- Sản phẩm hỏng ở phân xưởng 2 không thu hồi được phế liệu, Doanh nghiệp quyết địnhtoàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm híng bắt công nhân bồi thường 50% còn lại 50% tính vàogiá vốn hàng bá
Trang 1Bài tập 1
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm phân bước
Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm A trải qua 2 phân xưởng chế biến liên tục: phânxưởng 1 và phân xưởng 2 Trích một số tài liệu trong tháng 3/N:
- Chi phí sản xuất sản phẩm đó phát sinh trong kỳ: ( đơn vị tính: đồng)
Chi phí VLTT Chi phí NCTT Chi phí sản xuất chung
Kết quả sản xuất trong tháng:
- Phân xưởng 1 sản xuất hoàn thành 1.200 nửa thành phẩm A chuyển hết cho phân xưởng 2tiếp tục chế biến, còn lại 500 sản phẩm làm dở mức độ chế biến hoàn thành 60%
- Phân xưởng 2 nhận 1.200 nửa thành phẩm phân xưởng 1 chuyển sang tiếp tục chế biếnhoàn thành nhập kho 800 thành phẩm,còn 400 sản phẩm đang chế dở mức độ hoàn thành50%
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm, kết cấu sản phẩm không tương đương
Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm A trải qua 2 phân xưởng chế biến liên tục: phânxưởng 1 và phân xưởng 2 Trích một số tài liệu trong tháng 3/N:
Trang 2Chi phí sản xuất sản phẩm đó phát sinh trong kỳ: ( đơn vị tính: đồng)
Chi phí VLTT Chi phí NCTT Chi phí sản xuất chung
- Kết quả sản xuất trong tháng: Phân xưởng 1 sản xuất hoàn thành 1.200 nửa thành phẩm Achuyển hết cho phân xưởng 2 tiếp tục chế biến, còn lại 500 sản phẩm làm dở mức độ chếbiến hoàn thành 60%
- Phân xưởng 2 nhận 1200 nửa thành phẩm phân xưởng 1 tiếp tục chế biến hoàn thành
400 thành phẩm nhập kho, 200 sản phẩm dở mức độ chế biến hoàn thành 50%.
Yêu cầu:
1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự
2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song
Kết quả trong tháng phân xưởng số 1 sản xuất được 400 nửa thành phẩm chuyển chophân xưởng 2 còn lại 100 sản phẩm dở mức độ hoàn thành 40% và có 20 sản phẩm híngkhông sửa chữa được mức độ hoàn thành 50%
Trang 3Phân xưởng số 2 nhận 400 nửa thành phẩm của phân xưởng số 1 chuyển sang tiếptục chế biến hoàn thành nhập kho 160 thành phẩm còn lại 34 thành phẩm dở mức độ hoànthành 50% và 6 sản phẩm híng không sửa chữa được mức độ hoàn thành 50%.
Yêu cầu:
1 Tính giá thành và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm theo phương pháp phân bưíc kếtchuyển tuần tự theo khoản mục
2 Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp kết chuyển chi phí song song
Tài liệu bổ sung:
- Chi phí nguyên liệu bỏ vào sản xuất 1 lần ngay từ đầu của quy trình công nghệ
- Sản phẩm dở đầu kỳ cả 2 phân xưởng đều không có
- Cử 2 nửa thành phẩm của phân xưởng 1 chuyển sang phân xưởng 2 sản xuất được mộtthành phẩm
- Phế liệu thu hồi được của 20 sản phẩm hỏng loại ra ở phân xưởng 1 nhập kho trị giá14.000 Chi phí SXSP híng không được tính vào giá thành, tính vào giá vốn hàng bán
- Sản phẩm hỏng ở phân xưởng 2 không thu hồi được phế liệu, Doanh nghiệp quyết địnhtoàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm híng bắt công nhân bồi thường 50% còn lại 50% tính vàogiá vốn hàng bán
Bài tập 4
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A qua 2 phân xưởng ( PX ) chế biến liên tục, trongtháng có các tài liệu sau ( đơn vị tính: 1.000 đồng ):
- Vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm PX 1 : 860.000
- Vât liệu phụ dùng cho sản xuất sản phẩm PX 1: 516.000; PX2: 399.000
Trang 4- Chi phí nhân công trực tiếp PX1: 387.000; PX 2: 513.000.
- Chi phí sản xuất chung đã tập hợp được trong tháng PX 1: 464.400; PX 2: 342.000.Kết quả sản xuất trong tháng:
- PX 1: Sản xuất hoàn thành 400 nửa thành phẩm chuyển hết cho PX 2 tiếp tục chế biến,còn lại 50 sản phẩm dở dang mức độ chế biến hoàn thành 60%
- PX 2: Nhận 400 nửa thành phẩm của PX 1 tiếp tục chế biến, hoàn thành 360 sản phẩm (Trong đó nhập kho 340 thành phẩm còn 20 sản phẩm phát hiện híng không sửa chữa được );còn lại 40 sản phẩm dở dang mức độ chế biến hoàn thành 50%
- Cuối tháng xác định số vật liệu chính ở PX 1 dùng chưa hết là 50.000, không nhập lạikho
Yêu cầu:
- Tính giá thành thành phẩm A theo phương pháp phân bưíc không tính giá thành nửathành phẩm ?
- Tính giá trị sản phẩm híng theo chi phí thực tế ?
- Định khoản các nghiệp vụ đã phát sinh ?
Tài liệu bổ sung:
- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Vật liệu chính bí vào một lần từ đầu quy trình sản xuất
- Giá trị sản phẩm híng được tính vào chi phí khác
- Sản phẩm dở dang đầu kỳ của cả hai PX đều không có
Bài tập 5
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm, phương pháp hệ số
Một doanh nghiệp sản xuất hóa chất, trong cùng một quy trình công nghệ, đồng thờithu được 2 Loại sản phẩm A và B, trong tháng có các tài liệu sau: (Đơn vị 1.000đ)
Trang 5- Hệ số giá thành quy định: Sản phẩmm A là 1; Sản phẩmm B là 0.8
- Chi phí sản xuất sản phẩm dở đầu tháng
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 1.000
+ Chi phí sản xuất chung: 1.500
- Chi phí sản xuất trong tháng tập hợp cho toàn bộ quy trình công nghệ
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 45.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 9.000
+ Chi phí sản xuất chung phân ,bổ: 11.500
- Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối tháng
+ Chi phí nguyên vật' liệu trực tiếp: 2.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 700
+ Chi phí sản xuất chung: 1.000
- Kết quả sản xuất: trong tháng hoàn thành 180 sản phẩm A và 150 sản phẩm B
Yêu cầu: Tính giá thành, lập bảng tính giá thành của từng loại sản phẩm theo từng khoản
mục?
Bài tập 6
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm, phương pháp tỷ lệ
Một doanh nghiệp sản xuất Sản phẩm A víi 2 quy cách khác nhau A1 và A2 trong tháng
4/N có các tài liệu sau: (Đơn vị 1.000đ)
- Giá thành định mức từng đơn vị quy cách:
Trang 6Khoản mục
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí Nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
1.000200200
1.600300300
- Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng
+ Chi phí NVL trực tiếp: 60.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 10.000
+ Chi phí sản xuất chung: 9.000
- Chi phí sản xuất trong tháng tập hợp cho cả quy trình công nghệ
+ Chi phí NVL trực tiếp: 408.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 78.000
+ Chi phí sản xuất chung phân bổ: 58.500
- Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng
+ Chi phí NVL trực tiếp: 26.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 16.500
+ Chi phí sản xuất chung: 2.500
- Kết quả sản xuất: trong tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 100 SP A1 và 150 S
Yêu cầu: Tính giá thành, lập bảng tính giá thành của từng quy cách sản phẩm theo
từng khoản mục?
Bài tập 7
Trang 7Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm, Báo cáo sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm B, thíng 6/N cú tài liệu:
Khoản mục chi phí Chi phí dở dang
đầu kỳ Chi phí sản xuất trong kỳ
- Vật liệu trực tiếp bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ
Yêu cầu: 1 Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân
2.Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp nhập trưíc, xuất trước
Bài tập 8
Chủ đề: Thông tin thích hợp - Quyết định loại bí hay tiếp tục kinh doanh
Giả sử Công ty H có 3 cửa hàng phụ thuộc kinh doanh trong cùng một thành phố Báo
cáo kết quả kinh doanh trong năm vừa qua như sau: (Đơn vị: triệu đồng)
Trang 8Các thông tin khác được bổ sung như sau:
(Đơn vị: triệu đồng)
hàng số 1
Cửa hàng số 2
Cửa hàng
số 3
Trang 93- Chi phí phục vụ điện nưíc 60 20 30 104- Chi phí bảo hiểm hàng hoá (ở cửa
+ Các nhân viên khác của cửa hàng số 3 sẽ thôi làm việc nếu cửa hàng bị đóng cửa,tiền bồi thường cho mỗi nhân viên này là 1 triệu đồng (5 nhân viên)
+ Doanh thu và chi phí của hàng bán dự kiến không biến động trong năm tới
+ Chi phí phục vụ điện nước, chi phí chung khác của chi phí quản lý DN là định phí chung
Bài tập 9
Chủ đề: Thông tin thích hợp - Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài
Giả sử Công ty ABC hiện đang có một bộ phận sản xuất bao bì để đóng gói thànhphẩm của Công ty Công suất của bộ phận sản xuất bao bì là 15.000 đơn vị/ năm Tổng nhu
Trang 10cầu hiện tại về bao bì đóng gói thành phẩm của công ty là 10.000 bao bì/năm Chi phí liênquan đến sản xuất bao bì trong năm vừa qua như sau: (10.000 bao bì)
(Đơn vị: 1.000 đồng)
- Tiền lương nhân viên quản lý, phục vụ phân xưởng 2 20.000
Có một nguồn cung cấp chào hàng bao bì như của Công ty víi giá 23.000 đồng/bao bì,chất lượng tương đương công ty tự sản xuất, số lượng đảm bảo đáp ứng yêu cầu của Công
ty Các thông tin bổ sung:
- Dự kiến khối lượng tiêu thụ sản phẩm trong năm tíi không có sự biến động
- Tiền lương nhân viên phân xưởng là biến phí
- Bộ phận sản xuất bao bì không sử dụng cho mục đích khác
Vậy, trong trường hợp này công ty ABC nên quyết định tự sản xuất hay mua ngoài bao
bì đóng gói?
Bài tập 10
Chủ đề: Thông tin thích hợp - Quyết định cơ cấu sản phẩm trong điều kiện năng lực sản xuất bị giới hạn
Giả sử Công ty ABC sản xuất sản phẩm A, B và C
- Giá bán đơn vị của các sản phẩm đó lần lượt là 100, 150 và 200;
- Biến phí đơn vị sản xuất kd lần lượt là: 40, 50 và 50
Trang 11- Nhu cầu tiêu thụ SP lần lượt là: 1.000 đơn vị, 500 đơn vị và 800 đơn vị.
- Công ty chỉ có tối đa là 5.000 giờ máy cho mỗi kỳ Biết rằng, để sản xuất đơn vị sản phẩm
A,B và C cần có số giờ máy chạy lần lượt: 2 giờ, 4 giờ và 2 giờ Hãy xác định cơ cấu SX tốiưu?
Bài tập 11
Chủ đề: Thông tin thích hợp
Quyết định chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng đặc biệt
Doanh nghiệp nhận được một đơn hàng: 250.000.000đ Để sản xuất đơn hàng, dự kiếndoanh nghiệp phải huy động một số nguồn lực sau:
1.Về vật liệu:
Chủng loại Nhu cầu sử
dụng
Mức tồn kho hiện tại
Giá vốn trên sổ kế toán
Giá thị trường hiện tại
Giá thanh lý
Trang 12- Sử dụng khoảng 20 công nhân tay nghề phổ thông, sô công nhân này hiện đang nghỉchờ việc DN thanh toán trợ cấp nghỉ chờ việc: 300.000đ/người/tháng Nếu sử dụng chođơn hàng (đơn hàng dự kiến sx trong 1 tháng) doanh nghiệp thanh toán 1000.000đ/tháng/người
- Điều chuyển 2 công nhân kĩ thuật có tay nghề cao từ đơn hàng khác sang, víi việchợp lý hoá sản xuất, việc điều chuyển này không làm tăng thêm quỹ lương của DN
- Thuê ngoài một chuyên gia kĩ thuật giám sát thực hiện đơn hàng: tiền lương trả 1tháng: 3.000.000đ
3 Về máy móc thiết bị.
Để thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp phải:
- Thuê một số máy móc thiết bị bên ngoài: giá thuê trong thời gian thực hiện hợp đồng
là 7.500.000đ, chi phí vận hành: 2.000.000đ
+ Một số máy móc đang dự kiến sử dụng cho một đơn hàng khác, đơn hàng đó dự kiếntạo ra mức lãi trên biến phí là: 20.000.000đ, đây là máy chuyên dùng, Dn không thể thuêngoài trong ngắn hạn
+ Một máy hiện DN không sử dụng đang chờ bán thanh lý, nêu bán ngay hiện tại, giábán ước tính: 50.000.000, nếu sử dụng cho đơn hàng míi bán giá bán ước tính là:35.000.000đ
+ Chi phí vận hành máy móc thiết bị tổng hợp là 10.000.000đ
Yêu cầu:
Hãy tính toán xác định chi phí thích hợp cho đơn hàng và tư vấn cho nhà quản trịdoanh nghiệp liên quan
Trang 13Vấn đề 1.
Chủ đề: Kế toán vốn bằng tiền - xử lý các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ, Trình bày chỉ
tiêu tiền và tương đương tiền trên BCTC
1 Số dư đầu tháng 12/N TK 1122 (USD),: 160.000, Số lượng 10.000 USD
2 Tình hình tăng giảm TGNH ngoại tệ trong tháng như sau (Đơn vị tính: 1000đ)
- 5/12 tăng 5000 USD do khách hàng thanh toán nợ phải thu, tỷ giá khi cho nợ là 15,9; tỷ
giá bình quân liên ngân hàng là: 16,1/USD
- 10/12 giảm 8.800 USD để mua 1 TSCĐ HH, trong đó thuế GTGT 10% TSCĐ được đầu tư
bằng nguồn vốn kinh doanh Tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 16,15 USD
- 15/12 tăng 11.000 USD do thu tiền bán hàng, trong đó thuế GTGT 10% Tỷ giá bình quân
liên ngân hàng là 16,15/USD
- 25/12 giảm 10.000 thanh toán nợ phải trả cho người bán, tỷ giá khi nhận nợ là 16/USD tỷ
giá bình quân liên ngân hàng là 16,2 USD
- Tỷ giá bình quân liên ngân hàng ngày 31/12/N là 16,2/USD
Yêu cầu:
1 Hãy tính toán, lập các định khoản kế toán liên quan
2 Lập chỉ tiêu “ Tiền” mã số 111 trên bảng CĐKT ngày 31/12/N, biết rằng số dư cuối ngày31/12/N của TK 1111: 350.000, tài khoản 1121: 250.000 Tài khoản khác liên quan đến tiền
có số dư bằng 0
Biết rằng, DN tính tỷ giá ghi sổ theo phương pháp nhập trước, xuất trước Nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 14Vấn đề 2.
Chủ đề: Kế toán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và trình bày chỉ tiêu liên
quan trên BCTC
Doanh nghiệp A tháng 12 năm N có tình hình sau: (Đvt: 1.000đ)
1 Số dư đầu tháng 12/N của TK 121: 100.000
(Gồm: 2.000 cổ phiếu A: đơn giá 25/CP; 1.000 cổ phiếu B, đơn giá 50/CP)
2 Số dư của TK 129: 20.000
(dự phòng cho cổ phiếu A lập ngày 31/12/N-1: mức trích dự phòng 5/CP)
3 Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12:
1 Mua 500 cổ phiếu B thanh toán chuyển khoản, đơn giá: 40/CP gồm cả phí giao dịch
2 Bán 1.000 cổ phiếu A: Đơn giá bán: 20/CP thu tiền gửi ngân hàng Phí môi giới bán: 300trừ vào tài khoản tiền gửi mở tại công ty chứng khoán
3 Chuyển 5.000 cổ phiếu C trong danh mục đầu tư dài hạn sang danh mục cổ phiếu đầu
tư ngắn hạn, giá gốc: 15/CP
4 Bán 4.000 cổ phiếu C thu tiền gửi ngân hàng, Đơn giá bán 12/CP Cuối năm N -1, doanhnghiệp đã lập dự phòng giảm giá cho toàn bộ lô cổ phiếu C nêu trên, mức trích dự phòng2,5/CP
5 Ngày 31/12/N giá các loại cổ phiếu trên thị trường chứng khoán được sử dụng để xácđịnh dự phòng là: Cổ phiếu A: 18/CP; cổ phiếu B: 50/CP; cổ phiếu C: 10/CP
Yêu cầu:
1 Lập định khoản cho các nghiệp vụ phát sinh nêu trên?
2 Tính toán, lập các chỉ tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán lập ngày 31/12/N
Vấn đề 3
Trang 15Chủ đề: Kế toán các khoản công nợ phải thu, phải trả và trình bày chỉ tiêu liên
170.000
Tài khoản 331Công ty KCông ty HCông ty GCông ty F
5.00015.000
680.000250.000450.000
Yêu cầu: Từ những thông tin trên, hãy lập các chỉ tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán
lập ngày 31/12/N Biết rằng 20% số dư công nợ nêu trên thuộc công nợ dài hạn (Các khoảnứng trước, trả trước là ngắn hạn)
Vấn đề 3
Chủ đề: Kế toán nhập xuất vật tư theo các phương pháp
3.1 DN K, tháng/12/N, có tình hình nhập xuất vật liệu A như sau (Đv: 1000đ; Tấn):
Nhập kho vật liệu nhận vốn góp liên
Xuất kho vật liệu góp vốn vào cơ sở
Trang 162 Lập định khoản kế toán liên quan trong trường hợp:
- DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX
- DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKĐK (Biết lượng tồn kho kiểm kê cuối kì là: 400)
3.2 Kế toán nhập xuất vật liệu - Tự cho số liệu (đv: 1.000đ)
- Tự cho các giả thiết về doanh nghiệp;
- Cho số dư TK 152: 100.000 (Số lượng 100 tấn VLA; đơn giá 1.000/tấn
- Cho 3 nghiệp vụ tăng, 3 nghiệp vụ giảm vật liệu phát sinh sen kẽ nhau, tính toánlập định khoản kế toán liên quan
3.2 Kế toán nhập xuất CCDC
Doanh nghiệp A, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Kế toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 12 năm N có các tài liệu sau:(Đơn vị tính: 1000đ)
- Tồn kho CCDC 1/12: Số lượng 20 CCDC K; đơn giá: 2.000 ; thành tiền: 40.000
- Nhập kho 30 CCDC K do mua ngoài dùng cho hoạt động SXKD Đơn giá mua chưagồm thuế GTGT: 2.300, thuế suất thuế GTGT: 10% DN đã thanh toán bằng tiền mặt
- Xuất kho 30 CCDC K cho phân xưởng sản xuất Trị giá vốn của CCDC xuất kho đượcphân bổ cho 3 tháng kể từ tháng 10 Cuối tháng kế toán thực hiện phân bổ giá trị CCDC vàochi phí tháng 10
Trang 17- Phân xưởng sản xuất báo hỏng một số CCDC Tổng giá vốn thực tế của số CCDC nàykhi xuất sử dụng tháng 8 năm N là: 30.000 (Phân bổ đều vào chi phí tháng 8, 9,10 ) Phế liệuthu hồi nhập kho trị giá: 500.
Yêu cầu: Tính toán, lập các định khoản kế toán liên quan (Tính giá vốn CCDC xuất
kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước)
Vấn đề 4
Chủ đề: Kế toán hàng hoá và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trình bày chỉ
tiêu liên quan trên BCTC
DN thương mại H kinh doanh mặt hàng A, B đang thực hiện lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, có tình hình sau về hàng hoá A (Đơn vị:
1000đ):
TK 1561 – (HH A: Số lượng 1.500, đơn giá 10.000; HH B: 30.000.000)
TK 1562 – (ST: 300.000)
TK 159 - 0
Trang 18- Tổng hợp chi phí mua hàng phát sinh trong tháng: 1.850.000.
3 Thực hiện các yêu cầu trên trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kì?
Vấn đề 5
Chủ đề: Kế toán tăng, giảm TSCĐ, tính toán khấu hao, Lập bảng tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ, trình bày chỉ tiêu liên quan trên BCTC
5.1 Doanh nghiệp A, tháng 12 /N có tình hình về TSCĐ HH như sau: (đv: 1.000đ).
Số dư 1/12/N TK 211 – Dư nợ: 10.700.000; TK 2141 – Dư có: 2.500.000, TK 217 và TK
Trang 193 Đưa 1 khu nhà văn phòng đi góp vốn liên doanh dài hạn Nguyên giá: 600.000, đãkhấu hao luỹ kế: 200.000 Hội đồng liên doanh đánh giá: 500.000 Doanh nghiệp góp 40%vốn trong liên doanh
4 Nhượng bán 1 xe ôtô dùng ở bộ phận bán hàng: Nguyên giá: 360.000, khấu haoluỹ kế: 200.000 Giá bán chưa có thuế: 150.000, thuế GTGT 10%; đã thu tiền gửi ngân hàng
5 Chuyển 1 khu nhà văn phòng hiện doanh nghiệp đang sử dụng cho đối tác thuêgồm: Nguyên giá quyền sử dụng đất 20 năm: 2.400.000; đã khấu hao: 240.000; Nguyên giánhà văn phòng: 600.000, đã khấu hao: 60.000
Yêu cầu:
1 Lập định khoản kế toán cho các nghiệp vụ nêu trên?
2 Lập bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 12/N? Lập định khoản ghi nhận khấuhao tháng 12?
3 Trình bày các chỉ tiêu liên quan trên Bảng cân đối kế toán lập ngày 31/12/N
Biết rằng mức khấu hao tháng 11/N là: 245.000, trong đó tính cho bộ phận sản xuất180.000, bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận QLDN: 45.000 Các TSCĐ nêu trên đều có thờigian sử dụng dự kiến 10 năm Giả định TSCĐ đều tăng, giảm vào đầu tháng; Giá trị phải KHbằng nguyên giá; DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Vấn đề 6
Chủ đề: Kế toán nghiệp vụ bán và tái thuê TSCĐ theo phương thức thuê Tài
chính và trình bày trên BCTC (Tham khảo: Quyết định 15, TT 161)
1 Tháng 10/N, Doanh nghiệp bán TSCĐ A cho công ty tài chính K Nguyên giá TSCĐ:2.100.000; giá trị hao mòn luỹ kế: 300.000 Giá bán chưa gồm thuế GTGT: 2.000.000, thuếGTGT 10%, Công ty K thanh toán toàn bộ bằng TGNH
Trang 202 Doanh nghiệp đồng thời thuê lại chính TSCĐ A của công ty K theo phương thức thuê tàichính Thời hạn thuê 5 năm Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là2.000.000 Theo hợp đồng thuê tài chính quý IV/N, doanh nghiệp phải thanh toán.
Vấn đề 7
Chủ đề: Xử lý chi phí nghiên cứu, triển khai theo chuẩn mực 04 – TSCĐ Vô hình
Công ty ABC, đang thực hiện dự án nghiên cứu, triển khải một sản phẩm mới bằng nguồn vốn vay ngân hàng, tài liệu về chi phí liên quan được ghi nhận được như sau: (Đvt: 1.000đ)
Thời gian Năm N Năm N+1
Khoản chi phí
Chi phí vật liệu 1.200.000 1.000.000
Trang 21Chi phí NC 500.000 300.000
Chi phí khấu hao 300.000 200.000
Chi phí dịch vụ khác 100.000 150.000
Chi phí lãi vay 50.000 50.000
- Giai đoạn nghiên cứu hoàn thành 30/09/N
- Giai đoạn triển khai từ 1/10/N, đến 31/12/N doanh nghiệp chưa có bằng chứng đầy đủ
về kết quả triển khai có khả năng thỏa mãn các điều kiện ghi nhận tài sản
- 30/06/N+1, doanh nghiệp thu thập đủ bằng chứng hợp lệ chứng minh kết quả triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện ghi nhận tài sản vô hình, 31/12N+1 ghi tăng TS vô hình
Công ty ABC đầu tư một tổ hợp nhà văn phòng cho thuê (Đvt: 1.000 đ)
1 Chi phí cho quá trình đầu tư xây dựng bao gồm:
- Quyền sử dụng đất: 28.000.000
Trang 22+ Nợ TK 338 (7) 1.250.000
Có TK 511 1.250.000 + Nợ TK 632 1.200.000
Trang 23Có TK 214 (7) 1.200.000
+ Nợ TK 214 600.000
Nợ TK 632 23.400.000
Có TK 217 24.000.000
+ Nợ TK 112 33.000.000
Có TK 511 30.000.000
Có TK 333 (1) 3.000.000
Yêu cầu:
1 Hãy tính toán, ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đối với công ty ABC
2 Tổ hợp văn phòng được tổng hợp và trình bày trên Bảng cân đối kế toán lập ngày31/12/N của công ty ABC như thế nào?
Vấn đề 7
Chủ đề: Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh và trình bày thông
tin trên Báo cáo Tài chính (Chuẩn mực 07,08 QĐ 15, TT 161 )
Trang 247.1 Ngày 1/1/2004, Công ty A mua 40% cổ phần của công ty B (trong trường hợp
này công ty A là nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đối với công ty B do đó công ty B là công
ty liên kết của công ty A) với giá 140.000 (nghìn đồng) Tại ngày mua, Công ty B có Bảng cân
đối kế toán như sau: (Đơn vị: 1.000đ)
320.000
70.000250.000
320.000
130.000270.000
400.000
70.000
330.000 400.000
Giả sử:
- TSCĐ khấu hao là 10 năm;
- Lợi thế thương mại phân bổ trong 10 năm
- Trong năm 2004, công ty B có lợi nhuận sau thuế là 20.000,
Yêu cầu:
1 Trên Báo cáo tài chính riêng của công ty A, các nghiệp vụ trên được ghi nhận và trình
bày như thế nào
1/1/2004, công ty A ghi nhận khoản đầu tư
Trang 25Có Liên quan
31/12/2004, trên báo cáo tài chính riêng (Bảng cân đối kế toán) của công ty A, trình bày như sau:
Chỉ tiêu : Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” Số cuối năm: 140.000.
2 Hãy tính toán chỉ tiêu “ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” để lập Báo cáo tài chínhhợp nhất của nhà đầu tư A lập cho tập đoàn
- Sử dụng số liệu trên BCTC riêng của công ty A: Chỉ tiêu “ ” 140.000
+ Tính toán và phân bổ lợi thế thương mại:
140.000 – 40%(400.000 – 70.000) = 8.000
- Phân bổ lợi thế thương mại để điều chỉnh cho năm N: 8.000/10 = 800 (Điều chỉnh giảm)
+ Xác định và phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý của TSCĐ
Chênh lệch giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ = 270.000 – 190.000 = 80.000Phần SH của công ty A trong chênh lệch này = 80.000 x 40% = 32.000
- Xác định phần chênh lệch được điều chỉnh năm N = 32.000/10 = 3.200 (giảm)+ Phần sở hữu của công ty A trong lợi nhuận của B
= 20.000 x 40% = 8.000 (điều chỉnh tăng)+ Tổng hợp các khoản điều chỉnh khi áp dụng phương pháp vốn chủ SH
8.000 – 800 – 3.200 = 4.000
Nợ chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”: 4.000
Trang 26Có chỉ tiêu “Phần lãi or lỗ trong công ty liên kết, liên doanh: 4.000.
- Đồng thời kết chuyển từ chỉ tiêu “ Lợi nhuận sau thuế TNDN” trên báo cáo kết quả kinhdoanh hợp nhất sang chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Bảng cân đối kế toán hợpnhất, bút toán:
Nợ Chỉ tiêu “ Lợi nhuận sau thuế TNDN” 4.000
Có chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” 4.000
Bút toán kết chuyển này được thực hiện tổng hợp cho tất cả các trường hợp điềuchỉnh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Giả sử năm 2005
Công ty B có lợi nhuận là 30.000, các tình hình khác không thay đổi
Yêu cầu: Tính toán, ghi nhận để lập chỉ tiêu liên quan trên BCTC hợp nhất lập
31/12/2005
1 Sử dụng chi tiêu “ ” trên BCTC riêng của A: 140.000
2 Ghi nhận các khoản đã điều chỉnh để lập BCTC HN những năm trước
(144.000 – 140.000) = 4.000
Nợ chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”: 4.000
Có chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”: 4.000.
3 Phần SH của A trong LN của B năm 2005
= 30.000 x 40% = 12.000 Phân bổ lợi thế TM: 800 (giảm) Phân bổ CL… 3.200 (giảm) Tổng hợp các khoản điều chỉnh năm 2005 = 12.000 – 800 -3.200 = 8.000
Trang 27Nợ chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”: 8.000
Có chỉ tiêu “Phần lãi or lỗ trong công ty liên kết, liên doanh: 8.000.
7.2 Lập các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (đơn vị tính 1000 đồng):
Đầu năm 2004, Công ty cổ phần sản xuất xi măng SH đầu tư vào 1 cơ sở đồng kiểm
soát trên với tỷ lệ vốn góp là 50% Giá trị vốn góp vào CSKD ĐKS là 500.000.
Thông tin bổ sung trong năm 2004, như sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Liên doanh sản xuất bao bì BM
cho thấy trong năm 2004 Công ty này có lợi nhuận sau thuế là 90.000.
- Bên góp vốn liên doanh đã nhất trí chia lợi nhuận trong năm là 40.000 (mỗi bên
là 20.000) Công ty cổ phần SH đã hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính 20.000 và thực nhận số lợi nhuận từ cơ sở đồng kiểm soát này là 10.000.
- Công ty Liên doanh sản xuất bao bì BM ghi nhận một khoản chênh lệch đánh giá
lại tài sản là 10.000 trong năm.
- Sự khác biệt về chính sách kế toán giữa hai doanh nghiệp dẫn đến điều chỉnh giảmgiảm lợi nhuận công ty BM: 30.000
Yêu cầu:
1.Lập định khoản ghi nhận các nghiệp vụ trên để lập BCTC riêng của công ty SH
2 Tính toán, lập các bút toán điều chỉnh để trình bày chỉ tiêu vốn góp liên doanh củacông ty SH Báo cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn mà công ty SH là công ty Mẹ
7.3: Ghi nhận tài sản đồng kiểm soát
Công ty A và công ty B kí hợp đồng LD đồng kiểm soát: Đầu tư một tổ hợp nhà văn phòngvừa sử dụng và cho thuê Chi phí cho quá trình đầu tư xây dựng bao gồm: (Đvt: 1.000đ)
Trang 28Liên doanh dự kiến khai thác tòa nhà trong 20 năm (khấu hao bình quân)
Yêu cầu 1 Tính toán, ghi nhận tòa nhà trên sổ kế toán của công ty A theo chuẩn mực kế
toán liên quan Tài sản này được tổng hợp để trình bày trên các chỉ tiêu liên quan trên Bảngcân đối kế toán của công ty A như thế nào?
Yêu cầu 2 Giả sử tình hình chi phí và doanh thu chung liên quan đến phần nhà cho thuê
do công ty A đại diện cho liên doanh thực hiện trong năm N như sau:
- Chi phí tiền điện: 20.000, thuê GTGT 10%; Chi phí vật tư: 5.000; Chi phí dịch vụ bằngtiền: 50.000, thuế GTGT 10%
- Doanh thu cho thuê 6 tháng cuối năm N theo giá chưa có thuế GTGT: 400.000, thubằng TGNH
Cuối năm N, phân chia chi phí và doanh thu chung theo tỷ lệ 50% cho mỗi bên thamgia liên doanh Công ty A đã chuyển tiền gửi ngân hàng cho đối tác liên doanh
* Hãy tính toán, lập các bút toán ghi nhận và phân chia doanh thu và chi phí chung do
công ty A thực hiện
Vấn đề 8.
Chủ đề: Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
Tham khảo: Quyết định 15, TT 161
Trang 298.1 Doanh nghiệp A chuẩn bị khoá sổ kế toán năm N, có số liệu tổng hợp như sau:
- Doanh thu hoạt động tài chính không chịu thuế là: 30.000
- Tổn thất về hàng tồn kho đã ghi nhận vào TK 632: 25.000, không được tính là CP
- Chi phí tiếp khách vượt mức quy định hợp lý là 30.000
2 Lập báo cáo kết quả kinh doanh năm N
3 Hướng khác của bài tập:
- Cho một số khoản chênh lệch tạm thời được KT hoặc chênh lệch tạm thời chịuthuế
- Cho một số nghiệp vụ phát sinh chưa được ghi nhận, tính toán lại số phát sinh củacác tài khoản và kết chuyển, lập báo cáo tài chính
- Khác biệt về giả thiết của đầu bài: Phương pháp tính và nộp thuế GTGT, phươngpháp kế toán hàng tồn kho
8.2 Doanh nghiệp A, trong tháng 12/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
Trang 30I Số liệu tổng hợp của một số tài khoản trước khi khoá sổ kế toán như sau:
II Các nghiệp vụ phát sinh sau đây chưa ghi sổ kế toán:
1 Khoản tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế, doanh nghiệp đã trảcho đối tác bằng tiền gửi ngân hàng: 10.000
2 Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tính vào chi phí bán hàng: 5.000, tính vào chi phíquản lý doanh nghiệp: 10.000
3 Cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư cổ phiếu: 50.000 đã thu bằng tiền mặt
4 Lãi vay vốn ngân hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh tính vào chi phí trong kì:50.000, đã trả bằng TGNH
5 Thanh lý 1 TSCĐ hữu hình: Nguyên giá: 50.000, giá trị khấu hao luỹ kế: 45.000 Trị giáước tính phế liệu thu hồi từ thanh lý nhập kho: 2.000
6 Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ: 70.000
7 Kiểm kê phát hiện thiếu chưa xác định nguyên nhân một số lượng nguyên vật liệu
có trị giá vốn thực tế: 20.000
Yêu cầu:
1 Lập định khoản kế toán cho các nghiệp vụ chưa ghi sổ nêu trên;
2 Tính toán, lập định khoản kết chuyển chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết
Trang 31quả kinh doanh trong kì (Sau khi đã điều chỉnh theo các nghiệp vụ nêu trên) Tạm tính thuếthu nhập doanh nghiệp bằng 25% lợi nhuận kế toán.
Biết: Doanh nghiệp A tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên
8.3 Tại doanh nghiệp A, kế toán phát hiện một nghiệp vụ bị bỏ sót chưa ghi sổ: Bán
1000 sản phẩm cho công ty K: Giá bán chưa có thuế GTGT: 100.000đ/SP, thuế suất thuếGTGT 10%, chưa thu tiền Giá vốn sản phẩm bán: 60.000đ/SP
Yêu cầu: 1 Lập định khoản cho nghiệp vụ bán hàng nêu trên.
2 Giả sử việc bỏ sót nghiệp vụ được phát hiện sau khi doanh nghiệp đãlập báo cáo tài chính năm, Hãy chỉ rõ ảnh hưởng của sai sót này đến các chỉ tiêu sau trênBảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phải thu của khách hàng (131) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (01)
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (314) Chi phí thuế TNDN hiện hành (51)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (420) Lợi nhuận sau thuế TNDN (60)
Biết: Doanh nghiệp A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường
xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, cuối năm DN chưa nộp thuế GTGT, vàthuế TNDN (thuế suất 25%)
8.4 Tại doanh nghiệp A, có phát sinh nghiệp vụ (đơn vị tính 1.000đ):
Bán hàng cho công ty K, doanh nghiệp đã phát hàng hoá đơn, khách hàng chấpnhận thanh toán và đã chuyển TGNH thanh toán, tổng số tiền là 110.000, trong đó thuế
Trang 32GTGT là 10.000 Giá vốn của lô hàng hoá đã bán là 80.000 Kế toán công ty ghi nhầm nhưsau:
Nợ TK 112 110.000/ Có TK 131 110.000Hãy chỉ rõ ảnh hưởng của sai sót này đến các chỉ tiêu sau trên Bảng cân đối kế toán
và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Giả thiết như phần 2.1)
Vấn đề 9
Chủ đề: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Tham khảo: Chuẩn mực 17, QĐ15, TT 161
Doanh nghiệp ABC trong năm N có tài liệu sau: đơn vị 1.000.000đ
- Lợi nhuận kế toán trước thuế tính được năm N là 3.500
- Đầu năm N doanh nghiệp mua sắm 2 TSCĐ sau:
TSCĐ A: Nguyên giá 1.200, kế toán dự kiến khấu hao 3 năm, đăng kí cơ quan thuế
khấu hao 6 năm
TSCĐ B: Nguyên giá 2.400, kế toán dự kiến khấu hao 4 năm, đăng kí khấu hao với cơ
quan thuế 2 năm
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Giả sử doanh nghiệp không có khoản chênh lệch nào khác (Cả chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn)
Yêu cầu:
1 Với thông tin hiện có, hãy tính toán các chỉ tiêu:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Điều chỉnh :
Khấu hao của TSCĐ A (400 – 200) – Tăng 200
Khấu hao của TSCĐ B (600 – 1.200) – Giảm 600
Trang 33Thu nhập chịu thuế 3.100
Nếu yêu cầu lập định khoản
Nợ TK 821(1) 775
Có TK 333 (4)
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hoãn lại giảm (TSCĐ A) : 200 x 25% = 50Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại tăng (B) : 600 x 25% = 150Tổng hợp : Chi phí thuế hoãn lại ghi nhận = 100
+ Nợ TK 243 50
Có TK 821 (2)+ Nợ TK 821 (2) 150
Có TK 347 150
- Chi phí thuế TNDN = 775 + 100 = 875
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = 3.500 – 875 (775 + 100)
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại 50
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả 150
2 Lập các chỉ tiêu liên quan trên các báo cáo tài chính năm N (Bảng cân đối kế toán và
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Vấn đề 10
Chủ đề: Hợp nhất kinh doanh liên quan đến mua toàn bộ tài sản thuần, có phát sinh
lợi thế thương mại và không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con:
Tham khảo: Chuẩn mực 11, QĐ15, TT 161
Trang 34Ngày 01/01/X1 Công ty P mua tất cả tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng cách pháthành cho cổ đông của S 10.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu Giá trị thị trường của
cổ phiếu phát hành này là 60.000 đ/1 cổ phiếu Các chi phí phát sinh về thuê định giá vàkiểm toán liên quan đến việc mua tài sản và nợ phải trả của Công ty S mà Công ty P phải chibằng tiền mặt là 40.000.000 đ Chi phí phát hành cổ phiếu của Công ty P chi bằng tiền mặt
là 25.000.000 đ Sau khi mua, chỉ có Công ty P tồn tại, còn Công ty S giải thể
Giả sử tại ngày 31/12/X0, Bảng Cân đối kế toán của Công ty S như sau:
1 Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh
2 Xác định lợi thế thương mại
3 Lập các định khoản phản ánh quá trình hợp nhất kinh doanh
Trang 35Ngày 01/01/X1 Công ty P mua tất cả tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng cách pháthành cho cổ đông của S 10.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu Giá trị thị trường của
cổ phiếu phát hành này là 27.000 đ/1 cổ phiếu
Dùng 1 TSCĐ HH để trao đổi cho cổ đông của công của cty S: Nguyên giá: 300.000, giá trị hao mòn lũy kế: 20.000 Giá trị hợp lý (Giá bán tương đương trên thị trường) chưa có thuế: 300.000; thuế suất thuế GTGT 10%.
Các chi phí phát sinh về thuê định giá và kiểm toán liên quan đến việc mua tài sản và nợphải trả của Công ty S mà Công ty P phải chi bằng tiền mặt là 40.000.000 đ Chi phí pháthành cổ phiếu của Công ty P chi bằng tiền mặt là 25.000.000 đ Sau khi mua, chỉ có Công ty
P tồn tại, còn Công ty S giải thể
Giả sử tại ngày 31/12/X0, Bảng Cân đối kế toán của Công ty S như sau:
1 Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh
2 Xác định lợi thế thương mại
3 Lập các định khoản phản ánh quá trình hợp nhất kinh doanh
Trang 36Vấn đề 11
Chủ đề Hợp nhất kinh doanh liên quan đến mua toàn bộ tài sản thuần, có phát sinh “bất lợi thương mại” và không dẫn đến quan hệ công ty mẹ- công ty con:
Tham khảo: Chuẩn mực 11, QĐ15, TT 161
Ngày 01/01/X1 Công ty P mua tất cả tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng cáchphát hành cho Công ty S 10.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu Giá trị thị trườngcủa cổ phiếu phát hành này là 42.000 đ/1 cổ phiếu Các chi phí phát sinh về thuê định giá
và kiểm toán liên quan đến việc mua tài sản và nợ phải trả của Công ty S mà Công ty P phảichi bằng tiền mặt là 40.000.000 đ Chi phí phát hành cổ phiếu của Công ty P đã chi bằngtiền mặt là 25.000.000 đ Sau khi mua, chỉ có Công ty P tồn tại, còn Công ty S giải thể Tại
thời điểm mua, Bảng cân đối kế toán của công ty S như tình huống 10.
Công ty P xem xét lại giá trị hợp lý của các tài sản, nợ phải trả của công ty S và thựchiện một số điều chỉnh như sau:
- Giá trị hợp lý của quyền sử dụng đất là 63.000.000 đ (trước đây là 70.000.000 đ) (giảm đi7.000.000 đ);
- Giá trị hợp lý của nhà cửa, máy móc thiết bị là 315.000.000 đ (trước đây là 350.000.000 đ)(giảm đi 35.000.000 đ)
- Giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả khác không thay đổi
Yêu cầu:
1 Tính toán giá phí hợp nhất kinh doanh
2 Tính toán “lợi thế thương mại âm” (Bất lợi thương mại)
3 Lập các bút toán phản ánh quá trinh hợp nhất
Vấn đề 12
Xử lý các giao dịch nội bộ khi lập BCTC hợp nhất
Tham khảo: Chuẩn mực 25, QĐ15, TT 161
Trang 3712.1 Xác định lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối năm và loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối năm
Ngày 25/12/2006, Công ty mẹ A bán hàng cho Công ty con B với giá bán 1.000 triệu đồng.Giá vốn mà Công ty mẹ mua là 600 triệu đồng Thuế suất thuế TNDN là 28%
Trường hợp 1: Đến ngày 31/12/2006, toàn bộ số hàng mua của Công ty mẹ vẫn tồntrong kho của Công ty con B
Trường hợp 2: Giả sử đến ngày 31/12/2006, Công ty con B đã bán được 30% sốhàng hoá mua của Công ty mẹ A cho các đơn vị ngoài Tập đoàn
Yêu cầu:
1 Tính toán, thực hiện các bút toán điều chỉnh cần thiết khi lập BCTC hợp nhất củatập đoàn mà công ty A là công ty mẹ trong từng trường hợp nêu trên
2 Giả sử với trường hợp 2 trong kì kế toán tiếp theo, công ty con B bán toàn bộ 70%
số hàng còn lại, hãy tính toán, ghi nhận bút toán lại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàngtồn kho đầu kì để lập BCTC hợp nhất kì sau
12.2
Công ty mẹ M nắm giữ 80% cổ phiếu phổ thông đang lưu hành của Công ty con C.Công ty mẹ M bán hàng cho Công ty con C ở mức lãi gộp ấn định bằng 25% giá vốn củaCông ty M Doanh thu bán hàng nội bộ của Công ty M cho Công ty C trong năm 2008 và
2007 lần lượt là 1.500 và 800 triệu đồng
Trang 38Trong giá trị hàng tồn kho của C tại ngày 31/12/2008 và 31/12/2007 có lần lượt 300triệu và 100 triệu là hàng mua từ công ty mẹ M Toàn bộ số hàng tồn cuối năm mua từ công
ty mẹ M là số hàng được mua trong năm 2008
Số tiền phải thu, phải trả phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ đã được thanh toántrước ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất 28%
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm 2008, lãi chưa thực hiện nằm trong giá trịhàng tồn kho cuối năm và toàn bộ doanh thu, giá vốn hàng bán nội bộ phải được loại trừtoàn bộ Kế toán thực hiện các công việc sau:
- Xác định lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho tại ngày 31/12/2008:
Lãi chưa thực hiện
trong hàng tồn kho
Giá trị hàng tồnkho cuối kỳ tínhtheo giá bán nội bộ -
Giá trị của hàng tồn khocuối kỳ tính theo giá vốncủa bên bán hàngLãi chưa thực hiện = 300 triệu – 240 triệu (300 triệu/1,25)
= 60 triệu
- Xác định lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho tại ngày 31/12/2007:
Lãi chưa thực hiện = 100 triệu – 80 triệu ( 100 triệu/1,25)
Trang 39- Loại trừ ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu năm phátsinh từ giao dịch bán hàng nội bộ trong năm trước và được tiêu thụ trong năm nay:
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 20
Có Giá vốn hàng bán 20
- Việc loại trừ 60 triệu lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho trên Báo cáo tàichính hợp nhất làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 16,8 triệu (60 x 28%) Kếtoán ghi:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 16,8
- Phản ánh việc hoàn nhập thuế tài sản thuế thu nhập hoãn lại từ việc bán hàng muanội bộ tồn đầu kỳ, là 5,6 triệu (20% x 28%)
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại 5,6
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 5,6
12.3 Trường hợp Công ty con bán hàng cho Công ty mẹ
Công ty mẹ M nắm giữ 80% cổ phiếu phổ thông đang lưu hành của Công ty con C.Doanh thu bán hàng nội bộ của Công ty C cho Công ty M trong năm 2008 và 2007 lần lượt
là 1.500 và 800 triệu đồng
Theo ví dụ trên, nhưng giả sử giao dịch bán hàng nội bộ là giao dịch của Công ty con Cbán hàng cho Công ty mẹ A với mức lãi gộp bằng 25% giá vốn của Công ty con C thì bêncạnh các bút toán điều chỉnh như trên, kế toán phải điều chỉnh ảnh hưởng của việc loại trừlãi chưa thực hiện của Công ty con C đến lợi ích của cổ đông thiểu số phát sinh trong kỳ,như sau:
Xác định ảnh hưởng của việc loại trừ lãi chưa thực hiện đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con C trong năm Đơn vị: Triệu đồng
Hàng tồn khocuối kỳ
Hàng tồnkho đầu kỳ Cộng
Trang 40Loại trừ lãi chưa thực hiện -60 20 -40
Việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ làm giảm kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty C là 40 triệu đồng, giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại là 11,2 triệu đồng theo đó lãi sau thuế sẽ giảm 28,8 triệu đồng Lợi ích của
cổ đông thiểu số trong kết quả kinh doanh trong năm cũng phải giảm đi 5,76 triệu đồngtương ứng với 20% sở hữu của cổ đông thiểu số Bút toán điều chỉnh như sau:
Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số 5,76
Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 5,76
12.4 Bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn
Ngày 1/1/2005, Công ty mẹ bán một thiết bị quản lý cho Công ty con sở hữu toàn bộvới giá 1.500 triệu đồng Tại ngày bán, thiết bị này có nguyên giá là 2.000 triệu và hao mònlũy kế là là 1.000 triệu đồng Công ty mẹ khấu hao thiết bị này theo phương pháp đườngthẳng trong 10 năm Công ty con tiếp tục khấu hao thiết bị này theo phương pháp đường