Đứng về khía cạnh là giáo viên giảng dạy môn toán ở trờng THCS Yên Kỳ- Hạ Hòa - Phú Thọ tôi nhận thấy: Đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng Tích cực hóa hoạt động học tập, phát huy tính
Trang 1a-những vấn đề chung
Tên đề tài:
kinh nghiệm áp dụng phơng pháp dạy học tích cực
trong giảng dạy phơng trình vô tỉ cho học sinh khá, giỏi lớp 9
i- Lý do chọn đề tài :
1- Lý do khách quan.
Để đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới đất nớc trên lĩnh vực khoa học,
kinh tế, xã hội … và tiếp cận với sự tiến bộ của nền giáo dục THCS khu vực và và tiếp cận với sự tiến bộ của nền giáo dục THCS khu vực và
thế giới Nhiệm vụ của nhà trờng THCS là góp phần đào tạo những con ngời mới
có kiến thức, có đạo đứcvà cái quan trọng là phải luân tìm tòi sáng tạo để mình
không bị lạc hậu so với sự phát triển chung Con ngời đó phải luân có đủ phẩm
chấtvà trí tuệ để luôn thích nghi với nền kinh tế đang đổi mới của đất nớc Vì vậy
việc phát huy trí tụê, phát huy tính chủ động sáng tạo cho học sinh qua các môn
học là rát cần thiết để các em luôn tự tin vào bản thân, vững vàng trong cuộc
sống, tránh thụ động và luôn thích nghi với sự phát triển và thay đổi của xã hội
với nền công nhiệp hiện đại và sự tiến bộ của khoa học thế giới
Mặt khác nhà trờng THCS vừa phải chuẩn bị nền móng tri thức cho học
sinh học lên THPT, vừa phải chuẩn bị kỹ năng kiến thức cần thiết để các em tiếp
tục học lên cao đẳng, đại học, hoặc có thể tự tin bớc vào cuộc sống lao động Vì
vậy việc giảng dạy ở trờng THCS phải chú trọng vào nâng cao chất lợng bộ môn
và nâng cao khả năng t duy cho học sinh
Riêng đối với môn toán là môn khoa học tự nhiên có vai trò rất lớn trong
việc phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách cho học sinh Qua việc học toán có
chất lợng giúp học sinh rèn luyện đức tính trung thực, tính kiên trì, tính chính xác
khoa học, tính quyết đoán khi giải quyết công việc và khả năng phát triển một
cách toàn diện
2- Lý do chủ quan.
Đứng về khía cạnh là giáo viên giảng dạy môn toán ở trờng THCS Yên
Kỳ- Hạ Hòa - Phú Thọ tôi nhận thấy: Đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng
Tích cực hóa hoạt động học tập, phát huy tính chủ động và sáng tạo,
lực tự học của học sinh” giúp ngời học chủ động lĩnh hội tri thức cho bản thân.
Mặt khác ngời thầy giáo phải nắm bắt đợc những yêu cầu trong công cuộc cải
cách giáo dục của nớc ta trớc công cuộc đổi mới của toàn xã hội
Nhà trờng phải là nơi tạo ra đầy đủ mọi điều kiện để đảm bảo là vờn ơm
tốt để cho hạt giống nảy mầm và đầy sức sống Trên cơ sở đảm bảo việc giáo dục
toàn diện cần làm tốt việc phát triển bồi dỡng học sinh khá giỏi trên nền chất
l-ợng đại trà
Đối với đội ngũ học sinh giỏi, thầy giáo phải là ngời lái con thuyền tạo ra
lực đẩy tốt để thuyền vợt sóng, là ngời dìu dắt học sinh đi từ loại toán khó này
đến loại toán khó khác
Trong quá trình bồi dỡng học sinh giỏi toán lớp 9, đại số là phân môn quan
trọng, nó phù hợp với lứa tuổi, tâm lý học sinh Trong đại số có rất nhiều vấn đề
đợc xắp xếp thành các chuyên đề nh:
Phân tích đa thức thanh nhân tử, phơng trình bậc cao, chứng minh bất đẳng
thức, phơng trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyện đối, phơng trình vô tỷ… và tiếp cận với sự tiến bộ của nền giáo dục THCS khu vực vàtrong đó
phần phơng trình vô tỷ là rất quan trọng Vì vậy tôi có một chút tham vọng, đi
sâu tìm hiểu phơng pháp giảng dạy về phơng trình vô tỷ giúp học sinh dễ nắm bắt
và dễ nhớ hơn
Trang 2Vì thời gian có hạn, nên tôi cũng không dám đi với khối lợng kiến thức lớn
mà chỉ tập chung đi sâu về khái niệm phơng trình vô tỷ một số cách giải phơng
trình vô tỷ ở những dạng toán thờng gặp Kính mong đợc sự góp ý của các thầy
cô giáo ban giám khảo tôi xin chân thành cảm ơn
ii- Lịch sử đề tài:
Yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học, đặc biệt là đối với học sinh khá giỏi
là rất cần thiết hơn nữa với loại toán phơng trình vô tỷ là loại toán khó, tổng hợp
nhiều kiến thức ở lứa tuổi mới lớn của học sinh lớp 9 các em còn nông nổi,
bồng bột, dễ chán nản dễ gây cảm xúc, mà muốn giải đợc phơng trình vô tỷ đòi
hỏi phải có tính bền bỉ, có kiến thức sâu rộng biết suy luận lô gích lập luận chặt
chẽ cho nên các em thấy khó, dễ sợ sệt, dễ ngộ nhận Vậy vấn đề đặt ra là làm
thế nào để các em dễ tiếp thu kiến thức để có tác động đến yêu tố tâm lý gây
hứng thú học tập, lòng say mê ham thích môn toán vì một quy luật cho thấy khi
làm đợc một việc khó con ngời thấy vui vẻ phấn khởi hăng say làm việc
Trong chơng trình THCS, phơng trình vô tỷ đợc ngầm chứa ở trong chơng
căn bậc hai- căn bậc ba, mặt khác trong các tài liệu phơng trình vô tỷ không đợc
trình bày thành chuyên đề rõ nét nh các chuyên đề khác ví dụ nh:
Phân tích thành nhân tử, phơng trình bậc cao, bất đẳng thức… và tiếp cận với sự tiến bộ của nền giáo dục THCS khu vực và nên khi dạy
nhiều giáo viên lớt qua Thực tế ở lớp 9 cho thấy lúc đầu khi đa ra phơng trình
vô tỷ học sinh rất ngại và sợ, các em còn rất bí khó tìm đợc hớng đi, hỏi đến
điều kiện tồn tại của căn thức thì học sinh hiểu và trả lời đợc nhng lại không
biết vận dụng nó vào giải phơng trình vô tỷ nh thế nào
Trong các đề thi vào cấp III và thi học sinh giỏi thờng có phơng trình vô tỷ
Hiểu và giải thành thạo phơng trình vô tỷ là cơ sở tốt dễ tiếp thu các kiến thức
ở phần sau nh bất phơng trình vô tỷ, hệ phơng trình vô tỷ và là cơ sở tốt để học
các môn khác nh lý, hóa … và tiếp cận với sự tiến bộ của nền giáo dục THCS khu vực và… và tiếp cận với sự tiến bộ của nền giáo dục THCS khu vực và
Vậy dạy phơng trình vô tỷ thế nào cho tốt là điều cấp bách cần phải nghiên
cứu sâu về vấn đề này
III- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
1 Điều tra thực trạng việc nắm kiến thức về phơng trình vô tỷ
2 Cách dạy phơng trình vô tỷ theo phơng pháp tích cực
3 Phơng pháp suy luận tơng tự để tự tìm ra kiến thức mới
iv- mục đích - Ph ơng pháp - đối t ợng nghiên cứu
-thời gian nghiên cứu:
1- Mục đích nghiên cứu
Nhằm mục đích đúc rút kinh nghiệm cho bản thân, giúp cho công tác
giảng dạy và bồi dỡng học sinh giỏi của bản thân và đồng nghiệp Hớng tới mục
đích cao cả: V Vì sự nghiệp giáo dục”- V Tờy cả vì học sinh thân yêu” đồng thời
làm quen dần với phơng pháp nghiên cứukhoa học để nâng cao sự hiểu biết, nâng
cao chuyên môn, nâng cao chất lợng giáo dục
2- Hệ thống các ph ơng ph ơng pháp nghiên cứu
a- Nghiên cứu cơ sở lý luận
Dựa trên cơ sở:
- Lý luận quá trình nhận thức của học sinh
- Lý luận tâm lý học lứa tuổi
- Tính chất đặc trng của bộ môn
b-Ph ơng pháp nghiên cứu:
- Quan sát việc học và nhận của học sinh
- Điều tra kết quả chất lợng
Trang 3- Dạy thực nghiệm.
c- Ph ơng pháp sử lý và phân tích kết quả nghiên cứu
Sau khi hoàn thành việc nghiên cứu thu thập số liệu, tôi tiến hành sử lý
số liệu theo bớc sử lý thông tin Tính tỷ lệ % so sánh, đối chiếu với kết quả thống
kê
3- Đối t ợng nghiên cứu:
Học sinh lớp 9A, 9B trờng THCS Yên Kỳ- Hạ Hòa
4- Thời gian nghiên cứu:
Từ ngày10 tháng 9 năm 2005 đến nay
b- giải quyết vấn đề
1 Khái quát tình hình dạy và học ph ơng trình vô tỷ năm học 2005- 2006 ở
tr
ờng
a Vị trí trong chơng trình và khối lợng kiến thức:
Phơng trình vô tỷ có trong chơng I: căn bậc hai – căn bậc ba, của đại số lớp 9
Phơng trình vô tỷ không có tiết chính khóa trong chơng trình mà chỉ xuất hiện
d-ới dạng các bài tập
Yêu cầu về kiến thức của phần này
- Giáo viên phải dạy để học sinh hiểu rõ khái niệm phơng trình vô
tỷ Các cách giải phơng trình vô tỷ một cách có hệ thống từ dễ đến khó, có cơ sở lý luận chặt chẽ học sinh nhớ và có chỗ vận dụng phối hợp giữa các cách trong việc giải bài tập
- Với mỗi bài toán HS có thể tự tìm đợc nhiều cách giải (Nếu có)
- Khi giải phơng trình vô tỷ học sinh biết tự nhận xét phân dạng và
định hớng rõ nên áp dụng phơng pháp nào? Cần điều kiện gì? Có nên chuyển vế hay không?
b Đối chiếu với thực tế qua dự giờ, quan sát điều tra một số đồng nghiệp dạy.
+ Đối với học sinh: Các em chủ yếu là nghe và ghi, tiếp thu kiến thức còn thụ
động bên cạnh một số em tích cực phát biểu đúng một số em còn quên điều kiện
nảy sinh để hai vế không âm thì mới đợc phép bình phơng hai vế của phơng trình
Sau giờ học, tôi xin phép đợc điều tra kết quả nắm kiến thức của học sinh bằng
phiếu kiểm tra ( chọn 20 học sinh)
Với đề bài: Giải phơng trình: 3x 7 x 1 2
Sau đó chấm bài và kết quả nh nhau:
Số em từ:
+ Dự giờ ở lớp khác các em rất trật tự chú ý nghe giảng xong trầm Cách học vẫn
nghe và ghi là chủ yếu Sau giờ học, tôi xin phép đợc điều tra kết quả nắm kiến
thức của học sinh bằng phiếu kiểm tra ( chọn 20 học sinh)
Đề kiểm tra
Giải phơng trình 5x 4 2x 1 1
Sau đó chấm bài và kết quả nh nhau:
Số em từ:
Trang 4
Từ 9đến 10 điểm 2/20 20%
Nhận xét: Với học sinh đợc tuyển chọn, kết quả nh vậy là thấp Số học sinh
điểm chung bình còn nhiều và còn có những học sinh điểm dới trung bình
Đối với giáo viên:
Qua dự giờ tôi có nhận định Giáo viên nào dùng phơng pháp dạy học tích cức và
biết hớng dẫn học sinh phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh thì chất lợng
bài dạy cao hơn Còn giáo viên nào giảng bài theo phơng pháp thầy làm việc trò
thụ động phát huy kiến thức thì chất lợng bài dạy kém hơn, việc kết hợp các điều
kiện để tìm điều kiện chung cha thành thạo, sử dụng trục số để kết hợp điều kiện
còn cha tốt, việc tìm tòi các cách giải khác độc đáo còn hạn chế
Tóm lại:
Chất lợng học của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào phơng pháp dạy và
kiến thức của thầy Vì vậy để đảm bảo với yêu cầu của xã hội, với trọng trách nhà
nớc và nhân dân giao phó Ngời thầy giáo phải từng bớc đổi mới phơng pháp dạy
học theo hớng tích cực hóa hoạt động học tập, phát huy tính chủ động sáng tạo và
năng lực tự học của học sinh đồng thời phải nâng cao kiến thức, không ngừng
học tập đề cập với những yêu cầu đổi mới hiện nay
2.Vai trò của việc dạy học theo ph ơng pháp tích cực vào việc dạy kiến
thức mới
a, Vai trò của việc dạy học theo phơng pháp tích cực vào việc dạy kiến
thức mới
Trên cơ sở học sinh nắm vững điều kiện tồn tại của căn thức bậc hai: A tồn tại
khi A 0 cần phân tích rõ tại sao phải cần điều kiện nh vậy và mở rộng cho
việc điều kiện để một căn bậc chẵn có nghĩa là gì?
Với căn bậc ba nói riêng và căn bậc lẻ nói chung có cần điều kiện gì không? Tại
sao lại nh vậy?
Với những bài toán phc tạp có nhiều điều kiện việc kết hợp để tìm điều kiện
chung cho đẹp nhất, chính xác nhất, dễ hiểu nhất nên dùng phơng pháp nào?
(Dùng trục số để kết hợp các điều kiện) thực chất của việc này là đi giải hệ bất
phơng trình
Biết phân tích so sánh, dùng phép tơng tự để lấy bài toán này để làm nền tảng cho
bài toán kia đồng thời biết biến đổi đa những bài toán phức tạp về những bài toán
cơ bản
Ngời thầy cần uốn nắn cho các em một thói quen sau khi đã giải xong một bài
toán không nên tự thỏa mãn với kết quả của mình mà cần tự tìm tòi suy nghĩ còn
có cách giải nào khác không? Sau đó đánh giá để chọn lời giải đẹp nhất
b.Vai trò của việc sử dụng phơng pháp tích cực trong việc củng cố kiến thức.
Với giờ luyện tập giáo viên cần hớng dẫn cho các em, khi đứng trớc một
bài toán nói chung và phơng trình vô tỉ nói riêng, thì suy nghĩ đầu tiên của các
em
là gì? Có vội vang hấp tấp làm ngay không ? Cần xem bài toán thuộc loại nào?
Chọn phơng pháp nào cho thích hợp
Việc hớng dẫn cho các em là rất quan trọng, qua việc hớng dẫn các bớc đi
của thầy, học sinh có cách suy nghĩ, cách tìm lời giải cho những bài toán
khác.Tuyệt đối thầy không đợc giải toán ngay, không đợc làm thay học sinh vì
nh vậy các em sẽ không hiểu lí do,nguyên nhân,điểm xuất phát và không thể vận
dụng cho các bài toán tơng tự, càng không thể giải đợc những bài toán chung
khác Làm nh vậy học sinh sẽ bị bí về cách suy nghĩ, cách giải và do đó khả năng
giải toán của các em bị hạn chế
Vì vậy việc vận dụng phơng pháp mới: phơng pháp dạy học tích cực trong
việc giải phơng trình vô tỉ sẽ có tác dụng gì ? Công việc của thầy và trò ra sao?
Thầy gợi ý hớng dẫn, trò tích cực hoạt động, suy nghĩ tự tìm ra lời giải bài toán
Trang 5c-Vai trò của việc dạy học theo phơng pháp tích cực trong việc suy luận tơng
tự cho học sinh.
Với phơng pháp mới trò chủ động, động não làm việc tích cực để tiếp thu kiến
thức chủ động tìm ra lời giải bài toán thì với những kiến thức tơng tự, bài toán
t-ơng tự học sinh tự dễ dàng giải quyết mà Thầy giáo thấy rất nhẹ nhàng và tốn ít
thời gian do đó phơng pháp tích cực có một vai trò quan trọng
Để khẳng định các vai trò đó sau đây là các bài dạy thực nghiệm của bản thân tôi
và kết quả của bài dạy
III- Bài dạy thực nghiệm
Bài dạy thực nghiệm 1
(Thời gian 90 phút)
Bài 1: Khái niệm và cách giải phơng trình vô tỷ
A- Mục đích yêu cầu:
+ Kiến thức: Học sinh hiểu sâu, nắm vững khái niệm phơng trình vô
tỷ, cách giải phơng trình vô tỷ
+ Kỹ năng: Trình bày khoa học, lập luận ngắn gọn, chặt chẽ.
+ Thái độ: Phát triển năng lực t duy lô gích và suy luận, tìm tòi lối
giải hay trong thực hành
+ Giáo dục ý thức tự học, tự nghiên cứu và khả năng vận dụng vào
thực tế
B- Chuẩn bị: Ôn phần căn bậc hai, bậc ba.
Trang 6+Tài liệu tham khảo.
C- Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức: ổn định trật tự, sỹ số
2 Kiểm tra:
HS1: Định nghĩa căn bậc hai số học? Điều kiện để A Có nghĩa? Định
nghĩa căn bậc ba của một số a, a có cần điều kiện gì không?
Kể tên và ghi minh họa các dạng phơng trình đã học
3- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Định nghĩa phơng trình vô tỷ GV: Cho phơng trình:
a, x x 1 3
b, x 1 x 1
GV: Các phơng trình này có
đặc điểm gì?
GV: Ta gọi các phơng trình
này là phơng trình vô tỷ Vậy
thế nào là phơng trình vô tỷ?
HS: quan sát phơng trình và trả lời
HS: Các phơng trình này có chứa ẩn trong dấu căn
HS: phơng trình vô tỷ là phơng trình đại số chứa ẩn trong dấu căn
Hoạt động 2: Phơng pháp giải phơng trình vô tỷ GV:Có các phơng pháp nào
giải phơng trình vô tỷ?
1-Phơng pháp bình phơng
(hoặc lập phơng ) hai vế của
phơng trình
GV: đ a ra ví dụ 1 :
Giải phơng trình: x 1 x 1
GV: điều kiện để tồn tại
1
GV: điều kiện để phơng trình
có nghiệm là gì?
GV: kết hợp (*)và (**) ta đợc
điều kiện chung là gì?
GV: làm thế nào để khử đợc
căn thức?
GV: gọi HS lên bảng trình
bày
GV: Vậy khi giải một phơng
trình vô tỉ trớc tiên ta cần chú
ý điều gì?
GV: Nhấn mạnh khi tìm đợc
nghiệm ta cần kết hợp điều
HS: trả lời các phơng pháp đã biết
HS: quan sát phơng trình và trả lời
HS: điều kiện để tồn tại x 1là x 1 0 x 1
(*) HS: ĐK để phơng trình có nghiệm là:
1 0
HS: kết hợp (*)và (**) ta đợc điều kiện chung là:
1
x
HS: vì hai vế của phơng trình không âm bình
ph-ơng hai vế của phph-ơng trình để khử căn thức
HS: Ta có:
3 0
0 3
2 2 1
1 1
2 2
2 2
x x
x x
x x x
x x
x 0 hoặc x 3
Vì x 0 < 1 loại, tập nghiệm phơng trình là: S = 3
HS: Đầu tiên ta phải tìm điều kiện để căn có nghĩa, sau đó tìm điều kiện để phơng trình có nghiệm, kết hợp các điều kiện này để đợc điều kiện chung
Trang 7kiện ban đầu để loại những
nghiệm không thỏa mãn, nên
thử lại nghiệm bằng cách thay
vào phơng trình
GV: đ a ra ví dụ 2:
13
1
x
x
GV: So sánh với ví dụ 1 xem
có thể đa bài toán về dạng nh
ví dụ 1 hay không?
GV: tìm điều kiện để căn có
nghĩa, sau đó tìm điều kiện để
phơng trình có nghiệm kết
hợp các điều kiện này để đợc
điều kiện chung
GV: Gọi HS lên bảng
GV: nhận xét: Đối với phơng
trình này ta không nên bình
phơng hai vế ngay vì nh vậy
xẽ gặp rất nhiều rắc rối trong
tính toán, điều này ta đặc biệt
phải chú ý
GV: đa ra ví dụ 3:
4 3 1
2x x
GV: hãy tìm điều kiện để căn
có nghĩa,
GV: ở đây xuất hiện hai căn
thức, ta tìm điều kiện của
từng căn thức rồi kết hợp để
đợc ĐK chung
GV: Với ĐK x 3 hãy nhận
xét về hai vế của phơng trình?
GV: ĐK để phơng trình này
có nghiệm là gì?
GV: kết hợp với điều kiện ban
đầu ta đợc ĐK mới là gì?
GV: ta có thể tổng quát hóa
bài toán thành dạng:
x g x h x
pháp giải chung là gì?
HS: Viết phơng trình về dạng:
x x
x x
13 1
13 1
HS: điều kiện để tồn tại x 1là x 1 0 x 1
(*)
ĐK để phơng trình có nghiệm là:
13 0
13 x x (**)
HS: kết hợp (*)và (**) ta đợc điều kiện chung là
13
1 x
HS: bình phơng hai vế của phơng trình
10 2
7 27
13 17 2
7 27
49 680 27
0 170 27
26 169 1
13 1
2 1 2 2
2 2
x x
x x
x x x
x x
Vậy tập nghiệm phơng trình: S = 10
HS: điều kiện để tồn tại căn thức là:
3 3 1 0 3 0 1 2
x x x
x (*)
HS: Hai vế của phơng trình đều dơng nên bình phơng hâi vế đợc phơng trình tơng đơng
x x x
x
x x
3 18 3 1 2 2
16 3 1 2 2 3 1 2
16 3 1
HS: Để phơng trình có nghiệm thì:
18 3x 0 x 6 (**) Kết hợp ĐK (*) và (**) ta đợc: 3 x 6
Bình phơng hai vế ta đợc:
0 336 88
3 18 3 1 2 4
2
2
x x
x x
x
Trang 8GV: đ a ra ví dụ 4:
1 1 2
4
5x x
GV: hãy so sánh với ví dụ 3
tìm những đặc điểm khác
nhau?
GV: hãy tìm điều kiện để căn
có nghĩa
GV: có thể giải tơng tự nh ví
dụ 3 đợc hay không? tìm cách
giải quyết hợp lý?
GV: Để phơng trình này có
nghiệm ta cần điều kiện gì?
Kết hợp ta đợc ĐK chung là
gì?
GV: ta có thể tổng quát hóa
bài toán thành dạng:
x g x h x
pháp giải chung là gì?
GV: đ a ra ví dụ 5:
3 2 2
3
x
GV: Có cần ĐK để tồn tại căn
thức không? Để khử căn
thức bậc ba ta làm thế nào?
GV: Để giải các phơng trình
dạng này ta cần dựa trên cơ sở
là hằng đẳng thức:
ab3 a3 b3 3abab
2-Ph ơng pháp đặt ẩn phụ:
GV:Ví dụ 6:
44 2 336 1600
x1 44 40 84 loại
x1 44 40 4 Thỏa mãn ĐK Vậy tập nghiệm phơng trình: S = 4 HS: tìm điều kiện để các căn có nghĩa, sau đó kết hợp các điều kiện của căn thức để đợc điều kiện chung, từ đó bình phơng hai vế giải phơng trình
HS: Đây là hiệu của hai căn thức, còn ví dụ 3 là tổng của hai căn thức
HS: điều kiện để tồn tại căn thức là:
5 2 5 0 1 2 0 4 5
x x
HS: Chuyển vế để đợc hai vế đều dơng sau đó mới bình phơng hai vế
Ta có: 5x 4 1 2x 1
1 2 2 6 3
1 2 2 1 2 1 4 5
1 2 1 4
x x
x x
x
x x
HS: Để phơng trình này có nghiệm thì:
3x 6 0 x 2 (**) Kết hợp (*) và (**) ta đợc: x 2
Bình phơng hai vế ta đợc:
3x 62 42x 1
9x2 44x320
222 288 196
9
14 22
9
8 9
14 22
Vậy tập nghiệm phơng trình: S = 4 HS: tìm điều kiện để các căn có nghĩa, sau đó kết hợp các điều kiện của căn thức để đợc điều kiện chung,Và chuyển phơng trình về dạng
x g x h x
phơng trình
HS: ĐK để căn thức có nghĩa là: x R
HS: Lập phơng hai vế của phơng trình
3 2 2
x
Trang 9Giải phơng trình:
x x 1 13
ngoài phơng pháp giải nh ở ví
dụ 2 ta còn cách giải khác
không?
GV: Hớng dẫn: biến đổi làm
xuất hiện một biểu thức giống
biểu thức dới dấu căn, từ đó
đặt ẩn phụ để giải
GV: khi đặt x 1 t thì t
phải thỏa mãn ĐK gì?
GV:Ví dụ 7: Giải phơng
trình:
33 9 3 2
3
GV: Tìm ĐK để căn thức tồn
tại
GV: Ta nên biến đổi nh thế
nào để đặt đợc ẩn phụ?
GV: Cho HS nháp 2 phút rồi
gọi HS lên bảmg trình bày
GV: Kết luận chung: Để giải
phơng trình vô tỷ bằng phơng
pháp đặy ẩn phụ ta cần biến
đổi biểu thức bên ngoài căn
thành biểu thức giống nh ở
trong căn, rồi đặt căn thức đó
làm ẩn phụ, cần chú ý tới điều
kiện của ẩn phụ
x x x
x x
x
x x x
9 2 2 2 3
3 27 2 2 2 9
27 2 2 2 9 3
3 3 3
Lại lập phơng hai vế ta đợc:
3 30 279 0
0 837 189 27
9 2 2 27
2
2 3
3
x x
x
x x
x
x x
x
x 3 0 hoặc x2 30x2790
x 3 vì phơng trình 2 30 279 0
x
nghiệm
Vậy tập nghiệm phơng trình: S = 3
HS: Giải phơng trình: x x 1 13
HS: điều kiện để tồn tại x 1là x 1 0 x 1
HS: Biến đổi phơng trình:
x 1 x 1 13 1
Đặt x 1 t 0phơng trình trở thành:
t2 t120
1 48 49
2
7 1
2
7 1
Vậy x 1 3 x 1 9
x 10
Vậy tập nghiệm phơng trình: S = 10
8
63 4
3 2 9 3 2
2 2
Nên căn thức có nghĩa với mọi x thuộc R HS: Biến đổi biểu thức bên ngoài căn thành biểu thức giống nh ở trong căn, rồi đặt ẩn phụ
x
9 33 9 3 2 9 3
x
Phơng trình trở thành: t2 t42
2 42 0
t t
t 6t 7 0
Trang 10 t 6 hoặc t 7 0 loại
x x
225 216 9
0 27 3 2
36 9 3 2
2 2
x x
x x
4
15 3
2
9 4
15 3
x
Vậy tập nghiệm phơng trình: S =
2
9
; 3
D- Củng cố :
1 Định nghĩa phơng trình vô tỷ? Cách giải phơng trình vô tỷ?
Phân biệt 2 dạng phơng trình: f x g x h x
và f x g x h x
2 Gọi 1 lên bảng kiểm tra nhanh:
Giải phơng trình: 3x 7 x 1 2
Lớp giải ra nháp đối chiếu
E- H ớng dẫn về nhà :
Học ôn kỹ hiểu sâu lý thuyết cơ bản
Giải lại các bài tập đã chữa một cách thành thạo
Phân loại, so sánh các dạng toán và đề xuất lời giải thích ứng
Giải các bài tập tơng tự:
GPT: 1, 3 x 1 x
2, x x 15 17
3, 2 2 11 2 2 11 9 1
x
4, x2 x2 4x 3 x
Gợi ý: Bài tập 4 có thể trình bày theo cách khác dới dạng một hệ hỗn hợp
2 2
0 3 4
x x
x x
x x
Ta có thể dùng trục số để kết hợp các điều kiện: