III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
2. Các chỉ tiêu cần tính toán và trình bày trên BCTC bao gồm
106
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC
Trên báo cáo kết quả kinh doanh
- Chi phí thuế TNDN hiện hành: (3.500 + 200 – 600 ) x 28% = 868 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 112
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: 3.500 - 868 – 112 = 2.520 Trên bảng cân đối kế toán
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 56
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả: 168 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 2.520
- Thuế và các khoản phải nộp NN: 868
Vấn đề 10
Chủ đề: Hợp nhất kinh doanh liên quan đến mua toàn bộ tài sản thuần, có phát sinh lợi thế thương mại và không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con:
Tham khảo: Chuẩn mực 11, QĐ15, TT 161...
1. Trường hợp này giá phí hợp nhất kinh doanh được xác định như sau:
- Giá trị thị trường của 10.000 cổ phiếu Công ty P đã phát hành:
60.000 đ x 10.000 = 600.000.000 đ
- Chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh:
40.000.000 đ
Cộng giá phí hợp nhất kinh doanh: 640.000.000 đ
107
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC
Giá trị cổ phiếu phát hành của Công ty P được xác định bằng giá trị hợp lý của chúng trừ (-) đi chi phí phát hành cổ phiếu:
- Giá trị thị trường của 10.000 cổ phiếu
Công ty P đã phát hành: 600.000.000 đ
- Chi phí phát hành cổ phiếu: (25.000.000 đ)
Giá trị cổ phiếu phát hành: 575.000.000 đ
2. Lợi thế thương mại = 640.000.000 – (620.000.000 – 110.000.000 ) = 130.000.000 đ Khoản này được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh và phản ánh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của bên mua trong thời gian 10 năm.
3. Trường hợp này, vào ngày mua (01/01/X0) Công ty P sẽ phải ghi sổ kế toán của mình giá trị của từng tài sản, từng khoản nợ phải trả đã mua và giá trị của cổ phiếu đã đưa đi trao đổi, như sau:
Nợ TK 111,131,156, 211... 620.000.000
Nợ TK 242 (Chi tiết lợi thế thương mại) 130.000.000 -
Có TK 311,331... 110.000.000
Có TK 411 575.000.000
Có TK 4111 100.000.000 Có TK 4112 475.000.000
Có TK 111 65.000.000
Vấn đề 10b
Chủ đề: Hợp nhất kinh doanh liên quan đến mua toàn bộ tài sản thuần, có phát 108
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC
sinh lợi thế thương mại và không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con:
Tham khảo: Chuẩn mực 11, QĐ15, TT 161...
1. Trường hợp này giá phí hợp nhất kinh doanh được xác định như sau:
- Giá trị thị trường của 10.000 cổ phiếu Công ty P đã phát hành:
27.000 đ x 10.000 = 270.000.000 đ
- Giá trị tài sản cố định trao đổi 330.000.000 đ
- Chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh:
40.000.000 đ
Cộng giá phí hợp nhất kinh doanh: 640.000.000 đ
Giá trị cổ phiếu phát hành của Công ty P được xác định bằng giá trị hợp lý của chúng trừ (-) đi chi phí phát hành cổ phiếu:
- Giá trị thị trường của 10.000 cổ phiếu
Công ty P đã phát hành: 270.000.000 đ
- Chi phí phát hành cổ phiếu: (25.000.000 đ)
Giá trị cổ phiếu phát hành: 245.000.000 đ
2. Lợi thế thương mại = 640.000.000 – (620.000.000 – 110.000.000 ) = 130.000.000 đ Khoản này được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh và phản ánh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của bên mua trong thời gian 10 năm.
109
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC
3. Trường hợp này, vào ngày mua (01/01/X0) Công ty P sẽ phải ghi sổ kế toán của mình giá trị của từng tài sản, từng khoản nợ phải trả đã mua và giá trị của cổ phiếu đã đưa đi trao đổi, như sau:
Nợ TK 111,131,156, 211... 620.000.000
Nợ TK 242 (Chi tiết lợi thế thương mại) 130.000.000 -
Có TK 311,331... 110.000.000
Có TK 411 245.000.000
Có TK 4111 100.000.000 Có TK 4112 145.000.000
Có TK 711 300.000.000
Có TK 333 (1) 30.000.000
Có TK 111 65.000.000
+ Nợ TK 214 20.000.000 Nợ TK 811 280.000.000
Có TK 211 300.000.000
Vấn đề 11
Chủ đề Hợp nhất kinh doanh liên quan đến mua toàn bộ tài sản thuần, có phát sinh “bất lợi thương mại” và không dẫn đến quan hệ công ty mẹ- công ty con:
Tham khảo: Chuẩn mực 11, QĐ15, TT 161...
1. Trường hợp này giá phí hợp nhất kinh doanh được xác định như sau:
- Giá trị thị trường của 10.000 cổ phiếu
Công ty P đã phát hành: 42.000 đ x 10.000 = 420.000.000 đ 110
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC - Chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp
nhất kinh doanh.: 40.000.000 đ
Cộng giá phí hợp nhất kinh doanh 460.000.000 đ
Giá trị cổ phiếu phát hành của Công ty P được xác định bằng giá trị hợp lý của chúng trừ (-) đi chi phí phát hành cổ phiếu:
- Giá trị thị trường của 10.000 cổ phiếu
Công ty P đã phát hành: 420.000.000 đ
- Chi phí phát hành cổ phiếu: (25.000.000 đ)
Giá trị cổ phiếu phát hành 395.000.000 đ
2. Giá phí hợp nhất kinh doanh khi mua tài sản thuần của Công ty S là 460.000.000 đ; Tổng giá trị hợp lý của tài sản thuần của Công ty S vẫn là 510.000.000. Khoản chênh lệch 510.000.000 - 460.000.000 = 50.000.000 đ xử lý như sau:
Công ty P xem xét lại giá trị hợp lý của các tài sản, nợ phải trả của công ty S và thực hiện một số điều chỉnh như sau:
- Giá trị hợp lý của quyền sử dụng đất là 63.000.000 đ (trước đây là 70.000.000 đ) (giảm đi 7.000.000 đ);
- Giá trị hợp lý của nhà cửa, máy móc thiết bị là 315.000.000 đ (trước đây là 350.000.000 đ) (giảm đi 35.000.000 đ).
- Giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả khác không thay đổi.
Như vậy tổng giá trị hợp lý của tài sản thuần của Công ty S sau khi xem xét, đánh giá lại giảm đi là 42.000.000 đ còn 468.000.000 đ, số chênh lệch 468.000.000 – 460.000.000 đ = 8.000.000 đ được hạch toán ngay vào lãi trong kỳ (TK 711).
111
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC
3. Trường hợp này, vào ngày mua (01/01/X0) Công ty P sẽ phải ghi sổ kế toán của mình giá trị của từng tài sản, từng khoản nợ phải trả đã mua và giá trị của cổ phiếu đã đưa đi trao đổi, như sau:
Nợ TK 111,131,156,211,213.... 578.000.000
Có TK 311... 110.000.000
Có TK 411 395.000.000
Có TK 4111 100.000.000 Có TK 4112 295.000.000
Có TK 111 65.000.000
Có TK 711 8.000.000
Vấn đề 12
Xử lý các giao dịch nội bộ tập đoàn khi lập BCTC hợp nhất Tham khảo: Chuẩn mực 25, QĐ15, TT 161...
12.1. Xác định lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối năm và loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối năm
Trường hợp 1: Đến ngày 31/12/2006, toàn bộ số hàng mua của Công ty mẹ vẫn tồn trong kho của Công ty con B.
Trường hợp này lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của tập đoàn được xác định như sau:
Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho
cuối kỳ =
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá bán nội bộ -
Giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá vốn
của bên bán hàng
400 = 1.000 - 600
112
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC
Bút toán loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ như sau:
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.000
Có Giá vốn hàng bán 600
Có Hàng tồn kho 400
Do việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ nên giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp nhất nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó là 400 triệu làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 112 triệu đồng, kế toán ghi:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 112
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại 112
Trường hợp 2:
1. Giả sử đến ngày 31/12/2006, Công ty con B đã bán được 30% số hàng hoá mua của Công ty mẹ A cho các đơn vị ngoài Tập đoàn.
Giá trị hàng mua nội bộ còn tồn tại Công ty con B là 700 triệu đồng. Giá vốn mà Công ty mẹ A mua vào của lô hàng này là 420 triệu đồng (70% x 600 triệu đồng). Lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định như sau:
Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho
cuối kỳ =
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá
bán nội bộ -
Giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá vốn
của bên bán hàng
280 = 700 - 420
Bút toán loại trừ lãi chưa thực hiện trong trường hợp này là:
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.000 113
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC
Có Giá vốn hàng bán 720
Có Hàng tồn kho 280
Do việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ nên giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp nhất nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó là 280 triệu làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 78,4 triệu đồng (280 triệu đồng x 28%), kế toán ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 78,4 Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại 78,4 Nếu chỉ có giao dịch này thì kèm theo bút toán kết chuyển tổng hợp giảm lợi nhuận của tập đoàn trên BCĐKT và BCKQ hợp nhất Nợ LN sau thuế chưa PP – Bảng CĐKT 280
Có LN sau thuế TNDN – Trên BCKQ 280
2. Giả sử sang năm 2007 toàn bộ 70% số hàng còn lại mà Công ty B mua của Công ty mẹ A đã được bán ra ngoài Tập đoàn. Giá vốn hàng bán trong Báo cáo tài chính riêng của B được ghi nhận trên cơ sở giá gốc mua vào của B là 700 triệu đồng (gồm cả 280 triệu đồng lãi chưa thực hiện của Tập đoàn tại thời điểm 31/12/2006). Trên phương diện Tập đoàn, số hàng này chỉ có giá gốc là 420 triệu đồng do đó, kế toán phải ghi giảm giá vốn hàng bán đi 280 triệu đồng. * Bút toán loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ khi hàng tồn
kho được mua từ Công ty mẹ A đã được bán trong kỳ như sau: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 280
Có Giá vốn hàng bán 280 114
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong kỳ trước đã được hoàn nhập trong kỳ này khi hàng đã được bán ra ngoài tập đoàn, kế toán ghi:
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại 78,4 Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 78,4
Vấn đề 13.
Chủ đề: Xác định ảnh hưởng của các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kì kế toán năm cần điều chỉnh, thực hiện các bút toán điều chỉnh.
Tham khảo: Chuẩn mực 23, thông tư 20, Quyết định 15, TT 161
a. Ngày 10/1/N+1, doanh nghiệp bán 10.000 kg hàng hoá A với giá bán 13.000đ/kg, với thông tin này kế toán ước tính lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hoá A ngày 31/12/N là 11.000đ/kg.
- Thông tin này cho thấy việc kế toán ước tính về giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày 31/12 là không phù hợp. Kế toán sử dụng thông tin ước tính tại ngày 10/1
- Doanh nghiệp không phải lập dự phòng cho số hàng hoá A này - Kế toán ghi số âm để điều chỉnh sổ kế toán;
Nợ TK 632 (20.000.000) Có TK 159 (20.000.000)
- Nếu doanh nghiệp đã kết chuyển số liệu để xác định kết quả thì thực hiện điều chỉnh Nợ TK 911 (20.000.000)
Có TK 632 (20.000.000) - Điều chỉnh chi phí thuế TNDN
Nợ TK 821 (8211) 5.600.000
115
Bài tập Kế toán Quản trị nâng cao TS. Mai Ngọc Anh - HVTC
Có TK 3334 5.600.000 Nợ TK 911 5.600.000
Có TK 821 (8211) 5. 600.000 - Điều chỉnh lợi nhuận sau thuế TNDN
Nợ TK 911 14.400.000 Có TK 421 14.400.000.
b. Ngày 10/1/N+1, doanh nghiệp bán 10.000 kg hàng hoá A với giá bán 6.000đ/kg, với thông tin này kế toán ước tính lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hoá A ngày 31/12/N là 7.000đ/kg
Xử lý tương tự
Vấn đề 14.
Chủ đề: Thực hành tính toán các luồng tiên, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Tham khảo: Chuẩn mực 24, thông tư 105, Quyết định 15, TT 161
Doanh nghiệp ABC, tại thời điểm 31/12/N, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp, có tài liệu sau (Đơn vị tính: 1000đ)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) (*)
Năm N
Đơn vị tính: 1.000 đ
Chỉ tiêu Mã
số