Kiến thức - Học sinh nắm đợc vài nét về tranh dân gian nói chung và hai dòng tranh Đông Hồ,Hàng Trống nói riêng Nguồn gốc, các đề tài, đặc điểm nghệ thuật, cách thức làmtranh và chất li
Trang 1Ngày giảng:
Lớp 6A:…./…./ 2010
Lớp 6B:…./…./ 2010
Tiết 19 Bài 19: Thờng thức mĩ thuậtTranh dân gian Việt Nam
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm đợc vài nét về tranh dân gian nói chung và hai dòng tranh Đông Hồ,Hàng Trống nói riêng ( Nguồn gốc, các đề tài, đặc điểm nghệ thuật, cách thức làmtranh và chất liệu, màu sắc )
- Tranh ĐDDH: Tranh dân gian Việt Nam Bảng phụ
- Bảng câu hỏi hớng dẫn hoạt động Bảng nội dung kiến thức các hoạt động
1 Sắp xếp họa tiết đối xứng qua các trục ( 5 điểm )
2 Họa tiết trang trí ở các góc thờng giống nhau về hình dáng và màu sắc ( 5 điểm )
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về
- CH: Thế nào là tranh dân gian ?
- CH: Có những loại tranh dân gian nào và
đợc dùng vào những mục đích gì ?
- CH: Các nội dung chủ yếu của tranh dân
gian ? Cách làm tranh ?
- CH: Cho biết một số địa phơng có nghề
làm tranh nổi tiếng ?
- HS: Tiếp tục tìm hiểu và phát biểu theo
từng nội dung ( Mỗi nội dung một em phát
biểu, em khác bổ xung )
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức theo từng
(5 ’ ) I Vài nét về tranh dân gian
- Là tranh đợc lu hành rộng rãitrong dân gian và do quầnchúng nhân dân sáng tác
- Tranh Tết dùng vào trang trí
đón xuân, tranh thờ dùng đểthờ cúng
- Các nội dung gần gũi với đờisống Tranh làm theo cáchkhắc, vẽ, in
- Đông Hồ, Hàng trống, KimHoàng
Trang 2nội dung
- HS: Theo dõi
- GV: Kết luận chung về tranh dân gian
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về tranh dân
gian Đông Hồ và Hàng Trống.
- GV: Giới thiệu tranh ĐDDH và yêu cầu
học sinh quan sát kết hợp tìm hiểu phần 1
- NV: Trả lời các câu hỏi trong bảng sau
- CH: Xuất xứ và tác giả của tranh Đông
- CH: Bố cục, màu sắc, đờng nét trong
tranh Đông Hồ đợc thể hiện nh thế nào ?
-HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết trả lời
vào phiếu rồi dán vào vị trí ở bảng phụ,
- GV: Khái quát chung về tranh Đông Hồ (
Giới thiệu và xác định, phân tích biểu hiện
của các nội dung trên tranh ĐDDH )
- HS: Theo dõi, nắm bắt kiến thức
- GV: Giới thiệu tranh ĐDDH và yêu cầu
học sinh quan sát kết hợp tìm hiểu phần 2
sĩ nông dân) sáng tác
- Thể hiện cuộc sống muônmàu muôn vẻ và mối liên hệkhăng khít giữa con ngời vớithiên nhiên
- Làm bằng các vật liệu có từthiên nhiên ( Vỏ sò, than rơm,sỏi đỏ ) Sản xuất hàng loạtbằng khắc hình trên nhữngkhuôn ván gỗ rồi in trên giấy
dó quét điệp, mỗi màu là mộtbản in In hình và màu trớc rồi
in nét viền sau
- Bố cục cân đối, đờng nét đơngiản và chắc khỏe, dứt khoát,màu sắc mộc mạc, giản dị
2 Tranh Hàng Trống
Trang 3- GV: Chia nhóm ( 4 nhóm, mỗi tổ một
nhóm ), giao nhiệm vụ, bảng phụ và hớng
dẫn hoạt động
- NV: Trả lời các câu hỏi trong bảng sau
- CH: Xuất xứ và tác giả của tranh Hàng
- HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết trả lời
vào phiếu rồi dán vào vị trí ở bảng phụ,
- HS: Theo dõi, nắm bắt kiến thức
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về giá trị nghệ
thuật của tranh dân gian.
GV: - Treo tranh ĐDDH
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần III
và quan sát về cách thể hiện hình ảnh, màu
sắc, sắp xếp bố cục trong tranh dân gian
rồi rút ra giá trị nghệ thuật của tranh dân
gian
HS: Thực hiện rồi phát biểu và xác định
trên một vài tranh
GV: Nhận xét chung và kết luận về giá trị
nghệ thuật của tranh dân gian ( Bố cục,
đ-ờng nét, màu sắc, hình tợng )
(7 )’)
- Khu vực Hàng Trống –Hoàn kiếm- Hà Nội Do nghệnhân thành thị sáng tác
- Các đề tài con vật, cuộc sốngthị dân
- Sử dụng chất liệu phẩm màu,giấy viết Dùng một bản khắcnét in màu đen làm đờng viềncho các hình rồi tô màu trựctiếp lên các hình in sẵn
- Đờng nét mảnh mai, trauchuốt và tinh tế, màu sắc có
đậm nhạt của nét bút ( nghệthuật cản màu ) tạo sự lunglinh và chiều sâu của bứctranh
III Giá trị nghệ thuật của tranh dân gian.
- Chú trọng đến bố cục, đờngnét, màu sắc ( Bố cục có tính -
ớc lệ, ngoài hình còn có nhữngcâu thơ hoặc chữ, đờng nét làdáng, màu sắc là men)
- Hình tợng có tính khái quátcao: vừa h vừa thực
Trang 4- GV: +Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc bài, tập vẽ nét theo các tranh và trả lời phần câu hỏi và bài tập ( SGK )
+ Tìm hiểu trớc và chuẩn bị giấy vẽ, bút chì, tẩy cho bài 20 - Mẫu có hai đồ vật ( Vẽ hình )
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 6A:…… …./ / 2010
Lớp 6B:…… …./ / 2010
Tiết 20 Bài 20: Vẽ theo mẫu Mẫu có hai đồ vật ( Tiết 1- Vẽ hình ) I Mục tiêu 1 Kiến thức - Biết đợc về vị trí, hình dáng, tỉ lệ, cấu trúc, đậm nhạt của mẫu ( Cái bình đựng nớc và cái hộp ) - Nắm đợc cách vẽ hình - Hiểu cách ớc lợng xác định khung hình chung và riêng, biết cách xác định tỉ lệ các bộ phận, nhận biết các độ đậm nhạt của mẫu ( Cái bình đựng nớc và cái hộp ) 2 Kĩ năng - Phân biệt, xác định đợc đặc điểm, tỉ lệ, cấu trúc các bộ phận của mẫu Vẽ đợc hình gần sát với mẫu, cân đối với khổ giấy 3 Thái độ - Có thói quen làm việc khoa học, tỉ mỉ, kiên trì II Chuẩn bị 1 Giáo viên - Mẫu vẽ ( Cái bình đựng nớc và cái hộp ) - Tranh ĐDDH: Mẫu có hai đồ vật ( Vẽ hình ) - Bài vẽ hình về mẫu có cái bình đựng nớc và cái hộp của học sinh năm trớc 2 Học sinh - Bút chì, tẩy, giấy vẽ III Tiến trình dạy học 1 ổn định tổ chức (1) Lớp 6A: /… ,vắng:
6B: / ,vắng:
2 Kiểm tra (3 ’ )
- Câu hỏi: Cho biết về đờng nét và màu sắc trong tranh Đông Hồ và Hàng Trống ?
- Đáp án: ( Mỗi ý 5 điểm )
+ Tranh Đông Hồ - Đờng nét đơn giản và chắc khỏe, dứt khoát, màu sắc mộc mạc, giản dị
+ Tranh hàng Trống- Đờng nét mảnh mai, trau chuốt và tinh tế, màu sắc có đậm nhạt của nét bút ( nghệ thuật cản màu )
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Hớng dẫn quan sát, nhận xét.
- GV: Giới thiệu mẫu và yêu cầu học sinh quan
sát hình 1 để tham khảo về bày mẫu vẽ
- HS: Bày mẫu vẽ ( 1 em )
(7 ’ ) I Quan sát, nhận xét
Trang 5- GV: Hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
về mẫu vẽ
- CH: Mẫu vẽ gồm những vật nào ? ( Gồm bình
đựng nớc và hộp )
- CH: Toàn bộ mẫu nằm trong khung hình gì ?
( Chữ nhật hoặc vuông, theo góc độ quan sát )
- GV: Treo tranh ĐDDH và yêu cầu học sinh
tìm hiểu mục II, quan sát hình 2 a, b, c, d
( SGK)
- HS: Thực hiện, liên hệ với kiến thức đã học ở
bài 4, bài 7 và bài 15 để tự rút ra cách vẽ
- GV: Gợi ý kết hợp chọn một góc độ để minh
họa lên bảng, thao tác hớng dẫn trên mẫu theo
trình tự
- CH: Làm thế nào để xác định khung hình
chung của bình và hộp ? Phác khung hình vào
trang giấy nh thế nào ?
- Cái bình đựng nớc+ Nắp, tay cầm, thân + Nắp hình bầu dục
+ Miệng rộng hơn đáy.+ Độ đậm nhạt chuyển tiếpnhẹ nhàng, tạo khối tròn
- Cái hộp+ Đặt chếch, nhìn thấy 3mặt hộp
+ Độ đậm nhạt rõ ràng
II Cách vẽ
1 Nhìn mẫu, ớc lợng chiều cao, chiều ngang của cả bình và hộp, phác khung hình cho vừa, cân đối trong trang giấy.
2 Vẽ khung hình của từng vật mẫu
3 Tìm tỉ lệ các bộ phận
- ớc lợng chiều cao củabình và hộp
- ớc lợng phần nắp, mặt hộp( Nhìn thấy ), đáy bình sovới chiều cao của bình
- ớc lợng chiều ngang của
đáy bình, của 2 mặt hộp sovới chiều ngang toàn bộ
4 Vẽ phác nét chính hình của bình và hộp bằng nét thẳng, mờ.
5 Nhìn mẫu và vẽ chi tiết
Trang 6phát biểu theo từng bớc.
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức từng nội dung
- HS: Theo dõi
- GV: Kết luận chung về cách vẽ
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài thực hành.
- GV: Giới thiệu cho học sinh một số bài vẽ
cái bình và cái hộp của học sinh năm trớc để
tham khảo về bố cục, vẽ hình, thể hiện tỉ lệ
- HS: Quan sát mẫu và tiến hành làm bài từ góc
nhìn của mình
- GV: Theo dõi, động viên và hớng dẫn, gợi ý
học sinh về sắp xếp bố cục, ớc lợng tỉ lệ, so
sánh tìm khung hình, vẽ nét…
(20 ’ )
III Thực hành
Vẽ cái bình đựng nớc và cái hộp ( Vẽ hình )
4 Củng cố ( 5 ’ )
- GV: Chọn và đặt cạnh mẫu một số bài vẽ hình về mẫu có cái bình đựng nớc và cái hộp của học sinh - HS: Nhận xét về u điểm, hạn chế trong thể hiện tỉ lệ và đặc điểm của mẫu vẽ ở bài vẽ, về vẽ nét và sắp xếp bố cục trong trang giấy - GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và hớng khắc phục Nhận xét chung giờ học 5 Hớng dẫn học ở nhà (1 ’ )
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà xem lại cách vẽ hình Tìm hiểu trớc và chuẩn bị bút chì, tẩy, bài vẽ tiết 20 cho bài sau: Mẫu có hai đồ vật ( Vẽ đậm nhạt ) - HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy ………
………
………
………
Kiểm tra ngày….tháng 1 năm 2010 ………
………
………
Ngời kiểm tra Ngày giảng: Lớp 6A:… /… / 2010
Lớp 6B:… /… / 2010
Tiết 21 Bài 21: Vẽ theo mẫu Mẫu có hai đồ vật ( Tiết 2 - Vẽ đậm nhạt )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Học sinh biết đợc các mảng đậm nhạt ở từng vật mẫu và tơng quan đậm nhạt chung của toàn mẫu
- Nắm đợc cách vẽ đậm nhạt ( cách phác các mảng hình và vẽ đậm nhạt )
2 Kĩ năng
Trang 7- Xác định và phân đợc các mảng đậm nhạt, thể hiện đợc đậm nhạt ở bài vẽ gần giốngmẫu ( Có sự chuyển tiếp nhẹ nhàng ở bình ), nét vẽ đậm nhạt hợp lí.
3 Thái độ
- Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Mẫu vẽ ( Cái bình đựng nớc và cái hộp )
- Tranh ĐDDH: Mẫu có hai đồ vật ( Vẽ đậm nhạt )
- Bài vẽ đậm nhạt về mẫu có cái bình đựng nớc và cái hộp của học sinh năm trớc
2 Học sinh
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ (Bài vẽ của tiết 20 )
III Tiến trình dạy học
- GV: Giới thiệu mẫu vẽ
- HS: Bày mẫu vẽ nh tiết 20
- GV: Điều chỉnh mẫu nh tiết 20, yêu cầu học
sinh tìm hiểu hớng dẫn trong mục 1, hình 3
- GV: Gợi ý kết hợp chọn một góc độ rồi minh
họa lên bảng, thao tác hớng dẫn trên mẫu
- CH: Để vị trí các mảng và tơng quan đậm
nhạt sát mẫu cần làm gì ?
(6 ’ )
(7 ’ )
III Cách vẽ đậm nhạt
1 Phác mảng hình đậm nhạt theo cấu trúc, hình dáng của cái bình.
2 Vẽ đậm nhạt
- Nhìn mẫu để vẽ và điều
Trang 8- CH: Thể hiện mức độ đậm nhạt ra sao ?
- HS: Phát biểu, quan sát theo từng nội dung
- GV: Nhận xét, nhấn mạnh từng nội dung
- GV: Kết luận chung về cách vẽ đậm nhạt
( Phác mảng hình, vẽ đậm nhạt ) qua giới thiệu
và chỉ dẫn trên tranh ĐDDH
- HS: Theo dõi
* Hoạt động 3 : Học sinh làm bài thực hành.
- GV: Giới thiệu cho học sinh một số bài vẽ
đậm nhạt của học sinh năm trớc để tham khảo
về thể hiện nét, mảng, độ chuyển tiếp đậm
nhạt
- HS: Quan sát mẫu và tiến hành làm bài từ góc
nhìn của mình
- GV: Theo dõi và hớng dẫn, gợi ý về tìm, phác
mảng, vẽ nét đậm nhạt, thể hiện đậm nhạt ở bài
vẽ so với mẫu
(22 ’ )
chỉnh độ đậm nhạt cho
đúng
- Cần có các độ đậm nhạt:
Đậm, đậm vừa, nhạt và sáng ( ở bình cần chuyển tiếp nhẹ nhàng để diễn tả cái bình tròn )
III Thực hành
Vẽ cái bình đựng nớc và cái hộp ( Vẽ đậm nhạt )
4 Củng cố ( 5 ’ )
- GV: Chọn và đặt cạnh mẫu một số bài vẽ đậm nhạt về mẫu có cái bình đựng nớc và cái hộp của học sinh HS: Nhận xét về u điểm, hạn chế trong thể hiện đặc điểm về đậm nhạt (Tơng quan đậm nhạt toàn mẫu và ở từng vật ) của mẫu ở bài vẽ - GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và hớng khắc phục Nhận xét chung giờ học 5 Hớng dẫn học ở nhà (1 ’ )
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà xem lại cách vẽ đậm nhạt Tìm hiểu trớc và chuẩn bị bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, phiếu học tập cho bài 22: Đề tài ngày Tết và mùa xuân - HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy ………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 6A:… /… / 2010
Lớp 6B:… /… / 2010
Tiết 22 Bài 22: Vẽ tranh
Đề tài ngày tết và mùa xuân
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Có thêm những hiểu biết về đề tài ngày tết và mùa xuân ( nội dung, các hình ảnh )
2 Kĩ năng
- Biết lựa chọn nội dung phù hợp với đề tài ngày Tết và mùa xuân, biết bố cục và sử dụng đờng nét, hình mảng, màu sắc phù hợp với nội dung
- Vẽ đợc một bức tranh về đề tài ngày Tết và mùa xuân có hình vẽ, bố cục, màu sắc thể hiện đợc đề tài
3 Thái độ
Trang 9- Thêm thích thú và có hành động làm cho ngày Tết và mùa xuân trở nên vui tơi, ýnghĩa hơn.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Tranh ĐDDH: Vẽ đề tài ngày Tết và mùa xuân Bảng phụ
- Tranh ảnh về ngày Tết và mùa xuân
- Một số bài vẽ của học sinh năm trớc về đề tài ngày Tết và mùa xuân
2 Học sinh
- Tìm hiểu trớc bài học
- Chuẩn bị bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, phiếu học tập
III Tiến trình dạy học
- Nhìn mẫu để vẽ và điều chỉnh độ đậm nhạt cho đúng
- Cần có các độ đậm nhạt: Đậm, đậm vừa, nhạt và sáng ( ở bình cần chuyển tiếp nhẹnhàng để diễn tả cái bình tròn )
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm và chọn
nội dung đề tài.
- GV: Treo tranh ảnh ( về ngày Tết và mùa
xuân ), tranh ĐDDH và yêu cầu học sinh
quan sát kết hợp tìm hiểu thông tin ở mục
- CH: Các tranh đợc thể hiện nh thế nào về
bố cục, hình ảnh, màu sắc ? ( Bố cục có
chính phụ, hình ảnh tiêu biểu, sinh động và
màu sắc tơi vui, ấm áp ).
- HS: Phát biểu theo từng nội dung
- GV: Nhận xét, bổ xung từng nội dung
* Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: Chia nhóm (4 nhóm, mỗi tổ một
nhóm ), giao bảng phụ, phấn viết và nhiệm
vụ cho các nhóm
- CH: Cho biết các nội dung và hình ảnh về
ngày Tết và mùa xuân nói chung và ở địa
phơng em ?
- HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết một số
nội dung vào phiếu, tổ trởng tổng hợp và
thống nhất trong nhóm, viết vào bảng phụ
rồi treo lên bảng
- GV: Cùng học sinh xác định kết quả của
(8 ’ )
4’)
I Tìm và chọn nội dung đề tài
- Có nhiều hình ảnh về ngàyTết và mùa xuân: Lễ hội, vuichơi, giải trí, đi chợ hoa, chúctụng, thăm hỏi, đi chợ Tết, nấubánh chng
Trang 10từng nhóm.
- GV: Yêu cầu học sinh lựa chọn một nội
dung và suy nghĩ về hình ảnh, cách bố cục,
thể hiện màu sắc của bức tranh sẽ vẽ
- HS: Thực hiện và 2-3 em trình bày sơ lợc,
các học sinh khác theo dõi, liên hệ với nội
dung của mình
- GV: Nhận xét các ý kiến rồi kết luận
chung về đề tài ( các nội dung, cách thể
hiện hình ảnh, màu sắc ) và định hớng các
nội dung đặc trng, gần gũi với lứa tuổi
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách vẽ tranh.
- GV: Yêu cầu học sinh phát biểu về trình
- GV: Gợi ý kết hợp chọn một nội dung về
đề tài ngày Tết và mùa xuân học sinh yêu
cầu để minh họa theo từng bớc
- CH: Để rõ nội dung của tranh cần làm
gì ?
- CH: Chú ý gì khi vẽ hình ?
- CH: Với nội dung về ngày Tết và mùa
xuân cần thể hiện màu sắc nh thế nào ?
- CH: Để bức tranh có trọng tâm dễ tạo sự
thu hút ngời xem cần chú ý gì ?
- HS: Phát biểu và theo dõi giáo viên minh
họa, liên hệ với nội dung dự định vẽ
- HS: Quan sát, tham khảo về nội dung,
hình ảnh, bố cục, thể hiện màu sắc rồi tiến
hành làm bài
- GV: Theo dõi, động viên học sinh làm
bài, góp ý về bố cục, hình vẽ, đờng nét, thể
hiện màu sắc cho phù hợp nội dung tranh
(7 ’ )
(21 ’ )
II Cách vẽ tranh
- Vẽ phác hình chính, hình phụ
- Vẽ hình: Chú ý động tác củacác nhân vật
- Vẽ màu: Tơi sáng, rực rỡ phùhợp với quang cảnh ngày Tết
và mùa xuân
Chú ý: Hình ảnh chính cần đợcdiễn tả kĩ về hình và màu sắc
III Thực hành
Vẽ một bức tranh có nội dung
về ngày Tết và mùa xuân ( Cóthể vẽ bằng các loại màu hoặc
Trang 11- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 6A:……./…./ 2010
Lớp 6B:……./…./ 2010
Tiết 23 Bài 23: vẽ trang trí Kẻ chữ in hoa nét đều I Mục tiêu: 1 Kiến thức - Biết đợc đặc điểm ( cấu trúc, tỉ lệ, kiểu dáng ) của kiểu chữ nét đều 2 Kĩ năng - Sắp xếp đợc khoảng cách giữa các chữ ( tiếng ) và các con chữ ( chữ cái ), ngắt dòng và tạo khoảng cách dòng hợp lý, cân đối - Kẻ đợc một dòng chữ nét đều 3 Thái độ - Tích cực, cẩn thận trong học tập, vận dụng và các hoạt động học tập, vui chơi giải trí II Chuẩn bị 1 Giáo viên - Bảng chữ cái nét đều - Minh họa cách sắp xếp dòng chữ nét đều - Một số bài kẻ chữ nét đều của học sinh năm trớc 2 Học sinh - Tìm hiểu trớc bài học - Chuẩn bị bút chì, tẩy, màu vẽ, thớc kẻ III Tiến trình dạy học 1 ổn định tổ chức (1 ’ )
Lớp 6A: /…… ,vắng:
6B: /… ,vắng:
2 Kiểm tra (3 ’ )
- Câu hỏi: Kể tên năm nội dung về đề tài ngày Tết và mùa xuân ?
- Đáp án: Lễ hội, vui chơi, giải trí, đi chợ hoa, chúc tụng, thăm hỏi, đi chợ Tết, nấu bánh chng ( Mỗi nội dung phù hợp 2 điểm )
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm chữ
nét đều.
- GV: Giới thiệu bảng chữ cái nét đều và yêu
cầu học sinh tìm hiểu phần I và quan sát hình
1 ( SGK )
- HS: Thực hiện quan sát và tìm hiểu
- GV: Gợi ý lần lợt từng nội dung
- CH: Tỉ lệ giữa các nét trong bảng chữ nh thế
nào ?
(7 ’ ) I Đặc điểm chữ nét đều
- Các nét đều bằng nhau
Trang 12- CH: Chiều cao và chiều ngang của chữ có
thể thay đổi hay không ?
- CH: Có những loại nét nào dựa theo hình
dáng ?
- CH: Có những loại chữ nào dựa trên hình
dáng của nét ?
- HS: Phát biểu, xác định trên bảng chữ theo
từng nội dung ( Mỗi nội dung 1 em phát
biểu- xác định, các em khác theo dõi bổ xung
)
- GV: Nhận xét, kết luận từng nội dung qua
xác định trên bảng chữ
- HS: Theo dõi, nắm kiến thức
- GV: Kết luận chung về tỉ lệ, hình dáng của
kiểu chữ nét đều
* Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu cách
sắp xếp dòng chữ.
- GV: Treo hình minh hoạ và yêu cầu học
sinh quan sát kết hợp tìm hiểu phần II, hình
- CH: Chia khoảng cách giữa các chữ ra sao?
- CH: Tỉ lệ giữa chiều cao và ngang của chữ
phụ thuộc và điều kiện gì ?
- CH: Khoảng cách giữa các con chữ cần đợc
(20 ’ )
- Chiều cao và chiều ngangcủa chữ có thể thay đổi
- Hình dáng nét khác nhau( Cong, thẳng )
- Chữ chỉ có nét thẳng ( A,
K, I )
- Chữ chỉ có nét cong ( C, O,S )
- Chữ có nét cong và thẳng( R, B, D )
II Cách sắp xếp dòng chữ
1 Sắp xếp dòng chữ cân
đối
- Có thể sắp xếp chữ thànhmột hoặc hai dòng nhng phảingắt dòng cho rõ ý, cân đối,thuận mắt
2 Chia khoảng cách giữa các con chữ, các chữ trong dòng chữ.
- Phân khoảng cách giữa cácchữ cho đúng, hợp lý, dễ đọc
- Chiều cao và ngang của chữphụ thuộc vào diện tích trìnhbày
- Khoảng cách giữa các conchữ không nên đều nhau( Dựa vào hình dáng các conchữ đứng cạnh nhau )
- Không nên để khoảng cáchgiữa các con chữ quá hẹphoặc quá rộng
3 Kẻ chữ và tô màu
- Phác kĩ bằng chì hình dáng,nét của từng chữ
- Màu chữ tơng phản với màunền