1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phong cach ngon ngu hoc su pham hue

10 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách ngôn ngữ học sư phạm Huế
Trường học Trường THPT Nguyễn Đình Chiễu
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Tổng luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 88,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tóm tắt nội dung môn Phong cách ngôn ngữ học, dành cho sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn – Đại học Sư phạm Huế. Có thể dùng để ôn thi cuối kỳ hoặc làm tài liệu tham khảo học tập. Trình bày khoa học, dễ đọc, dễ hiểu.

Trang 1

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HỌC Câu 1 Học khái niệm, các đặc trưng, đặc điểm ngôn ngữ của pcnn hành chính, chính luận, nghệ thuật.

1 Các phong cách chức năng ngôn ngữ:

Khái niệm:

 Phong cách chức năng ngôn ngữ là khuôn mẫu về cách thức diễn đạt thể hiện quy luật lựa chọn, sử dụng các phương tiện ngôn ngữ phù hợp với chức năng xã hội mà chúng thực hiện trong phạm vi giao tiếp nhất định

  Trong tiếng Việt hiện đại có 6 phong cách chức năng: phong cách khẩu ngữ, phong cách hành chính, phong cách khoa học, phong cách báo chí, phong cách chính luận, phong cách văn chương

Phong cách chức năng:

Phong cách khẩu ngữ:  Phong cách ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực giao tiếp sinh hoạt hằng ngày không mang tính

nghi thức, có tính chất tự nhiên, tự phát

+ Chức năng: trao đổi tư tưởng, tình cảm, tạo tiếp

+ Đặc trưng: tính cá thể, tính cụ thể, tính cảm xúc

+ Ngữ âm: Phi chuẩn mực, màu sắc cá nhân, địa phương, lược âm, biến âm

+ Từ vựng: Lớp từ ngữ khẩu ngữ,cụ thể, giàu hình ảnh, màu sắc cảm xúc, dùng nhiều cảm thán, từ láy, thành ngữ ,tục ngữ, lối

nói tắt

+ Ngữ pháp: cấu trúc đơn giản, câu rút gọn, câu đặc bieiejt, lược bớt các quan hệ từ, thêm từ ngữ chêm xen, đưa đẩy, trợ từ,

thán từ, nhiều từ dư

+ Tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, vật hóa, khoa trương, nói giảm

Phong cách hành chính: (*)

Dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính, điều hành, tổ chức hành chính giữa các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, hoặc giữa các cá nhân với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể

Chức năng: thông báo- cầu khiến

Đặc trưng:

 Chính xác- minh bạch: yêu cầu có tính chính xác, chặt chẽ ở mức độ cao nhất Vì điều này liên quan đến hiệu lực pháp

lý của văn bản hành chính

 Nghiêm túc- khách quan: dạng điển hình nhất của hình thức giao tiếp chính thức, nghi thức Phong cách giao tiếp nghiêm túc, trịnh trọng, trang trọng Văn bản hành chính thuộc loại giấy tờ có quan hệ đến thể chế quốc gia, xã hội

 Tính khuôn mẫu: văn bản hành chính chỉ cho phép một cách hiểu Những khuôn mẫu này được gọi là thể thức văn bản hành chính Tính khuôn mẫu thể hiện qua những qui định về cấu trúc văn bản dùng từ, hình thức trình bày văn bản

+ Ngữ âm: đúng chuẩn mực phát âm, chính tả

+ Từ vựng:Lớp từ ngữ hành chính, đơn nghĩa, chính xác, trung hòa sắc hái biểu cảm, nhiều từ khuôn sáo, từ Hán Vịệt

+ Ngữ pháp: câu đầy đủ cấu trúc, trật tự thuận, câu phức, nhiều tầng bậc, nhiều vế, độ dài câu lớn, xuống dòng đặc biệt, hệ

thống con số, con chữ phân chia bộ phận câu

Trang 2

+ Tu từ: Không sử dụng

Ví dụ:

CHỈ THỊ

Về ( ghi tiêu đề cho nội dung)

 Các căn cứ của chỉ thị

 Nội dung của chỉ thị

Nơi nhận

Chức vụ ra chỉ thị

Họ và tên cá nhân giữ chức vụ ra chỉ thị

Kí tên và đóng dấu

Mang tính khuôn mẫu:

Phần đầu: Gồm các thành phần bắt buộc như quốc hiệu và tiêu ngữ "Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - tự

do - hạnh phúc", tên cơ quan, tổ chức ban hành ra văn bản và số hiệu của văn bản hành chính

Phần chính:

Nội dung chính của văn bản, trong phần nội dung chính này các ngôn ngữ được sử dụng mang tính ước lệ và khuôn mẫu, ví dụ như: Căn cứ, điều động và bổ nhiệm, căn cứ quyết định thi hành,

Trong nội dung tổng thể của văn bản hành chính các cơ quan, tổ chức tránh việc sử dụng những câu từ mang tính chất biểu đạt cảm xúc hoặc những ngôn ngữ mang tính mô tả, diễn đạt Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ trong giao tiếp công vụ, tính công vụ là tính chất công việc chung của cộng đồng hay tập thể

Phần cuối: chức vụ, chữ kí và họ tên của người kí văn bản, dấu của cơ quan, nơi nhận.

Chính xác, minh bạch:

Không thể tuỳ tiện xoá bỏ thay đổi, sửa chữa Đòi hỏi sự chính xác từng dấu chấm, phẩy, đối với một số văn bản cần phải đúng từng chữ ký, cả về thời gian có hiệu lực Nội dung phải soạn theo những căn cứ pháp lý rõ ràng, nghiêm túc. 

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Huế, ngày 2 tháng 5 năm 2023

Trường THPT Nguyễn Đình Chiễu

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Trang 3

BIÊN BẢN SINH HOẠT CHI ĐOÀN Chi đoàn 12b2 – Tuần 6

Khai mạc lúc 10 giờ, ngày 2 tháng 5 năm 2023

Thành phần tham dự: 43 bạn đoàn viên chi đội 12b2

Đại biểu: Trần Thị Thanh Hà – Phó Bí thư Đoàn trường

Chủ tọa: Lê Hải Phong

Thư ký: Trần Triều Dâng       *

Nội dung sinh hoạt

(1) Bạn Lê Hải Phong thay mặt Ban chấp hành chi đoàn đánh giá hoạt động của chi đoàn trong tuần qua

– Về học tập:

+ Toàn chi đoàn học tập chăm chỉ

+ vẫn còn một số bạn nói chuyện riêng trong giờ học môn Tiếng Anh, môn Địa lí

– Về nề nếp, vệ sinh môi trường: vẫn còn hiện tượng không mặc đồng phục,…

(2) Ý kiến của các bạn dự họp:

– Phê bình một số bạn cán sự lóp…

– Cần chăm chỉ học tập để chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam

(3) Phát biểu của đại biểu Trần Thị Thanh Hà:

– Biểu dương sự cố gắng của chi đoàn 12b2

– Tán thành ý kiến tổ chức tháng thi đua học tập chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam

(4) Bạn Lê Hải Phong phổ biến công tác Đoàn tuần tới

Buổi sinh hoạt chi đội kết thúc vào lúc 10 giờ 45 phút

Chủ tọa       Thư ký

Lê Hải Phong      Trần Triều Dâng

Phong cách khoa học: dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học

Đặc trưng:

 Tính trừu tượng – khái quát

 Tính logic

 Tính chính xác – khách quan

 +Ngữ âm: Đúng chuẩn phát âm, chính tả có những âm lạ, mới

+Từ vựng: Thuật ngữ  từ ngữ khoa học, từ ngữ có tính chất trừu tượng, khái quát, đơn nghĩa Đa phong cách, sắc thái biểu cảm trung hòa

+ Ngữ pháp: hình thức câu hoàn chỉnh, kết cấu chặt chẽ, rõ ràng Câuu ghép, câu khuyết chủ ngữ và chủ ngữ không xác định Phương tiện liên kết

Tu từ: không có

Phong cách báo chí: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp của báo chí, phát thanh, truyền hình

Chức năng: Thông tin – tác động

Đặc trưng:

 Tính thời sự,

 Tính hấp dẫn

 Tính chiến đấu

 Tính xác thực

Trang 4

+Ngữ âm: theo chuẩn mực

+ Từ vựng: từ vựng thuộc nghề báo, màu sắc biểu cảm rõ rệt, nhiều từ có màu sắc trang trọng, lớp từ ngữ mới

 + Ngữ pháp: câu văn tương đối ngắn gọn, linh hoạt, đa dạng, khuôn mẫu, câu báo chí, khuyết chủ ngữ, đề ngữ, thành phần tách biệt

+Tu từ:  so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, chơi chữ, đảo ngữ, tượng trưng, tương phản, cú pháp lặp, câu hỏi tu từ

Phong cách chính luận (*)

 Dùng trong lĩnh vực giao tiếp về các vấn đề chính trị- xã hội như an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật

Chức năng: Thông báo – thuyết phục

Chức năng giao tiếp lí trí, chức năng chứng minh, chức năng tác động Tác động bằng những yếu tố ngoài ngôn ngữ và bằng cả những yếu tố ngôn ngữ, những phương tiện tu từ và những biện pháp tu từ

Đặc trưng:

 Bình giá công khai: người nói, người viết bao giờ cũng bộc lộ công khai một cách rõ ràng, trực tiếp quan điểm, thái độ của mình đối với những vấn đề chính trị xã hội

Ví dụ:

Nước phải lấy dân làm gốc

Hiện nay vấn đề giải phóng là trên hết

 Lập luận chặt chẽ: : vận dụng nhiều thủ thuật lập luận có sức tác động lớn, thuyết phục cao, dùng những lí lẽ đúng đắn,

có căn cứ vững chắc, dựa trên cơ sở những luận điểm, luận cứ khoa học

Ví dụ: có anh hùng là vì có tập thể anh hùng Có tập thể anh hùng là vì có nhân dân anh hùng, Đảng anh hùng

 Tính truyền cảm: truyền cảm mạnh mẽ, diễn đạt hùng hồn, sinh động có sức hấp dẫn và đath hiệu quả cao, thuyết phục

cả bằng lí trí, tình cảm và đạo đức Những từ ngữ có đặc điểm tu từ cao nhằm ấn tượng mạnh mẽ về mặt âm thanh và ý nghĩa

Ví dụ: phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải  xứng đáng là người lãnh đạo là người đầy tớ trung thanh của nhân dân

 Tính đại chúng : phải hướng tới đông đảo quần chúng, đặc biệt là các tầng lớp lao động nên ngôn từ phải giản dị, dễ hiểu

Ví dụ: Thế ta như nước, thế địch như lửa Nước nhất định thắng lửa

Đặc điểm ngôn ngữ:

+ Ngữ âm: chuẩn mực, chú ý giọng điệu, ngữ điệu, giọng biểu  cảm, hùng hồn

Âm sắc, màu sắc của lời nói luôn thay đổi phù hợp với nội dung, tình cảm của từng đoạn văn. 

Trang 5

+ Từ vựng: lớp từ ngữ thuật ngữ chính trị- xã hội Từ ngữ giàu màu sắc biểu cảm, hình tượng, giản dị, rõ ràng, chính xác

+ Từ ngữ giàu màu sắc biểu cảm, hình tượng

+ Có thể sử dụng từ ngữ khẩu ngữ để làm tăng tính hình ảnh, tính biểu cảm và tính quần chúng

+ Ngữ pháp: nhiều loại câu: đơn, ghép, ngắn, dài, tường thuật, nghi vấn, cảm thán Nhiều câu tương đối dài, cấu trúc tầng bậc. 

+ Khúc chiết, cân đối

+ Cách đặt câu mới mẻ, đưa thành phần câu nhấn mạnh ra trước

+ Tu từ: so sánh, ẩn du, nhân hóa, hoán dụ, tương phản, lặp cú pháp, sóng đôi cú pháp, tăng cấp, câu hỏi tu từ, trường cú

Ví dụ: Việc gì có lợi cho dân thì ta phải hết sức làm Việc gì có hại cho dân thì ta hết sức tránh

 Ví dụ vb: Lời kêu gọi!

Hỡi đồng bào toàn quốc !

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ

 (Hồ Chí Minh) Tiếng nói của vị lãnh đạo dân tộc về mặt chính trị xã hội

 Biểu thị rõ ràng thái độ trực tiếp của Bác đối với đồng bào cả nước về việc giành độc lập dân tộc, thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ -> thể hiện tính bình giá công khai

 Bác đã thuyết phục đồng bào  bằng lối giải thích “ chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng”  -> thể hiện tính lập luận chặt chẽ

 Qua lời kêu gọi, khẳng định chắc nịnh “ chúng ta thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ” 

-> khẳng dịnh chủ quyềm, thuyết phục với đồng bào bằng cả lí trí, tình yêu đối với đất nước > tính truyền cảm 

Tu từ: lặp cú pháp

 Phong cách văn chương: dùng trong tất cả tác phẩm văn chương, nghệ thuật ngôn từ

Chức năng:  Thông báo – thẩm mĩ- trao đổi tư tưởng, tình cảm

Đặc trưng:

 Tính hình tượng: ngôn ngữ có khả năng tái hiện hiện thực, làm xuất hiện ở người đọc những biểu hiện thị giác, xúc giác, khứu giác; những biểu tượng vận động của con người, vật, cảnh đời Ngôn ngữ giàu hình ảnh, tạo hình, âm thanh, màu sắc, có khả năng gây ấn tượng mạnh mẽ vào  trí tưởng tượng và cảm nhận của người đọc

 Tính cấu trúc

 Tính truyền cảm: ngôn ngữ văn chương phải biểu hiện cho được cảm xúc của tác giả và truyền được cảm xúc của tác giả đến người đọc, dấy lên ở người đọc những cảm xúc như cảm xúc của tác giả

 Tính cá thể hóa: làm nổi bật lên cái vẻ riêng, cái đặc sắc riêng về ngôn ngữ tác giả Đó là lối phô diễn riêng của nhà văn, nhà thơ

Trang 6

 Tính tổng hợp: ngôn ngữ văn chương có khả năng sử dụng yếu tố ngôn ngữ của tất cả các phong cách ngôn ngữ khác

và “tái tạo lại” thành yếu tố riêng của mình

+ Ngữ âm: tất cả các phương tiện ngữ âm Chú ý  khai thác vần, nhịp, điệu, nhạc, niêm, luật

+Từ vựng:  Lớp từ ngữ văn chương.  Đa dạng, giàu hình ảnh, gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa

+ Từ ngữ văn chương có tính cụ thể, hình ảnh, cảm xúc

+ Từ ngữ được chọn lọc, trau chuốt hết sức công phu

+ Từ ngữ thường chứa những kết hợp bất thường và những từ ngữ mới lạ

+ Từ ngữ mang tính cá thể hóa

+ Ngữ pháp: nhiều kiểu câu, kiểu câu mới lạ, phá vỡ cấu trúc câu

+ Sử dụng nhiều loại câu khác nhau, linh hoạt, uyển chuyển, sinh động

+ Câu văn thường đa nghĩa, sử dụng nhiệu phép tu từ cú pháp

+ Câu văn thường mang đặc điểm cá nhân của từng tác giả

+ Tu từ: phong phú, đa dạng các biện pháp tu từ

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: dùng trong lĩnh vực giao tiếp sinh hoạt hằng ngày không mang tính nghi thức, có tinnhs chất

tự nhiên, tự phát, không chuẩn bị trước

Chức năng: thức hiện chức năng trao đổi tình cảm và chức năng giao tiếp

Đặc trưng:

 Tính cá thể

 Tính cụ thể

 Tính cảm xúc

+Ngữ âm: không mang tính chuẩn mực, giọng điệu, cách phát âm mang màu sắc riêng của cá nhân

+Sử dụng hình thức lược âm, biến âm, các yếu tố ngữ điệu như kéo dài, lên xuống giọng, ngắt giọng

+Từ ngữ: từ ngữ khẩu ngữ, mày, tao, chú mày, dễ sợ, hiền khô, tầm bậy,

+Cụ thể giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm

+Sử dụng nhiều ngữ khí từ, nhiều từ láy

+Ngữ pháp: câu đơn chiếm tỉ lệ lớn và có tần suất cao, độ dài câu văn thường ngắn, dùng loại câu rút gọn, câu đặc biệt, câu không đầy đủ cấu trúc, lược bớt các quan hệ từ, thêm nhiều từ ngữ chêm xen, đưa đẩy, nhiều trợ từ, thán từ

+Tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, vật hóa, chơi chữ, nhã ngữ

Phương tiện tu từ:

+ PTTT là phương tiện ngôn ngữ mà ngoài ý nghĩa cơ bản còn có ý nghĩa bổ sung, có màu sắc tu từ

+ Phương tiện tu từ có ở mọi cấp độ ngôn ngữ: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

Trang 7

+ Một số yếu tố ngôn ngữ có màu sắc tu từ đặc biệt

Hệ thống nguyên âm Từ xưng hô Câu chuyển đổi tình thái

Hệ thống phụ âm đầu Từ địa phương Câu đẳng thức

Thành ngữ

Ngữ âm : hài âm, điệp thanh, điệp âm

Từ vựng- ngữ nghĩa:

+ Nhóm liên tưởng tương đồng:

So sánh, ẩn dụ, ẩn dụ bổ sung, nhân hóa, vật hóa, phúng dụ

+ Nhóm liên tưởng tương cận:

Hoán dụ, cải dung, cải cách, cải số

+Nhóm phái sinh:

Tưởng trưng, khoa học, nói giảm, uyển ngữ, nhã ngữ, nói mỉa

+ Nhóm quy chiếu về diễn ngôn nguồn:

Chơi chữ, nói lái, dẫn ngữ, tập kiều

+Nhóm trật tự cấu trúc đặc biệt: điệp ngữ, tương phản, nghịch ngữ, đồng nghĩa kép, liệt kê, tăng cấp,đột giáng, im lặng Ngữ pháp:

+ Điệp cú pháp:

Sóng đôi cú pháp, đảo ngữ, đảo đối, tách biệt cú pháp, câu tuần hoàn, câu hỏi tu từ

2 Phương pháp tu từ

Nêu khái niệm các phương pháp tu từ Ví dụ minh họa

- So sánh giữa các biện pháp tu từ: điểm tương đồng và khác biệt

điệp cú pháp, đảo ngữ, tương phản, nghịch ngữ (trật tự cấu trúc khác thường);

1 So sánh: là đối chiếu hai đối tượng cùng có một dấu hiệu chung nào đấy nhằm diễn tả một cách hình ảnh đặc điểm của đối

tượng định nói tới

“Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.”

(Ca dao)

Trang 8

2 Ẩn dụ: (so sánh ngầm, ví ngầm) là phép tu từ xây dựng cơ sở trên một phép so sánh tu từ được hiểu ngầm. 

“Ai làm cho bướm lìa hoa Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng.”

(Ca dao)

- Bướm, chim xanh → chàng trai

- Hoa → cô gái

- Vườn hồng → trái tim, tình cảm của người con gái

3 Ẩn dụ bổ sung: Là loại ẩn dụ lấy trạng thái cảm giác của giác quan này sang chỉ trạng thái cảm giác của một giác quan

khác. 

“Rằng anh có vợ hay chưa

Mà anh ăn nói gió đưa ngọt ngào?”

(Ca dao)

- Vị giác → thích giác

4 Nhân hoá: là phép tu từ gán cho những đối tượng không phải người (loài vật, sự vật, hiện tượng, khái niệm trừu tượng)

những thuộc tính, phẩm chất của con người Ví dụ:

“Cứ thế, hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra che chở cho dân làng.”

(Nguyễn Trung Thành, Rừng xà - nu)

5 Vật hóa: là một phép tu từ ngược lại với nhân hoá, trong đó người ta gán cho người những tính chất, đặc trưng của loài vật,

sự vật, đồ vật Ví dụ:

“Bị nó đốt cho mấy câu đau điếng.”

(Khẩu ngữ)

6 Hoán dụ: là phép tu từ dùng từ ngữ mang nghĩa này để diễn đạt thay cho một từ ngữ mang ý nghĩa khác có liên quan về mặt

lôgic Ví dụ:

“Thế là gần ba tháng trời, những sự đóng góp chi tiêu của một gia đình năm miệng ăn, hết thảy trông vào hai bàn tay của

người đàn bà con mọn.”

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

7 Điệp ngữ: là phép tu từ dùng cách lặp lại nhiều lần một từ, ngữ nào đó để nhấn mạnh ý, tăng cường sức biểu đạt. 

“Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hy sinh để bảo vệ con người.”

(Thép Mới, Cây tre)

8 Điệp cú pháp: là phép tu từ lặp lại cấu trúc của một cụm từ, một câu, một nhóm câu nhằm mục đích nhấn mạnh nội dung

biểu đạt và tạo nhịp điệu, âm hưởng cho câu văn, câu thơ

“Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương

Trang 9

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm Nếu là người, tôi sẽ chết cho quê hương.”

(Trương Quốc Khánh, Tự nguyện)

9 Đảo ngữ: là phép tu từ thay đổi trật tự thông thường của các thành phần trong câu nhằm nhấn mạnh ý nghĩa, tăng cường sức

biểu cảm Ví dụ:

“Thật vĩ đại cái trầm lặng đầy tin tưởng của những con người.”

(Thép Mới)

10 Tương phản: là phép tu từ sắp xếp bên cạnh nhau một cặp từ ngữ biểu thị hai tính chất, sự vật, hiện tượng trái ngược, đối

lập nhau nhằm làm nổi rõ đặc điểm của đối tượng diễn đạt Ví dụ:

“Cùng trong một tiếng tơ đồng

Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm.”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

11 Nghịch ngữ: là phép tu từ kết hợp hai từ ngữ, hai bộ phận câu bề ngoài có vẻ mâu thuẫn nhưng bên trong chứa đựng một

hạt nhân hợp lý về nhận thức - triết lý Ví dụ:

“Một ly whisky thì tốt; hai ly thì quá nhiều; ba ly thì quá ít.”

(Tục ngữ Scotland)

* Phân biệt ẩn dụ và hóa dụ:

* Phân biệt so sánh và tương phản:

* Phân biệt tương phản và nghịch ngữ:

* Phân biệt vật hóa và nhân hóa:

* Phân biệt điệp ngữ và điệp cú pháp:

* Phân biệt ẩn dụ và ẩn dụ bổ sung:

* Phân biệt ẩn dụ và so sánh:

GIỐN

G

- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác:

+ Chỉ có một vế: cái để biểu thị (B)

+ Vế còn lại: cái được biểu thị (A) vắng mặt

KHÁC

Quan hệ tương đồng (giống nhau)

Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”

- Kẻ trồng cây → những con người lao động, ám chỉ những

người tạo ra thành quả lao động

Quan hệ tương cận (lôgic, khách quan, gần gũi, có thực)

Ví dụ: “Sói không sợ chó chăn cừu mà sợ sợi dây xích của nó.”  (Tục ngữ Nga)

- Sợi dây xích → tình trạng bị giam cầm, mất tự do,

nô lệ

Trang 10

G

Đều dựa trên cơ sở liên tưởng những nét tương đồng giữa các sự vật, sự việc khác nhau

KHÁC Không cần từ hay dấu câu phân biệt giữa các sự vật, sự việc

được nêu ra Do vậy, ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm Phép

ẩn dụ giữa các sự vật, sự việc thường mang ý nghĩa ngang

bằng, tương đương

Ví dụ: “Mái đầu xanh có gì đâu/ Nửa má đỏ chưa đủ”.

→ Mái đầu xanh: hình ảnh ẩn dụ chỉ những người đang tuổi son

phấn, những cô gái xinh đẹp

Thường cần đến từ so sánh hoặc dấu hiệu nhận biết phân biệt giữa các vế so sánh và vế được so sánh So sánh có thể nang bằng hoặc không ngang bằng

Ví dụ: “Da trắng như tuyết, tóc đen như mun”.

→ Phép so sánh được thể hiện qua từ “như”, da được so sánh với tuyết, tóc được so sánh với mun

Giống

Khác

nhau

là đối chiếu hai đối tượng cùng có một dấu hiệu

chung nào đấy nhằm diễn tả một cách hình ảnh

đặc điểm của đối tượng định nói tới

Thuộc nhóm liên tưởng tương đồng

là phép tu từ sắp xếp bên cạnh nhau một cặp từ ngữ biểu thị hai tính chất, sự vật, hiện tượng trái ngược, đối lập nhau nhằm làm nổi rõ đặc điểm của đối tượng diễn đạt

Thuộc nhóm trật tự cấu trúc đặc biệt

Câu 3: Cho sẵn hai đoạn ngữ liệu - phần thực hành (4đ)

- Chỉ ra các biện pháp tu từ có trong ngữ liệu

- Chỉ ra hiệu quả của các biện pháp ấy

- Giá trị biểu đạt như thế nào

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho con người, cảnh vật và thiên nhiên

+ Thu hút người đọc, người nghe

+ Thể hiện sự đa dạng, độc đáo về từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt

+ Giúp người đọc, người nghe dễ nhớ và tạo ấn tượng cho người đọc

+ Thể hiện tâm tư, tình cảm, cảm xúc, nguyện vọng của tác giả

Ngày đăng: 07/08/2025, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w