Mục tiêu bài học - Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dựng trong các văn bản hành chính để phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác : chính luận khoa học và nghệ thuật.. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠ
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Phong cách ngôn ngữ hành chính
I Mục tiêu bài học
- Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dựng trong các văn bản hành chính để phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác : chính luận khoa học và nghệ thuật
- Có kỹ năng hoàn chỉnh văn bản theo mẫu in sẵn của nhà nớc, hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng nh : đơn từ, biên bản, khi cần thiết
II chuẩn bị D ẠY VÀ HỌC
1 GV : : SGK, GA, Phiếu học tập
2 HS : SGK, SBT , soạn bài và tư liệu về văn bản hành chớnh
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới( 3
phỳt )
Mục tiờu : Tao tõm thế và phương
hướng tiếp cận văn bản hành chớnh
Cỏch thức tiến hành :
Cho HS xem cỏc văn bản hành
chớnh thụng dụng
giải thớch vài chi tiết vố PCNNHC
trong văn bản SGK để minh chứng
cho HS hỡnh dung về văn bản hành
chớnh
Nhấn mạnh : Gớa trị của văn bản
hành chớnh trong đời sống con
người
Hoạt động 2: Tỡm hiểu văn bản
hành chớnh và ngụn ngữ hành
chớnh ( 12 phỳt )
Mục tiờu : hiểu và vận dụng , phõn
biệt được thế nào là văn bản hành
chớnh
Cỏch thức tiến hành :
bước 1: Tìm hiểu một số văn bản
GV lần lợt chỉ định từng HS đọc to các
văn bản trong SGK, sau đó nêu câu hỏi
tìm hiểu:
a) Kể thêm các văn bản cùng loại với
các văn bản trên
b) Điểm giống nhau và khác nhau giữa
HS chỳ ý theo dừi , tiếp thu tri thức
HS thảo luận , cỏ nhõn phỏt
biểu : Tìm hiểu văn bản
a) Các văn bản cùng loại với 3 văn bản trên:
+ Văn bản 1 là nghị định của Chính phủ (Ban hành điều lệ bảo hiểm y tế) Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà Tuần 33
Phõn mụn : Tiếng việt Tiết 91 -92 Ngày soạn : 16/3/2010
Trang 2các văn bản trên là gì?
Nhấn mạnh : Điểm giống và điểm
khỏc nhau :
+ Giống nhau : Văn bản hành chỏnh
+ khỏc nhau : pham vi và quyền hạn
đối tượng khỏc nhau
Bước 2: Tổ chức tìm hiểu ngôn ngữ
hành chính trong văn bản hành chính
GV yêu cầu HS tìm hiểu ngôn ngữ đợc
sử dụng trong các văn bản:
a) Đặc điểm kết cấu, trình bày
b) Đặc điểm từ ngữ, câu văn
ớc (hoặc tổ chức chính trị, xã hội) nh: thông t, thông cáo, chỉ thị, quyết
định, pháp lệnh, nghị quyết,…
+ Văn bản 2 là giấy chứng nhận của thủ trởng một cơ quan Nhà nớc (Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT- tạm thời) Gần với giấy chứng nhận
là các loại băn bản nh: văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,…
+ Văn bản 3 là đơn của một công dân gửi một cơ quan Nhà nớc hay do Nhà nớc quản lí (Đơn xin học nghề) Gần với đơn là các loại văn bản khác nh: bản khai, báo cáo, biên bản,… b) Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản:
+ Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp lí, là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ
+ Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tợng thực hiện khác nhau
HS chỳ ý theo dừi , ghi nhận
HS làm việc cá nhân (khảo sát các văn bản) và trình bày trớc lớp Các
HS khác có thể nhận xét, bổ sung (nếu cần): Ngôn ngữ hành chính
trong văn bản hành chính
+ Về trình bày, kết cấu: Các văn bản đều đợc trình bày thống nhất Mỗi văn bản thờng gồm 3 phần theo một khuôn mẫu nhất định:
- Phần đầu: các tiêu mục của văn bản
- Phần chính: nội dung văn bản
- Phần cuối: các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm, chữ kí,…) + Về từ ngữ: Văn bản hành chính
sử dụng những từ ngữ toàn dân một cách chính xác Ngoài ra, có một lớp
từ ngữ hành chính đợc sử dụng với tần số cao (căn cứ…, đợc sự ủy nhiệm của…, tại công văn số…, nay quyết định, chịu quyết định, chịu
Trang 3Nhấn mạnh : Nhìn chung, văn bản
hành chính cần chính xác bởi vì đa số
đều có giá trị pháp lí Mỗi câu, chữ, con
số dấu chấm dấu phảy đều phải chính
xác để khỏi gây phiền phức về sau
Ngôn ngữ hành chính không phải là
ngôn ngữ biểu cảm nên các từ ngữ biểu
cảm hạn chế sử dụng Tuy nhiên, văn
bản hành chính cần sự trang trọng nên
thờng sử dụng những từ Hán- Việt
Bước 3: Tổ chức tìm hiểu khái niệm
phong cách ngôn ngữ hành chính
Từ việc tìm hiểu các văn bản trên, GV
h-ớng dẫn HS rút ra khái niệm phong cách
ngôn ngữ hành chính
Nhấn mạnh : Văn bản hành chớnh
dựng trong lĩnh vực hành chớnh ,
mang tớnh phỏp lớ
kết luận : khỏi niệm ngụn ngữ hành
chớnh ( ghi nhớ - SGK)
trách nhiệm thi hành quyết định, có hiệu lực từ ngày…, xin cam đoan… + Về câu văn: có những văn bản tuy dài nhng chỉ là kết cấu của một câu (Chính phủ căn cứ… Quyết
định: điều 1, 2, 3,…) Mỗi ý quan trọng thờng đợc tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng
VD:
Tôi tên là:…
Sinh ngày:…
Nơi sinh:…
HS lắng nghe , ghi nhận
HS phỏt biểu : Ngôn ngữ hành chính là gì?
Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính
để giao tiếp trong phạm vi các cơ quan Nhà nớc hay các tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là cơ quan), hoặc giữa cơ quan với ngời dân và giữa ngời dân với cơ quan, hay giữa những ngời dân với nhau trên cơ sở pháp lí
HS theo dừi ghi nhớ
Hoạt động 3 : Tổ chức tìm hiểu đặc
trng của phong cách ngôn ngữ hành
chính ( 15 phỳt)
Mục tiờu : phỏt hiện và nhận thức
đỳng đắn về đặc trưng PCNN HC
cỏch thức tiến hành :
Bước 1 : tớnh khuụn mẫu
1 GV yêu cầu HS đọc lại các văn bản ở
tiết học trớc và phân tích tính khuôn
mẫu của các văn bản đó HS làm việc cá nhân và trình bày
Trang 4tr-Nhấn mạnh :
Chú ý:
+ Nếu là đơn từ, kê khai thì phần cuối
nhất thiết phải có chữ kí, họ tên đầy đủ
của ngời làm đơn hoặc k khai
+ Kết cấu 3 phần có thể "xê dịch" một
vài điểm nhỏ tùy thuộc vào những loại
văn bản khác nhau, song nhìn chung đều
mang tính khuôn mẫu thống nhất
Bước 2 : Tớnh chớnh xỏc
GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
Câu hỏi: Tính minh xác của văn bản
hành chính thể hiện ở những điểm nào?
Nếu không đảm bảo tính minh xác thì
điều gì sẽ xảy ra?
- GV nhận xét và khắc sâu một số ý cơ
bản
Nhấn mạnh :
Chú ý:
Văn bản hành chính cần đảm bảo tính
minh xác bởi vì văn bản đợc viết ra chủ
yếu để thực thi Ngôn từ chính là "chứng
tích pháp lí"
VD: Nếu văn bằng mà không chính
xác về gày sinh, họ, tên, đệm, quê,… thì
bị coi nh không hợp lệ (không phải của
mình)
Trong xã hội vẫn có hiện tợng mạo
chữ kí, làm dấu giả để làm các giấy tờ
giả: bằng giả, chứng minh th giả, hợp
đồng giả,…
Bước 3 : Tớnh cụng vụ
GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
Câu hỏi: Tính công vụ thể hiện nh thế
ớc lớp
Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3 phần thống nhất:
a) Phần mở đầu gồm:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ
+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
+ Địa điểm, thời gian ban hành văn bản
+ Tên văn bản- mục tiêu văn bản b) Phần chính: nội dung văn bản c) Phần cuối:
+ Địa điểm, thời gian (nếu cha đặt
ở phần đầu)
+ Chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền)
HS lắng nghe , ghi bài
HS thảo luận và phát biểu ý kiến Tính minh xác thể hiện ở:
+ Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu chấm, dấu phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí,
… + Văn bản hành chính không đợc dùng từ địa phơng, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu từ hoặc lối biểu đạt hàm ý, không xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa
HS lắng nghe , ghi nhận
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến.
Trang 5nào trong văn bản hành chính? Trong
đơn xin nghỉ học, điều gì là quan trọng-
cảm xúc của ngời viết hay xác nhận của
cha mẹ, bệnh viện?
Nhấn mạnh :
VD: kính chuyển, kính mong, trân
trọng kính mời,…
+ Trong đơn từ của cá nhân, ngời ta
chú trọng đến những từ ngữ biểu ý hơn
là các từ ngữ biểu cảm
VD: trong đơn xin nghỉ học, xác nhận
của cha mẹ, bệnh viện có giá trị hơn
những lời trình bày có cảm xúc để đợc
thông cảm
Tính công vụ thể hiện ở:
+ Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân
+ Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng chỉ mang tính ớc lệ, khuôn mẫu
HS lắng nghe và ghi nhận
Hoạt động 4 : Tổ chức luyện tập ( 55
phỳt)
Mục tiờu : vận dung tri thức về lớ
thuyết - rốn luyện năng lực về
PCNN HC và thực hiện BT về PCNN
HC , viết văn bản HC
Cỏch thức tiến hành :
Bước 1: BT1 + BT2
Chia nhúm làm BT:
Nhúm 1: BT 1
Nhúm 2 : BT2
GV gợi ý, tổ chức cho HS các nhóm thi
xem nhóm nào kể đợc nhiều và đúng.
Bài tập 1: Hãy kể tên một số loại văn
bản hành chính thờng liên quan đến
công việc học tập trong nhà trờng của
anh (chị)
Nhấn mạnh : văn bản HC thụng
dụng ( HS nờu đỳng )
Bài tập 2: Hãy nêu những đặc điểm tiêu
biểu về trình bày văn bản, về từ ngữ, câu
văn của văn bản hành chính (lợc trích-
SGK)
Nhấn mạnh : + Từ ngữ: dùng những
từ ngữ hành chính (quyết định về việc…,
căn cứ nghị định…, theo đề nghị của,…
quyết định, ban hành kèm theo quyết
định, quy định trong chỉ thị, quyết định
HS thaỏ luận nhúm và trả lời : Bài tập 1: Một số loại văn bản
hành chính thờng liên quan đến công việc học tập trong nhà trờng: Đơn xin nghỉ học, Biên bản sinh hoạt lớp,
Đơn xin vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận, Sơ yếu lí lịch, Bằng tốt nghiệp THCS, Giấy khai sinh, Học bạ, Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10, Bản cam kết…, Giấp mời họp,…
Trên cơ sở nội dung bài học, GV gợi
ý để HS phân tích: Bài tập 2:
Những đặc điểm tiêu biểu:
+ Trình bày văn bản: 3 phần
- Phần đầu gồm: tên hiệu nớc, tên cơ quan ra quyết định, số quyết định, ngày… tháng… năm…, tên quyết
định
- Phần chính: Bộ trởng… căn cứ… theo đề nghị… quyết định:
điều 1…, điều 2…, điều 3…
- Phần cuối: ngời kí (kí tên đóng dấu), nơi nhận
HS chỳ ý lắng nghe và ghi nhận
Trang 6có hiệu lực, chịu trách nhiệm thi hành
quyết định,…
+ Câu: sử dụng câu văn hành chính
(toàn bộ phần nội dung chỉ có một câu)
Bước 2: Bài tập 1 và bài tập 2:
- GV yêu cầu HS xem lại bài học
để trả lời đầy đủ, chính xác
Nhấn mạnh : Xem bài học mục III
Bước 3 :Bài tập 3 và bài tập 4:
Bài tập thực hành nên HS có thể chuẩn
bị trớc ở nhà, trên cơ sở nội dung bài
học ở lớp, HS có thể điều chỉnh, sửa
chữa (nếu cần)
Nhấn mạnh :
Bài tập 3:
Yêu cầu của biên bản một cuộc họp:
chính xác về thời gian, địa điểm, thành
phần Nọi dung cuộc họp cần ghi vắn tắt
nhng rõ ràng Cuối biên bản cần có chữ
kí của chủ tọa và th kí cuộc họp
Bài tập 4:
Yêu cầu của đơn xin gia nhập Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh:
+ Tiêu đề
+ Kính gửi (Đoàn cấp trên)
+ Lí do xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh
+ Những cam kết
+ Địa điểm, ngày… tháng… năm…
+ Ngời viết kí và ghi rõ họ tên
Kết luận : HS làm ở nhà
Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dũ
( 5 phỳt)
Mục tiờu : hệ thống bài học.Nhắc lại
các kiến thức cơ bản- dặn dũ
chuẩn bị bài mới
Cỏch thức tiến hành
Bước 1 : Củng cố
Văn bản hành chớnh - Đặc trưng
PCNN HC
Bước 2: Dặn dũ
Hớng dẫn về nhà:
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
- HS làm việc cá nhân, xem lại bài, phát biểu ý kiến Các HS khác nhận xét, bổ sung
Tớnh khuụn, tớnh chớnh xỏc , cụng
vụ,
HS làm ở nhà
HS lắng nghe và thực hiện ở nhà