1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

mở rộng khái niệm phân số

4 472 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : HS thấy thấy được sự giống nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6.. Viết được phân số mà tử và mẫu là các số nguyên.. Kỹ năng : Viết đ

Trang 1

Tuần 23 Ngày soạn :18/01/2010

CHƯƠNG III : PHÂN SỐ

Bài 1: MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : HS thấy thấy được sự giống nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6 Viết được phân số mà tử và mẫu là các số nguyên Số nguyên cũng được coi là phân số có mẫu là 1

2 Kỹ năng : Viết được và biểu diễn phân số với nội dung thực tế, dùng phân số biểu diễn số nguyên có mẫu là 1

3 Thái độ : Thấy được sự logic toán học, HS ham thích học toán

II Chuẩn bị :

1.GV : Phiếu học tập, thước, bảng phụ

2.HS : Bảng nhóm, kiến thức cũ về phân số ở tiểu học

III Hoạt động trên lớp :

1

5

CHƯƠNG III :

PHÂN SỐ

Bài 1:

MỞ RỘNG KHÁI NIỆM

PHÂN SỐ

1 Ổn định lớp :

2 Giới thiệu bài mới :

-GV:gọi HS nhắc lại khái niệm phân số đã học ở tiểu học Chỉ rõ tử số, mẫu số

-GV:gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

-GV:Khẳng định lại khái niệm về phân số mà HS đã nêu

-GV:vậy

4

3

− có phải là phân số hay không ?GV giới thiệu vào bài học mới

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Khái niệm phân số :

-GV:giới thiệu khái niệm phân số : Phân số

4

3 có thể coi là thương của phép chia 3 cho 4

-HS:Một cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau, lấy

đi 3 phần ta nói đã lấy

4 3

cái bánh

3 gọi là tử; 4 gọi là mẫu -HS:nhận xét lại kết quả -HS:quan sát và lắng nghe -HS:lắng nghe

-Chú ý theo dõi nắm khái niệm phân số

Trang 2

4

3

4

1 Khái niệm về phân số :

-Tổng quát : Người ta gọi

b

a

với a, b ∈ Z, b ≠ 0 là

một phân số, a là tử số (tử),

b là mẫu số (mẫu) của phân

số

Ví dụ :

4

3

− là phân số, đọc là âm ba phần tư

2 Ví dụ :

;

3

0

; 1

2

; 4

1

; 5

3

;

3

2

là những phân số

Vậy với việc dùng phân số ta có thể ghi được kết quả của phép chia hai số tự nhiên dù rằng số

bị chia có chia hết cho số chia hay không

-GV:tương tự nếu ta có – 3 chia cho 4 thì ta sẽ viết được như thế nào ?

-GV:ngược lại nếu ta có

7

2

− thì

ta sẽ viết được như thế nào ? -GV:

4

3

− , 7

2

− cũng đều là các phân số

-GV: vậy thế nào là một phân số

-GV:gọi HS nêu sự khác nhau của giữa phân số vừa học và phân số đã được học ở tiểu học -GV:khẳng định lại và nêu ra các lưu ý về phân số

Hoạt động 2 : Ví dụ :

-GV:gọi HS lấy ví duÏ về phân số ?

-GV:cho HS làm ?1.

Cho ba ví dụ về phân số Cho biết tử và mẫu của mỗi phân số đó

-GV:cho HS trả lời từng câu và

giải thích vì sao ?.

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số ? a)

7

4 b)

3

25 , 0

-HS: - 3 : 4 =

4

3

-HS:

7

2

− = - 2 : (-7) -HS:quan sát

-HS:Người ta gọi

b

a

với a, b

∈ Z, b ≠ 0 là một phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số -HS: a, b ∈ Z

-HS:quan sát và lắng nghe

-Ví dụ :

; 3

0

; 1

2

; 4

1

; 5

3

; 3

2

là những phân số

-GV:nêu ra phân số và xác định tử số và mẫu số của phân số

-HS:làm theo yêu cầu của GV

-HS:các phân số là : a)

7

4 c) −2

Trang 3

3

2

3

5

Nhận xét :

Số nguyên a có thể viết là

1

a

Ví dụ : ;

1

7

; 1

4 −

-Bài tập 1 SGK trang 5

3

2

của hình chữ nhật

16

7

của hình vuông

-Bài tập 2 SGK trang 6

a)

9

2

b)

4 3 c) 1 d) 1

c) 5

2

− d) 67,,234 e)

0

3 h)

1 2 -GV:gọi HS giải thích tại sao 3

25 , 0

− , 7,4

23 , 6 , 0

3 không phải là phân số?

-GV:

1

2 là phân số và nếu xét về phép chia thì kết quả này bằng bao nhiêu ?

-GV:phân số

1

2 cũng chính là số nguyên 2 Vậy thông qua đó ta rút ra được điều gì ?

-Cho HS đọc nhận xét SGK

4 Củng cố :

-GV:cho HS nêu lại khái niệm về phân số

-GV:mọi số nguyên được viết dưới dạng phân số có mẫu là bao nhiêu ?

-GV:Đưa ra bài tập 1 trang 5 SGK và gọi HS nêu cách thực hiện

-GV:gọi HS lên bảng tô màu hoặc gạch chéo

-GV:giới thiệu về vai trò của phân số trong cuộc sống

-GV:cho HS quan sát các hình của bài tập 2 trang 6 SGK

-GV:chia lớp ra làm 4 nhóm để

h) 1 2

-HS:tử và mẫu không phải là số nguyên và mẫu bằng không

-HS:suy nghĩ và trả lời 1

2 = 2 : 1 = 2

-HS: Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số với mẫu bằng 1

Ví dụ : 7 =

1 7 -Nhận xét : Số nguyên a có thể viết là

1

a

-HS:nêu lại khái niệm -HS:nêu lại phần nhận xét -HS:nêu cách thực hiện

-HS:thực hiện

-HS:quan sát và lắng nghe -HS:quan sát

-HS:làm việc theo nhóm

Trang 4

2

-Bài tập 3 SGK trang 6 :

Viết các phân số sau :

a) Hai phần bảy :

7

2 b) Âm năm phần chín

9

5

− c) Mười một phần mười ba

13

11

d) Mười bốn phần năm

5 14

tập 2

-GV:đưa ra đáp án và cho từng nhóm tự nhận xét kết quả của nhóm

-GV:đưa ra bài tập 3 SGK trang

6 và nêu ra yêu cầu : Chơi trò chơi tiếp sức

-GV:nêu ra luật mỗi đội chọn ra 4HS, mỗi HS chỉ được thực hiện một lần

-GV:nhận xét và khen thưởng đội làm đúng và nhanh

5 Dặn dò :

-Về nhà học bài, xem lại các bài tập đã giải

-Làm bài tập 4; 5 SGK trang 6

nhóm

-HS thực hiện : a)

7 2

b) 9

5

c) 13 11

d) 5 14 -HS:quan sát

-HS:lắng nghe và ghi nhớ -HS:ghi chú vào SGK

 Ghi chú : Nếu còn thời gian và lớp đã thực hiện hết các yêu cầu mà tôi đã đặt

ra trong nội dung bài học thì tôi sẽ cho HS củng cố tiếp bài tập 4 trang 6 trong SGK.

-Bài tập 4 SGK trang 6 :

a) 3 : 11 =

11 3

b) – 4 : 7 =

7

4

c) 5 : (-13) =

13

5

− d) x chia cho 3 là

3

x

Ngày đăng: 02/07/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w