Trường hợp chia tách, gộp và thưởng cổ phiếu (Chế độ kế toán cho phép giả định việc chia tách, gộp được thực hiện ở đầu năm)

Một phần của tài liệu Bộ Tài Liệu Ôn Thi Cpa Số 1.Docx (Trang 51 - 77)

II. Các nghiệp vụ phát sinh sau đây chưa ghi sổ kế toán

17.4. Trường hợp chia tách, gộp và thưởng cổ phiếu (Chế độ kế toán cho phép giả định việc chia tách, gộp được thực hiện ở đầu năm)

- Tiếp tục ví dụ về công ty ABC, nếu ngày 30/10/2005 Công ty quyết định chia tách số cổ phiếu đang lưu hành với tiêu thức 1 cổ phiếu đang lưu hành thành 2 cổ phiếu mới.

- Nếu ngày 30/10/2005 Công ty ABC không tách cổ phiếu mà quyết định gộp số cổ phiếu đang lưu hành: 2 cổ phiếu đang lưu hành thành 1 cổ phiếu mới.

- Nếu cuối năm 2005 Công ty ABC quyết định phát hành cổ phiếu thưởng từ lợi nhuận chưa phân phối với tiêu thức 1 cổ phiếu đang lưu hành được thưởng thêm 1 cổ phiếu mới.

Yêu cầu: Hãy xác định lại mức lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2005 với thông tin khác tương tự như tình huống 17.3.

Bài tập thực hành:

I - Hàng tồn kho:

Bài tập 1: Trích tài liệu kế toán tháng 4/X tại 1 doanh nghiệp may như sau:

I - Tồn kho đầu tháng 4/X: 8 000m vải sợi bông, đơn giá 30 000đ/m.

II - Trong tháng 4/X có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vải sợi bông của doanh nghiệp như sau:

1 - Ngày 1/4 xuất 2 000m vải để may áo xuất khẩu.

2 - Ngày 6/4 xuất 1 000m vải dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng.

3 - Ngày 7/4 - Nhập kho do mua ngoài 5 000m vải cùng loại với giá mua ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT. 140 000 000đ - Thuế GTGT 10% (chưa thanh toán).

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 220 000đ gồm cả thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.

4 - Ngày 10/4 - Xuất kho để may áo xuất khẩu 3 000m.

5 - Ngày 15/4 - Mua 5 000m vải đã nhập kho, thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn ngân hàng. Giá mua có cả thuế GTGT 27 500đ/m (thuế GTGT 10%) - Chi phí vận chuyển phải trả cho bên vận chuyển là 300 000đ (chưa có thuế GTGT) thuế GTGT 10%.

6 - Ngày 23/4 xuất kho dùng cho sản xuất sản phẩm 6 000m

7 - Ngày 29/4 đã chuyển khoản thanh toán cho bên bán hàng của lô hàng nhập kho ngày 7/4 sau khi trừ 1% tiền chuyển khoản thanh toán trước hạn.

Yêu cầu: _ Xác định giá thực tế vải sợi bông của tháng 4/X tại doanh nghiệp may theo 4 phương pháp.

_ Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/X Tài liệu bổ sung: _ Doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên , thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

_ Số tồn kho theo kết quả kiểm kê cuối tháng là 6 000m vải.

Bài tập 2: Trích tài liệu kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp A tháng 2/X như sau:

1 - Nhập khẩu lô hàng S theo giá CiF/Hải Phòng: 300 000USD. Thuế nhập khẩu 10% - Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tiền thuế đã nộp bằng chuyển khoản (VNĐ). Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền vay ngân hàng (USD). Tỷ giá thực tế tại ngày thanh toán đồng thời nhận hàng là 1USD = 16 500VNĐ. Hàng đã kiểm nhận đủ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và nhập kho.

2 - Kiểm nhận và nhập kho một lô hàng nhập khẩu trực tiếp từ kỳ trước theo giá 600 000 000đ (Hàng đang đi đường kỳ trước). Bao bì kèm theo trị giá

12 000 000đ . Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kiểm nghiệm đã trả bằng tiền mặt là 20 000 000đ chưa có thuế GTGT (thuế suất thuế GTGT: 5%).

3 - Nhập khẩu một lô hàng theo CiF/Hải Phòng 100 000USD. Thuế nhập khẩu 5% . Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Sau khi kiểm nhận, lô hàng này được giao ngay cho công ty B với giá cả thuế GTGT 10% là 143 000USD và đã được chấp nhận. Tỷ giá thực tế trong ngày 1USD = 17 080VNĐ. Toàn bộ tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT đã được công ty nộp bằng chuyển khoản VNĐ.

Công ty B đã thanh toán tiền cho công ty A 50% số tiền bằng chuyển khoản và 50% bằng tiền mặt sau khi trừ 1% chiết khấu thương mại. Tỷ giá tại ngày công ty A thanh toán là 1USD = 17 010VNĐ.

Yêu cầu: _ Xác định giá thực tế hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền

_ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng ( Biết rằng doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

II - Tài sản cố định:

Bài tập 1: Có tài liệu kế toán của công ty X trong tháng 6/X như sau (đơn vị tính 1 000đ):

1 - Mua một dây chuyền sản xuất của công ty Y với giá mua phải trả theo hoá đơn có cả 10% thuế GTGT là 2 750 000. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng tiền mặt là 6 270 gồm cả 10% thuế GTGT. Tài sản cố định mua bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 70% và 30% từ quỹ đầu tư phát triển. Công ty đã thanh toán 80%

bằng chuyển khoản còn 20% thanh toán sau khi chạy thử hoàn chỉnh. Ước tính thời gian sử dụnh hữu ích của dây chuyền sản xuất là 20 năm.

2 - Trong tháng đã nghiệm thu và nhận bàn giao đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành một trụ sở văn phòng làm việc cho phân xưởng lắp máy với giá quyết toán là 840 000. Thời gian ước tính khấu hao là 30 năm.

3 - Trong tháng đã phát sinh chi phí sửa chữa lớn cho một quầy hàng của bộ phận bán hàng như sau:

- Chi phí vật liệu: 62 000 - Chi phí nhân công: 15 000

- Chi phí khác bằng tiền: 12 000 (chưa có thuế GTGT 10%)

Cuối tháng đã kết thúc việc sửa chữa đưa tài sản vào sử dụng và xác định là chi phí sửa chữa không làm tăng lợi ích kinh tế so với lợi ích ban đầu của tài sản cố định.

4 - Đưa một tài sản cố định đi đầu tư vào công ty liên kết với công ty N nguyên giá 850 000 đã khấu hao 250 000. Giá trị vốn góp được đánh giá 720 000.

5 - Trong tháng đã tiến hành thanh lý một tài sản cố định có nguyên giá 480 000 đã khấu hao hết giá trị (480 000). Chi phí thanh lý đã chi: 5 000, phế liệu thu hồi nhập kho 10 000.

6 - Nhập khẩu ột dây chuyển sản xuất theo giá CiF/Hải Phòng là 500 000USD.

Thuế nhập khẩu 5% và thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Doanh nghiệp đã nộp tiền thuế bằng tiền gửi ngân hàng (tỷ giá 1USD = 17 020VNĐ).

Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử đã chi bằng tiền mặt: 2 750 000đ và chuyển khoản là: 132 000 000đ (đã gồm cả thuế GTGT 10%).

Doanh nghiệp đã thanh toán tiền nhập khẩu theo hình thức thư tín dụng ( L/C) bằng nguồn tiền vay dài hạn ngân hàng.

Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định nguyên giá của các tài sản cố định mới hình thành trong tháng. (Biết rằng doanh nghiệp thực hiện thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

Bài tập 2:

I - Tình hình tài sản cố định đầu tháng của doanh nghiệp M như sau:

TK 211: 3 500 000 TK 214: 1 250 000, trong đó:

TK 213: 250 000 + 2141: 1 200 000 + 2143: 50 000

II - Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng của doanh nghiệp M như sau ( đơn vị tính 1000đ):

1 - Nhận một thiết bị sản xuất dùng cho phân xưởng sản xuất chính số 1 do cấp trên cấp, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Số liệu trên sổ đơn vị cấp: Nguyên giá 240 000, đã khấu hao 36 000. Chi phí tiếp nhận đã chi bằng tiền mặt (thuộc vốn kinh doanh) 3 624. Theo đánh giá, giá trị của thiết bị này là 210 000 và sử dụng trong 6 năm nữa, giá trị thanh lý ước tính 6 000.

2 - Nhận vốn góp liên doanh của công ty I bằng một thiết bị dùng cho phân xưởng sản xuất chính số 2. Giá trị vốn góp thoả thuận 344 000. Các chi phí liên quan đến tiếp nhận đã chi bằng tiền mặt do doanh nghiệp chịu 4 000 (lấy từ nguồn vốn khấu hao). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của thiết bị là 12%, giá trị thanh lý ước tính 12 000.

3 - Mua trả chậm một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất chính số 1. Giá ghi trên hoá đơn bao gồm: giá mua chưa có thuế GTGT là 600 000, thuế suất GTGT 5%, lãi trả chậm 15 000. Số tiền doanh nghiệp đã trả lần đầu bằng chuyển khoản 400 000. Tài sản cố định này dự kiến sử dụng trong 8 năm, giá trị thanh lý ước tính 6 000. Doanh nghiệp dùng quỹ đầu tư phát triển để mua sắm.

4 - Doanh nghiệp được tài trợ một thiết bị sản xuất trị giá 350 000 dùng cho phân xưởng sản xuất chính số 1. Thiết bị này dự kiến dùng trong 6 năm, giá trị thanh lý ước tính 16 000. Chi phí tiếp nhận đã chi bằng tiền mặt (thuộc nguồn vốn kinh doanh) là 2 000.

5- Thuê ngắn hạn của công ty Z một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị tài sản cố định thuê 240 000. Thời gian thuế đến hết tháng 12/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ (kể cả thuế GTGT 10%) bẳng tiền vay ngắn hạn 16 500.

6 - Xuất kho thành phẩm một thiết bị văn phòng dùng cho quản lý doanh nghiệp, dự kiến sử dụng 5 năm. Giá thành công xưởng thực tế của thiết bị 62 000, giá trị thanh lý ước tính 2 000.

7 - Theo quyết định xử lý tài sản cố định phát hiện thiếu trong trước tại phân xưởng sản xuất chính số 2: giá trị thiệt hại được ghi giá vốn 20 000; còn lại được

tính vào chi phí khác. Được biết nguyên giá tài sản cố định này là 50 000; đã khấu hao 25 000.

8 - Mua một thiết bị sản xuất chuyển cho công ty P thuê trong thời gian 8 tháng.

Giá mua ( cả thuế GTGT 5%) là 315 000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng thuộc vốn xây dựng cơ bản. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ liên quan đến cho thuê bằng tiền mặt 2 000. Số thu cho thuê trong tháng đã thu bằng tiền mặt (cả thuế GTGT 10%) là 6 600. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của tài sản cố định này là 15%, giá trị thanh lý ước tính 12 600.

9 - Trao đổi một thiết bị sản xuất của phân xưởng sản xuất chính số 1 lấy một thiết bị sản xuất khác của công ty T và đã kiểm nhận, bàn giao đưa vào sử dụng.

Nguyên giá thiết bị đem đi trao đổi 280 000, hao mòn luỹ kế 36 000. giá trị phải khấu hao ước tính 270 000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%; giá trị trao đổi (cả thuế GTGT 10%) 275 000. Giá trị thiết bị nhận về (cả thuế GTGT 5%) là 420 000.

Phần chênh lệch doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh. Dự kiến thiết bị mới sử dụng trong thời gian 7 năm, giá trị thanh lý ước tính 4 000.

10 - Trao đổi một thiết bị sản xuất của phân xưởng sản xuất chính số 2 lấy một thiết bị sản xuất khác của công ty Y và đã kiểm nhận, bàn giao đưa vào sử dụng.

Nguyên giá thiết bị đem đi trao đổi 180 000, hao mòn luỹ kế 36 000, giá trị phải khấu hao ước tính 174 000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%; giá trị trao đổi (cả thuế GTGT 10%) là 176 000. Giá trị thiết bị nhận về (cả thuế GTGT 5%) là 147 000.

Phần chênh lệch doanh nghiệp đã được thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng . Dự kiến thiết bị mới sử dụng trong thời gian 7 năm, giá trị thanh lý ước tính 8 000.

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.

KẾ TOÁN - 1

Thời gian làm bài 180 phút

Câu 1. (1,5 điểm) Nguyên tắc giá gốc là gì? Trình bày việc vận dụng nguyên tắc giá gốc trong tính nguyên giá TSCĐ hữu hình? Tự cho các tài liệu về nghiệp vụ trao đổi TSCĐ không tương tự, xác định nguyên giá TSCĐ nhận về, lập định khoản kế toán liên quan?

Câu 2. (2 điểm) Doanh nghiệp A, năm tài chính kết thúc 31/12/N, có tình hình sau : (đơn vị tính 1.000.000đ):

1. Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN tạm xác định là 11.500 2. Trong năm có phát sinh một số nghiệp vụ sau:

- Lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp góp vốn liên doanh thành lập: 200 đã nhận bằng TGNH. Khoản doanh thu này thuộc diện không chịu thuế TNDN.

- Thu tiền mặt cho thuê bất động sản đầu tư của năm N và N+1: Tổng số tiền 110, trong đó thuế GTGT 10. Doanh nghiệp kê khai nộp ngay thuế TNDN. Khấu hao bất động sản của 2 năm được cơ quan thuế cho khấu trừ là 50.

- Đầu năm mua 1 TSCĐ HH dùng cho QLDN, giá mua: 200, thuế GTGT 20 đã thanh toán bằng TGNH, chi phí vận chuyển. Lắp đặt, chạy thử 20, chưa thanh toán tiền. DN dự kiến khấu hao 2 năm, đăng kí khấu hao tính thuế 4 năm.

- Tổng hợp các khoản chi phí quảng cáo chi bằng tiền mặt: 100. Trong đó 10% chi phí đã vượt mức quy định chi phí hợp lý để tính thuế.

Yêu cầu: 1. Lập định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

2. Tính toán và trình bày các chỉ tiêu sau (nếu có) trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán lập ngày 31/12/N: Tài sản thuế TNDN hoãn lại, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả, chi phí thuế TNDN hiện hành, Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN.

Câu 3: (1, 5điểm). Ngày 1/1/N, công ty A mua toàn bộ tài sản và nợ phải trả của công ty B.

Ngay sau khi mua, công ty B giải thể. Có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000.000đ).

- Công ty A phát hành cho chủ sở hữu của B 100.000 CP phổ thông, mệnh giá 10.000đ, giá cổ phiếu của A trên thị trường là 30.000đ/CP. Ngoài ra, A còn thanh toán cho chủ sở hữu B 1 TSCĐ với giá trị hợp lý trên thị trường là 300, thuế suất thuế GTGT 10%. Trên sổ kế toán

TSCĐ có nguyên giá 500, giá trị hao mòn luỹ kế 250. Chi phí bằng TGNH cho công tác thuê định giá tài sản: 20, chi phí tư vấn phát hành cổ phiếu là 30.

- Giá trị hợp lý của tài sản thu được là: 5.200, trong đó TSCĐ HH: 2.500, TSCĐ VH: 700, hàng tồn kho 2.000.

- Giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả người bán 2.050.

Yêu cầu: Tính toán, lập định khoản kế toán liên quan. Biết công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Câu 4. (3,5 điểm) Tại phân xưởng SX số 1 của doanh nghiệp A, trong tháng 12/N có các tài liệu sau

- Số lượng sản phẩm dở dang đầu kì 50 sản phẩm. Tỷ lệ hoàn thành xét theo chi phí NVL là 80%, xét theo CPNCTT và chi phí SXC là 60%.

- Thông tin về chi phí SXKD theo từng khoản mục chi phí SX như sau (Đơn vị: 1000đ) Khoản mục chi phi Chi phí SXKD dỏ dang đầu

tháng

Chi phí SX phát sinh trong tháng

Chi phí NVL TT 70.000 520.000

Chi phí NCTT 50.000 370.000

Chi phí SXC 60.000 430.000

- Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành 100 sản phẩm. Cuối tháng còn 40 sản phẩm dở dang. Mức độ chế biến hoàn thành về NVL là 100%, về chi phí NCTT và chi phí SXC là 70%.

Trong quá trình sản xuất phát sinh 5 sản phẩm hỏng không sửa chữa được. Trong đó sản phẩm hỏng trong định mức là 3, sản phẩm hỏng ngoài định mức là 2. (Khi SX hoàn thành phát hiện hỏng). DN không thu hồi được phế liệu từ sản phẩm hỏng nên toàn bộ thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức được công nhân sản xuất bồi thường. (Trừ vào lương) Yêu cầu: 1. Tính toán, lập báo cáo sản xuất của phẩn xưởng sản xuất số 1 theo phương pháp bình quân và phương pháp nhập trước xuất trước.

2. Lập các định khoản kế toán liên quan

Câu 5. (1,5 điểm) Doanh nghiệp A đang xem xét một đơn đặt hàng đặc biệt. Có thông tin như sau (1000đ):

- Doanh thu dự kiến thu được của đơn đặt hàng AA là 200.000.

- Để thực hiện đơn hàng trong 1 tháng doanh nghiệp phải huy động các nguồn lực sau + Sử dụng một số máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp. Mức khấu hao hàng tháng của số máy móc này là 40.000, chi phí vận hành là 20.000. Trong đó, một số thiết bị công suất hiện tại còn nhàn rỗi doanh nghiệp có thể tăng công suất hoạt động để đáp ứng cho đơn hàng. Một số thiết bị đang được huy động cho một đơn hàng khác đơn hàng đó tạo ra mức lãi trên biến phí 40.000. Nếu sử dụng thiết bị cho đơn hàng AA thì doanh nghiệp phải xem xét khả năng đi thuê thiết bị với giá thuế 50.000.

+ Toàn bộ 1000kg vật tư của đơn hàng doanh nghiệp đều chưa có dự trữ. Giá bán vật tư trên thị trường ước tính 50/kg.

+ Doanh nghiệp có thể sử dụng số lao động hiện có làm thêm giờ để thực hiện đơn hàng.

Chi phí nhân công phát sinh thêm là 30.000. Ngoài ra, doanh nghiệp phải thuê ngoài một chuyên gia giám sát chất lượng với mức chi phí 10.000/tháng.

Yêu cầu: Từ góc độ tài chính, với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn, hãy tính toán, tư vấn cho nhà quản trị doanh nghiệp về đơn đặt hàng này.

KẾ TOÁN - 2

Thời gian làm bài 180 phút

Câu 1. (1 điểm) Số liệu của tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng được sử dụng để lập những chỉ tiêu nào trên bảng cân đối kế toán? Tự cho số dư đầu kì, số dư cuối kì của tài khoản 131 và các sổ chi tiết tương ứng, lập các chỉ tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán?

Câu 2. (2, 5 điểm) Anh chị hãy tự cho số liệu minh hoạ và lập định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây:

a. Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ hữu hình, trị giá vốn góp được đánh giá thấp hơn giá trị ghi sổ của tài sản.

b. Bán TSCĐ hữu hình và thuê lại chính tài sản đó theo phương thức thuê hoạt động.

Giá bán TSCĐ thấp hơn đáng kể giá trị hợp lý trên thị trường.

c. Chuyển bất động sản đầu tư thành hàng hoá bất động sản

d. Khách hàng trả nợ trước hạn bằng chuyển khoản được hưởng chiết khấu thanh toán.

e. Doanh nghiệp thay mặt các bên tham gia liên doanh ghi nhận doanh thu từ hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát. Cuối kì phân bổ doanh thu cho các bên tham gia liên doanh.

Câu 3 (2điểm) Doanh nghiệp A, trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N có tài liệu sau:

(Triệu đồng)

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 2.500

- Tổng các khoản chi phí kế toán nhưng không được xác định là chi phí hợp lý để tính thuế là 20.

- Tổng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ được ghi nhận trong kì: 150 - Tổng các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế được ghi nhận trong kì là: 250

Yêu cầu: Giả sử trước đây, doanh nghiệp chưa ghi nhận các khoản thuế TNDN hoãn lại phảI trả và tài sản thuế TNDN hoãn lại liên quan và doanh nghiệp không có khoản chênh lệch nào khác.

1. Hãy tính toán, lập định khoản cho nghiệp vụ ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, lợi nhuận sau thuế (Thuế suất thuế TNDN là 28%).

2. Trình bày chỉ tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.

Câu 4: (4 điểm)Tại doanh nghiệp ABC, trong năm N có các tài liệu sau (đơn vị: 1.000.000đ):

I. Số dư đầu tháng của TK 155: 0, TK 154: 30.000 (Các TK khác có số dư bất kì hoặc không có số dư)

II. Tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong tháng.

Một phần của tài liệu Bộ Tài Liệu Ôn Thi Cpa Số 1.Docx (Trang 51 - 77)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(130 trang)
w