1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN HSG HÓA 8

3 623 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD&ĐT Phú Vang ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG HUYỆN Trương THCS An Bằng – Vinh An.. 0.5đ + Chất khí còn lại là không khí, hoặc khí làm than hồng tiếp tục đỏ thêm một thời gian, là không khí.. V

Trang 1

Phòng GD&ĐT Phú Vang ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG HUYỆN Trương THCS An Bằng – Vinh An Năm học: 2008 – 2009

Môn : Hoá 8

Câu 1: ( 4 điểm)

Cân bằng đúng mỗi phương trính hoá học thì cho 1 điểm x 4 = 4 đ iểm

Câu 2: (3 điểm)

- Lấy một ít khí mỗi bình đem thử nghiệm theo trình tự sau:

+ Đốt khí nào cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt, là khí Hidro 2H2 + O2 t0 2H2O (0.5đ) + Khí nào làm cho than hồng cháy sáng, là khí Oxy

C + O2 t0 CO2 (0.5đ) + Khí nào làm đục nước vôi trong, là khí Cacbonic

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (0.5đ)

+ Khí nào làm tắc than hồng là khí Nitơ (0.5đ) + Chất khí còn lại là không khí, hoặc khí làm than hồng tiếp tục đỏ thêm một thời gian, là không khí (0.5đ)

C + O2 t0 CO2 (0.5đ)

Câu 3: (4điểm)

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (1) (0.5đ) CuO + H2 t0 Cu + H2O (2) (0.5đ)

Số mol các chất: nZn = 365.25 = 0.05 (mol) (0.25đ)

nCuO =

80

6

Theo (2) : Số mol H2 sẽ tham gia phản ứng hết, số mol CuO còn dư Vậy lượng Cu sinh ra được tính theo lượng H2 (0.25đ)

Khối lượng Cu thu được sau phản ứng: mCu = 64 x 0.05 = 3.2 (gam) (0.5đ) Trong phản ứng (2), khí H2 là chất khử ,CuO là chất oxi hoá (0.5đ) c) Khối lượng chất còn dư:

Sau phản ứng (2) chất còn dư là CuO, có số mol là:

n

nCuO = 0.075 – 0.05 = 0.025 (mol) (0.5đ) Khối lượng CuO còn dư sau phản ứng là:

mCuO = 80 x 0.025 = 2 gam (0.5đ)

Trang 2

Câu 4:(3đ).

Khối lượng C có trong 6.6gam CO2 là:

mC =

44

12 6

6 x

= 1.8 (gam) (0.25đ) Khối lượng H có trong 2.7 gam H2O là:

mH =

18

2 7

2 x

Khối lượng mol của hợp chất A là: MA = 6 x 30 = 180 gam (0.5đ) Gọi công thức phân tử của A có dạng: CxHyOz

Áp dụng công thức:

A

A O H

M m

z m

y m

x = =16 =

12

(0.25đ) Thay vào ta có : 121,8x =0y,3 =162,4z =1804,5 (0.25đ) Suy ra: x = 112,8x x1804,5 =6 (0.25đ)

5 , 4

180 3 ,

Câu 56điểm)

a) Các phương trình hoá học :

2 CO + O2 t0 2CO2 (1) (0.25đ)

2 H2 + O2 to 2 H2O (2) (0.25đ)

- Dẫn sản phẩm của phản ứng đi qua nước vôi trong xãy ra phản ứng

CO2 +Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3) (0.5đ) -Dẫn hỗn hợp khí CO và H2 qua CuO đun nóng , tac có các phản ứng :

CuO + CO to Cu + CO2 (4) (0.25đ)

CuO + H2 t0 Cu + H2O (5) (0.25đ)

b) Thể tích V hỗn hợp khí:

- Số mol CaCO3 sinh ra ở (3) là :

nCaCO3 =10020 =0.2 (mol) (0.25đ)

- Số mol Cu thu được ở (4) và (5) là:

nCu= =

64

2

.

19

- Từ (4) và (5) ta thấy tổng số mol CO và H2 phản ứng bằng số mol Cu sinh ra :

nCO + nH2 = 0.3 (mol) (0.5đ)

- Thể tích CO +H2 = 22.4 x 0.3 = 6.72 (lít) (0.5đ)

Trang 3

- V hỗn hợp khí ban đầu có thể tích gấp 2 lần thể tích tìm được ở trên , ta có :

VCO + H2 = 2 x 6.72 = 13.44 (lít) (0.5đ)

c) Thành phần phần trăm của hỗn hợp khí CO và H2

Theo (3) : nCaCO3 = nCO2 = nCO = 0.2( mol) (0.25đ) Như vậy trong 0.3 mol hỗn hợp khí (21 thể tích của hỗn hợp khí ban đầu) có 0.2 mol CO và 0.1 mol H2 (0.25đ)

Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí ban đầu là :

% VCO =

1 0 2 0

% 100 2 0

+

x

= 66.7 % (0.5đ) % VH2 = 100 % - 66.7 = 33.3% (0.5đ)

Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp khí ban đầu là :

% mCO =

8 5

% 100 2 0

28x x

% mH2 = 100% - 96.55% = 3.45 % (0.5đ)

//………//………//

Ngày đăng: 02/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w