-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.. - HS trả lời các câu hỏi trong sgk.+ Không được bóc thư, xem trộm thư của người khác.. -Gọi HS đọc bài làm đọc cả dấu chấm -Nh
Trang 1TIẾNG VIỆTÔN TẬP- KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 (T1)
ĐỌC THÊM: LÁ THƯ NHẦM ĐỊA CHỈ
I Mục tiêu:
-Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng / phút); hiểu ND của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về ND đoạn đọc)
-Biết đặt & TLCH “khi nào?” Biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể
-Đọc thêm: Lá thư nhầm địa chỉ
II Chuẩn bị:
-GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
-Đọc bài Sông Hương và TLCH
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu: (1’)
-Nêu mục tiêu tiết học, ghi bảng
HĐ 1: Kiểm tra tập đọc : 7-8 em
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung đoạn vừa đọc
-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
-Cho điểm trực tiếp từng HS
* Đọc thêm: Lá thư nhầm địa chỉ (tr 7):
- GV đọc mẫu
- HD hs luyện đọc
- HD tìm hiểu bài
+Nêu ND bài?
HĐ 2: Ôn về câu hỏi “Khi nào ?”
Bài 2:Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi:
Khi nào? (v)
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về
nội dung gì?
-Hát
- 3 HS đọc bài và TLCH
- HS nêu tên bài học, ghi vở
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-HS đọc thầm theo-HS đọc từng đoạn, cả bài
- HS trả lời các câu hỏi trong sgk.+ Không được bóc thư, xem trộm thư của người khác
- HS đọc yc & câu a,b
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian, điều kiện
Trang 2-Hãy đọc câu văn trong phần a.
-Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
-BP câu nào TL cho câu hỏi “Khi
nào?”
+Yêu cầu HS tự làm phần b
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu
được in đậm: (v)
-Gọi HS đọc câu a,b
-Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm?
-Những từ in đậm là những từ chỉ gì?
-Vậy ta chọn câu hỏi nào cho BP này ?
-Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp
-Yc từng cặp HS trình bày trước lớp
-Nhận xét và cho điểm HS
+KL: Cụm từ khi nào có thể đứng đầu
hoặc cuối câu.
HĐ 3: Ôân luyện cách đáp lời cảm ơn
Bài 4: Nói lời đáp lại của em: (m)
- Yc hs đọc 3 tình huống a, b, c
-Bài tập yc các em đáp lại lời nói gì?
-Khi đáp lời cảm ơn, ta cần có thái độ
ntn?
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp rồi
đóng vai trước lớp
-Nhận xét và cho điểm từng cặp HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội
dung gì?
-Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,
chúng ta cần phải có thái độ ntn?
+BT: -Tập đặt & TL câu hỏi Khi nào?,
đáp lời cảm ơn.
- “Những đêm trăng sáng”, “suốt
cả mùa hè”
- chỉ thời gian
-Câu hỏi: Khi nào?
a, Khi nào dòng sông trở thành một
đường trăng lung linh dát vàng?
b, Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian
-Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực
Trang 3TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP- KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 (Tiết 2)
ĐỌC THÊM: MÙA NƯỚC NỔI
I Mục tiêu:
-Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng / phút); hiểu ND của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về ND đoạn đọc)
-Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi
-Ôân luyện cách dùng dấu chấm
-Đọc thêm: Mùa nước nổi
II Chuẩn bị:
-GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần
26, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’ )
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi
về nội dung đoạn vừa đọc
-Yc HS nhận xét bài bạn vừa đọc
-Cho điểm trực tiếp từng HS
* Đọc thêm: Mùa nước nổi (tr19)
- HD hs luyện đọc
- HD tìm hiểu bài:
+ Nêu ND bài?
HĐ2: Trò chơi mở rộng vốn từ
về bốn mùa (m)
-Chia lớp thành 3 đội, phát cho
mỗi đội 1 phiếu học tập Sau 10
phút, đội nào điền xong trước là
đội thắng cuộc
- Hát
- HS nêu tên bài học, ghi vở
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
- HS nối nhau đọc từng đoạn, cả bài
- HS đọc chú giải & TLCH trong sgk.+Ở Nam Bộ hằng năm có mùa nước lụt Nước mưa hòa lẫn với nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng
- HS thảo luận nhóm, điền vào phiếu học tập
- Đáp án:
Trang 4-Tuyên dương các nhóm nêu được
đầy đủ, nhanh
HĐ 3: Ôn luyện cách dùng dấu
chấm câu:
Bài 3: Ngắt đoạn trích sau thành 5
câu & chép vào vở… (v)
-HD: Ta phải điền thêm mấy dấu
chấm câu?
-Yc hs đọc thầm, tìm chỗ ngắt hơi
thích hợp rồi điền dấu chấm câu
-Gọi HS đọc bài làm (đọc cả dấu
chấm)
-Nhận xét và chấm điểm một số
bài của HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Kể tên các mùa trong năm?
- Nhớ chấm câu khi viết bài
-Nhận xét tiết học
+ BT: -Tập kể những điều em biết
về bốn mùa
- Chuẩn bị: Tiết 3
Thời gian
Từ th 1 đến th 3
Từ th 4 đến th 6
Từ th7 đến t 9
Từ th 10 đến t 12
Các loài hoa
Hoa đào, hoa mai, hoa thược dược,…
Hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn,…
Hoa cúc…
Hoa mận, hoa gạo, hoa sữa,
…
Các loại quả
Quýt, vú sữa, táo,…
Nhãn, sấu, vải, xoài,…
Bưởi,
na, hồng, cam,…
Me, dưa hấu, lê,…
Thời tiết
Ấm áp, ,
… Oi nồng, nóng bức,
mưa to, mưa nhiều, lũ lụt,…
Mát mẻ, se
se lạnh,
Rét mướt, gió mùa đông bắc, giá lạnh,…
- HS đọc yc
- HS đọc thầm đoạn văn…
- Điền thêm 4 dấu chấm (vì đã có 1 dấu chấm ở cuối đoạn văn)
- HS đọc rồi điền dấu chấm vào sgk (chì)
- HS làm bài vào vở
+Đáp án: Trời đã vào thu Những đám mấy bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên.
Trang 5Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
TOÁNTiết 131: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
1Kiến thức: HS biết:
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó; số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
-Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
2Kỹ năng: Ghi nhớ công thức và thực hành đúng, chính xác.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị: Bộ thực hành Toán Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Sửa bài 4 ( yc hs làm tính nhân)
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu: (1’) GV nêu
mđ/ yc giờ học, ghi bảng
HĐ1:Giới thiệu phép nhân có
thừa số 1.
a) GV nêu phép nhân, hướng dẫn HS
chuyển thành tổng các số hạng bằng
+ KL: Số 1 nhân với số nào cũng
bằng chính số đó.
b)Trong các bảng nhân đã học đều
có:
2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4x1=4
- YC hs nhận xét về TS thứ nhất &
tích?
+ KL: Số nào nhân với số 1 cũng
bằng chính số đó.
- Hát
-2 HS lên bảng sửa bài 4
- Bạn nhận xét
- HS nêu tên bài học, ghi vở
- HS chuyển tích thành tổng các số hạng bằng nhau:
-HS nx: thừa số thứ 2 & tích bằng nhau
-Vài HS lặp lại
- HS đọc các phép tính
-HS nx: TS thứ nhất & tích bằng nhau.-Vài HS lặp lại
Trang 6 HĐ 2: Giới thiệu phép chia cho 1
(số chia là 1)
-Dựa vào quan hệ của phép nhân và
phép chia, GV nêu:
1 x 2 = 2 ta có 2 : 1 = 2
1 x 3 = 3 ta có 3 : 1 = 3
1 x 4 = 4 ta có 4 : 1 = 4
-Yc hs nhận xét về SBC & SC?
+KL: Số nào chia cho 1 cũng bằng
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yc hs nhắc lại 3 KL
- Nêu nhanh kq: 9x1; 1x20; 25:1;…
-Nhận xét tiết học
+BT: -Làm lại bài 1,2 vào vở
- Học thuộc 3 KL
- Chuẩn bị: Số 0 trong phép
nhân và phép chia
-Hs đọc các phép tính
- SBC & SC bằng nhau
-Vài HS lặp lại
-HS đọc yc
-HS nối nhau nêu kq’từng cột
Đáp án:
1x2=2 1x3=3 1x5=52x1=2 3x1=3 5x1=5 1x1=12:1=2 3:1=3 5:1=5 1:1=1
- HS nêu 3 KL
- HS nêu nhanh kq’
-HS thực hành ở nhà
Trang 7TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP- KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 (T 3)
ĐỌC THÊM: THÔNG BÁO CỦA THƯ VIỆN VƯỜN CHIM (tr 26)
I Mục tiêu:
-Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng / phút); hiểu ND của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về ND đoạn đọc)
-Biết cách đặt và trả lời câu hỏi: “Ở đâu?”
-Biết cách đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể
- Đọc thêm: Thông báo của thư viện vườn chim
II Chuẩn bị:
-GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ
3 Bài mới: Giới thiệu: (1’)
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra đọc và học thuộc
lòng
-Gọi 7-8 HS lên bảng gắp thăm bài
đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung đoạn vừa đọc
- Yc hs nhận xét bạn đọc
-Cho điểm trực tiếp từng HS
* Đọc thêm: Thông báo của thư viện
vườn chim (tr 26)
-HD hs luyện đọc:
- HD tìm hiểu bài:
+ Nêu ND bài?
HĐ 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời
câu hỏi: Ở đâu?
Bài 2: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi: “Ở đâu?” (v)
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội
dung gì?
-Hãy tìm từ chỉ vị trí trong 2 câu a, b
-Hát
- HS nêu tên bài học, ghi vở
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-HS nối nhau đọc từng đoạn, cả bài.-HS đọc chú giải & TLCH trong sgk.+Hiểu ND thông báo của thư viện; bước đầu biết về thư viện, cách mượn sách thư viện
- HS đọc yc, đọc câu văn a, b
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa chỉ, địa điểm (vị trí, nơi chốn)
- HS làm vào vở:
Đáp án: a, Hai bên bờ sông
Trang 8Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu
-Yêu cầu HS hỏi đáp theo từng cặp
-Nhận xét và cho điểm HS
HĐ 3: Ôân luyện cách đáp lời xin lỗi
Bài 4: Nói lời đáp của em: (m)
- Bài tập yc ta đáp lại lời gì?
- Cần đáp lời xin lỗi với thái độ ntn?
-Yc hs thảo luận nhóm 2
- Yc hs trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm từng HS
* Yc hs K-G đóng vai 1 tình huống
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
-Câu hỏi “Ở đâu?” để hỏi về nội dung
gì?
-Khi đáp lại lời xin lỗi của người khác,
chúng ta cần phải có thái độ ntn?
+BT: - Ôn các bài TĐ
- Thực hành nói & đáp lời xin lỗi trong
giao tiếp
b, trên những cành cây
- HS đọc yc & 2 câu văn
“hai bên bờ sông”, “ trong vườn”
- …chỉ địa điểm, vị trí
- Câu hỏi: Ở đâu?
- HS làm bài vào vở, 2 hs lên bảng chữa bài:
a, Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
b, Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?
- HS đọc yc & các tình huống
- Đáp lại lời xin lỗi
- Vui vẻ, cởi mở
- HS thảo luận nhóm 2
Đáp án:
a) Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé./ Không có gì, mình về giặt là áo lại trắng thôi./…
b) Em quên mất chuyện ấy rồi./ Lần sau chị nên suy xét kĩ trước khi trách
em nhé./ Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốt rồi./…
c) Không sao đâu bác ạ./ Không có
gì đâu bác ạ./…
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm, vị trí
-Chúng ta cần nói với thái độ cởi mở, vui vẻ
- HS thực hành ở nhà
Trang 9TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP- KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 (Tiết 4)
ĐỌC THÊM: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN (tr 34)
I Mục tiêu:
-Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng / phút); hiểu ND của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về ND đoạn đọc)
-Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi
-Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 3, 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm
-Đọc thêm: Chim rừng Tây Nguyên
II Chuẩn bị:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26 Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi 3 lá cờ
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học và
ghi tên bài lên bảng .
HĐ1:KT tập đọc và HTL:
- Gọi 7-8 hs lên gắp thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về
nội dung đoạn vừa đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc
-Cho điểm trực tiếp từng HS
* Đọc thêm: Chim rừng Tây
Bài 2: Nói hoặc làm động tác để đố
nhau tên, đặc điểm & hoạt động của
loài chim (m)
- Hát
- HS nêu tên bài học, ghi vở
- HS lên gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
- HS nối nhau đọc từng đoạn, cả bài
- HS đọc chú giải & TL các câu hỏi trong sgk
+Chim rừng Tây Nguyên có rất nhiều loài, với những bộ lông nhiều màu sắc, tiếng hót hay.
- HS đọc yc
-Chia đội theo hướng dẫn của GV
Trang 10-Chia lớp thành 3 đội, phát cho mỗi
đội một lá cờ
- Cử 3 hs làm thư kí
-Phổ biến luật chơi: GV đọc lần lượt
từng câu đố về các loài chim Đội
nào phất cờ trước được trả lời, nếu
đúng được 5 điểm, nếu sai thì không
được điểm nào, đội bạn được quyền
trả lời
-Tổng kết, đội nào dành được nhiều
điểm thì đội đó thắng cuộc
HĐ3: Viết một đoạn văn ngắn
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn (từ 2, 3
câu) về một loài chim hay gia cầm
mà em biết
+ Gợi ý:
- Giới thiệu tên loài chim
- Nêu đặc điểm của loài chim (bộ
lông, mỏ, cánh, đuôi,…)
-Nêu hoạt động của chim ( ăn, bắt
sâu, hót, chuyền cành, bay lượn,…)
-Nêu tình cảm của em đối với con
chim (ích lợi của chim)
-Yêu cầu HS nói trước lớp về loài
chim mà em định kể
-Yêu cầu cả lớp làmbài vào vở
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
-Kể tên các loài chim mà em biết?
-Nhận xét tiết học
+ BT: Sưu tầm thêm tranh ảnh các
5.Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? (cánh cụt)
6.Chim gì có khuôn mặt giống con mèo? (cú mèo)
7.Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất? (công)
8.Chim gì bay lả bay la? (cò)…
-HS đọc yc, cả lớp đọc thầm theo
-HS kể tên loài chim mình định viết
Trang 11Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
TOÁNTiết132: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
-1.Kiến thức: HS biết:
-Số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với số 0 cũng bằng 0
-Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
-Không có phép chia cho 0.
2.Kỹ năng : Ghi nhớ công thức và thực hành đúng, chính xác.
3.Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị: Bộ thực hành Toán Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy-học:
* Giới thiệu bài: Số 0 trong phép nhân
và phép chia (ghi bảng)
HĐ1: Giới thiệu phép nhân có thừa
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
HĐ 2: Giới thiệu phép chia có số bị
chia là 0.
-Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia:
- HS nêu tên bài học, ghi vở
- HS đọc: 0 x 2 = 0 2 x 0 = 0
-HS đọc: 0 x 3 = 0 3 x 0 = 0
- HS nhắc lại
HS thực hiện theo mẫu:
- Vì: Số bị chia = Thương x Số chia
Trang 12-KL: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng
-Dựa vào bài học HS tính nhẩm để
điền số thích hợp vào ô trống
Bài 4: Tính : (v)
-HD hs tính nhẩm từ trái sang phải
-VD: 2 : 2 x 0 = 1 x 0
= 0
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nêu lại 2 KL & Chú ý?
- Nhận xét tiết học
+ BT: Làm lại bài 1,2 vào vở ở nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS nêu yc
-Lớp làm bảng con, 4 hs lên bảng: 0:4=0 0:2=0 0:3=0 0:1=0
- HS nêu yêu cầu
-HS điền vào sgk, 4 hs lên bảng chữa bài:
0 x 5 = 0 3 x 0 = 0
0 : 5 = 0 0 : 3 = 0
- HS nêu yêu cầu
-HS làm bài vào vở, 3 hs lên chữa bài
5:5x0=25x0 0:3x3= 0x3 = 0 = 0 0:4x1= 0x1= 0
Trang 13TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP- KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 (Tiết5)
ĐỌC THÊM: SƯ TỬ XUẤT QUÂN (tr 46)
I Mục tiêu:
-Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng / phút); hiểu ND của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về ND đoạn đọc)
-Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào?
-Ôân luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể
- Đọc thêm: Sư Tử xuất quân
II Chuẩn bị:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’): Ôn tập tiết 4.
- Đọc đoạn văn viết về một loài chim
- GV lắng nghe, sửa câu từ chưa hay
cho hs
3 Bài mới: * Giới thiệu: Nêu mục
tiêu tiết học, ghi bảng
HĐ1:Kiểm traTĐ và học thuộc
lòng
-Gọi HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về
nội dung đoạn vừa đọc
-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
-GV nhận xét, cho điểm
* Đọc thêm: Sư Tử xuất quân
-HD hs luyện đọc:
-HD tìm hiểu bài:
+ Nêu ND bài?
HĐ 2: Ôân luyện cách đặt và trả lời
câu hỏi: Như thế nào?
-Bài 2: Tìm bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi Như thế nào? (v)
-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi
- Hát
- HS đọc
- HS khác nhận xét
- HS nêu tên bài học, ghi vở
-Lần lượt từng HS lên gắp thăm bài đọc, về chỗ chuẩn bị
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
- HS nối nhau đọc đoạn / bài
- HS đọc chú giải & TLCH sgk
+ Khen ngợi Sư Tử biết nhìn người giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công.
- HS đọc yc
-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về đặc điểm, tính chất
Trang 14về nội dung gì?
-Hãy đọc 2 câu văn a, b
-Hãy tìm từ chỉ đặc điểm, tính chất
trong 2 câu văn đó
- Yc hs thay câu hỏi vào vị trí 2 từ đó,
rồi đọc lên
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu
được in đậm (v)
-Yc hs đọc 2 câu văn a, b
- YC hs đọc những từ in đậm
- Những từ in đậm làø những từ chỉ gì?
-Muốn hỏi về đặc điểm, tính chất, ta
dùng câu hỏi gì?
-Yêu cầu HS hỏi- đáp theo cặp
- YC từng cặp hs lên trình bày trước
lớp
-Nhận xét và cho điểm HS
HĐ 3: Ôân luyện cách đáp lời khẳng
định, phủ định
Bài 4: Nói lời đáp của em trong
những trường hợp sau:
-Bài tập yc em đáp lại lời gì?
-Khi đáp lại cần có thái độ ntn?
- Yc hs thảo luận nhóm 2
- Từng cặp hs trình bày trước lớp:
- Nhận xét và cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi
về nội dung gì?
- Khi đáp lại lời KĐ hay PĐ, ta cần
nói với thái độ ntn?
+BT:- Thực hành theo bài học
- Ôn các bài TĐ, HTL
- HS đọc 2 câu văn
- a, đỏ rực b, nhởn nhơ
- HS đọc yêu cầu của bài
- Hs đọc 2 câu văn a, b
- HS đọc: trắng xóa, khôn ta,û
- …chỉ đặc điểm, tính chất
-… như thế nào?
a, Trên những cành cây, chim đậu ntn?/ Chim đậu ntn trên những cành cây?/ Chim đậu trên những cành cây ntn?
b,Bông cúc sung sướng như thế nào?
* HS viết bài vào vở
- HS đọc yc
- HS đọc 3 tình huống a, b, c
- Đáp lời khẳng định, phủ định
- …vui vẻ, lễ phép
- HS thảo luận nhóm 2
-VD: a) Ôâi, thích quá! Cảm ơn ba đã báo cho con biết./ Thế ạ? Con sẽ chờ để xem nó./ Cảm ơn ba ạ./…
b) Thật à? Cảm ơn cậu đã báo với tớ tin vui này./ Ôâi, thật thế hả?
c) Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./ Thầy (cô) đừng buồn Chúng em hứa tháng sau sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./…
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về đặc điểm, tính chất
-… lịch sự, lễ phép
Trang 15Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
TOÁNTiết 133: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kỹ năng tính nhẩm về phép nhân có thừa số 1
và 0; phép chia có số bị chia là 0
- Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1
2.Kỹ năng: Ghi nhớ công thức và thực hành đúng, chính xác.
3.Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị: Bộ thực hàng Toán, bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học:
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’) Luyện tập
HĐ 1: Lập bảng nhân 1, bảng chia 1:
Bài 1: (m) Lập bảng nhân 1, bảng chia 1
- HD hs nhẩm & điền KQ vào sgk
-Lập xong mỗi bảng, yc hs đọc ĐT:
-GV KL: Bảng nhân 1 Bảng chia 1
* Luyện học thuộc lòng:
HĐ2: Luyện tập:
Bài 2: Tính nhẩm (v)
+HD hs làm từng phần:
a) HS cần phân biệt 2 dạng bài tập:
- Phép cộng có số hạng 0
- Phép nhân có thừa số 0
b) HS cần phân biệt hai dạng bài tập:
- Phép cộng có số hạng 1