1.Đồ dùng dạy học: Giáo viên: - Bộ đồ dùng DHMT lớp 9, ảnh chụp các công trình kiến trúc của kinh đô Huế, tranh ảnh về mỹ thuật thời Nguyễn.. Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh 2.Phơng
Trang 1Ngày soạn:………… / ………… / ……… Ngày giảng: ……… / ………… / ………
Tiết 1 Thờng thức mỹ thuật sơ lợc về mỹ thuật thời nguyễn (1802-1945) I.Mục tiêu.
*Kỹ năng : - Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức củahọc sinh
*Thái độ : - Học sinh có nhân thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân
trọng và yêu quý các di tích lịch sử - văn hoá quê hơng
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Bộ đồ dùng DHMT lớp 9, ảnh chụp các công trình kiến trúc
của kinh đô Huế, tranh ảnh về mỹ thuật thời Nguyễn
- Mẫu lọ hoa và quả
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, thuyết trình, vấn đáp.
III Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài).
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm.
• Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập.
• Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK.
• Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu.
• Các nhóm cử đại diện lên trình bày.
Câu hỏi thảo luận: Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử?
Hoạt động 1.Bối cảnh lịch sử.
- Sau khi thống nhất đất nớc nhà Nguyễn chọn Huế làm kinh đô, thiết lập chế độ chuyên quyền, chấm dứt nội chiến.
- Tiến hành cải cách nông nghiệp, khai hoang, lập đồn điền, làm đờng.
- Về văn hoá đề cao t tởng Nho giáo,về kinh tế đối ngoại thực hiện chính sách “Bế quan toả cảng’’ nên kinh tế chậm phát triển.
Sau khi các nhóm thảo luận, giáo viên kết luận.
Câu hỏi thảo luận: Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển nh thế nào? có những thành tựu gì?
2 Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ: Điêu khắc mang tính tợng trng cao, nhất là các con vật; Nghê, cửu
đỉnh, tợng trng ngời và các con vật nh; voi, ngựa, rồng.Điêu khắc Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống sẵn có, các pho tợng đợc diễn tả công phu mang tính hiện thực cao.
- Dòng tranh khắc gỗ Kim Hoàng xuất hiện vào thời Nguyễn, tranh chỉ có nét và mảng màu đen
đợc in ván gỗ sau đó dựa vào mảng phân hình mà tô vẽ
- Hội hoạ của thời kỳ này đã có sự tiếp sức với hội hoạ châu Âu, hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam giai đoạn này là Lê Huy Miến.
Trang 2Sau khi các nhóm thảo luận, giáo viên kết luận.
Câu hỏi thảo luận: Mỹ thuật thời Nguyễn có đặc điểm gì?
Hoạt động 3 Đặc điểm mỹ thuật thời Nguyễn.
- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luôn kết hợp với trang trí, có kết cấu tổng thể chặt chẽ
- Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ đã phát triển đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
GV đặt câu hỏi kiểm tra nhận thực của học sinh;
1.Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử?
2.Nêu đặc điểm của mỹ thuật thời Nguyễn?
Sau khi HS trả lời GV nhận xét, đánh giá về tiết học và động viên khích lệ học sinh
HDVN.
- Su tầm tranh ảnh, t liệu liên quan đến mỹ thuật thời Nguyễn
- Chuẩn bị bài học sau: bút chì, màu, mẫu vật lọ hoa và quả
Ngày soạn:………… / ………… / ……… Ngày giảng: ……… / ………… / ………
Tiết 2 Vẽ theo mẫu
vẽ tĩnh vật lọ, hoa và quả
( vẽ hình)
I Mục tiêu
*Kiến thức: - Học sinh biết quan sát, tơng quan ở mẫu vẽ
*Kỹ năng: - HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ đợc hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu
*Thái độ: - Học sinh thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ, học sinh
- Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thiết
bị tài liệu
Trang 3Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh
quan sát nhận xét.
GV Giới thiệu mẫu vẽ gồm; lọ hoa
bằng sứ, quả có màu sắc khác nhau
GV Gợi ý học sinh quan sát, nhận
xét về;
? Hình dáng của lọ có đặc điểm gì
? Vị trí của lọ và quả( trớc, sau.)
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp)
GV yêu cầu học sinh ớc lợng khung
hình chung, riêng của từngvật mẫu
sinh làm bài có thể bổ sung một số
kiến thức nếu thấy học sinh đa số cha
rõ;
- Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khunghình
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh ớc lợng chiều cao, rộngcủa mẫu chung, và từng mẫu
II Cách vẽ.Học sinh quan sát giáo viên hớngdẫn từng bớc:
-Vẽ khung hình chung, sau đó vẽkhung hình riêng của từng vật mẫu
-Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận
-Vẽ nét chính bằng những đờngthẳng mờ
-Nhìn mẫu vẽ chi tiết
Hìnhminhhọacáchvẽ
Bài vẽcủahọcsinh
Trang 4về cách vẽ hình.
HDVN
- Quan sát đậm nhạt ở các đồvật dạng hình trụ và hình cầu
- Chuẩn bị bài sau
Băngdánbảng
Ngày soạn:………… / ………… / ……… Ngày giảng: ……… / ………… / ………
Tiết 3 Vẽ theo mẫu
*Kỹ năng : - Học sinh vẽ đợc bài tĩnh vật màu theo mẫu
*Thái độ : - Học sinh yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu
II.Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sĩ, học sinh
- Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh
2 Phơng pháp dạy học: -Trực quan, vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
? Màu sắc chính của mẫu
? Màu của quả và lọ hoa
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp)
? Màu đậm, nhạt của mẫu
? Màu nền và màu bóng đổ của mẫu
? ánh sáng nơi bày mẫu
GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc của
Học sinh quan sát, suy nghĩ, trả
lời theo câu hỏi của giáo viên;
- Màu sắc chung
- Hớng ánh sáng
- Độ đậm nhạt chung, và riêng của từng mẫu
Mẫu vẽTranhcủa hoạ
sỹ vàhọc sinh
Trang 5pha ít màu.
GV đến từng bàn nhắc nhở học sinh
làm bài có thể bổ sung một số kiến
thức nếu thấy học sinh đa số cha rõ
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
- Chuẩn bị bài sau
II Cách vẽ.Hoc sinh quan sát giáo viên h-ớng dẫn từng bớc:
- Quan sát mẫu để thấy các mảng màu chính
- Phác các hình mảng màu
- Vẽ các mảng màu lớn
tr-ớc, vẽ màu cụ thể từng vậtsau
Đối chiếu bài vẽ với mẫu và
điều chỉnh khi giáo viên góp ý
Hoàn thành bài vẽ
Học sinh nhận xét theo ý mình về; Hình dáng, màu sắc
Hìnhminhhọa cáchvẽ
Bài vẽcủa họcsinh
Băngdánbảng
Ngày soạn:………… / ………… / ……… Ngày giảng: ……… / ………… / ………
Tiết 4 Vẽ trang trí tạo dáng và trang trí túi Xách
I Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu biết về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật
*Kỹ năng : - Học sinh biết cách tạo dáng và trang trí đợc túi xách
*Thái độ : - Học sinh có ý thích làm đẹp trong cuộc sống hàng ngày
II.Chuẩn bị.
Trang 61.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Một số túi xách khác nhau về kiểu dáng, màu sắc
- Hình ảnh về các loại túi xách, hình minh hoạ cách vẽ túi xách
Học sinh : - ảnh su tầm về các loại túi xách
- Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, gợi mở, (theo nhóm)
III Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
GV gợi ý để học sinh hiểu túi xách là
đồ vật rất cần thiết trong đời sống,
nên cần đợc tạo dáng đẹp và tiện
dụng
GV kết luận: túi xách có nhiều kiểu,
hình dáng, màu sắc, chất liệu khác
GV gợi ý học sinh cách tạo dáng, sắp
xếp hoạ tiết và vẽ màu
I Quan sát nhận xét.
- Học sinh quan sát để tìm
ra cấu trúc, đặc điểm vàcách trang trí của mỗi loạitúi
- Học sinh suy nghĩ trả lờitheo gợi ý của GV
II Cách tạo dáng và trang trí.
- Tìm hình dáng của túi
- Vẽ trục, tìm tỷ lệ các bộphận của túi xách
- Xác định vị trí nắp, quai
- Hoàn thiện hình dáng
- Tìm các mảng màu trangtrí
- Tìm và vẽ hoạ tiết
- Vẽ màu theo ý thích saocho cho phù hợp với kiểudáng túi xách
Học sinh làm bài thực hành
Tranh,
ảnh vềcác loạitúi xách
Hìnhminhhọa cáchvẽ
Bài vẽcủa họcsinh
Trang 7Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
- Chuẩn bị bài học sau
Học sinh trình bày sản phẩm củamình và tự nhận xét, đánh giá vàxếp loại
Băngdánbảng
Ngày soạn:………… / ………… / ……… Ngày giảng: ……… / ………… / ………
Tiết 5 Vẽ tranh
đề tài phong cảnh quê hơng
I Mục tiêu
*Kiến thức: - Học sinh hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh
cảnh.
*Thái độ: - Học sinh yêu quê hơng và tự hào về nơi mình đang sống
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Su tầm một số tranh, ảnh về quê hơng của các hoạ sỹ
- Hình gợi ý cách vẽ tranh phong cảnh quê hơng
Học sinh : - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học:
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 9A - 9B - 9C - 9D - 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
sĩ và học
Trang 8mùa khác nh thế nào.
GV giới thiệu tranh sinh hoạt, chân
dung, để học sinh nhận ra sự khác
nhau tranh phong cảnh
GV kết luận: Phong cảnh quê hơng ở
thành phố, thôn quê, trung du, miền
núi, miền biển đều có ngững nét
riêng về không gian, hình khối màu
sắc và thay đổi theo thời gian sáng,
tra, chiều, tối
1 Tìm và chọn nội dung đề tài
Bài vẽcủa họcsinh
Băngdánbảng
Trang 9Ngày soạn: ………… / ………… / ……… Ngày giảng: ……… / ………… / ………
Tiết 6 Thờng thức mỹ thuật Chạm khắc gỗ đình làng việt nam
I Mục tiêu
*Kiến thức: - Học sinh hiểu sơ lợc về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
*Kỹ năng : - Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng
*Thái độ :- Học sinh có thái độ yêu quý, trân trọng và giữ gìn các công trình văn
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Su tầm tranh ảnh, t liệu đình làng Việt Nam
- Bộ đồ dùng DHMT lớp 9
Học sinh: - Su tầm tranh ảnh, t liệu đình làng Việt Nam
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, thuyết trình, vấn đáp.
III Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Đình làng là thành tựu đặc sắc trong nghệ thuật kiến trúc và trang trítruyền thống của nớc ta Đình là nơi thờ Thành hoàng làng, đồng thờicũng là nơi bàn bạc, giải quyết việc làng và tổ chức lễ hội hằng năm Kiếntrúc đình làng mộc mạc và duyên dáng Ngôi đình là niềm tự hào và luôngần gũi, gắn bó với tình yêu quê hơng của mỗi ngời dân Các ngôi đình
nh Đình Bảng(Bắc Ninh), Thổ Hà, Lỗ Hạnh(Bắc Giang), Tây Đằng, ChuQuyến(Hà Tây)là tiêu biểu cho đình làng Việt Nam
Đình Chu Quyến (Hà Tây) Đầu đao đình Phù Lão (BắcGiang)
Hoạt động 1 Tìm hiểu nghệ thuật chạm khắc.
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
Câu hỏi thảo luận: Hãy nêu nội dung và tính nghệ thuật của chạm khắc gỗ đình làng?
Trang 10- Chạm khắc đình làng là một loại hình nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo do nhữngthợ làng, xã tạo lên Cách chạm dứt khoát, chắc tay thể hiện cuộc sống muôn màu, lạcquan, yêu đời.
- Chạm khắc đình làng là chạm khắc dân gian do ngời dân sáng tạo nên cho chính họ,vì thế đối lập với chạm khắc đình làng, cung đình chính thống-với những quy tắcnghiêm ngặt, mang tính tợng trng
- Nội dung của chạm khắc đình làng miêu tả những hình ảnh quen thuộc trong cuộcsống thờng nhật của ngời dân.nghệ thuật chạm khắc rất sinh động, dứt khoát, chắctay
- Nghệ thuật chạm khắc mang đậm tính dân gian và bản sắc dân tộc
Cảnh sinh hoạt của ngời dân Rồng chầu Đình Chu Quyến (Hà Tây)
Đình Thổ Tang (Vĩnh Tờng-Vĩnh Phúc)
Sau khi các nhóm trình bày, GV sử dụng đồ dùng dạy học kết hợp với hớng dẫn học sinh quan sát hình ảnh sau đó củng cố, bổ sung kiến thức
Hoạt động 2 Đánh giá kết quả học tập.
GV gợi ý học sinh liên hệ với đình làng địa phơng, đặt ra những câu hỏi để học sinh trảlời
- Chuẩn bị bài học sau
Ngày soạn: ………… / ………… / ……… Ngày giảng: ……… / ………… / ………
Tiết 7:
vẽ tợng chân dung ( tợng thạch cao -vẽ hình)
Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh ảnh tợng chân dung
- Mẫu tợng chân dung Nam
Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: - trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập.
Trang 11III Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
+ Tợng có nhiều chất liệu
GV: cho học sinh kể tên tợng và chất
liệu mà học sinh biết
GV: yêu cầu học sinh quan sát hình
- Học sinh quan sát nhận xét về tợng ở vị trí khác nhau
- Học sinh nhận xét về cấu trúc của tợng nh đầu, cổ, đế
Mẫu ợngthạchcao
t-Hìnhminhhọa cáchvẽ
Bài vẽcủa họcsinh
Băngdánbảng
Trang 12- Giờ sau vẽ tiếp (vẽ đậm nhạt)
- Su tầm tranh ảnh về tợng chândung
-Ngày soạn:………… / ………… / ……… Ngày giảng: ……… / ………… / ………
Tiết 8 Vẽ theo mẫu
vẽ tợng chân dung ( tợng thạch cao -vẽ đậm nhạt)
Giáo viên: - Mẫu tợng chân dung nam
- Hình minh hoạ cách vẽ đậm nhạt, một số bài vẽ hoàn chỉnh của học sinh năm trớc
Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh
2 Phơng pháp dạy học:- trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
- Học sinh quan sát và tìm ra ba
độ đậm nhạt chính
Mẫu ợngthạchcao
Trang 13Bµi vÏcña häcsinh
B¨ngd¸nb¶ng
-Ngµy so¹n:………… / ………… / ……… Ngµy gi¶ng: ……… / ………… / ………
TiÕt 9 VÏ trang trÝ tËp phãng tranh ¶nh
I Môc tiªu
Trang 14*Kiến thức:- Học sinh biết cách phóng tranh ảnh, phục vụ cho sinh hoạt học tập.
*Kỹ năng :- Học sinh phóng đợc tranh ảnh đơn giản
*Thái độ :- Học sinh có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác.II.Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ
- Một vài tranh mẫu đơn giản
Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh
2 Phơng pháp dạy học:- trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
- Phục vụ học tập, văn hoá
- Phục vụ trang trí
GV: cho học sinh xem hai bài phóng
+ Phóng tranh ảnh nhằm phục
vụ cho sinh hoạt và học tập, tạo
điều kiện phát triển khẳ năng quan sát, kiên trì, chính xác
II.Cách vẽ.
1.Kẻ ô vuông:
- Xác định chiều cao, nganghình định phóng, kẻ các ô vuôngbằng nhau
- Kẻ ô vuông ở giấy vẽ to hơn ởhình định phóng
- Dựa vào các ô đã kẻ để vẽ hình2.Kẻ đờng chéo:
- Kẻ đờng chéo, hình chữ nhật ởhình mẫu
sĩ và họcsinh
Hìnhminhhọa cáchvẽ
Trang 15- Su tầm tranh ảnh lễ hội.
- Chuẩn bị đồ dùng vẽ bài sau
- Học sinh nhận xét bài vẽ theo cảm nhận riêng
Bài vẽcủa họcsinh
Băngdánbảng
*Kiến thức:- Học sinh hiểu ý nghĩa và nội dung của một số lễ hội ở nớc ta
*Kỹ năng :- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc tranh về đề tài lễ hội
*Thái độ :- Học sinh yêu quê hơng và những lễ hội truyền thống của dân tộc.II.Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh, ảnh về các lễ hội ở nớc ta, tranh của các hoạ sỹ
- Hình gợi ý cách vẽ
Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh
2 Phơng pháp dạy học:- Trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
GV: cho học sinh xem tranh và giới
thiệu cho học sinh hiểu đợc ý nghĩa
I Quan sát nhận xét.
- Học sinh quan sát, nhận xét và ghi nhớ
Trang 16và cảm nhận nét riêng về lễ hội
GV: bổ sung tóm tắt các ý chính nội
dung các nhóm trao đổi
GV: gợi ý để học sinh lựa chọn đề
tài; lễ hội đầu năm, cầu ma, thành
GV: theo dõi gợi mở về nội dung,
cách bố cục cho học sinh
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
học tập
GV: Tổng kết, nhận xét, đánh giá u
điểm, nhợc điểm của một số bài vẽ
GV: bổ sung và tóm tắt nội dung
chính, động viên học sinh khá và
nhắc nhở học sinh cha xong
HDVN.
- Su tầm tranh ảnh lễ hội
- Chuẩn bị các hình trang trí chobài học sau
- Học sinh trao đổi và trả lời một
số câu hỏi của giáo viên:
Hìnhminhhọa cáchvẽ
Bài vẽcủa họcsinh
Băngdánbảng
Trang 17
-Ngày soạn: ………… / ………… / ……… Ngày giảng: ……… / ………… / ………
Tiết 11 Vẽ trang trí trang trí hội trờng
I Mục tiêu
*Kiến thức:- Học sinh hiểu sơ lợc kiến thức về trang trí hội trờng
*Kỹ năng :- Học sinh vẽ đợc phác thảo trang trí hội trờng
*Thái độ :- Học sinh thấy đợc vẻ đẹp và sự cần thiết của trang trí hội trờng.II.Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh, ảnh về trang trí hội trờng
- Hình gợi ý cách trang trí hội trờng
Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh
2 Phơng pháp dạy học:- trực quan, thuyết minh, gợi mở, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
GV: đặt câu hỏi gợi ý để học sinh
nhớ lại các ngày lễ kỷ niệm, lễ hội
? Hội trờng là gì
? Trờng ta có hội trờng không
? Em thấy ở đâu có hội trờng
? Trang trí hội trờng gồm có những
gì
? Hình mảng nào chiếm diện tích
nhiều nhất
GV: tóm tắt để học sinh hiểu rõ cần
phải trang trí hội trờng
- Trang trí hội trờng luôn có vai trò
quan trọng, góp phần quan trọng sự
thành công của ngày lễ, hội
- Trang trí gồm có; quốc kì, ảnh lãnh
tụ, khẩu hiệu, biểu trng, bàn, bục
- Trang trí đối xứng hoặc không đối
xứng, màu phông, chữ phảI phù hợp
với nội dung
Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh
cách trang trí hội tr ờng.
GV: cho học sinh xem một số cách
trang trí hội trờng
I Quan sát nhận xét.
- Học sinh quan sát, nhận xét và ghi nhớ
- Học sinh trao đổi và trả lời một
số câu hỏi của giáo viên: