu, thế giới này đẹp nhất vì có conngười giữa tuổi trẻ và tình yêu Thời gian quý giá nhất của mỗiđời người là tuổi trẻ mà hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ là tìnhyêu Biết thụ hưởng chính đáng những gì mà cuộc sống dànhcho mình, sống hết mình nhất là những tháng năm tuổi trẻ, đó

là một quan niệm mới, tích cực, thấm đượm tinh thần nhânvăn

2/ 18 câu tiếp theo: Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời.

- “Xuân đương tới ” sợ độ phai tàn sắp sửa Xuân Diệu cảm nhần về thời gian trôi mau Giọng thơtranh luận, biện bác - một dạng thức triết học đã thấm nhuầncảm xúc Nhịp thơ sôi nổi, những câu thơ đầy mỹ cảm về cảnhsắc thiên nhiên

Xuân Diệu không đồng tình với quan niệm: thời gian tuầnhoàn (quan niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh, có phần siêuhình, lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo th.gian)

- “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua sẽ già”.Điệp từ, nghệ thuật tương phản : Theo Xuân Diệu, thời giantuyến tính, thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một đikhông trở lại Quan niệm này xuất phát từ cái nhìn động: cảmnhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm nhận đầy tính mấtmát

- “Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật tiếc cả đấttrời” Nghệ thuật tương phản, từ láy “bâng khuâng”  cảmxúc lưu luyến tuổi trẻ, mùa xuân, cuộc đời  Nhà thơ yêu sayđắm cuộc sống

- “Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi tiễn biệt”: Nhânhóa, cảm nhận bằng mọi giác quan Mỗi khoảnh khắc trôi qua

Trang 14

Quan niêm sống của X.Diệu

có chỗ nào tích cực?

Đoạn thơ cuối thể hiện rằng

X.Diệu có thái độ sống như

thế nào?

Nhận xét chung về dòng cảm

xúc xuyên suốt cả bài thơ của

tác giả?

Nêu kết luận chung

là một sự mất mát Cảm nhận tinh tế dòng thời gian được nhìnnhư một chuỗi vô tận của những mất mát chia phôi, cho nênthời gian thấm đẫm hương vị của chia lìa Khắp vũ trụ là lờithở than của vạn vật, là không gian đang tiễn biệt thời gian.Mỗi sự vật đang ngậm ngùi tiễn biệt một phần đời của chính

nó  cùng với sự ra đi của thời gian là sự phôi pha, phai tàncủa từng cá thể

Sơ kết:

Giọng thơ triết luận, ngôn ngữ thơ biểu cảm, giàu hìnhảnh Nhà thơ ý thức sâu xa về giá trị của mỗi cá thể sống Mỗikhoảnh khắc trong đời con người đều vô của quý giá vì mộtkhi đã mất đi là mất vĩnh viễn  Quan niệm này khiến cho conngười biết quý từng giây từng phút của đời mình và biết làmcho từng khoảnh khắc đó tràn đầy ý nghĩa  Đây chính là sựtích cực rất đáng trân trọng trong quan niệm sống của XD

3/ 10 câu cuối: Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt, hối hả.

- “Mau đi thôi!” Câu cảm thán  giục giã sống “vội vàng”

để tận hướng tuổi trẻ và thời gian, không sống hoài, sống phí

- Điệp ngữ “Ta muốn”: khát vọng sống mãnh liệt, khátvọng được yêu thương: “Ta muốn say cánh bướm với tìnhyêu”

- Liệt kê : hình ảnh “mây, gió, cánh bướm, non nước, cây,

“Cái hôn”,“cắn” cảm giác mãnh hệt, vồ vập, yêu thương

- “Ta muốn ôm  riết  say  thâu  cắn”: các động từ,tăng tiến, phép điệp -> tình yêu mãnh liệt táo bạo của một cái

“tôi” thi sĩ yêu cuộc sống cuồng nhiệt, tha thiết với mềm vuitrần thế, tâm thế sống tích cực

 Ba đoạn thơ vận động vừa rất tự nhiên về cảm xúc, vừarất chặt chẽ về luận lý : thấy cuộc sống là thiên đường trên mặtđất, nhà thơ sung sướng ngây ngất tận hưởng nhưng với mộttâm hồn nhạy cảm trước bước đi của thời gian, nhà thơ nhậnthẩy “xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua” Vì thế daydứt, thi nhân bỗng chợt buồn rồi băn khoăn, day dứt Khôngthể níu giữ thời gian, không thể sống hai lần tuổi trẻ nên thinhân vội vàng cuống quýt nỗi khát khao giao cảm với đời Bàithơ kết ở giây phút đỉnh điểm : “Hỡi xuân hồng ta muốn cắn

Trang 15

 Xuân Diệu thực sự là một bậc thầy của tiếng Việt ngay

từ khi ông còn trẻ

- Cách nhìn nhận thiên nhiên, quan niệm về thời gian, quanniệm sống của Xuân Diệu diễn tả một tiếng lòng khát khaomãnh liệt và cho thấy ông ý thức sâu sắc về giá trị lớn nhất củađời người là tuổi trẻ, hạnh phúc lớn nhất của con người là tìnhyêu; thời gian ra đi không trở lại nên ta phải quý trọng thờigian, sống sao cho có ý nghĩa  Cách nhìn nhận của XuânDiệu rất tích cực với một tinh thần nhân văn mới

3 Hướng dẫn:

Hs về HTL bài thơ và chuẩn bị bài tiếp

E Rút kinh nghiệm:

Trang 16

- Hiểu được mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ

- Biết cách bác bỏ một ý kiến, quan niệm sai lầm

1 kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài mới

- Thế nào là thao tác lập luận

bác bỏ?

- Thao tác lập luận bác bỏ

được dùng với mục đích gì?

- Để bác bỏ thành công, ta

cần nắm vững yêu cầu nào?

GV cho hs khảo sát ngữ liệu

và trả lời câu hỏi sgk

I MỤC ĐÍCH, YÊU CÂU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

1/ Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ:

Bác bỏ một ý kiến tức là chứng minh ý kiến đó là sai

2/ Mục đích của thao tác lập luận bác bỏ:

Để bác bỏ những quan điểm, ý kiến không đúng, bày tỏ vàbênh vực những quan điểm, ý kiến đúng đắn

3/ Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

- Muốn bác bỏ một ý kiến sai, trước hết hãy trích dẫn ý kiến

đó một cách đầy đủ, khách quan và trung thực

- Phải làm sáng tỏ ý kiến đã sai ở chỗ nào? (luận điểm, luận cứhay cách lập luận) và vì sao sai ? (dùng lý lẽ, dẫn chứng để phântích)

Trang 17

 Ông Đinh Gia Trinh đã bác bỏ cách lập luận thiếu tính khoa học, suy diễn chủ quan của ông NguyễnBách Khoa Tác giả đã chỉ ra sự suy diễn vô căn cứ của ông Nguyễn Bách Khoa bằng hệ thống lậpluận, dẫn chứng chặt chẽ Hình thức đa dạng phong phú: câu tường thuật, câu hỏi tu từ

 Phân tích những khía cạnh sai lệch và thiếu chính xác

VD 2: Đoạn trích b (SGK/tr.25)

Nguyễn An Ninh bác bỏ luận cứ:

 Chỉ ra nguyên nhânCh Chỉ ra nguyên nhânra Chỉ ra nguyên nhânnguyên Chỉ ra nguyên nhânnhânỉ ra nguyên nhân

Hãy cho biết cách thức bác

bỏ

VD3: Đoạn trích c (SGK/25)Ông Nguyễn Khắc Viện nêu luận điểm không đúng đắn củangười khác: “Tôi hút, tôi bị bệnh mặc tôi!” rồi bác bỏ luận điểm

đó bằng cách nêu lên những dẫn chứng cụ thể và phân tích rõtác hại ghê ghớm của việc hút thuốc lá

2/ Cách thức bác bỏ:

- Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quanđiểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác Từ đó, nêu ý kiếnđúng của mình để thuyết phục người nghe (người đọc)

- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luậnbằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích nhữngkhía cạnh sai lệch, thiếu chính xác, của luận điểm, luận cứ,lập luận ấy

- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực

- Tác giả căn cứ vào đâu mà biết như vậy rằng Nguyễn

Du mắc bệnh thần kinh?

 Bệnh thần kinh không có tổn thương về khí quan

 những câu đó chỉ nó bệnh chứ không nói là mắc bệnh thần kinh

 v.v

Ta cho là tưởng tượng của nghệ sĩ

 Căn cứ vào mấy bài thơ mà quyết đoán như vậy là quá bạo

 Có những thi sĩ thường sẵn thứ tưởng tượng kỳ dị,

có khi quái dị ấy

- Chỉ ra nguyên nhânNguyễn Du là con bệnh thần

kinh

- Nguyễn Du mắc bệnh ảo giác

“Nhiều người than

phiền tiếng nước

mình nghèo nàn”

- Lý lẽ: “Lời trích cứ không có cơ sở An Nam nào”

- Dẫn chứng: Ngôn ngữ Nguyễn Du

- Chỉ ra nguyên nhân: Do

sự bất tài của con người

- Hình thức: câu hỏi tu từ

Tiếng nước mình khôngnghèo nàn

Trang 18

- Thấy được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên được vẽ bằng bút pháp đơn sơ, thanh đạm, tinh tế vừa

cổ điển vừa hiện đại gần gũi và tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước CMT8

- Cảm nhận được nỗi buồn, cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nhạy cảm trước thiên nhiên và khao khátgiao cảm với đời, với tấm lòng yêu nước thầm kín

B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đọc sáng tạo, thảo luận, trả lời câu hỏi, ghi chép bài học

C - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

SGK, SGV, giáo án

D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

3 Kiểm tra bài cũ

4 Gi i Chỉ ra nguyên nhânthi u Chỉ ra nguyên nhânbài Chỉ ra nguyên nhânm iới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới

HS đọc tiểu dẫn, trình bày

những hiểu biết về nhà thơ,

tập thơ và bài thơ

HS đọc diễn cảm, thuộc

từng khổ, nêu cảm nhận

chung, khái quát về thơ (ND

tư tưởng)  âm điệu buồn

nhiều cung bậc

I TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả:

a) Cuộc đời : Huy Cận (1919 - 2005)

- Tên khai sinh: Cù Huy Cận

- Xuất thân: gia đình nhà nho nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh

- 1939, đậu tú tài 1943, đậu kĩ sư Canh nông tại Hà Nội

- Từ 1942, tham gia Mặt trận Việt Minh, rồi tham dự Quốcdân đại hội Tân Trào

Trang 19

Hình tượng NT nào gợi cho

em nghĩ đến cuộc đời, kiếp

người? Có thể nói từ ngữ có

tính đa nghĩa không? (HS

bám vào chủ đề tư tưởng)

trong cuộc đời đã vận động

trong thế tất yếu ra sao?

Trong thế vận động ấy, nhà

thơ đã cảm nhận chi tiết có

ý nghĩa biểu tượng thế nào?

- Từ ngoại cảnh, tác giả đã

thề hiện tâm trạng nội tâm

ra sao? Với những cung bậc

nào? Vì sao tác giả lấy cái

có để miêu tả cái không có?

Từ đó, em cảm nhận tâm

trạng nhà thơ thế nào?

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1/ Nỗi buồn đìu hiu, xa vắng:

a) Sóng: - ĐT “gợn”  sóng gối nhau đến vô tận (chất thơ

của sông nước)  nỗi buồn da diết, khôn nguôi của người có ýthức cuộc sống

- Từ “tràng giang” gợi hình ảnh, âm hưởng từ láy tạo cộnghưởng âm thanh cho lời thơ kết hợp từ láy “điệp điệp”  nỗibuồn triền miên, bất tận

b) Nước: “xuôi mái”  không gian mở ra theo chiều rộng,

xuôi theo chiều dài  gợi cái không cùng của vũ tru vô biên cái mênh mông, hoang vắng của sông nước tô đậm cảm giác lẻloi, cô đơn, vô định của con thuyền bé nhỏ

 nỗi buồn cứ bao trùm không gian mênh mông từ dòngsông, con sóng, chiếc thuyền gợi cảm giác xa vắng, chia lìa

c) Nỗi buồn trở nên nỗi sầu hoà vào dòng sông trăm ngả :

- đối lập “thuyền về”, “nước lại”  gợi cảm giác chia xa, tạo

ấn tượng về kiếp người trong cuộc đời đầy bất trắc, gian truân(tâm cảnh hòa nhập ngoại cảnh)

- đảo ngữ “củi một cành khô” (tuyệt bút)  cái khô héo, nhỏnhoi, gầy guộc của “một cành”, “lạc” (ĐT gợi tả) giữa “mấydòng” nước xoáy, giữa trăm ngả sầu thương khủng khiếp

 + từ mặt sông  đỉnh trời+ từ thẳm sâu vũ trụ vào thẳm sâu tâm hồn (tâm thế cô đơn,lạc loài đến rợn ngợp của cái tôi trữ tình) thân phận của nhữngkiếp phù sinh, thân phận nổi nênh, lênh đênh, lạc loài, trôi nổigiữa dòng đời vô định (ý thức cái tôi cá nhân trong cuộc đời )

2/ Khổ 2 : Bức tranh vô biên của tràng giang

tiếng dội hoang vắng của cõi lòng

Trang 20

sao ngày nay chúng ta vẫn

học những bài thơ buồn như

“Tràng giang”? Nhận định

chủ đề Vì sao Huy Cận nói

chung và bài thơ nói riêng

mang màu sắc triết lý?

Nhận định về tính cổ điển

trong bài thơ Có thể nói

rằng bằng bài thơ thể hiện

tình yêu đất nước không?

 nhà thơ như đang đứng chơ vơ giữa vũ trụ thăm thẳm,

“đứng trên thiên văn đài của linh hồn nhìn cõi bát ngát” của cảmột thế giới quạnh hiu, hoang vắng tuyệt đổi

3/ Khổ 3 : Niềm khao khát cước sống :

- CHTT : “Bèo dạt về đâu hàng nổi hàng” cuộc sống trôi đitrong tan tác, vô định

- “mênh mông đò ngang” (đảo ngữ)  không dấu hiệu của sựgiao hòa, tri kỉ, tri âm

- “không cầu thân mật”  trống vắng, cô đơn tuyệt đối

- “chỉ có bãi vàng” ( liệt kê)  hiện thực cuộc sống vẫnmiệt mài tiếp diễn

 những tín hiệu giao hòa của sự sống  khát vọng sốngtrong tình người, tình đời chan hòa, đồng cảm, tri âm

4/ Khổ 4 : Nỗi buồn nhớ quê hương :

a) Màu sắc cổ điển : mây, núi, cánh chim, bóng chiều 

cảnh hoàng hôn (hùng vĩ) không làm vơi đi nỗi sầu  cánhchim nhỏ biểu tượng cái tôi nhỏ nhoi, cô độc trước cuộc đời ảmđạm không có được một niềm vui  nỗi sầu dâng kín đầy buồnthương, tội nghiệp

b) Tứ thơ Đường : khói hoàng hôn, nỗi sầu xa xứ  ý thơ

thêm sâu, tình thơ thêm nặng  nỗi buồn đau, trăn trợ của mộtcái tôi cá nhân luôn đối diện với chính nỗi cô đơn của lòngmình

TỔNG KẾT:

Hình ảnh thơ, từ ngữ táo bạo, mới mẻ, phối thanh, hòa âm đăngđối, giọng trầm buồn vừa mang phong vị cổ điển vừa phongcách hiện đại thể hiện nỗi lòng riêng cũng là nỗi lòng chung củalớp thanh niên yêu nước, thương cảm dân tộc, đất nước nhưnglại bất lực cô đơn trước cuộc đời

- Củng cố, dặn dò: Nhận xét phong cảnh thiên nhiên Cách cảm nhận về KG, TG

- Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ, chuẩn bị bài viết số 6

Trang 21

- Vấn đế bác bỏ trong đoạn văn là :

Con người không thể hạnh phúc với một con người mỏngmanh Tác giả bài viết đưa ra dẫn chứng: “Hạnh phúc mongmanh” giống như mảnh vườn được chăm sóc cẩn thẩn, đầy hoathơm sạch sẽ và gọn gàng nhưng hễ có một cơn giông tố nỗilên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu

xí hơn bất kỳ một nơi hoang dại nào”

Tác giả khẳng định: “Con người cần một đại dương mênhmông bị bão táp làm nổi sóng, nhưng rồi lại phẳng lì và trongsáng như trước” Cách bác bỏ này khẳng định con người phảiđược sống trong thử thách sóng gió mới trưởng thành, mới thực

sự hạnh phúc

- Vấn đề cần bác bỏ là:

Văn sĩ Bắc Hà cho Quang Trung là người nông dân áo vải,không học rộng, tài cao, nên chần chừ chưa ra giúp nước Vì thếtác giả đặt câu hỏi trúng với suy nghĩa của văn sĩ Bắc Hà: “Haytrẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nátchưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?” Liền sau đó, tác giảđưa ra hàng loạt khó khăn hiện tại:

+ Kỷ cương nơi triều chính còn nhiều khiếm khuyết+ Công việc ngoài biên cương phải lo toan

+ Dân còn mệt nhọc chưa lại sức+ Đức hóa của trẫm chưa nhầm thuấn khắp nơiNhận thức được những khó khăn trước mắt này, vua QuangTrung chứng minh cho quần thần, văn võ bá quan và các bậcdanh sĩ hiền tài biết được con mắt nhìn xa trông rộng của mình.Đây cũng là cách ngầm phản bác (bác bỏ) điều cho rằng vuaQuang Trung là một nông dân áo vải Cách lập luận đầy sứcgợi: “Một cái cột không thể đỡ nổi một căn nhà lớn, mưu lượcmột người không thể dựng nghiệp trị bình” Đây thực sự là chân

lý xưa nay Cách lập luận rõ ràng làm cho lí lẽ mạnh mẽ, đầyhào khí nhưng cũng hết sức dân chủ cởi mở cuối cùng, nhà vuamới khích lệ: “Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ cái ấp mườinhà ắt có người trung thành, tín nghĩa Huống nay trên dải đấtvăn hiến rộng lớn như thế này há trong đó lại không có lấy mộtngười tài danh nào phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu củatrẫm hay sao?” Cả hai quan niệm đều sai lầm

Cả hai quan niệm đều sai lầm:

Một là, “Muốn học giỏi môn Ngữ văn chỉ cần đọc nhiều

sách, học thuộc nhiều thơ văn” Đây là điều cần nhưng chưa đủ.Đọc nhiều, thuộc nhiều là tốt Nhưng đọc, thuộc nhiều mà

Trang 22

Anh (chị) đã bác bỏ cả hai.

Vậy nên rút ra kết luận gì và

đề xuất một vài kinh nghiệm

học ngữ văn tốt nhất

Lấy ví dụ minh họa

không có suy nghĩ, không có thu hoạch thì chỉ biến mình trởthành con mọt sách mà thôi Đọc, thuộc nhiều thơ văn phải hiểuđược cái nghĩa của nó, ý định của người viết, hoàn cảnh và mụcđích sáng tác của từng tác giả Như vậy đọc và thuộc phải gắnliền với suy nghĩ, thực hành Bản thân mỗi người sau khi đọcphải tự mình đặt ra và khám phá những vấn đề, giải quyết vấn

đề Đấy là cách học có hiệu quả nhất

Hai là, “không cần đọc, không cần thuộc nhiều thơ văn mà

chỉ cần luyện nhiều về tư duy, về cách nói, cách viết là có thểhọc giỏi môn Ngữ văn” Luyện nhiều về cách nghĩ, cách nói,cách viết là tốt nhưng đấy mới chỉ nghiêng về thực hành màthôi Nếu anh không đọc, không thuộc thơ văn thì lấy cứ liệuđâu mà suy nghĩ, rèn luyện về tư duy và cách viết Suy nghĩ vàcách viết ấy sẽ đơn điệu, sơ lược thậm chí là chung chung và võđoán Tư duy của con người chỉ có thể sáng tạo trên cơ sở củacái đã biết, đã thấy Đó là tình huống có vấn đề

Như vậy cả hai quan niệm đều sai lầm Vì cả hai đều đưa racách học phiến diện

Kết hợp hai quan niệm, chúng ta sẽ có cách học tập tốt mônNgữ văn Đó là sự kết hợp giữa:

+ Đọc, thuộc có suy nghĩ, đặt ra những tình huống và tự giải quyết Nghĩa là có suy nghĩ và luyện viết.

VD: Khi đọc và thuộc bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của

Nguyễn Đình Chiểu chúng ta đặt ra câu hỏi:

 Tại sao mở đầu bài văn tế vằng hai câu tứ tự?

 Nêu hoàn cảnh như vậy nhằm khẳng định vấn đề gì?

 Hình ảnh người nghĩa quân nông dân được thể hiện quachi tiết nào? (nhận thức và quan điểm, cuộc sống của họ, hànhđộng chiến đấu)

Chúng ta tự trả lời bằng cách viết thành văn bản Đó là cáchhọc tốt nhất

VD khác: Khi học bài Hầu Trời, anh (chị) nhận thức được

điều gì sâu sắc nhất? Để trả lời câu hỏi này chúng ta phải suynghĩ Đây là yêu cầu trình bày nhận thức sâu sắc nhất Nhậnthức sâu sắc có thể một và cũng có thể nhiều

Trả lời câu hỏi này bằng cách viết ra văn bản Đây cũng lànhững bài tập nghiên cứu nhỏ

+ Về nội dung tư tưởng, ta nhận thức được Tản Đà đã khẳng định cái tôi của mình, cái ngông của mình trong địa hạt văn chương.

 Bộc lộ tài năng qua hàng loạt tác phẩm

 Coi mình như một “trích tiên” (tiên bị đày xuống hạ giới

để làm việc “thiên lương” cao cả)

Trang 23

Trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt trên phim ảnh, báo hình,chúng ta bắt gặp sinh hoạt văn hóa đa dạng Nhiều hình thứcsinh hoạt văn hóa đã thu hút thế hệ trẻ nhất là thanh niên, họcsinh các cấp Vì thế có ý kiến cho rằng: “Thanh niên học sinhthời nay phải biết nhuộm tóc, hút thuốc là, uống rượu, vào các

vũ trường thế mới là cách sống “sành điệu” của tuổi trẻ thời hộinhập

Bạn nên hiểu bản chất của thời hội nhập là gì? Hội nhập vềkinh tế phải kéo theo cả về văn hóa

Mục đích của hội nhập là đẩy mạnh nền kinh tế của từngbước phát triển, nâng cao đời sống của mọi mặt nhân dân Trong

đó, chúng ta không loại trừ sự cạnh tranh Vì có cạnh tranh mớiđẩy mạnh sự phát triển Chúng ta đặt hi vọng nền kinh tế củanước ta trong những năm tới Muốn đạt được thành quả tronghội nhập kinh tế, chúng ta phải nắm vững khoa học kỹ thuật,biết quản lý và đầu tư Nhiệm vụ của thế hệ trẻ rất nặng nề.Thanh thiếu niên, học sinh hơn ai hết là những người phải nắmlấy cơ hội lúc này Vậy mục tiêu, lí tưởng của thanh niên, họcsinh đâu phải sống “sành điệu”, phải “nhuộm tóc, hút thuốc lá,uống rượu, vào các vũ trường” Không ai cấm nhuộm tóc.Nhưng hút thuốc lá, uống rượu, vào vũ trường thì không nên.Thuốc lá, bia, rượu sẽ đẩy thế hệ trẻ đến con đường phạm pháp.Mỗi chai bia, mỗi bao thuốc là thơm là mười ngàn đồng Trongkhi chúng ta còn đang học, phải nhờ bố, mẹ nuôi Chúng ta chưalàm ra tiền của Nếu hút thuốc, uống rượu, bia, chúng ta lấy tiền

ở đâu? Đấy là chưa kể hút thuốc là và uống rượu sẽ dẫn đếnbệnh tật như thế nào? Vào vũ trường ư? Một thực tế ở nước ta làbiến hát ka-ra-ô-kê và vũ trường thành những mục đích khác.Nhiều cơ sở vũ trường đã bị lôi ra ánh sáng Đấy là nơi tụ tập,nhậu nhẹt, thuốc lắc đưa thanh niên và học sinh đến cuối sứ mê

li, cùng trời khoáng đãng mà bỏ quên mục tiêu phấn đấu của đờimình Không có mục đích nào khác là tập trung cho học tập, chonhững sinh hoạt lành mạnh Thay thế vào vũ trường là sinh hoạtvăn hóa văn nghệ Hãy xa lánh với thuốc lá và rượu bia Bạn cóbiết thống kê hàng năm của bệnh viện K: số người tử vong vìbệnh ung thư phổi do thuốc lá gây ra chiếm tới 85% Con số ấy

Trang 24

đã nói lên tất cả.

Theo bạn thì sành điệu là gì? Có phải sành điệu là chơi trội,

là cái gì cũng biết, cũng hơn người khác Song hút thuốc lá vàuống rượu thì không phải là sành điệu Đó là nguyên nhân củanghiện ngập

Sau cùng ta nói với nhau về chuyện nhuộm tóc Có ngườitóc bạc muốn trẻ lại thì nhuộm đen Có người tóc đang đen lạinhuộm thật trắng hoặc màu vàng trông rất ngộ nghĩnh Bạn nênnhớ “Cái răng, cái tóc là gốc con người” không phải mình thíchcái gì thì làm theo cái ấy, phải biết lắng nghe xung quanh Tốtnhất tóc bạn thế nào xin cứ để nguyên Bởi ở đời này không cócái gì đẹp bằng vẻ đẹp tự nhiên mình đang có

Nhuộm tóc, hút thuốc, uống rượu, vào vũ trường là nhữngviệc không nên làm, không nên có của học sinh Đừng để saunày chính chúng ta ân hận vì mình

Trang 25

- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ t6hể trữ tình và bút pháp độc đáo tài hoa củamột nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới.

B - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

SGK, SGV, thiết kế bài giảng

C - PHƯƠNG PHÁP:

Đối thoại, giảng giải, thảo luận,

D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Gi i Chỉ ra nguyên nhânthi u Chỉ ra nguyên nhânbài Chỉ ra nguyên nhânm iới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới

- Giới thiệu và nhận xét những hiểu biết

của bản thân về cuộc đời và sự nghiệp

sáng tác của nhà thơ Hà Mặc Tử?

- Sau đó nhận xét, đánh giá - yêu cầu

HS gạch chân các chi tiết chính trong

- Tên khai sinh : Nguyễn Trọng Trí

- Tên thánh : Phê - rô - Phan - Xi - Cô

- Sinh tại: Đồng Hới (nay là Quảng Bình)

- Xuất thân trong một gia đối công giáo nghèo

- Sau khi học trung học, làm công chức ở Sở Đạc Điền

- Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo

- Năm 1940 mất tại trại phong Ouy Hoà

 Cuộc đời Hàn Mặc Tử ngắn ngủi và bất hạnh

b SNST:

- Năm 14,15 tuổi, HMT nổi tiếng là thần đồng thơ ởOuy Nhơn Ông dùng nhiều bút danh: Phong Trần, LệThanh, HMT (Hàn: bút; mặc: mực) Ban đầu sáng tạotheo thể thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynhhướng thơ mới lãng mạn

 HMT là hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phongtrào thơ mới

- Thơ HMT đan xen những gì thân thuộc, thanh khiết,thiêng liêng nhất với những điều ghê rợn, ma quái,cuồng loạn nhất Trăng, hoa, nhạc, hương chen lẫnhồn, máu, yêu ma

- ND: thể hiện 1 tình yêu đến đau đớn hưng về clsống

Trang 26

Giới thiệu ngắn gọn những hiểu biết của

em về hoàn cảnh sáng tác và nguyên

nhân chính tạo cảm hứng sáng tác của

nhà thơ Hàn Mặc Tử về bài thơ “Đây

Thị Kim Cúc, con gái ông chủ, quê ở

thôn Vĩ Dạ; ít lâu sau ông vào Sài Gòn

làm báo và mắc bệnh hiểm nghèo; khi

quay trở về Quy Nhơn, thì Kim Cúc đã

theo gia đình trở về Vĩ Dạ, trong một

bài thơ này

- Đọc diễn cảm bài thơ và nêu thể loại?

Bố cục?

- Nêu chủ đề bài thơ?

Hoạt động2:

- Hãy đọc diễn cảm khổ 1 của bài thơ và

nêu cảm nhận của bản thân về đoạn thơ

- Hãy cho biết NT và những cách hiểu

của bản thân qua nội dung câu thơ thứ

nhất?

* Về thăm khác về chơi  thân mật, tự

nhiên không mang tính hời hợt, xã giao

Nêu những hình ảnh chi tiết được miêu

tả cụ thể trong hai câu thơ tiếp? em có

2/ Bài thơ “Đây Thôn Vĩ Dạ”

a) Xuất Xứ :

Bài thơ được gợi cảm hứng từ 1 tấm thiệp của HoàngThị Kim Cúc gửi cho HMT để động viên, an ủi khi bànghe tin nhà thơ bị bệnh phong Lúc đầu có tên “Ở đâythôn Vĩ Dạ” (1938) in trong tập “Đau thương”

II ĐỌC - HIỂU:

1/ Khổ 1: Bức tranh thôn Vĩ - xứ Huế trong tâm tưởng của HMT

- “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”

CHTT  gieo vần một loạt từ thanh bằng tạo giọng thơtrăm Lời trách nhẹ nhàng, có ý mời mọc tha thiết, chânthành

- “Nắng hàng cau - nắng mới lên - vườn - xanh nhưngọc”: từ hình tượng, so sánh độc đáo  sự trơn trẻo,

Trang 27

tàu lá xanh non, cao vút lấp lánh ban

mai, ấm áp, vui tươi; thể hiện sự quan

sát tinh tế của nhà thơ, mang nét đặc

trưng của cảnh vật thiên nhiên nắng của

xứ Huế

* Hai câu hỏi tu từ: Sao? Vườn ai? (câu

1 và 3)  tâm trạng băn khoăn, ẩn chứa

nỗi niềm uẩn khúc

- Hãy đọc diễn cảm khổ 2 của bài thơ và

nêu cảm nhận của bản thân về đoạn thơ?

GV có thể giảng bổ sung:

- Trong thơ của Hàn Mặc Tử luôn có sự

hòa quyện giữa hai hình tượng sống

động: hồn và trăng, tất cả được nhân

hóa sáng tạo gợi nên ấn tượng độc đáo,

mộng mơ trong thơ ông

 vẻ đẹp kín đáo, phúc hậu đặc trưng của con người

xứ Huế tạo nên cái thần của thôn Vĩ

SK: Khung cảnh thôn Vĩ được miêu tả rất tươi đẹp,đơn sơ, ấn tượng, giàu sức sống và trữ tình  Nỗi nhớcảnh và người thôn Vĩ

2/ Khổ 2: Hình ảnh bến sông trăng:

- “Gió theo lối gió mây đường mây”: Từ hình tượng,điệp từ, sáng tạo mới lạ độc đáo  Từ ngữ không theoquy luật tự nhiên

 Sự chuyển động buồn tẻ, tản mạn: gió mây hững hờbay mỗi thứ một đường: ngang trái, phi lý Nhịp 4/3 tách biệt 2 vế

Qua hình ảnh thiên nhiên không hòa hợp  tâm trạngcủa tác giả mặc cảm chia lìa, nguy cơ phải chia lìa cõiđời

- “Dòng nước buồn thiu”: từ chỉ tâm trạng, NT nhânhóa  nhấn mạnh nỗi buồn trĩu nặng tâm tư

Hình ảnh “Hoa bắp lay”  “lay”: động từ chỉ trạng tháiđộng  Sự chuyển động nhẹ, khẽ khàng

 Nhấn mẫu tâm trạng không yên tĩnh của nhà thơ: nỗibuồn, cô đơn, mặc cảm

- “Thuyền ai - bến sông trăng ? Có chở trăng ?"Nhà thơ cảm thấy như mình đang bị bỏ rơi, bị quênlãng Trong khoảnh khắc đơn côi ấy, dường như chỉcòn biết bám víu trông chờ vào trăng Trăng là điểmtựa, là niềm an ủi duy nhất, nhà thơ đặt toàn bộ niềm

hy vọng vào trăng, vào con thuyền chở trăng về kịp tốinay Trong khổ thơ, chỉ có 1 mình trăng là đi ngược lại

xu thế chảy đi đó để về với thi sĩ

- Từ “kịp”: rất bình dị, nó hé mở cho người đọc về cảmnhận & tâm thế sống của HMT Hiện tại ngắn ngủi,sống là chạy đua với thời gian, tranh thủ từng ngày,từng bước trong quỹ thời gian còn lại quá ít ỏi của sốphận mình HMT rất lo âu vì sự sống chẳng còn baolâu

Trang 28

- Đọc diễn cảm khổ 3 của bài thơ và nêu

cảm nhận của bản thân về đoạn thơ?

- Cho biết nhân vật chủ thể trong đoạn

thơ là ai? Những nhân vật cụ thể đó hiện

lên khắc sâu tâm trạng, nỗi niềm ẩn

chứa uẩn khúc như thế nào của thi

- “Có nay?”: Câu hỏi tu từ  tâm trạng phấp phỏng,

lo âu, khắc khoải trăn trở, thực và ảo hòa quyện, đanxen

SK: Hình ảnh thơ độc đáo, thi vị, giàu sức gợi  tâmtrạng hoài nghi, mong ngóng, thể hiện khát vọng muốnbộc lộ tâm sự hòa mình giao cảm với thiên nhiên vàcon người  yêu cuộc sống mãnh liệt

3/ Khổ 3: Tâm trạng của con người:

- “Mơ - khách đường xa”: Điệp ngữ  Nhấn mạnh sựmong đợi tha thiết

“xa” tính từ  người xưa thật xa xôi, tất cả trở thành

vô vọng

- “áo em trắng quá nhìn không ra” hoán dụ  màu áotâm tưởng tràn đầy kỉ niệm xa xăm nhạt nhoà  xacách

- “Sương khói - mờ”: lớp từ đa nghĩa  nhấn mạnh sựnhạt nhòa - đấy cảm nhận mờ áo, khắc sâu tâm trạngkhao khát hòa nhập với thiên nhiên, con người và cuộcsống

- “Ai (1) biết tình ai (2) có đậm đà?”:

“ai” (1): chủ thể thi sĩ “ai” (2): khách đường xa (nghĩa hẹp), tình ngườitrong cõi nhân gian  câu hỏi tu từ, điệp từ, đại từphiếm chỉ “ai”  Nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm, chứanhiều uẩn khúc; không dám tin vào sự đậm đà của tình

ai  một nỗi niềm hoài nghi, khắc khoải xót xa, mongchờ trong vô vọng  HMT vẫn khao khát được sống,được giao cảm, được yêu thương, chia sẻ đau buồn

4/ Nghệ thuật:

- Phong cách thơ HMT: Mạch cảm xúc dào dạt, xuyênsuốt bài thơ Dù ba khổ thơ liên kết với nhau khôngphải theo tính liên tục của thời gian và tính duy nhấtcủa không gian Bắt đầu là cảnh thôn Vĩ rồi chuyểnsang cảnh sông Hương, thuyền chở trăng gợi liên tưởngthực - ảo đan xen  lãng mạn, độc đáo

- Ngôn từ thơ có thiên hướng mô tả ở mức cực điểm trữ tình

Trang 29

III KẾT LUẬN:

- Hàn Mặc Tử là một nhà thơ có cuộc đời riêng nhiều

bi thương nhưng ông đã gắng vượt qua với nghị lực phithường và luôn hòa nhập mình giao cảm với cuộc sống

- Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bức tranh đẹp miêu

tả cảnh vừa thực vừa ảo đan xen, tạo nên nét đặc sắcđộc đáo; Đó là tiếng lòng của một nhà thơ yêu đời, thathiết gắn bó với cuộc sống

- Bài thơ được miêu tả với nhiều hình tượng đặc sắc,chi tiết tiêu biểu, gợi cảm, ngôn ngữ tinh tế, hàm súc

- Củng cố, dặn dò

- Hướng dẫn bài mới: Xem các đề bài viết số 6 và Chiều tối (Mộ) - Hồ Chí Minh

E Rút kinh nghiệm:

Trang 30

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

của “Chiều tối”?

? - Hãy nêu chủ đề của bài

? - Bức tranh thiên nhiên

trong bài thơ hiện với

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên buổi chiều ta ở vùng rừng núi trên đường chuyển lao :

“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không”

(Quyện điều qui lâm tầm túc thụ

Cô vân mạn mạn độ thiên không)

+ “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi+ “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến, thay vào đó là cảmgiác đầm ấm sum họp

+ “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi, cô độc

+ “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đámmây làm chủ bầu trời

Trang 31

- Em hãy nhận xét nghệ

thuật miêu tả bức tranh ấy?

?- Hãy nêu lên nhận xét

chung của em về cảnh

thiên nhiên trong 2 câu

đầu

? Bức tranh dời sống trong

2 câu sau hiện lên với

+ Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo hiệu thời giancủa buổi chiều tối

Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi"

Trong Truyện Kiều: “Chim hôm thoi thóp về rừng”

Huy Cận: “Chim nghiêng cánh như bóng chiều sa”

- Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi:

+ Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ “qui”: về,

“tầm”: tìm)+ Có chòm mây trôi ung đung, thanh thản, lơ lửng giữa tầngkhông (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng, chậm chạp)

 Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà nên thơ,thanh cao, khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có mộttâm hồn thanh thản, phóng khoáng, cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiênnhiên

 Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranhthiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ, êm đềm Tâm hồn người tù:

Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống, tình yêu thiết thagắn bó, trân trọng của Người dành cho thiên nhiên

2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ

- Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại:

+ Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửahồng

+ Điệp ngữ “ma bao túc - bao túc ma” + kết lại bằng chữ

“hoàn”  gợi vòng quay uyển chuyển, đều đặn, liên tục của cốixay Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ, hơi nóng tỏa vàođêm tối, ánh sáng bất chợt bừng lên, bao trùm toàn bộ khônggian, thời gian của bài thơ, gieo một ấn tượng tin yêu, lạc quannơi lòng người

Trang 32

?- Em cảm nhận được điều

gì về chữ “hồng” trong câu

thơ?

- Liên hệ với hoàn cảnh

sáng tác của bài thơ, em có

nhận xét gì về người tù?

(Cảnh ngộ: Bác là người tù

sau một ngày dài với đủ

mọi cơ cực dọc đường, giờ

vẫn chưa dừng chân)

- Con người có ý nghĩa gì

trong bức tranh cuộc sống

này?

- GV hướng dẫn HS tóm

tắt bài học

- GV kết luận

 niềm say mê, sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian

- Tứ thơ kín đáo, ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn, nhãn tự củacâu thơ, bài thơ)

+ Sắc hồng át đi cái mờ xám, mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh, bình

la mênh mông, vừa gần gũi ấm áp

b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với vẻ đẹp của

cuộc sống đến quên cả mọi đớn đau trong cảnh lao tù, là niềmcảm thông, sẻ chia, sự nâng niu trân trọng đối với nỗi vất vả củangười lao động sau một ngày dài vất vả

 Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi dậy sức sốngkhoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh Con người tronglao động là vẻ đẹp trung tâm, là cái thần thái chân dung về vẻ đẹpcuộc sống giản dị đời thường

+ Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quancách mạng: luôn hướng về ánh sáng, về sự vận động phát triển

- Bài cũ: Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh và vẻ đẹp tâm hồn của HCM và đọc thuộc lòng bài thơ

- Bài mới: Đọc và soạn bài "Từ ấy" của Tố Hữu"

Trang 33

- Thấy rõ niềm vui sướng say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lý tưởng cộng sản

và tác dụng của lí tưởng đối với cuộc đời của nhà thơ

- Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu trong việc làm nổi bật tâm trạng của “cái tôi” nhà thơ

B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Thuyết trình, thảo luận, đối thoại

- Cho HS đọc diễn cảm, dùng hệ thống câu hỏi và gợi dẫn để HS mổ rộng liên tưởng

- Cho HS tìm ý chính trong từng khổ thơ, phân tích

- GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh ý giúp HS nắm được trọng tâm bài

C - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

SGK, SGV, thiết kế bài học

D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

?- Nêu xuất xứ và hoàn

cảnh sáng tác của bài thơ?

- Những bài thơ đầu tiên được sáng tác từ những năm

1937-1938 Đến tháng 4/1939 thì bị Pháp bắt giữ ở các nhà lao MiềnTrung - Tây Nguyên Năm 1942 vượt ngục Đắclay, tiếp tục hoạtđộng bí mật đến 1945, sau đó được giữ nhiều chức vụ quan trọngtrong Đảng

- Tác phẩm tiêu biểu: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu

và hoa, Một tiếng đờn ông được giải nhất VH hội nhà văn VN1954-1955, giải thưởng HCM về VHNT 1996, 1999

2/ Tác phẩm “Từ ấy”:

a) Xuất xứ:

- “Từ ấy” là tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng

- Bài thơ “Từ ấy” trích trong phần “Máu lửa”, viết 1938

b) Hoàn cảnh sáng tác:

Ngày được đứng vào hàng ngũ của Đảng, của khung ngườicùng phấn đấu vì lí tưởng cao đẹp là bước ngoặt quan trọng trong

Trang 34

? - HS đọc bài thơ theo

hướng dẫn của GV và xác

định giá trị?

? - Nêu nội dung, chủ đề

của bài thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

thơ:

? - TH đã dùng những hình

ảnh nào để chỉ lí tưởng và

biểu hiện niềm vui sướng,

say mê khi bắt gặplítưởng?

- Tứ thơ của bài này là gì?

(ý khái quát điểm tựa cho

sự vận động của nội dung

bài thơ “Từ ấy”)

- Tìm câu thơ có dùng hình

ảnh so sánh tương tự? (CN

M.Lênin, như mặt trời soi

sáng con đường chúng ta đi

tới thắng lợi cuối cùng ”

HCM)

- GV có thể liên hệ với thơ

CLV, XD (“cho tôi một

tinh cầu giá lạnh, một vì

sao trơ trọi cuối trời xa ”,

màu sắc, âm thanh, không

gian của đoạn thơ? (thanh

cuộc đời Tố Hữu, ghi nhận lại kỉ niệm đáng nhớ ấy với nhữngcảm xúc, suy tư sâu sắc Năm 1938 Tố Hữu viết “Từ ấy”

- Bài thơ dùng hình thức thơ mới, dùng nhiều hình ảnh tượngtrưng của thiên nhiên để thể hiện niềm vui sướng, bừng ngộ khitiếp cận ánh sáng chân lí CM

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

1/ Khổ thơ đầu: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng:

- “Từ ấy” là cái mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,đáng ghi đáng nhớ của người thanh niên giác ngộ lí tưởng; là sựđánh dấu một cuộc đổi đời, cao hơn là sự hồi sinh của một conngười khi nhận ra ánh sáng của lí tưởng cộng sản

- Hình ảnh thơ giàu tính hình tượng “bừng nắng hạ”  thứ ánhnắng sáng tươi, rực rỡ chiếu soi khắp nơi đặc biệt là soi sáng cảnhững ngõ ngách sâu kín nhất của tâm hồn, trí tuệ, nhận thức củacon người

- Hình nh ảnh ẩn dụ “mặt trời chân lí”  lí tưởng Đảng, nó cósức mạnh cảm hóa, lay động và thức tỉnh nhà thơ

- Hình ảnh so sánh “hồn tôi - một vườn hoa lá” - “rất đậmhương và rộn tiếng chim”  cuộc sống trong sáng, hồn nhiên, mộtsức sống sinh sôi dào đạt  cuộc sống mới tươi vui, rộn rã trànđầy màu sắc, âm thanh và mùi vị được cất lên như một tiếng cavui, một lời reo mừng phấn khởi trước nguồn sáng vĩ đại của Cáchmạng làm bừng sáng cả trí tuệ và trái tim nhà thơ

2/ Khổ thơ thứ hai : Những nhận thức mới về lẽ sống, về con đường CM mình đã chọn:

- Từ “buộc “: thái độ chủ động tự nguyện dấn thân, đòi hỏi sự

cố gắng nhất định  Sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và

Trang 35

bấy giờ, nhận xét mới cảm

nhận được niềm vui của

TH? (Trả hết không quyền

tiếc mảy may, Trả ngay,

không hẹn khuất rày mai

“Đi” TH)

- Tìm trong tập Từ ấy

những câu thơ nói về việc

đi tìm và giác ngộ lí tưởng

“cái ta” chung của mọi người

Liên từ “với” gặp nhiều lần + những cặp từ liên tiếp “lòng tôi mọi người, tình trang trải - trăm nơi, hồn tôi - hồn khổ”  mốidây ràng buộc với mọi người, thiết lập tình yêu thương gắn kếtgiữa người và người, là sự cảm thông chia sẻ trước nỗi đau, vuibuồn của bao kiếp người, đặc biệt là quần chúng lao khổ

Điệp từ “để” + những từ láy “trang trải”, “gần gũi”  từnhận thức giác ngộ lí tưởng  niềm vui, từ tình cảm yêu thương

3/ Khổ thơ cuối : Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của

TH - Quan niệm về lí tưởng cộng sản

- “Tôi đã”: sự thật hiển nhiên

- Điệp từ “là” (là con là em , là anh) là lời khẳng định chắcnịch, rắn rỏi, dứt khoát cho sự hòa nhập tuyệt đối, khẳng định ýchí CM, khẳng định mình là thành viên ruột thịt trong đại gia đìnhquần chúng

- Số từ ước lệ “vạn” lặp lại + nhịp thơ hăm hở, náo nức dồnđập diễn tả thật tài tình sự tăng tiến về tình cảm  Tư tưởng nhânđạo (đồng cảm xót thương xúc động chân thành, căm phẫn trướcbao cảnh bất công ngang trái của cuộc đời cũ) + Tin tưởng tuyệtđối vào con đường mình đã chọn, thái độ quyết tâm dứt khoát

 Tình cảm cá nhân của người thanh niên CS đã chan hòa vàotình cảm rộng lớn của vạn vạn người Tâm hồn tác giả muốn mở

ra tung trải mênh mông để ôm trùm tất cả, gắn bó tất cả

* Dặn dò:

- Thuộc lòng bài thơ, phần ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị các bài đọc thêm

Trang 37

TIỂU SỬ TÓM TẮT

A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

- Nắm được mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt

- Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt

6 Kiểm tra bài cũ

7 Gi i Chỉ ra nguyên nhânthi u Chỉ ra nguyên nhânbài Chỉ ra nguyên nhânm iới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới

+ Giúp lãnh đạo sử dụng con người+ Lựa chọn bạn bè

+ Với nhà thơ, nhà văn có dịp hiểu sâu sáng tác

- Thông tin khách quan, chính xác về người được tóm tắt tiểu sử

- Nội dung, độ dài văn bản cần phù hợp với mục đích viết tiểu sửtóm tắt

- Văn phong cô đọng, trong sáng, rõ ràng không dùng biện pháp

tu từ, phương thức trình bày chủ yếu là thuyết minh

- Cần tập trung các nội dung cơ bản sau: tiểu sử tóm tắt dựa vào:+ Nguồn gốc:

o Họ và tên thường dùng - Bí danh (nếu có)

o Tháng, năm sinh sống, hoạt động, địa điểm, thời gian

o Thành tích nổi bật

o Vị trí+ Sự nghiệp văn học (đối với nhà thơ, nhà văn)

o Tác phẩm chính

o Nội dung, nghệ thuật

o Vai trò nhà văn, nhà thơ trong nền văn học dân tộc

Trang 38

- Tìm hiểu đối tượng viết (ai?)

- Sưu tầm các nguồn tài liệu để thu thập các thông tin cần thiết

- Xác định nội dung cơ bản cần tóm tắt

- Lương Thế Vinh sinh năm 1442 và mất năm 1494, tên chữ làCảnh Nghi, tên hiệu là Thụy Hiên, dân gian gọi là Trạng Lường, quêgốc làng Cao Hương, huyện Thiên Bản (nay là Vụ Bản), tỉnh NamĐịnh

- Thuở nhỏ nổi tiếng thần đồng, thông minh, hoạt bát, nhanh trí.Chưa đầy 20 tuổi ông đã nổi tiếng khắp vùng Sơn Nam Năm 21 tuổiông thu đỗ Trạng Nguyên, được vua tin cậy giao soạn thảo các văn từbang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

- Ông đã biên tập cuốn Đại thành toán pháp dùng trong nhà

trường Đây là cuốn sách giáo khoa về toán đầu tiên ở nước ta Ông

giữ chức Sái phu trong Hội Tao Đàn Ông đã biên soạn cuốn Hí

phường phả lục, tác phẩm lí luận kịch hát cổ truyền Ông không thích

văn chương phù phiếm, luôn nghĩ tới việc mở mang dân trí, phát triểnkinh tế, dạy dân dùng thuốc nam, thuốc bắc để chữa bệnh Lê QuýĐôn đánh giá ông là người có tài kinh bang tế thế “Con người tài hoadanh vọng vượt bậc”

- Nguồn gốc (quê, năm sinh)

- Tài năng (nổi tiếng từ 21 tuổi đỗ Trạng nguyên, được vua giaoviệc soạn giấy tờ, đón tiếp sứ thần nước ngoài, quét dọn vườn thơ tao

đàn Ông vừa là nhà toán học với cuốn Đại thành toán pháp vừa là nhà lí luận sân khấu với cuốn Hí phường phả lục)

- Đức độ (chăm lo nhân dân, dạy dân dùng thuốc, không thích vănchương phù phiếm)

- Đánh giá ông là con người kinh bang tế thế

Ghi nhớ SGK

* Chỉ ra nguyên nhânTất cả các trường hợp a, b, c, d, e đều phải viết tiểu sử tóm tắt

* Điểm khác nhau giữa tiểu sử tóm tắt với:

- Văn bản thuyết minh là thuyết minh phải đầy đủ >< Tiểu sử tómtắt chỉ dẫn những gì cơ bản, tiêu biểu nhất

- Điếu văn: có đủ 4 phần (Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết) ><Tiểu sử tóm tắt không quy định 4 phần cụ thể

- Sơ yếu lý lịch: trình bày những phần lí lịch bản thân, gia đình,thái đợ chính trị là cơ bản >< Tiểu sử tóm tắt lựa chọn những phần cơbản trong những mục đó

- Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri, sinh năm 1915 quê ở làngĐại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, tỉnh Hà Nam trong mộtgia đình nông dân có pha buôn bán nhỏ

- Học hết THPT, Nam Cao theo một người bác họ vào Nam kiếm

Trang 39

sống Do sức khỏe, Nam Cao lại ra Bắc sống bằng nghề dạy học tư vàviết văn Năm 1940, Nhật vào Đông Dương, Nam Cao phải về quêdạy học Ông tham gia cướp chính quyền ở quê hương năm 1945 vàđược bầu làm Chủ tịch xã lâm thời Năm 1946, ông tham gia khángchiến chống thực dân Pháp, hi sinh tháng 11/1951 trên đường vậnđộng thuế nông nghiệp ở khu ba.

- Sự nghiệp văn chương ông để lại trên hai mươi truyện ngắn viết

về đề tài nông dân, một cuốn tiểu thuyết Sống mòn viết về đội ngũ trí thức tiểu tư sản Nhật ký Ở rừng và Đôi mắt là những tác phẩm viết

trong kháng chiến chống Pháp

- Trong tác phẩm của mình, Nam Cao quan tâm tới số phận bấthạnh của con người ở nhiều cảnh ngộ khác nhau Nhà văn luôn luôntâm niệm “Sống rồi hãy viết” và có những khi “làm những việc khôngnghệ thuật để có một nghệ thuật cao hơn” Nam Cao xứng đáng làngọn cờ đầu của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại Ông được nhậnGiải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000

Trang 40

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT

A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

- Hiểu được ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và đặc điểm loại hình của tiếng Việt

- Vận dụng được những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt đểhọc tập tiếng Việt và ngoạingữ thuận lợi hơn

B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

GV hướng dẫn HS lựa chọn một số ví dụ minh họa cho các đặc điểm của tiếng Việt lấy từ SGKhoặc trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ thường ngày để phân tích sau đó đối chiếu với những ví dụtương ứng lấy từ các bài học ngoại ngữ (cùng loại hình hoặc khác loại hình mà HS đã được học) để sosánh, rút ra nhận định

C - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

SGK, SGV, thiết kế bài học

D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

8 Kiểm tra bài cũ

9 Giới thiệu bài mới

I LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:

Thế giới có trên 5.000 ngôn ngữ, qua đối chiếu, so sánh, các nhàngôn ngữ thấy rằng: có sự giống nhau cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữpháp giữa ngôn ngữ này với một số ngôn ngũ khác Dựa trên những

sự giống nhau đó các nhà ngôn ngữ học xếp các ngôn ngữ (trên 5.000)vào một số loại hình Quen thuộc nhất là :

+ Ngôn ngữ đơn lập (Việt, Thái, Hán )+ Ngôn ngữ hòa kết (Nga, Pháp, Anh )

II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT:

Thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, tiếng Việt có những đặc điểm

cơ bản sau:

1/ Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp:

Điều này được thể hiện cụ thể ở các yếu tố ngữ âm:

+ Một tiếng là một âm tiết

VD: Thuyền ơi có nhớ bên chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

- Ở câu ca đao trên, dòng trên sáu tiếng, dòng dưới tám tiếng, gồmmười bốn tiếng cũng là mười bốn âm tiết, mười ba từ (khăng khăng làmột từ láy)

- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ ( ví dụ: bến -> bến bờ; khăng -> khăng khăng; đợi -> chờ đợi )

2/ Từ không biên đổi hình thái:

Ngày đăng: 02/07/2014, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thiên nhiên, sự sống được   tác   giả   cảm   nhận   như thế nào? - Ngữ văn 11 k2
nh ảnh thiên nhiên, sự sống được tác giả cảm nhận như thế nào? (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w