1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải nhanh bài lai ôn thi đại học

10 663 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 906,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TOÁN LAI SINH HỌC Tác giả: Phan Tấn Thiện --- PHÂN LI ĐỘC LẬP Câu 15 trang 65: Nhận xét: Muốn tìm số phép P tối đa thỏa mãn kết quả ta lần lượt thực hiện các bước

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TOÁN LAI SINH HỌC

Tác giả: Phan Tấn Thiện

-

PHÂN LI ĐỘC LẬP Câu 15 trang 65:

Nhận xét: Muốn tìm số phép P tối đa thỏa mãn kết quả ta lần lượt thực hiện các bước

sau:

Bước 1: Tách tỉ lệ phân li KH chung của thế hệ F1 thành tích của những tỉ lệ phân li KH riêng của các tính trạng hợp thành

Bước 2: Tìm phép lai P cho các tỉ lệ phân li KH riêng

Bước 3: Xác định số phép lai P cần tìm

- Xét vai trò bố mẹ: Tích của những phép lai riêng

- Không xét đến vai trò bố mẹ: Tổ hợp các phép lai riêng(tổ dọc và tổ chéo)

Lưu ý: Kết quả số phép lai trong trường hợp xét vai trò bố mẹ không có phương án để lựa chọn thì ta tiếp tục tìm số phép lai trong trường hợp không xét đến vai trò của bố

mẹ

Hướng dẫn chi tiết:

Bước 1: F1: 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1)x(3:1)x100% hoặc (3:1)x100%x(3:1) hoặc 100%x(3:1)x(3:1)

Bước 2:

* Xét trường hợp 1 ta có F1: 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1)x(3:1)x100%

- Tính trạng hình dạng quả:

+ F1: 3:1 => P: Aa x Aa

- Tính trạng màu sắc quả:

+ F1: 3:1 => P: Bb x Bb

- Tính trạng vị quả:

+ F1: 100% => P: DD x DD

=> P: DD x Dd

=> P: DD x dd

=> P: dd x dd

Bước 3:

Xét vai trò bố mẹ:

- Tính trạng hình dạng quả có (1) phép lai P: Aa x Aa

- Tính trạng màu sắc quả có (1) phép lai P: Bb x Bb

- Tính trạng vị quả có (6) phép lai P:

+ P: DD x DD + P: ♂DD x ♀Dd; P: ♀DD x ♂Dd + P: ♂DD x ♀dd; P: ♀DD x ♂dd + P: dd x dd

Do đó: số phép lai = 1 x 1 x 6 = 6

Tương tự đối với hai trường hợp còn lại, mỗi trường hợp cũng có 6 phép lai

Vì vậy số phép lai cần tìm là 6 x 3 = 18 => Đáp án A

Trang 2

Lưu ý đã có phương án để lựa chọn nên ta không cần phải tính đến trường hợp “không xét vai trò của bố và mẹ”

Câu 1 trang 66:

Nhận xét: do hai cặp gen (Aa, Bb) nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau nên hai cặp gen này sẽ phân li độc lập trong giảm phân Chính vì thế ta tách phép lai chung P:♂AaBb x ♀Aabb thành hai phép lai riêng P: ♂Aa x ♀Aa và P:♂Bb x ♀bb Ở mỗi phép lai, ta dựa vào các giả thiết của đề bài để tìm các kiểu gen thu được ở F1 Sau đó, tổ hợp các kiểu gen thu được ở F1 lại với nhau sẽ giải quyết được câu hỏi của bài toán Cụ thể như sau:

* Đối với cơ thể ♂: quá trình giảm phân

xảy hiện tượng cặp NST mang cặp gen Aa

không phân li trong giảm phân I

Nhận xét: Ở đây giả thiết không nêu rõ

hiện tượng đó xảy ra đối với toàn bộ tế

bào hay chỉ xảy ra đối với một số tế bào

Nhưng yêu cầu của bài toán: “quá trình

thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại

hợp tử dạng 2n -1, dạng 2n - 1 - 1, dạng 2n

+ 1 và dạng 2n+1+1?” nên ta phải chọn

phương án nào tạo ra nhiều loại giao tử để

thực hiên phép lai, hay nói cách khác phải

chọn phương án quá trình không phân cặp

NST chỉ xảy ra ở một số tế bào

Cơ thể đực giảm phân như sau:

- Nhóm tế bào giảm phân bình thường tạo

ra các loại giao tử (n): A, a

- Nhóm tế bào giảm phân bất thường tạo

ra các loại giao tử:

+ Aa(n+1)

+ O (n-1)

* Đối với cơ thể ♂: quá trình giảm phân

xảy hiện tượng cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II

Tương tự ở đây ta cũng chọn phương án một số tế bào tham gia giảm phân xảy ra hiện tượng như thế để cơ thể này tạo ra được nhiều loại giao tử nhất

Cơ thể đực giảm phân như sau:

- Nhóm tế bào giảm phân bình thường tạo

ra các loại giao tử (n): B, b

- Nhóm tế bào giảm phân bất thường tạo

ra các loại giao tử:

+ BB(n+1), bb(n+1) + O(n-1)

* Đối với cơ thể ♀: quá trình giảm phân

bình thường tạo ra hai loại giao tử (n): A,

a

* Đối với cơ thể ♀: quá trình giảm phân

bình thường tạo ra giao tử (n): b

SƠ ĐỒ LAI

P: ♂Aa x ♀Aa P: ♂Bb x ♀bb

GP:

(n): A, a

(n+1): Aa

(n-1): O

(n): A, a

GP:

(n): B, b (n+1): BB, bb (n-1): O

(n):b

Trang 3

F1:

(n)+(n) →(2n): AA, Aa, aa

(n+1)+(n)→(2n+1): AAa, Aaa

(n-1)+(n)→(2n-1): A, a

F1:

(n)+(n)→(2n): Bb, bb (n+1)+(n)→(2n+1): BBb, bbb (n-1)+(n)→(2n-1): b

Trả lời các câu hỏi cảu bài toán:

1 Số loại hợp tử tối đa có dạng 2n-1:

- Trườn hợp 1: hợp tử (2n): AA, Aa, aa được tạo ra từ phép lai thứ nhất kết hợp với hợp tử (2n-1): b được tạo ra từ phép lai thứ hai, ta được các kiểu hợp tử (2n-1) sau: Aab, Aab, aab

- Trường hợp 2: hợp tử (2n-1): A, a được tạo ra từ phép lai 1 kết hợp với hợp tử (2n):

Bb, bb được tạo ra từ phép lai 2, ta được các kiểu hợp tử (2n-1) sau: Abb, Abb, aBb, abb Vậy: 3x1 + 2x2 = 7

2 Số loại hợp tử tối đa có dạng 2n-1-1:

Sự kết hợp giữa hợp tử (2n-1): A, a được tạo ra từ phép lai thứ nhất và (2n-1): b được tạo ra từ phép lai thứ hai, ta được kiểu hợp tử (2n-1-1) sau: Ab, ab

Vậy: 2x1 = 2

3 Số loại hợp tử tối đa có dạng 2n+1:

- Trường hợp 1: hợp tử (2n): AA, Aa, aa được tạo ra từ phép lai thứ nhất kết hợp với hợp tử (2n+1): BBb, bbb được tạo ra từ phép lai thứ 2, ta được các kiểu hợp tử (2n+1) sau: AABBb, AaBBb, aaBBb, Aabbb, Aabbb, aabbb

- Trường hợp 2: hợp tử (2n+1): AAa, Aaa được tạo ra từ phép lai thứ nhất kết hợp với hợp tử (2n): Bb, bb được tạo ra từ phép lai thứ 2, ta được các kiểu hợp tử (2n+1) sau: AAaBb, AaaBb, AAabb, Aaabb

Vậy: 3x2 +2x2 = 10

4 Số loại hợp tử tối đa có dạng 2n+1+1:

Sự kết hợp giữa hợp tử (2n+1): AAa, Aaa được tạo ra từ phép lai thứ nhất và hợp tử (2n+1): BBb, bbb được tạo ra phép lai thứ hai, ta được các kiểu hợp tử (2n+1+1) sau: AAaBBb, AAabbb, AaaBBb, Aaabbb

Vậy: 2x2 = 4

Câu 2 trang 66:

Nhận xét: Do các gen quy định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau nên tính trạng màu sắc hạt và tính trạng chiều cao thân phân li độc lập nhau Vì vậy muốn giải nhanh dạng bài tập này ta tách phép lai chung này thành hai phép lai riêng, ở mỗi phép lai riêng ta cần tìm tỉ lệ phân li kiểu hình riêng thu được ở thế hệ lai Sau đó ta tích

tỉ lệ kiểu hình riêng vừa tìm được để thu được tỉ lệ phân li kiểu hình cần tìm như yêu cầu bài toán

P

♂ RRrHh(2n+1) x ♀RRrHh(2n+1)

♂ RRr(2n+1) x ♀RRr(2n+1) ♂Hh(2n) x ♀Hh(2n)

Trang 4

G P

2

6R(n) : 16r(n) :

2

6Rr(n+1) : 16RR(n+1)

2

6R(n) : 16r(n) : 2

6Rr(n+1) : 16RR(n+1)

1

2H : 1

2h 1

2H : 1

2h

Theo giả thiết: hạt

phấn(n+1) không có hả

năng thụ tinh nên các

giao tử có khả năng

thụ tinh(n) được tạo ra

có tỉ lệ như sau:

R(n):

2

6

2

6 +16 = 2

3 r(n): 1 −23=1

3

Noãn (n+1) vẫn có khả năng thụ tinh bình thường

F 1

Ta có:

Tỉ lệ đỏ + Tỉ lệ trắng =1

Mà tỉ lệ trắng(rr): 13𝑥1

6 = 1 18

Tỉ lệ đỏ = 1 −181=1718

1

4HH : 12Hh : 14hh

(17 đỏ : 1 trắng)x(3 cao : 1 thấp)=51 đỏ, cao : 17 đỏ, thấp : 3 trắng, cao : 1 trắng, thấp

Câu 3 trang 66:

G P (n): R, r

(n+1): RR, Rr

(n): R, r (n+1): RR, Rr

- Nhóm TB giảm phân bình thường tạo giao tử (n): H,

h

- Nhóm tế bào giảm phân bị rối loạn không phân li ở kì sau I tạo ra các loại giao tử:

+(n+1): Hh +(n-1): O

Vậy cơ thể ♂ tạo ra các loại giao tử:

+(n): H, h +(n+1): Hh +(n-1): O

Cơ thể ♀ tạo ra các loại giao tử: +(n): H, h

(n)+(n)=(2n): RR, Rr, rr (n)+(n)=(2n): HH, Hh, hh

Trang 5

F 1

(n)+(n+1)=(n+1)+(n)=(2n+1): RRR, RRr, Rrr

(n+1)+(n+1)=(2n+2): RRRR, RRRr, RRrr

(n+1)+(n)=(2n+1): HHh, Hhh (n-1)+(n)=(2n-1): H, h

TỔ HỢP

Hợp tử (2n+1+1) = (2n+1) x (2n+1) = (RRR, RRr, Rrr)x(HHh, Hhh)=3x2=6

Hợp tử (2n+2) = (2n+2)x(2n) = (RRRR, RRRr, RRrr)x(HH, Hh, hh)=3x3=9

Hợp tử (2n) = (2n)x(2n) = (RR, Rr, rr) x (HH, Hh, hh)=3x3=9

Câu 23 trang 72:

Nhận xét: Do hai cặp gen đang xét nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau nên phép lai chung sẽ được tách từng phép lai riêng Ở mỗi phép lai riêng ta căn cứ vào các giả thiết của bài toán tìm xác định tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 Sau đó tổ hợp các hợp tử thu được ở F1 để xác định kiểu gen đồng hợp lặn cần tìm

Lưu ý kiểu gen đồng hợp lặn là kiểu gen có các gen alen cùng lặn(aa,bb,bbb…) hoặc có các gen không alen cùng lặn(aabb, aab, aabbb )

* Đối với cơ thể ♀: cặp nhiễm sắc thể chứa

cặp gen Aa giảm phân bình thường tạo ta

các loại giao tử với tỉ lệ như sau: 12A : 12a

* Đối với cơ thể ♀: giảm phân I diễn ra

bình thường, nhưng tất cả các tế bào con được tạo ra từ 20% tế bào sinh trứng được tạo ra từ giảm phân I xảy ra hiện tượng không phân li NST Do đó cơ thể này giảm phân tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ như sau:

♀80%bb → 80%b

♀20%bb → 10%bb : 10%O

* Đối với cơ thể ♂: cặp nhiễm sắc thể chứa

cặp gen aa giảm phân bình thường chỉ tạo

giao tử a chiếm tỉ lệ 100%

* Đối với cơ thể ♂: 20% tế bào sinh tinh

xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Bb không phân li trong giảm phân

I, giảm phân II bình thường Do đó cơ thể đực tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ như sau:

♂80%Bb → 40%B : 40%b

♂20%Bb → 10%Bb : 10%O

SƠ ĐỒ LAI

P ♀Aa x ♂aa P: ♀bb x ♂Bb

GP: 12A : 12a 100% a 80%b : 10%bb :

10%O

40%B : 40%b : 10%Bb : 10%O F1 1

TỔ HỢP

2%aabbb + 16,5%aabb + 6%aab + 0,5%aa = 25% đồng lặn

Trang 6

DI TRUYỀN LIÊN KẾT Câu 7 trang 101:

Nhận xét: Cơ thể có kiểu gen ABab xảy ra hoán vị gen giữa A và a hoặc hoán vị gen giữa B

và b đều tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau(mặc dù về bản chất là khác nhau) Vì vậy trong bài toán này ta xem cơ thể này giảm phân có 50% tế bào có hoán vị giữa A và a(hoặc 50% tế bào xảy ra hoán vị gữa B và b) Để tìm tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ

cơ thể này, ta cần tìm tần số hoán vị gen

Hướng dẫn chi tiết:

Gọi k là tổng số tế bào tham gia giảm phân  số tế bào giảm phân có xảy ra hoán vị gen là 50%k

Áp dụng công thức(đã nêu ở dạng II- phương pháp giải bài toán thuận):

𝐟% = 𝟓𝟎%𝐤𝟐𝐤 x100% = 25%

Do đó: Cơ thể ABab tạo ra các loại giao tử: %AB = %ab = 37,5%; %Ab = %aB = 12,5%

Câu 26/105:

Theo giả thiết: P: ABab x ABab, ở F1 thu được kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm tỉ lệ 10%

<=> %A-bb + %aaB- = 10%, mà %A-bb = %aaB-

Do đó : %A-bb = %aaB- = 5%

Ta lại có: %aabb + %A-bb = 25%

Suy ra: %aabb= 20%, hay ab

ab = 20%

Mặc khác: %ABab = 2x(%abab), suy ra: %ABab = 40%

Câu 12 trang 72:

Cách 1: Nhận xét: Phép lai P là phép lai phân tích→F1 xuất hiện 4 loại kiểu hình

Do đó:

1 Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ hai kiểu hình chiếm tỉ lệ thấp(hai kiểu hình khác bố mẹ) thu được ở thế hệ lai

f%=81+79+21+1921+19 𝑥100% = 20%

2 Kiểu gen của cây thân cao, quả tròn ở thế hệ P

 Ta có cây thân thấp, quả bầu dục có kiểu gen đồng lặn(ab

ab) nên chỉ tạo ra 1 loại giao tử đồng lặn 𝑎𝑏 chiếm tỉ lệ 100% Vì vậy tỉ lệ các cây có các kiểu hình khác nhau thu được ở thế hệ lai hoàn toàn phụ thuộc vào tỉ lệ các loại giao tử do cây có kiểu hình thân cao, quả tròn(AB

ab hoặc Ab

aB) tạo ra Hay nói một cách đơn giản hơn nếu:

o Cây thân cao quả tròn(P) có kiểu gen ABab thì thế hệ lai thu được các cây có kiểu hình A-B- và các cây có kiểu hình aabb chiếm tỉ lệ bằng nhau và lớn hơn 25%

o Cây thân cao quả tròn(P) có kiểu gen AbaB thì thế hệ lai thu được các cây có kiểu hình A-bb và các cây có kiểu hình aaB- chiếm tỉ lệ bằng nhau và lớn hơn 25%

Trang 7

 Căn cứ vào giả thiết ta thấy tỉ lệ A-B- và tỉ lệ aabb thu được ở F1 là bằng nhau và lớn hơn 25% nên ta suy ra cây thân cao, quả bầu dục(P) phải có kiểu gen AB

ab

Cách 2:

Bước 1: Tách

- Xét tính trạng chiều cao

F1: 𝑡ℎấ𝑝𝑐𝑎𝑜 = 81+21

79+19 ≈1

1 P: Aa x aa (1)

- Xét tính trạng hình dạng quả

F1: 𝑏ầ𝑢 𝑑ụ𝑐𝑡𝑟ò𝑛 =81+19

79+21≈ 1

Bước 2: Tổ → kiểu gen sơ bộ

Từ (1)&(2) suy ra cây thân cao quả tròn ở thế hệ P có kiểu gen sơ bộ: (Aa,Bb); cây thân thấp quả bầu dục ở thế hệ P có kiểu gen sơ bộ: (aa,bb)

Căn cứ vào các phương án lựa chọn của bài toán ta thấy được hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Do

đó kiểu gen chính thức của cây thân cao, quả tròn(P) có thể có kiểu gen 𝐴𝐵𝑎𝑏 hoặc 𝐴𝑏𝑎𝐵; cây thấp dục (P) có kiểu gen 𝑎𝑏

𝑎𝑏

Bước 3: Tìm kiểu gen chính thức của cây P và tần số hoán vị

1 Tìm kiểu gen

Ta có: kiểu hình cây thân thấp, quả bầu dục chỉ do kiểu gen 𝑎𝑏𝑎𝑏 quy định nên tỉ lệ thân thấp, bầu dục thu được ở F1 bằng với tỉ lệ các cây có kiểu gen 𝑎𝑏𝑎𝑏 thu được ở thế hệ này

Do đó: F1: tỉ lệ thấp dục = tỉ lệ 𝑎𝑏𝑎𝑏 = 81+79+21+1979 𝑥100% ≈ 40%

Ta lại có: F1: 40%𝑎𝑏𝑎𝑏 = x% 𝑎𝑏 x y%𝑎𝑏 (x và y là tỉ lệ các giao tử đồng lặn do hai cây P

tạo ra)

Mà cây thấp, quả bầu dục (P) có kiểu gen 𝑎𝑏𝑎𝑏 giảm phân tạo giao tử 𝑎𝑏 chiếm tỉ lệ 100% =

x%

Suy ra cây thân cao, quả tròn(Aa,Bb) ở thế hệ P tạo giao tử 𝑎𝑏 chiếm tỉ lệ y% = 40%

Do y% = 40% > 25% 𝑎𝑏 là giao tử liên kết Cây thân cao, quả tròn(P) có kiểu gen chính thức là 𝐴𝐵

𝑎𝑏

2 Tìm tần số hoán vị

Ta có: 𝐴𝐵𝑎𝑏 (𝑃) giảm phân tạo giao tử: 𝑎𝑏 = 50% −𝑓%2 = 40%

f% = 20%

Câu 35 trang 107:

Nhận xét: f% =tổng số tế bào con mang gen hoán vị

tổng số tế bào con x100% = 2b4ax100% = 2ab x100%

Trong đó: a: tổng tế bào tham gia giảm phân

b: tế bào tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị

Mà: 𝐛𝐚x100% : tỉ lệ % tế bào tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị gen

Trang 8

Do đó: f% = Tỉ lệ % tế bào tham gia gi ảm ph ân có xảy ra ho án vị gen2

Hướng dẫn chi tiết

Theo giả thiết:

+ 20% tế bào có hoán vị gen giữa A và a Suy ra: f% = 10%

+ 30% tế bào có hoán vị gen giữa D và d Suy ra: f’% = 15%

Do hai cặp NST chứa 4 cặp gen này phân li độc lập nên %ab de = %ab x %de

Ta có: ABab(f%=10%)→ ab = 45%

DE

de(f’%=15%)→de = 42,5%

Vậy: %ab de = 45% x 42,5% = 19, 125%

Câu 42 trang 121:

Nhận xét:

- Cây thân cao, quả tròn dị hợp tử về hai cặp gen(Aa,Bb) ở thế hệ P có kiểu gen cụ thể là AB

ab hoặc Ab

aB

- Cây thân cao, quả bầu dục có kiểu gen Abab giảm phân tạo ra các giao tử: 12Ab : 12ab Hướng dẫn chi tiết:

Ta có:

F1: 22,5% cây thân thấp, quả bầu dục(aabb)

Mà các cây thân thấp, quả bầu dục chỉ do kiểu gen 𝑎𝑏𝑎𝑏 quy định

F1: 22,5%𝑎𝑏

𝑎𝑏

Ta lại có:

F1: 22,5%𝑎𝑏𝑎𝑏 = xab x yab

(x: tỉ lệ giao tử ab cây thân cao, quả tròn(Aa,Bb) ở P tạo ra; y: tỉ lệ giao tử ab do cây thân

cao, quả bầu dục(Abab) ở P tạo ra)

mà y = 12

Do x = 45%>25% ab là giao tử liên kết  cây thân cao, quả tròn ở P có kiểu gen ABab Mặt khác cây giao tử ab được tạo ra từ ABab chiếm tỉ lệ: 50% - 𝑓%2 = 45%f%=10%

Vì vậy khoảng cách giữa gen quy định chiều cao và gen quy định hình dạng quả trên cùng một nhiễm sắc thể là 10cM

Câu 57 trang 127:

Tần số hoán vị gen: f = 0,085 + 0,085 = 0,17

Ta có: f% = 2ab x100%

Nếu tổng tế bào tham gia giảm phân (a) = 1000 Suy ra:

+ Số lượng tế bào tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị (b) = 2 x 1000 x 0,17 = 340 + Số lượng tế bào tham gia giảm phân không xảy ra hoán vị = 1000 – 340 = 660

Câu 65 trang 130:

Trang 9

Nhận xét: Tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 thu được ở thế hệ F1 là tỉ lệ phân li kiểu hình chung dành cho cả hai tính trạng là màu sắc quả và hình dạng quả Từ tỉ lệ chung này ta tách thành tích của hai tỉ lệ riêng để tìm phép riêng cho từng loại tính trạng(giống cách làm tìm số phép lai của quy luật phân li độc lập), sau đó chuyển kiểu gen của các phép lai vừa tìm được về dạng liên kết gen

Lưu ý: Ngoài các phép lai vừa tìm được như trên ta còn có các phép lai đặc biệt là

P: 𝐴𝐵𝑎𝑏 x 𝑎𝑏𝑎𝑏; P: 𝑎𝐵𝐴𝑏 x 𝑎𝑏𝑎𝑏

Hướng dẫn chi tiết:

Bước 1: Tách tỉ lệ phân li KH chung của thế hệ F1 thành tích của những tỉ lệ phân li KH riêng của các tính trạng hợp thành

F1: 1:1 = (1:1) x 100% = 100% x (1:1)

Bước 2: Tìm phép lai P cho các tỉ lệ phân li KH riêng

* Trường hợp 1: F1: 1:1 = (1:1) x 100%

- Xét tính trạng màu sắc quả:

+ F1: 1:1  P: Aa x aa (1)

- Xét tính trạng hình dạng quả:

+ F1: 100%  P: BB x BB (2)

P: BB x Bb (3) P: BB x bb (4) P: bb x bb (5)

* Trường hợp 2: F1: 1:1 = 100% x (1:1)

- Xét tính trạng màu sắc quả:

+ F1: 100%  P: AA x AA (7)

P: AA x Aa (8) P: AA x aa (9) P: aa x aa (10)

- Xét tính trạng hình dạng quả:

+F1: 1:1  P: Bb x bb (11)

Bước 3: Xác định số phép lai P cần tìm

1 Trường hợp 1:

 Tổ hợp (1) và (2) Suy ra: P: (Aa,BB) x (aa,BB)

 P: ♂(Aa,BB) x ♀(aa,BB) → P: ♂𝐴𝐵𝑎𝐵 x ♀𝑎𝐵𝑎𝐵

 P: ♀(Aa,BB) x ♂(aa,BB) → P: ♀𝐴𝐵𝑎𝐵 x ♂𝑎𝐵𝑎𝐵

 Tổ hợp (1) và (3) Suy ra:

o P: (Aa,BB) x (aa,Bb)

 P: ♂(Aa,BB) x ♀(aa,Bb) → P: ♂𝐴𝐵𝑎𝐵 x ♀𝑎𝐵𝑎𝑏

 P: ♀(Aa,BB) x ♂(aa,Bb) → P: ♀𝐴𝐵𝑎𝐵 x ♂𝑎𝐵𝑎𝑏

o P: (Aa,Bb) x (aa,BB)

 P: ♂(Aa,Bb) x ♀(aa,BB) → P: ♂𝐴𝐵

𝑎𝑏 x ♀𝑎𝐵

𝑎𝐵; P: ♂𝐴𝑏

𝑎𝐵 x ♀𝑎𝐵

𝑎𝐵

 P: ♀(Aa,Bb) x ♂(aa,BB) → P: ♀𝐴𝐵𝑎𝑏 x ♂𝑎𝐵

𝑎𝐵; P: ♀𝑎𝐵𝐴𝑏 x ♂𝑎𝐵

𝑎𝐵

 Tổ hợp (1) và (4) Suy ra:

Trang 10

o P: (Aa,BB) x (aa,bb)

 P: ♂(Aa,BB) x ♀(aa,bb) → P: ♂𝐴𝐵

𝑎𝐵 x ♀𝑎𝑏

𝑎𝑏

 P: ♀(Aa,BB) x ♂(aa,bb) → P: ♀𝐴𝐵𝑎𝐵 x ♂𝑎𝑏𝑎𝑏

o P: (Aa,bb) x (aa,BB)

 P: ♂(Aa,bb) x ♀(aa,BB) → P: ♂𝐴𝑏

𝑎𝑏 x ♀𝑎𝐵

𝑎𝐵

 P: ♀(Aa,bb) x ♂(aa,BB) → P: ♀𝐴𝑏𝑎𝑏 x ♂𝑎𝐵𝑎𝐵

 Tổ hợp (1) và (5) Suy ra: P: (Aa,bb) x (aa,bb)

 P: ♂(Aa,bb) x ♀(aa,bb) → P: ♂𝐴𝑏𝑎𝑏 x ♀𝑎𝑏

𝑎𝑏

 P: ♀(Aa,bb) x ♂(aa,bb) → P: ♀𝐴𝑏𝑎𝑏 x ♂𝑎𝑏

𝑎𝑏 Vậy trường hợp 1 có 14 phép lai khác nhau cho kết quả thỏa mãn bài toán

2 Trường hợp 2: Tương tự trường hợp 1 ta có 14 phép lai thỏa mãn

3 Các phép lai đặc biệt không theo quy tắc ở trên: có 4 phép lai

P: ♂𝐴𝐵𝑎𝑏 x ♀𝑎𝑏𝑎𝑏; P: ♀𝐴𝐵𝑎𝑏 x ♂𝑎𝑏𝑎𝑏; P: ♂𝐴𝑏𝑎𝐵 x ♀𝑎𝑏𝑎𝑏; P: ♀𝐴𝑏𝑎𝐵 x ♂𝑎𝑏𝑎𝑏;

Bước 4: Kết luận: 14 x 2 +4 = 32 phép lai

Mọi đóng góp ý kiến xin liên hệ:

Di động: 09 222 777 44

Facebook: https://www.facebook.com/phantan.thien

Email: phantanthien@gmail.com

Ngày đăng: 02/07/2014, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ LAI - giải nhanh bài lai ôn thi đại học
SƠ ĐỒ LAI (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w