1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 10

275 176 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 10 (CB) – Năm học: 2009 – 2010
Tác giả Vơng Đông
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn 10
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ý thức về bản thân của con ngời Việt Nam đợc biểu hiện trong VH - Biểu hiện: + VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lí làm ngời của con ngời Việt Nam trong sự k

Trang 1

Ngày soạn: 10 thỏng 8 năm 2009

Tiết:1

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam

A.Mục tiờu bài học:

Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ

phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển (thời kì từ thế kỉ X- XIX)

- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu v hà ệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv thiết kế dạy- học

C Cỏch thức tiến hành:

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cỏch kết hợp cỏc hỡnh thức nờu vấn đề, trao đổi - thảo luận

và trả lời cỏc cõu hỏi

- K/n: Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động

- Ngời trí thức có tham gia sáng tác VH dân gian nhng phải tuânthủ các đặc trng cơ bản của VH dân gian, trở thành tiếng nói tìnhcảm chung của nhân dân lao động

VD: Bài ca dao:“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”(Một nhà nho),

- K/n: Là sáng tác của trí thức, đợc ghi lại bằng chữ viết, mang dấu

ấn của tác giả

- Đặc trng: Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu ấn cá nhân

Trang 2

vào VN từ khoảng thời

gian nào? Tại sao đến

II Các thời kì phát triển của nền VHVN:

1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):

a VH chữ Hán:

- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên

- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dân tộc ta giành

đợc độc lập

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí Thờng Kiệt: Nam quốc sơn hà

-VH chữ Nôm:+ Ra đời vào thế kỉ XIII

+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả, tác phẩm tiêubiểu: Nguyễn Trãi- Quốc âm thi tập, Lê Thánh Tông- Hồng Đức

+ ảnh hởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nôm gần gũi và

là tiếng nói tình cảm của nhân dân lao động

+ Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc (CN yêu

n-ớc, tính hiện thực và CN nhân đạo)

+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VH trung

đại

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Làm bài tập: lập bảng so sánh VH dân gian và VH viết

Trang 3

Ngày soạn: 14 thỏng 8 năm 2009

Tiết: 2

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam(tiếp)

A.Mục tiờu bài học:

Giỳp hs:- Nhận thức được cỏc giai đoạn phỏt triển của VHVNHĐ và một số nột đặc sắc truyền thống của VH dõn tộc

- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv thiết kế dạy- học

C Cỏch thức tiến hành:

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cỏch kết hợp cỏc hỡnh thức nờu vấn đề, trao đổi- thảo luận

và trả lời cỏc cõu hỏi

D Tiến trỡnh dạy học:

1 ổ n định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phân biệt VHDG và VH viết? Các thành phần của VHTĐ? ý nghĩa của chữ Nôm

nhỏ nào? Nêu đặc điểm

chính của giai đoạn

- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời

+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm mĩ, một sốthể loại VH trung đại (thơ Đờng luật, văn biền ngẫu, ) vẫn đợclớp nhà nho cuối mùa sử dụng

+ Cái mới: VHVN đã bớc vào quỹ đạo hiện đại hóa, có sự tiếpxúc, học tập VH châu Âu

- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn,Phan Bội Châu,

b VHVN từ 1930-1945:

- Đặc điểm:

+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ

+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành

- Các tác giả tiêu biểu:

+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính,

+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân, + Tố Hữu, Hồ Chí Minh,

+ Hoài Thanh, Hải Triều,

Trang 4

về t tởng, đờng lối của

tổ chức nào? phục vụ

Mối quan hệ của con

ngời Việt Nam với thế

giới tự nhiên đợc biểu

hiện qua những mặt

nào? VD minh họa?

c VHVN từ 1945-1975:

- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng

+ VH đợc sự chỉ đạo về t tởng, đờng lối của Đảng

+ VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụ chính trị

- Nội dung phản ánh chính + Sự nghiệp đấu tranh cách mạng

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân

 VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn cách mạng

- Các tác giả tiêu biểu:

Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tô Hoài, KimLân, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh,

d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:

- Đặc điểm:

+ VHVN bớc vào giai đoạn phát triển mới

+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cách mạng và conngời Việt Nam đơng đại

- Các tác giả tiêu biểu:

Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trờng, Bảo Ninh, Nguyễn Huy Thiệp,Nguyễn Thị Thu Huệ,

III Con ng ời Việt Nam qua VH:

1 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên:

VD: + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu tiên,  giải thích sựhình thành thế giới tự nhiên và con ngời

+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh khát vọng chinhphục thế giới tự nhiên

- Thiên nhiên là ngời bạn tri âm, tri kỉ:

VD: + Ca dao về quê hơng đất nớc:

Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh ”

Hỡi cô tát nớc bên đờng ”

“Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng ”

+ Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hơng, NguyễnKhuyến,

- Thiên nhiên gắn với lí tởng thẩm mĩ, đạo đức nhà nho:

VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách ngời quân tử (thơ Nguyễn

Trang 5

- Từ mối quan hệ gắn

bó sâu sắc của con ngời

Việt Nam và thiên

nhiên, em thấy ngời

quốc gia độc lập, tự do

+ Do điều kiện tự nhiên

biểu hiện của mối quan

hệ giữa con ngời Việt

Nam và xã hội? Phân

tích VD minh họa?

Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )

- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc, yêu cuộc sống

và đặc biệt là tình yêu lứa đôi:

VD: Ca dao  tình yêu những vật thân thuộc tình yêu quê

2 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia dân tộc:

- CN yêu nớc - một trong những nội dung quan trọng và nổi bậtnhất của VHVN

- Biểu hiện:

+ Tình yêu quê hơng (yêu cảnh đẹp của quê hơng đất nớc)

+ Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nớc

và giữ nớc hào hùng

+ ý chí căm thù quân xâm lợc và tinh thần xả thân vì độc lập tựdo

 CN yêu nớc là một nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọngcủa VHVN

3 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với xã hội:

- Mơ ớc về một xã hội công bằng tốt đẹp ớc muốn, khát vọngmuôn đời của nhân dân ta

VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh, )  khát vọngcông lí “ở hiền gặp lành”, “ác giả ác báo”

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ lòng cảmthông với nhân dân bị áp bức

VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị

Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),

- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội

VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị út Tịch

(Ng-ời mẹ cầm súng),

 là những con ngời với ý chí quật cờng, có sức mạnh tiềm tàng

ko chấp nhận là nạn nhân đau khổ của xã hội áp bức bất công mà

ko ngừng đấu tranh cho tự do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyềnsống của mình

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành CN hiện thực

và CN nhân đạo trong VHVN

- VHVN đã và đang đi sâu phản ánh công cuộc xây dựng cuộcsống mới tuy còn khó khăn gian khổ nhng đầy hứng khởi tin vàotơng lai

VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên Ngọc),

4 Con ng ời Việt Nam và ý thức về bản thân:

Trang 6

- Theo em, ý thức cá

nhân là gì?

- ý thức về bản thân

của con ngời Việt Nam

đợc biểu hiện trong VH

- Biểu hiện:

+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo

lí làm ngời của con ngời Việt Nam trong sự kết hợp hài hòa haiphơng diện: ý thức cá nhân – ý thức cộng đồng

+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạn nhất định,VHVN đề cao một trong hai mặt trên

Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên,cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng, VHVN đề cao ý thứccộng đồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975)

Khi cuộc sống yên bình, con ngời có điều kiện quan tâm đến

đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ýthức cá nhân đợc đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầuXIX, 1930-1945)

+ Xu hớng của VH nớc ta hiện nay: xây dựng đạo lí làm ngời vớinhững phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha,

đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa, ).VHVN đề cao quyềnsống cá nhân nhng ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

Trang 7

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; các nhân

tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức giao tiếp; haiquá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lựcgiao tiếp khi nói (viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong một hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận hợp thành của VHVN? VH viết đợc chia thành các thờikì chủ yếu nào? Con ngời VN đợc khắc họa qua những mối quan hệ nào trong VH? Qua

đó, em thấy con ngời VN bộc lộ những phẩm chất đáng quý nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí có một phát

hiện thú vị về loài kiến Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp, chúng trao đổi thông tin khichạm đầu vào nhau trên đờng di chuyển Với loài ngời, hoạt động giao tiếp cũng chính là

điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển Con ngời có thể giao tiếp bằng nhiều phơngtiện khác nhau Nhng phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất, hiệu quả nhất, diễn ra thờngxuyên của con ngời trong xã hội ở mọi lúc, mọi nơi là ngôn ngữ (nói và viết) Để thấy đợc

điều đó, hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu hs đọc ngữ

liệu trong sgk, thảo

luận, trả lời các câu

hỏi:

a Hoạt động giao tiếp

đợc VB trên ghi lại diễn

giao tiếp lần lợt đổi vai

(vai ngời nói- ngời

nghe) ntn? Ngời nói

c Hoạt động giao tiếp

trên diễn ra trong hoàn

cảnh nào? (ở đâu? vào

lúc nào? khi đó nớc ta

I Tìm hiểu ngữ liệu:

1 Ngữ liệu 1: VB Hội nghị Diên Hồng.

- Nhân vật giao tiếp: Vua và các vị bô lão

+ Lợt 1: Vua Trần nói- các bô lão nghe

+ Lợt 2: Các bô lão nói- vua Trần nghe

+ Lợt 3: Vua Trần hỏi- các bô lão nghe

+ Lợt 4: Các bô lão trả lời- vua Trần nghe

 Đổi vai lần lợt

- Hành động của vua Trần (ngời nói): hỏi các bô lão liệu tính ntnkhi quân Mông Cổ hung hãn tràn sang

- Hành động của các bô lão (ngời nói): xin đánh

- Hành động tơng ứng của vua Trần và các bô lão (ngời nghe):lắng nghe

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Địa điểm: điện Diên Hồng

+Thời điểm: quân Nguyên xâm lợc nớc ta lần 2(1285)

Trang 8

có sự kiện gì đặc biệt?)

d Hoạt động giao tiếp

trên hớng vào nội dung

gì?

e Mục đích của cuộc

giao tiếp (hội nghị) là

gì? Cuộc giao tiếp đó

có đạt đợc mục đích

ko?

Hs thảo luận trả lời các

câu hỏi trong sgk Gv

nhận xét, chốt ý đúng

a Các nhân vật giao

tiếp qua VB trên?

b Hoạt động giao tiếp

đó diễn ra trong hoàn

d Mục đích giao tiếp là

gì? (mục đích của ngời

viết, ngời đọc?)

e.Phơng tiện ngôn ngữ

và cách tổ chức VB có

đặc điểm gì nổi bật?

Gv yêu cầu hs dựa vào

kết quả của việc tìm

- Nội dung giao tiếp:

+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lợc đã ở vào tìnhtrạng khẩn cấp

+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh

- Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất ý chí và hành

động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc

+ Độ tuổi: từ 65 tuổi trở xuống 15 tuổi

+ Trình độ: từ các giáo s, tiến sĩ xuống học sinh lớp 10

- Hoàn cảnh giao tiếp: có tính chất quy phạm, có tổ chức, mục

đích, nội dungvà đợc thực hiện theo chơng trình mang tính pháp lítrong nhà trờng

- Nội dung giao tiếp:

+ Lĩnh vực: Văn học sử

+ Đề tài: Tổng quan VHVN

+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN, tiến trình pháttriển, con ngời VN qua VH

- Mục đích giao tiếp:

+ Ngời viết: cung cấp cho ngời đọc cái nhìn tổng quát về VHVN + Ngời đọc: lĩnh hội một cách tổng quát nhất về các bộ phận, tiếntrình phát triển và con ngời VN qua VH

- Phơng tiện ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ: thuộc loại VBKH giáo khoa

+ Bố cục: rõ ràng, hệ thống mạch lạc

+ Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu

II Hệ thống hoá kiến thức:

1 Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thôngtin của con ngời trong xã hội, đợc tiến hành chủ yếu bằng phơngtiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện mục đích

+ Tạo lập quan hệ xã hội

2 Các quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Tạo lập (sản sinh) VB: ngời nói (ngời viết) thực hiện

- Lĩnh hội VB: ngời nghe (ngời đọc) thực hiện

3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

- Mục đích giao tiếp

Trang 9

Yêu cầu hs:- Đọc và làm các bài tập trong sgk trang 20, 21, 22.

- Soạn bài: Khái quát VH dân gian VN

Ngày soạn: 20/8/09

Tiết: 4

Đọc văn:

khái quát văn học dân gian

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc những đặc trng, hệ thống thể loại và những giá trị cơ bản của VH dângian

- Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tích các dẫn chứngtiêu biểu cho các ý

- Giáo dục thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv

- Một số tài liệu về VH dân gian

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian? VD ? Vai tròcủa VH dân gian?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Trong mạch suy cảm về đất nớc, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã giải

thích về sự hình thành các địa danh:

“Những ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vơng

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Ngời học trò nghèo góp cho đất nớc mình núi Bút, non Nghiên.”

(Đất nớc)

Trang 10

Những xúc cảm sâu sắc đó của ông bắt nguồn từ VH dân gian Kho tàng VH dân gian củadân tộc ta thực sự là suối nguồn vô tận cho thơ ca và nhạc họa Hôm nay, chúng ta sẽ cùngtìm hiểu những nét lớn về VH dân gian

II Đặc tr ng cơ bản của VH dân gian:

+ Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể) của VH dân gian

VD: VB truyện cổ tích Tấm Cám, truyền thuyết An Dơng Vơng

và Mị Châu- Trọng Thủy,

2 Tính tập thể:

- Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi xớng tập thể hởngứng (tham gia cùng sáng tạo hoặc tiếp nhận) tu bổ, sửa chữa,thêm bớt cho phong phú, hoàn thiện

3 Tính thực hành:

- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhautrong đời sống cộng đồng

- VD: Bài ca lao động: Hò sông Mã, hò giã gạo,

Bài ca nghi lễ: Hát mo Đẻ đất đẻ nớc của ngời Mờng,

III Hệ thống thể loại của VH dân gian:

IV Những giá trị cơ bản của VH dân gian:

1 VH dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc (giá trị nhận thức):

- VH dân gian  là tri thức về mọi lĩnh vực của đời sống tựnhiên, xã hội và con ngời phong phú

Trang 11

hiểu biết của nhân dân

đối với cuộc sống quanh

lao động ko phải hoàn

toàn và bao giờ cũng

 là tri thức của 54 dân tộc đa dạng

- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm t tởng củanhân dân lao động nên nó mang tính chất nhân đạo, tiến bộ, khácbiệt và thậm chí đối lập với quan điểm của giai cấp thống trị cùngthời

VD: + Con vua thì lại làm vua

Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.

+ Đừng than phận khó ai ơi

Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây

- Tri thức dân gian thờng đợc trình bày bằng ngôn ngữ nghệthuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền với thời gian VD: Bài học về đạo lí làm con:

Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ng ời:

- Tinh thần nhân đạo:

+ Tôn vinh giá trị con ngời (t tởng nhân văn)

+ Tình yêu thơng con ngời (cảm thông, thơng xót)

+ Đấu tranh ko ngừng để bảo vệ, giải phóng con ngời khỏi bấtcông, cờng quyền

- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp:

+ Tình yêu quê hơng, đất nớc

+ Lòng vị tha, đức kiên trung

- Khi VH viết cha phát triển, VH dân gian đóng vai trò chủ đạo

- Khi VH viết phát triển, VH dân gian là nguồn nuôi dỡng, là cơ

sở của VH viết, phát triển song song, làm cho VH viết trở nênphong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc

E Củng cố, dặn dò: Yêu cầu hs: - Đọc phần ghi nhớ (sgk)

- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Ngày soạn: 24/8/09

Tiết:5: Tiếng Việt:

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

(tiếp)

A Mục tiêu bài học:

Trang 12

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

D Tiến trình dạy- học:

1

ổ n định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: VH dân gian là gì? Những đặc trng cơ bản và các giá trị của VH dân gian? Cho

VD một vài bài ca dao có giá trị giáo dục?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở tiết học trớc về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em đã đợc

tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng cáckiến thức đó để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu các kiến thức đó

Lứa tuổi: 18-20, trẻ, đang ở độ tuổi yêu đơng

b Thời điểm giao tiếp: Đêm trăng sáng, yên tĩnh thích hợp vớinhững cuộc trò chuyện của những đôi lứa đang yêu

c Nội dung giao tiếp:

Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái “tre non đủ lá”(đủ già)rồi thì có dùng để đan sàng đợc ko?

- Nghĩa hàm ẩn: Cũng nh tre, chàng trai và cô gái đã đến tuổi ởng thành, lại có tình cảm với nhau liệu nên tính chuyện kếtduyên chăng?

tr Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị

d Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chơng, tình tứ , ý nhị,mợn hình ảnh thiên nhiên để tỏ lòng mình phù hợp, tinh tế

Bài 2:

a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):

- Chào (Cháu chào ông ạ!)

a Nội dung giao tiếp:

- Nghĩa tờng minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quá trình làmbánh trôi nớc

- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tợng bánh trôi nớc, tác giả ngợi

ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bất hạnh của mình cũng nh của baongời phụ nữ trong XHPK bất công Song trong hoàn cảnh khắc

Trang 13

nào (Nói và viết ntn?).

nghiệt, họ vẫn giữ trọn đợc phẩm chất tốt đẹp của mình

- Mục đích: + Chia sẻ, cảm thông với thân phận ngời phụ nữ trong

+ Thành ngữ “bảy nổi ba chìm” thân phận long đong, bất hạnh.+ “Tấm lòng son” phẩm chất thủy chung, trong trắng, son sắt

- Thời gian thực hiện

- Nội dung công việc

+ Hs toàn quốc- thế hệ tơng lai của đất nớc

b Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Tháng 9-1945: đất nớc vừa giành đợc độc lập Hs lần đầu tiên

đợc đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hs nớc ViệtNam độc lập

c Nội dung giao tiếp:

- Niềm vui sớng của Bác vì thấy hs- thế hệ tơng lai của đất nớc

đ-ợc hởng nền giáo dục của dân tộc

- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhng vẻ vang của hs

- Lời chúc của Bác với các em hs

d Mục đích giao tiếp:

- Chúc mừng hs nhân ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt NamDCCH

- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang của các em hs

Trang 14

Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục đíchgiao tiếp

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp

- Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khácnhau của đời sống

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

* Giới thiệu bài mới: Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, con ngời tiếp xúc, tạo ra rất

nhiều văn bản Vậy văn bản là gì? Chúng có những đặc điểm gì? Có các loại văn bản nào?Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó

Yêu cầu hs đọc các văn

bản trong sgk, thảo luận,

trả lời các câu hỏi

1 Mỗi văn bản trên đợc

ngời nói (viết) tạo ra trong

loại hoạt động nào? Để

đáp ứng yêu cầu gì? Dung

lợng văn bản?

2 Mỗi văn bản trên đề

cập đến vấn đề gì? Vấn đề

đó đợc triển khai nhất

quán ở trong toàn bộ văn

I Khái niệm, đặc điểm:

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

a Các văn bản đ ợc tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống Gồm 1 câu

- Văn bản 2: Trao đổi tình cảmlà lời than thân của ngời congái trong XHPK Gồm 4 câu

- Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị- xã hội của Bác Hồ (vịchủ tịch nớc) với toàn dân Gồm 17 câu

b Nội dung các văn bản:

- Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến sự hình thànhnhân cách của con ngời theo hớng tích cực hoặc tiêu cực

- Văn bản 2: Thân phận bị phụ thuộc, không tự quyết định đợchạnh phúc của mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào sự may rủi

Trang 15

bản ntn?

3 ở những văn bản có

nhiều câu (văn bản 2 và 3),

nội dung của văn bản đợc

triển khai mạch lạc qua

của ngời phụ nữ trong XHPK

- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống nhất ý chí vàhành động để chiến đấu chống thực dân Pháp, bảo vệ tổ quốc

 Các vấn đề đợc triển khai nhất quán, các từ, câu cùng hớng

+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân-lực lợng chủchốt của cuộc kháng chiến (câu 12- câu 14)

+ Khẳng định niềm tin vào thắng lợi tất yếu củadân tộc (câu 15- câu 17)

Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3

- Thân bài: câu 4- câu 14

- Kết bài: câu 15- câu 17

d Dấu hiệu hình thức:

- Mở đầu: Tiêu đề

- Kết thúc: Dấu câu(!)

e Mục đích giao tiếp:

+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm sống

+ Văn bản 2: Lời than thân nêu lên một hiện tợng bất côngtrong đời sống XHPK để mọi ngời thấu hiểu, cảm thông

+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào toàn quốc quyết tâmkháng chiến chống Pháp

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kết cấu mạchlạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nộidung

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giaotiếp nhất định

Trang 16

giấy khai sinh.

- Phạm vi sử dụng của mỗi

+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học

+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành chính

* Mục đích giao tiếp:

- Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc than thân

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Văn bản sgk: Truyền thụ kiến thức khoa học

- Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến nguyện vọng; ghinhận sự việc, hiện tợng trong đời sống

Các loại văn bản phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp:

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài, làm bài tập tr.37-38

- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1(tại lớp)

Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hình thức vànội dung

Trang 17

- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các u- nhợc điểm của

hs để định hớng đào tạo, bồi dỡng phù hợp

B Tiến trình kiểm tra:

- Giới thiệu sơ lợc xúc cảm về mái trờng, thầy cô và bạn bè mới (1đ)

- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)

- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)

KB: (1đ)

Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lu lại những cảm xúc

và suy nghĩ nơi ngời đọc

Thang điểm: 9đ bài viết + 1đ trình bày

+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng

+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng

+ 5-6: Bài viết còn sơ lợc, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày

+ <5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày

Ngày soạn: 29/8/09

Tiết: 8

Đọc văn:

chiến thắng mtao mxây

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anh hùng

- Nắm đợc nội dung sử thi Đăm Săn

- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với MtaoMxây

- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Giáo dục ý thức cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

Trang 18

* Giới thiệu bài mới: Nếu ngời Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong phú; ngời

Thái có truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu làm say đắm lòng ngời; ngời Mờng trong những dịp lễhội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo những lới hát mo Đẻ đất đẻ nớc; thì đồng bàoTây Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe các già làng kể khan sử thi Đăm

Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này qua

đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây

Hs đọc phần Tiểu dẫn

- Từ khái niệm về sử thi

(bài khái quát VH dân

gian), em hãy cho biết sử

thi có những đặc điểm

gì?

- Có mấy loại sử thi?

- Đặc điểm nổi bật của

- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng

- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ

- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhà vợ) khiến hai vợchết lên trời xin thuốc cứu hai nàng

- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời  bị từ chối Trên đờng về,

Đăm Săn bị chết ngập trong rừng sáp Đen Hồn chàng biến thànhcon ruồi bay vào miệng chị gái Hơ Âng Hơ Âng có thai, sinh ra

Đăm Săn cháu Nó lớn lên, tiếp tục sự nghiệp anh hùng của chàng

b Giá trị nội dung:

+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng.+ Khát vọng chinh phục tự nhiên

+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyền với phụ quyền

Trang 19

trong trận quyết chiến

với Mtao Mxây?

- T thế của Đăm Săn

trong trận quyết chiến

với Mtao Mxây?

- Trận quyết chiến giữa

- Ai là ngời múa khiên

trớc? Tại sao tác giả sử

thi lại miêu tả nh vậy?

Hs thảo luận trả lời

Gv chốt ý: Mtao là ngời

múa khiên trớc Việc

miêu tả tài của đối thủ

tr-ớc tài của ngời anh

hùng lối so sánh, miêu

tả đòn bẩy đề cao hơn

tài năng của ngời anh

hùng

- Tìm các chi tiết miêu tả

tài múa gơm của Đăm

Săn?

Hs tìm các dẫn chứng:

Đăm Săn vợt đồi tranh,

vợt đồi lồ ô, chạy vun vút

qua phía đông, vun vút

qua phía tây.

- Tìm các chi tiết miêu tả

+ Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc

+ Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng

+ Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh cộng đồng

- T thế: chủ động, tự tin, đờng hoàng

- Các chặng đấu:

+ Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến- Mtao buộc phải đáp lại

+ Chặng 2: Diễn biến cuộc chiến:

 Hiệp 1: Mtao múa khiên trớc, Đăm Săn bình tĩnh, thản nhiên xem khả năng của đối thủ

 Hiệp 2: Đăm Săn múa trớc- Mtao trốn chạy, chém trợt, cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu

 Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và đuổi theo Mtao nhng ko đâm thủng đợc y

 Hiệp 4: Đăm Săn cầu cứu ông trời giết đợc Mtao

- Hành động:

 Chặng 1:

- Đến tận cầu thang khiêu chiến (lần 1)

chủ động, tự tin

- Khiêu khích, đe dọa quyết liệt (lần 2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đờng hoàng

- Mtao Mxây bị động,

sợ hãi nhng vẫn trêu tức Đăm Săn

- Do dự, sợ hãi  vẻ ngoài hung tợn

 Chặng 2:

 Hiệp 1:

- Khích Mtao múa khiên trớc

- Điềm tĩnh xem khả

năng của kẻ thù

- Bị khích giả đò khiêm tốn  thực chất kiêu căng, ngạo mạn

- Múa khiên nh trò chơi(kêu lạch xạch nh quả

- Hoảng hốt, trốn chạy, chém trợtthế thua,hèn kém

Trang 20

Mtao?

Hs tìm các dẫn chứng:

Mtao bớc thấp bớc cao

chạy hết bãi tây sang bãi

Múa trên cao- nh gió

bão; Múa dới thấp - nh

- Nhận đợc miếng trầucủa Hơ Nhị sứckhỏe tăng gấp bội

- Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu ko đợc

- Miếng trầu là biểu tợng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh cho ngời anh hùng của cộng đồng

 Hiệp 3:

- Múa khiên càngnhanh, càng mạnh

và đẹp, hào hùng

- Tấn công đối thủ:

đâm Mtao nhng kothủng áo giáp sắt củay

- Hoàn toàn ở thế thua, bị

- Đợc kế của ôngTrời  lấy cái chàymòn ném vào vànhtai kẻ thù

- Giả dối cầu xin thamạng

- Bị giết

- Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn thể hiện:

+ Sự gần gũi giữa con ngời và thần linh dấu vết t duy của thầnthoại cổ sơ và thời kì xã hội cha có sự phân hóa giai cấp rạch ròi.+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý Ngời anh hùng mới quyết

định kết quả của cuộc chiến Sử thi đề cao vai trò của ngời anhhùng

Nhận xét:

Trang 21

gây cảm giác ghê rợn

ko? Mục đích của nó?

Sau khi giết Mtao Mxây,

- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ

 Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc

 Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng

 Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng

- Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát, đốt phá, mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của Mtao Mxây nô nức theo Đăm Săn về và

họ cùng mở tiệc mừng chiến thắng

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tiếp tục tìm hiểu về nhân vật Đăm Săn

Ngày soạn: 29/8/09

Tiết:9

Đọc văn:

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớcủa Mtao Mxây và trong tiệc mừng chiến thắng

Trang 22

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Tóm tắt sử thi Đăm Săn? Vẻ đẹp của hình tợng Dăm Săn trong cuộc quyết đấu vớiMtao Mxây?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới.

Gv dẫn dắt, chuyển ý

- Cuộc đối thoại giữa

Đăm Săn và dân làng (nô

lệ) của Mtao Mxây diễn

ra qua mấy nhịp

- Trong những lời nói

(kêu gọi, ra lệnh nổi

nhiều cồng chiêng lớn,

mở tiệc to mời tất cả mọi

ngời ăn uống vui chơi),

- Đăm Săn có uy tín lớn với cộng đồng

Những điều đó đã khiến tôi tớ của Mtao Mxây hoàn toàn bịthuyết phục và tự nguyện đi theo chàng

* ý nghĩa của cảnh mọi ngời nô nức theo Đăm Săn về:

- Lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng đồng đối với cánhân ngời anh hùng

- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân

ng-ời anh hùng và của cộng đồng

c Hình t ợng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:

- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình:

+ Niềm vui chiến thắng

+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu có của thị tộc mình

- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:

+ Tóc: dài hứng tóc là một cái nong hoa

+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò: ko biết chán.+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa,

+ Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ

+ Nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm ngửa thì gãy xà dọc

 Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã, mộc mạc và hài hoàvới thiên nhiên Tây Nguyên

 Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng, vốn đã ngang

Trang 23

- Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹp của ngời anh hùng và cộng

đồng

2 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ: có vần, nhịp

- Giọng điệu: trang trọng, chậm rãi

- Một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc: so sánh, phóng đại, liệt

kê, trùng điệp

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản

D Tiến trình dạy- học:

1

ổ n định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các chặng của cuộc quyết chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây? Qua cuộcchiến đó, em nhận thấy những vẻ đẹp gì của hình tợng Đăm Săn?

Trang 24

cụ thể qua các cấp độ?)

c Đặt nhan đề cho đoạn

văn?

Hs đọc yêu cầu của đề,

thảo luận trả lời

Gv yêu cầu hs đặt tiêu

đề cho đoạn văn của

mình

Gv yêu cầu 1 hs trả lời

các câu hỏi trong sgk

a Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt (câu chủ đề) đứng

đầu đoạn văn, đợc làm rõ ở các câu tiếp

+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tính của cơ thể

+ So sánh các lá mọc trong các môi trờng khác nhau

- Bốn luận chứng (dẫn chứng):

+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn

+ Lá cây mây tua móc có gai bám

+ Lá cây xơng rồng gai

+ Lá cây lá bỏng chứa nhiều nớc

c Nhan đề:

- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng

- ảnh hởng qua lại giữa cơ thể và môi trờng

+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm

+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt cha đợc xử lí

+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng ko theo quy định đảm bảo an toàncho môi trờng

- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ô nhiễm môi trờng sống

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học

- Địa điểm, thời gian viết đơn

- Kí tên

Trang 25

- Xác nhận của phụ huynh hs

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Hoàn thiện các bài tập

- Soạn bài: An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy

Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các đặc trng cơ bản, giá trị, ý nghĩa, môi trờng sinh thành, biến đổi vàdiễn xớng của truyền thuyết

- Những chiến công của An Dơng Vơng

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:

“Tôi kể ngày xa chuyện Mị Châu,

Trái tim lầm chỗ để trên đầu.

Nỏ thần vô ý trao tay giặc,

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”

Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện An

D-ơng VD-ơng và Mị Châu Trọng Thủy– Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câu chuyện ấy vẫn

đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câuchuyện đó

nhiều thế hệ đã lí tởng hóa, gửi

gắm vào đó tâm tình thiết tha

- Theo em, qmôi trờng sinh

thành, biến đổi và diễn xớng của

I Tìm hiểu chung:

1 Giới thiệu chung về truyền thuyết:

a Đặc tr ng:

- Là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch

sử (có liên quan đến lịch sử) theo xu hớng lí tởng hóa

- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tình cảm củanhân dân lao động đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử ấyYếu tố lịch sử và yếu tố tởng tợng thần kì hòa quyện

b Môi tr ờng sinh thành, biến đổi và diễn x ớng:

Lễ hội và các di tích lịch sử có liên quan

2 Truyền thuyết An D ơng V ơng và Mị Châu- Trọng Thủy:

Trang 26

+ Truyện Rùa Vàng- trong Lĩnh Nam chích quái (Những

chuyện quái dị ở đất Lĩnh Nam) do Vũ Quỳnh và Kiều Phú

su tập, biên soạn bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ XV, đợc

Đinh Gia Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch

+ Thục kỉ An Dơng Vơng- trong Thiên Nam ngữ lục

+ Mị châu- Trọng Thủy- truyền thuyết ở vùng Cổ Loa

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc.

2.Bố cục: 4 phần

+ (1) An Dơng Vơng xây thành, chế nỏ và chiến thắng Triệu Đà

+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần

+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lợc, An Dơng Vơng thất bại, chém Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển

+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai- nớc giếng

+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ ThanhGiang giúp  xây thành xong trong nửa tháng

- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:

+ Lí tởng hóa việc xây thành

+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luôn ngầmgiúp đỡ con cháu đời sau trong công cuộc dựng nớc và giữnớc

- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng:

+ Cảm tạ Rùa Vàng

+ Băn khoăn“Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống?

 ý thức trách nhiệm cao với đất nớc và tinh thần cảnhgiác

- An Dơng Vơng chiến thắng quân xâm lợc do:

Trang 27

A

Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc những sai lầm và thất bại của An Dơng Vơng

- Sai lầm, tội lỗi và sự đáng thơng, đáng cảm thông của Mị Châu

- Tính chất mâu thuẫn của nhân vật Trọng Thuỷ

- Nắm đợc bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cách xử lí đúng đắn mốiquan hệ giữa riêng- chung, giữa gia đình- đất nớc, giữa cá nhân- cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới.

nhanh chóng thất bại thê

thảm khi Triệu Đà cất

b “Cơ đồ đắm biển sâu“- Sự thất bại của An D ơng V ơng:

- Nguyên nhân thất bại:

+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, ko nhận ra dã tâm nham hiểmcủa kẻ thù

+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng:

 Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà

 Nhận lời cầu hôn cho Trọng Thuỷ ở rể mà ko giám sát, đềphòng

 Lơ là việc phòng thủ đất nớc, ham hởng lạc

 Chủ quan khinh địch

Nhận xét:

Các sai lầm nghiêm trọng, liên tiếp của An Dơng Vơng chứng

tỏ ông đã tự đánh mất chính mình Ông ko còn là một vị vuaanh minh, oai hùng nh thuở trớc nữa Ông đã quá chủ quan, tựmãn, mất cảnh giác cao độ, ko hiểu đợc kẻ thù, ko lo phòng bịnên đã tự chuốc lấy bại vong

- Bài học từ sự thất bại: Tinh thần cảnh giác với kẻ thù

 An Dơng Vơng chỉ nhận ra khi nghe tiếng thét của RùaVàng

- ý nghĩa của những h cấu nghệ thuật:

+ Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối với thái độ dũngcảm, kiên quyết đặt nghĩa nớc (cái chung) lên trên tình nhà (cáiriêng) của An Dơng Vơng

+ Là lời giải thích cho lí do mất nớc nhằm xoa dịu nỗi đau mấtnớc của một dân tộc yêu nớc nồng nàn nay lần đầu tiên bị mấtnớc (Nhân dân ta khẳng định dứt khoát rằng An Dơng Vơng vàdân tộc Việt mất nớc ko do kém cỏi về tài năng mà bởi kẻ thùquá nham hiểm, dùng thủ đoạn hèn hạ (lợi dụng một ngời congái ngây thơ, cả tin) và vô nhân đạo (lợi dụng tình yêu nam nữ).+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói phánquyết mạnh mẽ của cha ông

- An Dơng Vơng cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa Vàng xuốngbiển Sự bất tử của An Dơng Vơng

 Lòng kính trọng, biết ơn những công lao to lớncủa An Dơng Vơng của nhân dân ta

Trang 28

của nhân dân đối với Mị

Châu qua những chi tiết h

truyền thuyết với mâu

thuẫn phức tạp: giữa nghĩa

vụ và tình cảm, vừa là thủ

phạm vừa là nạn nhân?

+ Trọng Thủy là một ngời

con bất hiếu, một ngời

chồng lừa dối, một ngời

 So với hình ảnh Thánh Gióng bay về trời, hình

ảnh An Dơng Vơng rẽ nớc xuống biển khơi ko rực rỡ, hào hùngbằng Bởi ông đã để mất nớc Một ngời, ta phải ngớc nhìn ng-ỡng vọng Một ngời, ta phải cúi xuống thăm thẳm mới thấy Thái độ công bằng của nhân dân ta

2 Nhân vật Mị Châu:

- Mị Châu lén đa cho Trọng Thủy xem nỏ thần là chỉ thuận theotình cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ với đất nớc Bởi:

+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, là bí mật quân sự Vì thế,

Mị Châu lén cho Trọng Thủy xem nỏ thần là việc vi phạm vàonguyên tắc của bề tôi với vua cha và đất nớc, biến nàng thànhgiặc, đáng bị trừng phạt

+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (trái tim) ko thể đặt lầm chỗ lêntrên lí trí, nghĩa vụ với đất nớc (đầu) Nớc mất dẫn đến nhà tannên ko thể đặt lợi ích cá nhân (cái riêng) lên lợi ích cộng đồng(cái chung) Nàng đã gián tiếp tiếp tay cho kẻ thù nên đã bị kếttội, bị trừng phạt nghiêm khắc

- Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo:

+ Tự ý cho Trọng Thủy biết bí mật quốc gia, xem nỏ thần Tựtiện sử dụng bí mật quốc gia cho tình riêng, khiến bảo vật giữ n-

ớc bị đánh tráo mà hoàn toàn ko biết

+ Mất cảnh giác trớc những lời chia tay đầy ẩn ý của TrọngThủy Ko hiểu đợc những ẩn ý trong lời từ biệt của TrọngThủy: chiến tranh sẽ xảy ra

+ Đánh dấu đờng cho Trọng Thủy lần theo chỉ nghĩ đến hạnhphúc cá nhân, mù quáng vì yêu

- Có phần đáng thơng, đáng cảm thông: Những sai lầm, tội lỗi

đều xuất phát từ sự vô tình, tính ngây thơ, nhẹ dạ, cả tin đếnmức mù quáng, đặt tình cảm lên trên lí trí, thực sự bị “ng ời lừa dối”.

- Các chi tiết h cấu:+ máu Mị Châu ngọc trai

để điều tra bí mật quân sự, đánh cắp lẫy nỏ thần  Trọng Thủy

đóng vai trò của một tên gián điệp

- Thời kì đầu  Trọng Thủy đơn thuần đóng vai trò của một têngián điệp theo lệnh vua cha sang làm rể An Dơng Vơng để điềutra bí mật quân sự, tìm cơ hội đánh tráo lẫy nỏ thần

- Thời gian ở Loa Thành y ko quên nhiệm vụ gián điệp  lợidụng, lừa gạt đợc Mị Châu, thực hiện đợc mục đích

- Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy đã nảy sinhtình cảm thực sự với Mị Châu  để lộ những sơ hở trong lờitiễn biệt  ngầm báo trớc một cuộc chiến tranh khó tránh khỏi

và bộc lộ tình cảm có phần chân thành với Mị Châu Nhng y

Trang 29

tình yêu chung thủy của

Trọng Thủy hay ko? Vì

vẫn trở về, hoàn thành bổn phận với Triệu Đà

- Khi đuổi kịp cha con An Dơng Vơng, Mị Châu đã chết Trọng Thủy ôm xác vợ khóc lóc, thơng nhớ rồi tự tử

- Cái chết của y cho thấy sự bế tắc, ân hận muộn màng

+ Là nạn nhân của chính ngời cha đẻ đầy tham vọng xấu xa

- Chi tiết ngọc trai- giếng nớc:

+ Ko khẳng định tình yêu chung thủy của Trọng Thủy- MịChâu

+ Minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu

+ Chứng nhận cho mong muốn hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy,

có thể y đã tìm đợc sự hóa giải trong tình cảm của Mị Châu nơithế giới bên kia

+ Cho thấy lòng nhân hậu, bao dung của nhân dân ta

III Tổng kết bài học:

1 Giá trị nội dung:

- Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu là một cách giảithích nguyên nhân việc mất nớc Âu Lạc

- Nó còn đem lại những bài học quý: bài học về tinh thần cảnhgiác với kẻ thù; cách xử lí đứng đắn mối quan hệ giữa cái riêng-cái chung, giữa nhà- nớc, giữa cá nhân- cộng đồng, giữa tìnhcảm- lí trí

2.Giá trị nghệ thuật:

+ Có sự hoà quyện giữa yếu tố lịch sử- yếu tố thần kì

+ Kết hợp bi- hùng, xây dựng đợc những hình ảnh giàu chất t ởng- thẩm mĩ, có sống lâu bền

t-+ Thời gian nghệ thuật: quá khứ- xác định

+ Kết cấu: trực tuyến- theo trật tự thời gian

+ Gắn với các di tích vật chất, di tích lịch sử, lễ hội

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs: - Làm các bài tập trong phần luyện tập

- Đọc trớc bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự

Trang 30

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự

- Rèn thói quen lập dàn ý trớc khi viết bài văn tự sự nói riêng và các bài văn khácnói chung

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em đánh giá nh thế nào về nhân vật Mị Châu và Trọng Thủy?

Nội dung văn bản: Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy

nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu.

+ Bắt đầu hình thành ý tởng từ một sự việc có thật, một nguyênmẫu có thật: cuộc khởi nghĩa của anh Đề

+ Đặt tên nhân vật cho có “không khí” của rừng núi Tây Nguyên:Tnú

+ Dự kiến cốt truyện:- Bắt đầu

- Kết thúc

+ H cấu các nhân vật: Dít, Mai, Cụ Mết, bé Heng

+ Xây dựng tình huống đặc biệt, điển hình: mỗi nhân vật phải cómột nỗi riêng bức bách dữ dội

+ Xây dựng chi tiết điển hình: Đứa con bị đánh chết tàn bạo, Maigục xuống ngay trớc mắt Tnú

Trang 31

- Yêu cầu hs đặt nhan đề

cho mỗi câu chuyện?

- Em dự kiến nêu nội

Gv gợi mở: Sau khi băng

ra khỏi nhà lão quan Cụ

trong khi trời tối đen nh

- Dự kiến nội dung cho

câu chuyện: chị Dậu-

ng-ời đậy nắp hầm bem cho

cán bộ cơ sở?

Yêu cầu hs đọc và học

chuyện phát triển một cách lôgíc, giàu kịch tính

+ Lập dàn ý cụ thể, chi tiết

II Lập dàn ý:

1 Câu chuyện về “hậu thân“ của chị Dậu:

a Ng ời dẫn đầu đoàn nông dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám- 1945:

- MB:

+ Chị Dậu hớt hải chạy về hớng làng mình trong đêm tối

+ Về đến nhà, trời đã khuya, chị thấy một ngời lạ đang nói chuyệnvới chồng mình

+ Vợ chồng chị Dậu gặp nhau mừng mừng tủi tủi

- TB:

+ Hỏi ra chị Dậu mới biết ngời khách lạ là cán bộ Việt Minh tìm

đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anh chị

+ Anh ấy từng bớc giảng giải cho vợ chồng chị nghe vì sao dânmình khổ, muốn hết khổ thì phải làm gì, nhân dân các vùng xungquanh đã làm đợc gì

+ Anh thỉnh thoảng lại ghé thăm gia đình chị Dậu, mang tin mới vềcách mạng, khuyến khích chị hoạt động

+ Chị Dậu đã vận động đợc nhiều bà con giác ngộ cách mạng.+ Chị dẫn đầu đoàn nông dân lên cớp chính quyền huyện, phá khothóc Nhật chia cho dân nghèo, giải quyết nạn đói

- KB:

+ Chị Dậu đón cái Tí trở về

+ Chị Dậu và bà con làng xóm náo nức đón đợi ngày độc lập

2 Câu chuyện về ng ời đậy nắp hầm bem cho cán bộ cơ sở:

+ Chị đào hầm bí mật che chở cho họ

+Chị đem những hiểu biết về cách mạng đã học đợc dần dần vận

động bà con xung quanh

+ Một đêm, địch bất ngờ ập đến khám xét nhà chị nhng chị đã chegiấu cán bộ an toàn

- KB:

Chị Dậu tin tởng, hình dung ra ko khí của ngày Tổng khởi nghĩa,

t-ơng lai độc lập, tự do, ấm no, hạnh phúc

* Ghi nhớ: Sgk III Luyện tập:

Bài 1:

- Tên truyện: Sau một lần lầm lỗi,

- Xác định đề tài: Một hs tốt, nhất thời phạm lỗi lầm nhng kịp thờitỉnh ngộ

Trang 32

*TB: - Nguyệt nghĩ lại các việc làm sai lầm của mình:

+ Buồn bực vì bị mẹ mắng giận, Nguyệt nghe lời rủ rê của Nam(một hs cá biệt) bỏ học đi chơi game

+ Biết rồi ham, Nguyệt đã trốn tiết nhiều hôm sau đó Nguyệt nóidối bố mẹ để xin tiền chơi điện tử

+ Giờ sinh hoạt, cô chủ nhiệm phê bình, Nguyệt quanh co trối cãi.Cô đa ra bằng cớ mà ban quản sinh thu thập đợc và nghiêm khắc

đọc quyết định của ban giám hiệu nhà trờng đình chỉ hai bạn mộttuần học

- Sửa lỗi, tiến bộ:

+ Sự nghiêm khắc, ân cần của cô chủ nhiệm và bố mẹ khiếnNguyệt hiểu rõ sai lầm của mình

+ Nguyệt cố gắng học tập, khuyên nhủ, giúp đỡ Nam cùng tiến bộ.+ Kết quả cuối năm hai bạn đạt hs tiên tiến

* KB: Suy nghĩ của Nguyệt sau lễ phát thởng

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc nội dung, chủ đề của sử thi Ô-đi-xê

- Hiểu đợc trí tuệ và tình yêu thủy chung là những phẩm chất cao đẹp mà con ngờitrong thời đại Hô-me-rơ khát khao vơn tới

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu dàn ý chung của bài văn tự sự?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở thế kỉ IX-VIII truớc công nguyên, trên đất nớc Hi Lạp có một ngời

nghệ sĩ mù đã đi lang thang khắp đất nớc để kể về tác phẩm của mình Đó là Hô-me-rơ, tácgiả của hai sử thi vĩ đại: I-li-át và Ô-đi-xê

Trang 33

Ô-đi-xê ra đời vào thời kì ngời Hi Lạp chuẩn bị mở rộng địa bàn hoạt động ra biển cả.

Chiến tranh giữa các bộ lạc chỉ còn là kí ức Sự nghiệp khám phá và chinh phục biển cả bao

la và bí hiểm đòi hỏi con ngời ngoài lòng dũng cảm còn phải có những phẩm chất nh thôngminh, tỉnh táo, mu chớc, khôn ngoan Mặt khác, sử thi này ra đời khi ngời Hi Lạp từ giã chế

độ công xã thị tộc để thay vào đó là tổ chức gia đình, hôn nhân một vợ một chồng Thời đại

ấy hình thành ở ngời Hi Lạp bên cạnh phẩm chất trí tuệ là tình yêu quê hơng, tình cảm gia

đình gắn bó, thủy chung Đoạn trích Uy-lít-xơ trở về đã thể hiện đợc những phẩm chất tốt

đẹp đó của ngời Hi Lạp thời cổ

Gv cung cấp thêm cho hs

một vài chi tiết:

+ Ca-líp-xô dâng linh

đan để Uy-lít-xơ trờng

sinh bất tử, cùng chung

kiện: nàng chấp nhận tái

giá khi dệt xong tấm vải

cung của Uy-lít-xơ và

bắn xuyên qua 12 cái

vòng của 12 chiếc rìu để

trì hoãn, chờ đợi chồng

+ Chiếc bè của Uy-lít-xơ

đi qua đảo của các nàng

tiên cá Xi-ren có giọng

- Là một nhà thơ mù tài hoa, một ca sĩ hát rong đuợc mọi ngời dân

Hi Lạp yêu mến Hiện nay có 11 thành phố Hi Lạp đều tự nhận làquê hơng của ông

Trong khi đó tại quê nhà, Pê-nê-lốp, vợ chàng phải đối mặt với

108 kẻ quyền quý đến cầu hôn Tê-lê-mác, con trai của Uy-lít-xơ,phải đơng đầu với bọn chúng để bảo vệ gia đình

Tuân lệnh Dớt, nữ thần Ca-líp –xô buộc phải để Uy-lít-xơ rời

đảo Sau vài ngày Uy-lít-xơ và các bạn đồng hành gặp bão lớn,chiếc bè bị đánh tan tác, chàng may mắn dạt vào xứ sở của vua An-ki-nô-ốt Chàng đã kể lại hành trình phiêu lu mạo hiểm trong suốt

10 năm qua các miền đất lạ cho nhà vua

- Phần 2: Khúc ca XIII- XXIV

Đợc vua An-ki-nô-ốt giúp đỡ, Uy-lít-xơ đã trở về quê hơng, sau

20 năm xa cách, nơi chàng sẽ phải đối mặt với một nguy hiểm mới

Đó là 108 tên cầu hôn xảo quyệt rắp tâm chiếm đoạt hạnh phúc, tàisản của gia đình chàng Uy-lít-xơ cùng con trai và gia nhân trungthành lập mu trừng trị bọn chúng Nữ thần A-tê-na xuống trần báotin cho Uy-lít-xơ đợc Dớt cho phép đoàn tụ và trừng trị những kẻphá hoại gia đình mình Cuộc sống mới bắt đầu trên xứ sở I-tác,quê hơng của chàng

Trang 34

Tê-+ Phần 2: Còn lại: Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ đểnhận ra nhau bằng phép thử bí mật của chiếc giờng cới.

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs về nhà:- Học bài

- Tìm hiểu về hai nhân vật Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ

Tiết: 15

Đọc văn:

(Trích Ô-đi-xê_ Sử thi Hi Lạp)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc vẻ đẹp của nhân vật Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ

- Hiểu đợc trí tuệ và tình yêu thủy chung là những phẩm chất cao đẹp mà con ngờitrong thời đại Hô-me-rơ khát khao vơn tới

- Nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật sử thicủa Hô-me-rơ

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật theo diễn biến tâm lí qua đối thoại

- Nhận thức đợc sức mạnh của tình cảm vợ chồng thủy chung, tình cảm gia đìnhcao đẹp là động lực giúp con ngời vợt qua mọi khó khăn

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu dàn ý chung của bài văn tự sự?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

- Ai là ngời báo tin cho

Pê-3 Tìm hiểu văn bản:

a Tin Uy-lít-xơ trở về với Pê-nê-lốp:

- Ngời đa tin: nhũ mẫu một ngời thân tín, rất đáng tin cậy

Trang 35

mẫu báo tin Uy-lít-xơ đã trở

về? Điều đó bớc đầu cho em

đợc báo tin Uy-lít-xơ đã trở

về, Pê-nê-lốp lại rất đỗi

phân vân, ko tin những lời

của nhũ mẫu, ko tin ngời

hành khất vừa chiến thắng

bọn cầu hôn, giải thoát cho

nàng chính là Uy-lít-xơ?

Hs thảo luận, phát biểu

Gv nhận xét, bổ sung

- Khi nhũ mẫu đa ra bằng

chứng thuyết phục (dấu

hiệu riêng của Uy-lít-xơ:

- Khi bớc xuống lầu, đối

diện với ngời hành khất,

+ Dấu hiệu đáng tin cậy:(dấu hiệu riêng của Uy-lít-xơ) vết sẹo

do răng nanh trắng của một con lợn lòi húc

+ Nhũ mẫu lại đem cả tính mệnh của mình ra để đánh cuộc,quả quyết khẳng định tin tức Uy-lít-xơ đã trở về

- Hoàn cảnh của Pê-nê-lốp:

+ Chờ đợi chồng suốt 20 năm đằng đẵng  khát khao sự trở

về đoàn tụ của Uy-lít-xơ

+ Bị 108 kẻ cầu hôn thúc bách hòng chiếm đoạt nàng và tàisản của gia đình nàng  trì hoãn bằng kế tấm vải dệt mãi koxong và thử thách tài bắn cung tên

 Hoàn cảnh éo le

 Pê-nê-lốp là ngời vợ thuỷ chung, kiên trinh, khôn ngoan

- Thái độ và suy nghĩ của Pê-nê-lốp trớc những lời báo tin củanhũ mẫu:

+ Thái độ: Bình tĩnh, trấn an nhũ mẫu cũng là tự trấn an mình,hoài nghi lời nhũ mẫu

 Nàng sợ bị lừa gạt

 Về phần Uy-lít-xơ, sau 20 năm bặt vô âm tín, nàng đã hết hivọng chàng sẽ trở về: “ Còn về phần Uy-lít-xơ thì ở nơi đất khách quê ngời chàng cũng đã hết hi vọng trở lại đất A-cai, chính chàng cũng đã chết rồi

 Sự tỉnh táo, khôn ngoan, thận trọng của Pê-nê-lốp

- Khi nhũ mẫu đa ra bằng chứng thuyết phục, lại dùng cả tínhmệnh của mình ra để đánh cuộc, quả quyết khẳng định tin tứcUy-lít-xơ đã trở về, thái độ của Pê-nê-lốp:

+ Ko cơng quyết bác bỏ mà thần bí hóa mọi việc

+ Quyết định xuống lầu “để xem xác chết của bọn cầu hôn” và

đặc biệt là “ng ời giết chúng”.

 Pê-nê-lốp đã nửa tin nửa ngờ

b Cuộc gặp gỡ- đoàn tụ:

- Thái độ của Tê-lê-mác: trách mẹ gay gắt  sự nóng nảy, bộctrực của một chàng trai trẻ rất thơng yêu cha mẹ

- Trớc lời trách móc của con trai, Pê-nê-lốp:

+ Giải thích cho con hiểu tâm trạng “kinh ngạc”, phân vân,xúc động nhng vẫn hết sức tỉnh táo của mình hành động giữ

Trang 36

- Sau khi tắm xong, dáng

hình Uy-lít xơ thay đổi hẳn

hớng theo câu nói có vẻ

giận dỗi, trách móc của

Uy-lít-xơ để đa ra lệnh dịch

chuyển chiếc giờng cới kỉ

niệm riêng ẩn chứa bí mật

rất riêng của hai ngời Nếu

sai nhũ mẫu dịch chuyển

khoảng cách với Uy-lít-xơ

+ Nói với con nhng lại hớng tới Uy-lít-xơ  ngầm đa ra thửthách (Nếu quả thực ko ai biết hết)  khôn ngoan, thậntrọng

- Tác giả dùng 3 lần từ “thận trọng” để khắc họa đặc điểmcon ngời của Pê-nê-lốp  định ngữ thể hiện vẻ đẹp trongphẩm chất nhân vật Đây cũng là biện pháp nghệ thuật thờngdùng của thể loại sử thi

- Thái độ của Uy-lít-xơ trớc cách c xử lạ lùng của ngời vợ và

sự nóng nảy của ngời con trai: nhẫn nại mỉm cời

 thấu hiểu Pê-nê-lốp

Bởi nếu khẳng định mình là Uy-lít-xơ, chồng nàng Pê-nê-lốp,ngời mà nàng chờ đợi mỏi mòn bấy lâu trong khi chàng đangtrong bộ dạng hành khất tiều tụy và hơn nữa Pê-nê-lốp vốnthận trọng, khôn ngoan sẽ ko tin lời chàng

 Chàng đồng tình chấp nhận thử thách của ngời vợ và tin vàotrí tuệ của mình

+ Thận trọng, tỉnh táo

+ Khéo léo đa ra thử thách về bí mật của chiếc giờng cới mộtcách nh là tình cờ, rất tự nhiên, hợp lí

 Mục đích:- Xác định rõ chân tớng của vị khách

- Nếu là Uy-lít-xơ thực thì nàng sẽ biết đợc tìnhcảm thực của chàng đối với mình giờ ntn

- Những phản ứng của Uy-lít-xơ khi nghe Pê-nê-lốp sai nhũmẫu dịch chuyển chiếc giờng cới chứa bí mật riêng t :

+ Giật mình, chột dạ, sợ Pê-nê-lốp đã thay lòng đổi dạ nếu nhchiếc giờng đã bị dịch chuyển

+ Nói rõ bí mật của chiếc giờng  giải đáp thử thách của

Trang 37

của chiếc giờng cới, thái độ

của Pê-nê-lốp thay đổi ra

sao? Qua đây, có thể nối

nàng quá tàn nhẫn hay ko?

- Để miêu tả niềm hạnh

phúc, vui sớng tột cùng của

Pê-nê-lốp, tác giả đã dùng

biện pháp nghệ thuật nào

trong câu văn dài cuối đoạn

cũng nh của ngời phụ nữ Hi

Lạp cổ đại qua đoạn trích?

- Qua đoạn trích này, em

nhận thấy những vẻ đẹp nào

của nhân vật Uy-lít-xơ?

- Giá trị nội dung và nghệ

thuật của đoạn trích?

nê-lốp và chứng tỏ lòng chung thủy của mình

 Bớc 3: Đoàn tụ

- Khi Uy-lít-xơ nói rõ bí mật về chiếc giờng cới  Pê-nê-lốphoàn toàn tin đó chính thực là Uy-lít-xơ, chồng nàng, ngời yêuthơngvà thuỷ chung với nàng  thái độ của nàng hoàn toànthay đổi:

+ Xúc động cực điểm (Nàng bèn chạy ngay lại, nớc mắt chan

hoà, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng).

+ Cầu xin Uy-lít-xơ tha thứ

+ Giải thích nguyên nhân của thái độ lạnh lùng, thận trọng đa

ra thử thách của mình (Nàng tin vào trí tuệ của Uy-lít-xơ và lo

+ Bộc lộ niềm vui sớng, hạnh phúc tột cùng

 Pê-nê-lốp ko hề vô cảm, tàn nhẫn mà sự thận trọng, hoàinghi của nàng cho thấy tính chất phức tạp của thời đại- nhữngnguy hiểm luôn rình rập, đe dọa họ

- Phép so sánh có đuôi dài (so sánh mở rộng)- cả vế A (cái sosánh) và vế B (cái đợc so sánh) đều là những câu dài

 Tác giả lấy cái mừng rỡ của những ngời thủy thủ bị đắmthuyền may mắn sống sót khi đợc đặt chân lên đất liền vớiniềm vui, niềm hạnh phúc khi Pê-nê-lốp nhận ra Uy-lít-xơ,chồng nàng, đã thực sự trở về  diễn tả niềm hạnh phúc vô bờ

nh đợc hồi sinh của nàng

- Khi hiểu rõ tình cảm của Pê-nê-lốp, trớc sự xúc động mãnhliệt của nàng, Uy-lít-xơ “khóc dầm dề ” Đó là nớc mắt của sựcảm động, niềm vui, niềm hạnh phúc

Vẻ đẹp của nhân vật Pê-nê-lốp: Thông minh, nghị lực,

thận trọng và khôn ngoan, thủy chung, kiên trinh bảo vệ phẩmgiá của mình và hạnh phúc gia đình

 Vẻ đẹp của nhân vật Uy-lít-xơ: Cao quý, nhẫn nại, thông

minh, thủy chung và hết lòng vì vợ con

2 Nghệ thuật:

- Cách kể chậm rãi, tỉ mỉ (lối trì hoãn sử thi)

- Sử dụng đối thoại để khắc hoạ nội tâm

Trang 38

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng làm bài văn biểu cảm

- Sửa chữa, rút kinh nghiệm về các lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt, bố cục vănbản,

- Làm công việc chuẩn bị cho những bài viết tiếp theo

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv

- Hs xem lại các kiến thức cũ

- Gv soạn thiết kế dạy- học

C Cách thức tiến hành:

Gv tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức hớng dẫn hs trao đổi, thảo luận, trả lờicác câu hỏi để phân tích đề, lập dàn ý Gv nhận xét u-khuyết điểm trong bài làm của hs,biểu dơng các bài làm tốt

Trang 39

quả bài làm của hs.

Gv nêu một số lỗi cụ thể

trong bài viết của hs và

- Nêu cảm xúc về ngôi trờng mới, lớp học và bạn bè, thầy cô (1đ)

- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)

- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bàihọc sâu sắc.(3đ)

3 Kết bài:

Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời

lu lại những cảm xúc và suy nghĩ nơi ngời đọc

III Nhận xét về kết quả bài làm của hs:

1 Ưu điểm:

- Đa số hs nhận thức đợc kiểu bài

- Nhiều bài viết bộc lộ cảm xúc chân thành, ngôn ngữ diễn đạt biểucảm

2 Nh ợc điểm:

- Nhiều hs cha biết phân chia bố cục bài hợp lí

- Một số bài còn sai nhiều lỗi chính tả, câu và diễn đạt

IV Chữa lỗi

Trang 40

Ngày soạn:20/ 9/09

Tiết:17

Đọc văn:

ra-ma buộc tội

( Trích Ra-ma-ya-na_ Sử thi ấn Độ)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Qua đoạn trích Ra-ma buộc tội, hiểu đợc quan niệm của ngời ấn Độ cổ đại vềngời anh hùng, đấng quân vơng mẫu mực và ngời phụ nữ lí tởng

- Nắm đợc nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong sử thi

- Bồi dỡng ý thức danh dự và tình yêu thơng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv

- Một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi trong sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

mội tội lỗi đã qua

Van-mi- ki có nghĩa là “con

+ Đạo sĩ Van-mi-ki là ngời su tầm, hoàn thiện cuối cùng

Ngày đăng: 02/07/2014, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp các thể loại VHDG: - giáo án văn 10
Bảng t ổng hợp các thể loại VHDG: (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w