1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn sử dụng phiếu học tập để dạy học các bài phong cách ngôn ngữ trong chương trình ngữ văn thpt nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến kinh nghiệm sử dụng phiếu học tập để dạy học các bài phong cách ngôn ngữ trong chương trình ngữ văn THPT nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Tác giả Phan Thị Thơm
Trường học Trường THPT Phan Thúc Trực
Chuyên ngành Giáo dục Ngữ văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 697,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN II. NỘI DUNG (9)
    • I. Cơ sở lí luận (8)
      • 1. Tự học và tầm quan trọng của tự học (9)
      • 2. Phiếu học tập và vai trò của phiếu học tập trong dạy - học (11)
      • 3. Sự cần thiết phát triển năng lực tự học thông qua phiếu học tập khi dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ” (8)
    • II. Cơ sở thực tiễn (8)
      • 1. Thực trạng về phương pháp dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ” (16)
      • 2. Thực trạng thiết kế bài giảng trong các tài liệu tham khảo (17)
      • 3. Thực trạng xây dựng và sử dụng PHT khi dạy bài “Phong cách ngôn ngữ” của GV (18)
      • 4. Thực trạng về người học (19)
    • IV. NỘI DUNG ĐỀ TÀI “SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ DẠY- HỌC CÁC BÀI “PHONG CÁCH NGÔN NGỮ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HS” (20)
      • 1. Đặc điểm dung lượng, cấu trúc, kiến thức và kĩ năng cần đạt khi học các bài “Phong cách ngôn ngữ” trong chương trình SGK Ngữ văn (20)
      • 2. Thiết kế, sử dụng PHT khi dạy học các bài “Phong cách ngôn ngữ” (24)
    • III. THIẾT KẾ GIÁO ÁN MINH HỌA (52)
    • V. KẾT QUẢ THU ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI (68)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN (70)
    • I. Những ưu điểm của việc sử dụng PHT để dạy các bài “Phong cách ngôn ngữ” - trong chương trình Ngữ văn THPT- nhằm phát triển năng lực tự học (70)
    • II. Những điều cần lưu ý khi sử dụng PHT trong dạy học nói chung và dạy các bài “Phong cách ngôn ngữ” nói riêng (70)
    • III. Kiến nghị, đề xuất (70)
    • IV. Lời kết (71)

Nội dung

NỘI DUNG

Cơ sở lí luận

1 Tự học và tầm quan trọng của năng lực tự học

2 Phiếu học tập và tầm quan trọng của phiếu học tập

3 Sự cần thiết phát triển năng lực tự học thông qua phiếu học tập khi dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ”

Cơ sở thực tiễn

1 Khảo sát thực trạng về phương pháp dạy - học chủ đề “Phong cách ngôn ngữ” trong sách giáo viên Ngữ văn THPT:

2 Khảo sát thực trạng về nội dung và phương pháp dạy - học trong các tài liệu liên quan đến bài học:

3 Khảo sát thực trạng về người dạy:

4 Khảo sát thực trạng về người học:

III Đề xuất giải pháp: Sử dụng PHT để dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ„ trong chương trình Ngữ văn THPT nhằm phát huy năng lực tự học cho HS.

1 Thiết kế, sử dụng loại PHT dùng trong hoạt động khởi động.

2 Thiết kế, sử dụng loại PHT dùng trong hoạt động hình thành kiến thức mới.

3 Thiết kế, sử dụng loại PHT dùng trong hoạt động luyện tập, thực hành.

4 Thiết kế, sử dụng loại PHT dùng trong hoạt động tìm tòi, mở rộng.

IV Giáo án minh họa

V Kết quả của đề tài

1 Qua phỏng vấn, điều tra

2 Qua bài tập khảo sát

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, lượng thông tin ngày càng gia tăng, tăng gấp đôi sau mỗi 5-6 năm Chương trình dạy học ngày càng tinh gọn, số tiết học trực tiếp giảm, trong khi yêu cầu đối với học sinh ngày càng cao Do đó, tầm quan trọng của tự học trở nên thiết yếu Học sinh tiếp thu kiến thức từ nhà trường ít hơn so với gia đình và xã hội Dạy học hiện nay không chỉ cung cấp tri thức hàn lâm mà còn dạy phương pháp tiếp cận thông tin và tư duy, giúp học sinh học tập suốt đời Giáo viên cần bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khuyến khích sự chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.

1 Tự học và tầm quan trọng của tự học a Khái niệm tự học

Hiện nay, có nhiều tài liệu đề cập đến vấn đề tự học của học sinh Tác giả Nguyễn Kỳ trong Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/1998 đã thảo luận về khái niệm tự học.

Tự học là quá trình mà người học chủ động tìm kiếm tri thức và kinh nghiệm thông qua hành động của chính mình Điều này bao gồm việc tự đặt mình vào các tình huống học tập, nghiên cứu, xử lý vấn đề và thử nghiệm các giải pháp Tự học không chỉ là việc tiếp thu kiến thức mà còn là cá nhân hóa quá trình học tập.

Trong bài phát biểu tại hội thảo “Nâng cao chất lượng dạy học” vào tháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương nhấn mạnh rằng việc học chủ yếu là tự học Ông cho rằng việc này không chỉ là tiếp thu kiến thức khoa học từ nhiều thế hệ mà còn là quá trình tự cải tạo tư duy và rèn luyện kỹ năng thực hành những tri thức đó.

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn định nghĩa tự học là quá trình tư duy và sử dụng trí tuệ, bao gồm quan sát, so sánh, phân tích, cùng với các phẩm chất cá nhân như tính trung thực, khách quan, và lòng say mê khoa học Tự học không chỉ là việc nắm vững kiến thức và kỹ năng mà còn là hoạt động nhận thức độc lập của học sinh, sinh viên, diễn ra cả trong và ngoài lớp học, không nhất thiết phải theo chương trình hay sách giáo khoa Theo Lưu Xuân Mới (2000), tự học là hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học, mang tính độc lập cao và thể hiện rõ nét cá nhân trong quá trình học tập.

Từ những quan niệm trên đây, có thể nhận thấy rằng, các tác giả định nghĩa khái niệm tự học chủ yếu nhấn mạnh tự học chính là tự giác, chủ động trong học tập nhằm vươn lên nắm bắt tri thức của cá nhân người học Từ đó mà tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng của mỗi cá nhân sẽ được phát triển không ngừng trong quá trình tự học của mình Nhưng các ý kiến trên chưa chỉ ra và thống nhất ở con đường tự học của người học Người học tự học bằng hình thức nào, tự đọc sách, tự học hoàn toàn hay tự học có hướng dẫn của GV? Cá nhân người học ở đây là ở lứa tuổi nào? Bởi vậy chúng ta có thể bổ sung định nghĩa tự học như sau: Tự học là một quá trình người học tự giác tìm kiếm, tiếp nhận, lĩnh hội tri thức có chủ đích nhằm phục vụ nhu cầu học tập, làm việc, hiểu biết của bản thân Tự học diễn ra ở mọi lứa tuổi (tuổi đi học, đi làm, nghỉ hưu …), giới tính (nam, nữ) Ở mỗi giai đoạn của cuộc đời, con người có nhu cầu tự học các nội dung khác nhau Với đối tượng HS đang ngồi trên ghế nhà trường, tự học chủ yếu là tự tìm tòi, mở rộng hiểu biết kiến thức về các môn học, bài học nhằm phục vụ nhu cầu hiểu biết, thi cử, nghiên cứu khoa học (ở bước tập làm quen, HS có sự hướng dẫn tích cực từ GV như các kì thi sáng tạo khoa học kĩ thuật dành cho HS THCS, THPT).Tự học được thực hiện bằng nhiều con đường, nhiều cách khác nhau nhưng khởi nguồn trước hết là từ hướng dẫn của thầy cô, bên cạnh đó còn học hỏi ở bạn bè, tìm tòi nghiên cứu sách vở, tự học hỏi, quan sát từ thực tế, tự mình làm việc, hành động để hình thành thói quen học tập Tự học đóng một vai trò rất quan trọng trên con đường học vấn của mỗi người. b Tầm quan trọng của tự học :

Tự học có vai trò rất quan trọng đối với bản thân học sinh, gia đình nhà trường và xã hội.

- Tự học giúp các em tự khám phá kiến thức một cách tốt nhất.Tự học là kỹ năng giúp các em tu dưỡng được sự tự giác cao, làm chủ trong suy nghĩ hành động của mình, tự bản thân tìm tòi kiến thức, tự khám phá những điều tốt đẹp và mới lạ mà trong khuôn khổ một giờ học trên lớp không thực hiện được

- Tự học giúp HS thể hiện được khả năng bản thân một cách thoải mái nhất, thể hiện được những điểm mạnh, năng khiếu của bản thân Tự học giúp các em ý thức được bản thân cần gì, đam mê gì để tự mình có thể vạch ra kế hoạch mục tiêu cho cuộc sống sau này.

- Tự học giúp HS giải quyết mọi vấn đề trong học tập, lao động một cách linh hoạt, chủ động Tự học luôn là yếu tố cần thiết của con người hiện đại.

Khi trẻ em có ý thức tự học, phụ huynh cảm thấy vui mừng và tin tưởng hơn Sự tự giác của con khi ngồi vào bàn học và chăm chỉ ôn tập kiến thức trước kỳ thi khiến cha mẹ thêm yêu thương và sẵn sàng đầu tư mọi điều kiện cần thiết để hỗ trợ việc học của con.

Khi trẻ phát triển kỹ năng tự học, phụ huynh sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí trong việc rèn luyện ý thức học tập cho con Sự tự giác trong học tập của trẻ không chỉ mang lại niềm tự hào cho cha mẹ mà còn giúp giảm bớt nỗi lo lắng về những va chạm trong cuộc sống bên ngoài.

Tự học là quá trình quan trọng, thể hiện qua việc học sinh tự giác lắng nghe giảng dạy, ghi chép kiến thức đầy đủ, nghiên cứu bài tập trước mỗi buổi học và khám phá phương pháp học phù hợp Khi học sinh có ý thức học tập tốt, thầy cô sẽ không cảm thấy mệt mỏi hay căng thẳng trong việc giảng dạy Tự học không chỉ giúp kiến thức vững chắc mà còn giảm bớt gánh nặng cho thầy cô, tiết kiệm thời gian và công sức trong việc dạy lại cho những học sinh thiếu ý thức.

Tự học có nhiều con đường, nhiều hình thức khác nhau Có thể kể đến như:

- Tự học bằng con đường tự đọc sách, tự tìm tòi

- Tự học bằng con đường học hỏi bạn bè, học những người xung quanh;

- Tự học dưới sự hướng dẫn của GV…

- Tự học trên lớp, tự học ở nhà…

Bài hát, dành cho học sinh trung học phổ thông, thường được tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên Một trong những công cụ hỗ trợ học sinh trong việc tự học là phương pháp học tập (PHT).

Tự học đóng vai trò quan trọng và toàn diện trong việc phát triển năng lực của học sinh Có nhiều con đường tự học khác nhau, mỗi con đường giúp học sinh tiếp thu kiến thức và phương pháp học hiệu quả Hơn nữa, tự học còn giúp học sinh tự tin hơn, hội nhập tốt hơn vào xã hội hiện đại và mở ra nhiều cơ hội thành công.

2 Phiếu học tập và vai trò của phiếu học tập trong dạy - học a Khái niệm phiếu học tập:

NỘI DUNG ĐỀ TÀI “SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ DẠY- HỌC CÁC BÀI “PHONG CÁCH NGÔN NGỮ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HS”

Bởi vậy chúng tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ” bằng PHT nhằm phát triển năng lực tự học cho HS.

IV NỘI DUNG ĐỀ TÀI “SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ DẠY- HỌC CÁC BÀI “PHONG CÁCH NGÔN NGỮ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HS”

1 Đặc điểm dung lượng, cấu trúc, kiến thức và kĩ năng cần đạt khi học các bài

“Phong cách ngôn ngữ” trong chương trình SGK Ngữ văn THPT hiện hành

1.1 Phân bố và dung lượng : Chủ đề “Phong cách ngôn ngữ” trong chương trình Ngữ văn THPT có 6 bài, gồm 12 tiết và được bố trí giảng dạy ở các lớp như sau:

+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Ngữ văn lớp 10 cơ bản, tập 1) - 2 tiết

Trong chương trình Ngữ văn, học sinh sẽ được tìm hiểu về các phong cách ngôn ngữ khác nhau qua các lớp học Ở lớp 10, học sinh sẽ học về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong 2 tiết Tiếp theo, lớp 11 sẽ khám phá phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận, mỗi phong cách được giảng dạy trong 2 tiết Cuối cùng, lớp 12 sẽ tập trung vào phong cách ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ hành chính, cũng với 2 tiết cho mỗi phong cách.

1.2 Cấu trúc: Tất cả các bài thuộc chủ đề “ Phong cách ngôn ngữ” trong

SGK Ngữ văn THPT hiện nay đều có cấu trúc đề mục mỗi bài gồm 3 phần như sau:

+ Phần I Tìm hiểu chung về văn bản, ngôn ngữ (sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí )

+ Phần II Tìm hiểu các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ (sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí )

1.3 Nội dung kiến thức cần đạt

Học xong các bài “Phong cách ngôn ngữ” HS cần đạt được các kiến thức sau đây:

+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Ngôn ngữ sinh hoạt là loại ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, không mang tính nghi thức Nó thường diễn ra trong bối cảnh cá nhân, nhằm trao đổi thông tin, tư tưởng và tình cảm giữa các cá nhân Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại dưới hai hình thức chính: dạng nói và dạng viết, bao gồm nhật ký, thư từ và tin nhắn điện thoại.

* Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

- Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,

Tính cá thể thể hiện những đặc điểm riêng biệt trong giọng nói và cách diễn đạt của mỗi người, từ đó giúp nhận diện giới tính, độ tuổi, tính cách, sở thích và nghề nghiệp của người nói.

+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Ngôn ngữ nghệ thuật là loại ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ mang chức năng thông tin mà còn đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của con người Nó được tổ chức, sắp xếp và lựa chọn một cách tinh tế từ ngôn ngữ thông thường, nhằm đạt được giá trị nghệ thuật và thẩm mỹ cao.

Ngôn ngữ nghệ thuật xuất hiện trong nhiều loại văn bản như ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, hồi ký), ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ), và ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng) Bên cạnh đó, ngôn ngữ nghệ thuật cũng được sử dụng trong văn bản chính luận, báo chí và trong lời nói hằng ngày.

* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

- Tính hình tượng: Tác giả xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

- Tính truyền cảm: Ngôn ngữ nghệ thuật có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

Tính cá thể là dấu ấn độc đáo của mỗi người, thể hiện qua sự lặp lại trong các bài viết và tác phẩm, từ đó hình thành phong cách nghệ thuật riêng biệt.

+ Phong cách ngôn ngữ chính luận

Ngôn ngữ chính luận là loại ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản và bài phát biểu chính luận, thường xuất hiện trong hội nghị, hội thảo và các cuộc nói chuyện thời sự Mục đích của ngôn ngữ này là để trình bày, bình luận và đánh giá các sự kiện cũng như vấn đề liên quan đến chính trị, xã hội, văn hóa và tư tưởng, từ một quan điểm chính trị cụ thể.

* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận:

Công khai quan điểm chính trị là yếu tố quan trọng trong văn bản chính luận, yêu cầu người viết phải thể hiện rõ ràng ý kiến của mình về các vấn đề xã hội mà không che giấu hay úp mở Do đó, việc lựa chọn từ ngữ cần được cân nhắc kỹ lưỡng, tránh sử dụng những từ mơ hồ và hạn chế viết câu phức tạp với nhiều ý, nhằm tránh gây hiểu lầm cho người đọc.

Văn bản chính luận cần có sự chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, với hệ thống luận điểm, luận cứ và luận chứng rõ ràng, mạch lạc Việc sử dụng từ ngữ liên kết như "vì thế", "bởi vậy", "do đó", "tuy… nhưng…", "để", và "mà" là rất quan trọng để tạo sự liên kết và mạch lạc cho nội dung.

- Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

+ Phong cách ngôn ngữ khoa học

Ngôn ngữ khoa học là phương tiện giao tiếp chủ yếu trong lĩnh vực khoa học, thể hiện qua các văn bản như bài giảng, sách và tạp chí khoa học Nó tồn tại dưới hai hình thức chính: nói, bao gồm các bài giảng và thảo luận khoa học, và viết, với các tài liệu như giáo án và các ấn phẩm khoa học.

* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

- Tính khái quát, trừu tượng:

+ Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học, đó là những từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học.

+ Kết cấu văn bản thường mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ khái quát đến cụ thể).

+ Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

+ Câu văn chặt chẽ, mạch lạc, là một đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

+ Kết cấu văn bản: câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc, cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

- Tính khách quan, phi cá thể:

+ Câu văn trong văn bản khoa học có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc.

+ Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân.

+ Phong cách ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ báo chí là công cụ truyền đạt tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo cũng như dư luận quần chúng, với mục tiêu thúc đẩy sự tiến bộ xã hội Ngôn ngữ này được thể hiện qua hai hình thức chính: nói (bao gồm thuyết minh và phỏng vấn trực tiếp) và viết (báo viết).

* Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí:

- Tính thông tin thời sự: Thông tin cập nhật nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

- Tính ngắn gọn: Lời văn ngắn gọn nhưng lượng thông tin cao (bản tin, tin vắn, quảng cáo…).

- Tính sinh động, hấp dẫn: Cách dùng từ, đặt câu và tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc phong cách ngôn báo chí.

+ Phong cách ngôn hành chính

* Khái niệm: Văn bản hành chính được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí (thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…).

* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ hành chính:

- Tính khuôn mẫu: Văn bản hành chính phải tuân thủ theo một khuôn mẫu nhất định Bố cục gồm 3 phần (Phần đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành văn bản, số hiệu văn bản, địa điểm, thời gian ban hành văn bản; Phần chính: Nội dung vănbản; Phần cuối: Chức vụ, chữ kí, dấu cơ quan, nơi nhận) Văn bản hành chính thường gồm nhiều chương, mục để tiện theo dõi.

THIẾT KẾ GIÁO ÁN MINH HỌA

+ GV đọc tài liệu, SGK, xác định mục tiêu của bài học, các phương pháp tiến hành

+ GV lựa chọn các nội dung và tiến hành thiết kế PHT theo các dạng của mỗi hoạt động dạy - học.

Bước 2: Thực hiện công việc:

+ GV soạn giáo án, thiết kế các hoạt động dạy - học, PHT.

+ GV phát một số PHT sử dụng trước khi học cho HS chuẩn bị ở nhà HS nhận PHT và chuẩn bị các nội dung theo câu hỏi trong PHT của GV thiết kế.

Bước 3: Tiến hành dạy học theo thiết kế

- Nhận biết khái niệm ngôn ngữ khoa học, các loại văn bản khoa học thường gặp

- Hiểu các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học và đặc điểm về phương diện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ khoa học.

- Viết một văn bản khoa học theo yêu cầu.

- Có kĩ năng phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách ngôn ngữ khác.

- Rèn kĩ năng lĩnh hội, tiếp nhận các văn bản khoa học.

- Kĩ năng xây dựng văn bản khoa học: xây dựng luận điểm, lập đề cương, sử dụng thuật ngữ, đặt câu, dựng đoạn, lập luận, kết cấu văn bản,

- Kĩ năng phát hiện và sửa chữa lỗi trong văn bản khoa học.

- Có thái độ trân trọng những nội dung được chuyển tải trong các văn bản khoa học.

- Có thái độ học tập nghiêm túc, khoa học, sáng tạo

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất a Năng lực

* Năng lực chung: Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề

- Giao tiếp bằng tiếng Việt: tạo lập và tiếp nhận văn bản b Phẩm chất: Chăm chỉ; Yêu nước; Nhân ái, Trách nhiệm

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp, hình thức dạy học

- Nêu và giải quyết vấn đề; thảo luận nhóm, đàm thoại

2 Phương tiện, thiết bị dạy học

- Máy tính nối mạng, máy chiếu,…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

- Tạo hứng thú học tập cho học sinh; kết nối kiến thức đã biết với kiến thức bài học mới

- Rèn luyện kĩ năng trả lời nhanh…

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học

- Tổ chức hoạt động kiểm tra kiến thức nền

- Hình thức hoạt động cá nhân

3 Phương tiện dạy học, học liệu:

4 Tổ chức hoạt động: 5 phút

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

- Bước 1: GV phát PHT số 1cho cá nhân

HS: (Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận phiếu, đọc và trả lời câu hỏi.

Bước 3: GV gọi HS trả lời kết quả của bản thân.

Bước 4: GV cùng HS nhận xét, đánh giá.

Bước 5: GV kết luận: Văn bản1: phong cách ngôn ngữ chính luận, Văn bản 2:

* Thực hiện nhiệm vụ (3 phút)

Xác định Phong cách ngôn ngữ của các ví dụ nêu trong PHT số 1

Phong cách ngôn ngữ báo chí, Văn bản 3:

Phong cách ngôn ngữ khoa học

- Giáo viên dẫn dắt, chuyển sang hoạt động tiếp theo (1 phút):

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (50 phút)

HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, tự phân tích, xử lí thông tin; giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

+ Kiến thức: Nắm được kiến thức về văn bản khoa học, ngôn ngữ khoa học.

+ Kĩ năng: Nhận diện, phân tích, so sánh, tổng hợp.

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

- Nêu vấn đề; thảo luận nhóm, thực hiện dự án

- Kĩ thuật chia nhóm, thực hiện dự án, trình bày 1 phút

3 Phương tiện dạy học, học liệu: Phiếu học tập số 2,3 (xem cuối giáo án)

4 Tổ chức hoạt động (25 phút) Cách tiến hành

* Chuẩn bị: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện PHT số 2, 3 ở nhà

* Trong giờ học: Các nhóm HS (Mỗi nhóm 5 em) thảo luận, đối chiếu PHT của nhau sau đó thống nhất trình bày sản phẩm chung sau khi thảo luận Sản phẩm đạt được là câu trả lời PHT số 2,3.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ 1 (1 phút):

Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận và đối chiếu bài làm ở PHT số 2, sau đó thống nhất đáp án và báo cáo dự án đã chuẩn bị để thảo luận trước lớp.

Bước 2: Nhóm HS thực hiện thảo luận, báo cáo PHT số 2, các nhóm còn lại lắng

* Thực hiện nhiệm vụ 1 (9 phút)

- HS phân tích 3 ngữ liệu trên các phương diện:

+ Nội dung+ Đối tượng nghe, ghi chép, bổ sung hoặc đặt câu hỏi với nhóm bạn (nếu có)

Bước 3: HS cùng GV đánh giá, nhận xét

Sau đó GV đặt câu hỏi để HS cùng suy ngẫm, thảo luận tiếp.

H: Tại sao văn bản khoa học gồm 3 loại như vậy? Hãy lí giải?

Bước 4: HS thảo luận, suy luận, trả lời

Văn bản khoa học được chia thành ba loại chính: BVKH chuyên sâu, VBKH giáo khoa và BVKH phổ cập Sự phân loại này nhằm đáp ứng yêu cầu của các lĩnh vực khoa học, phù hợp với đối tượng sử dụng và hình thức sử dụng.

* Chuyển giao nhiệm vụ 2 (1 phút):

- Bước 1: GV yêu cầu các nhóm tiếp tục theo dõi các báo cáo kết quả dự án PHT số 3.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả tìm hiểu, trả lời PHT số 3 Các nhóm còn lại lắng nghe, ghi chép

- Bước 3: GV tổ chức cho HS trao đổi, bổ sung.

- Bước 4: HS- GV cùng đánh giá, nhận xét

- Bước 5: GV chốt lại kiến thức “Ngôn ngữ khoa học”

* Đánh giá, nhận xét, kết luận về hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo (1 phút)

- HS điền vào PHT tổng hợp các văn bản khoa học.

Chuyên khảo, luận án, tiểu luận, báo cáo KH

Giáo trình, SGK, thiết kế bài dạy

Bài báo, sách phổ biến KHKT Đối tượng sử dụng

Người nghiên cứu khoa học

Giáo viên, học sinh, sinh viên Đông đảo bạn đọc, không phân biệt trình độ chuyên môn Mức độ nhận thức

Có tính chuẩn mực sư phạm, từ dễ đến khó

Viết nội dung dễ hiểu, hấp dẫn

2 Ngôn ngữ khoa học (8 phút)

- HS hoàn thành PHT số 3

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, tự phân tích, xử lí thông tin; giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

Để hiểu rõ phong cách ngôn ngữ khoa học, cần nắm vững các đặc trưng như tính khái quát, trừu tượng, tính lý trí và logic, cùng với tính khách quan và phi cá nhân Ngoài ra, kỹ năng phân tích, so sánh và tổng hợp cũng rất quan trọng trong việc áp dụng kiến thức này.

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

- Nêu vấn đề; thảo luận nhóm

- Kĩ thuật chia nhóm, trình bày 1 phút

3 Phương tiện dạy học: Phiếu học tập số 4

4 Tổ chức hoạt động (25 phút) Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

Bước 1- Chia lớp thành 3 nhóm, GV phát PHT số 4: (Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện PHT số 4 tại lớp

Bước 3: HS trình bày kết quả thảo luận nhóm, đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung.

Bước 4: GV kết luận, chốt kiến thức.

* Thực hiện nhiệm vụ (10 phút)

- HS mỗi nhóm phân tích ngữ liệu trên các phương diện: (PHT số 4) + Từ ngữ

+ Câu văn + Cấu tạo văn bản

2 Các đặc trưng của PCNNKH

- Sau đó HS điền vào PHT tổng hợp các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học a Tính khái quát, trừ tượng b Tính lí trí, logic

* Đánh giá, nhận xét, kết luận về hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo

(1 phút) c Tính khách, quan phi cá thể

3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: HƯỚNG DẪN HS LUYỆN TẬP (20 phút)

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

Vận dụng kiến thức về văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học là rất quan trọng để thực hiện các bài tập tại lớp Hiểu rõ các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học sẽ giúp học sinh hoàn thành tốt hơn các nhiệm vụ học tập.

+ Kĩ năng: Phán đoán, loại trừ, lựa chọn đáp án đúng khi làm bài tập trắc nghiệm; phân tích, so sánh khi làm bài tập tự luận

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

3 Phương tiện dạy học: Phiếu học tập số 5

4 Tổ chức hoạt động (20 phút) Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

Bước 1- GV phát PHT số 5 cho cá nhân HS: (Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện PHT số 5, làm bài tập trắc nghiệm, tự luận

Bước 3: HS xung phong trình bày kết quả các HS còn lại lắng nghe, bổ sung.

Bước 4: GV kết luận, chốt đáp án.

* Đánh giá, nhận xét, kết luận về hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo

* Thực hiện nhiệm vụ (10 phút)

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm và tự luận trả lời ngắn: (PHT số 5)

4 HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN HS VẬN DỤNG KIẾN THỨC BÀI HỌC

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

Vận dụng kiến thức về văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học là điều cần thiết để viết đoạn văn mang phong cách ngôn ngữ khoa học Các đặc trưng của phong cách này bao gồm tính chính xác, khách quan và rõ ràng, giúp truyền đạt thông tin một cách hiệu quả và dễ hiểu.

+ Kĩ năng: Viết, trình bày đoạn văn khoa học: ngôn từ chính xác, đơn nghĩa,câu văn chuẩn cú pháp, mạch lạc

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

3 Phương tiện dạy học: Phiếu học tập số 6

4 Tổ chức hoạt động (10 phút) Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

Bước 1- GV phát PHT số 6 cho cá nhân HS: (Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện PHT số 6

Bước 3: GV gọi 2- 3 HS trình bày kết quả các HS còn lại lắng nghe, bổ sung.

Bước 4: HS trình bày kết quả

Bước 5: GV đánh giá, nhận xét, kết luận về hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo (1 phút)

* Thực hiện nhiệm vụ (9 phút)

- Cá nhân HS hoàn thành bài tập viết đoạn văn theo Phong cách ngôn ngữ khoa học: (PHT số 6)

5.HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (Thực hiện ngoài giờ học)

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, tự tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

Vận dụng kiến thức về văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học là cần thiết để hiểu và viết các đoạn văn, văn bản hoàn chỉnh theo phong cách ngôn ngữ khoa học, phục vụ cho nhu cầu học tập và công tác trong tương lai.

Kỹ năng cần thiết bao gồm đọc hiểu văn bản khoa học, viết và trình bày đoạn văn khoa học với ngôn từ chính xác và đơn nghĩa Cần đảm bảo câu văn chuẩn cú pháp, mạch lạc và có khả năng sửa lỗi cho các văn bản khoa học.

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

- Hoạt động cá nhân ở nhà

3 Phương tiện dạy học: Phiếu học tập số 7

4 Tổ chức hoạt động (2 phút) Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

Bước 1- GV phát PHT số7 (hoặc đọc yêu cầu của bài tập) cho cá nhân HS làm ở nhà:

(Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện PHT số 7 (ghi câu hỏi vào vở)

Bước 3: GV có thể kiểm tra việc học ở nhà bằng cách yêu cầu HS chuyển bài đã làm qua nhóm zalo do GV lập.

Bước 4: HS nạp kết quả Bước 5: GV chấm và chỉnh sửa (nếu cần)

* Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)

- Cá nhân HS hoàn thành bài tậpPHT số 7 ở nhà.

CÁC PHT SỬ DỤNG KHI DẠY - HỌC BÀI “PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC” - NGỮ VĂN 12

Phiếu học tập số 1: Bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học

Thời gian thực hiện: 3 phút

Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của các đoạn văn bản sau đây?Nêu những dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ đó?

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và phụ thuộc, nhưng cũng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng Chúng cần được sống trong môi trường vui tươi, thanh bình, có cơ hội chơi, học và phát triển Tương lai của trẻ em phải được hình thành trong sự hòa hợp và hỗ trợ, giúp chúng trưởng thành qua việc mở rộng tầm nhìn và thu nhận những kinh nghiệm mới.

Dịch bệnh E-bô-la đang trở thành một thách thức nghiêm trọng với hơn 4000 người tử vong trong số hơn 8000 ca nhiễm tại năm quốc gia Tây Phi Hàng nghìn trẻ em đã trở thành mồ côi do ảnh hưởng của dịch bệnh này Tại Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện đã phải hủy bỏ vì sự bùng phát của E-bô-la.

Nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế đã chung tay hỗ trợ năm nước Tây Phi đang đối mặt với dịch bệnh E-bô-là, gửi những nguồn lực quý báu nhằm giúp đẩy lùi tình trạng khủng hoảng, bất chấp những rủi ro tiềm ẩn.

Mỹ đã quyết định cử 4.000 binh sĩ, bao gồm các kỹ sư và chuyên gia y tế, cùng với sự hỗ trợ từ nhiều quốc gia ở Châu Âu, Châu Á và Mỹ Latinh, gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế đến khu vực Tây Phi Cuba cũng đã gửi hàng trăm chuyên gia y tế đến khu vực này.

Trong bối cảnh chưa có vắc xin cho bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế tiếp tục hỗ trợ Tây Phi bằng cách gửi chuyên gia và thiết bị là hành động nhân văn, mang lại hy vọng cho hàng triệu người dân trong khu vực.

(Dẫn theo nhân dân.Com.vn) Trả lời: ………

Nhà di truyền học đã lấy tế bào từ sợi tóc trên thi thể nạn nhân, được tìm thấy từ nước bọt trên mẩu thuốc lá Ông sử dụng một sản phẩm để phá hủy mọi thứ xung quanh DNA của tế bào và thực hiện tương tự với tế bào máu của nghi phạm Sau khi chuẩn bị DNA, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt và truyền dòng điện qua keo Một thời gian sau, sản phẩm tạo ra mã vạch sọc giống như trên các sản phẩm tiêu dùng, có thể nhìn thấy dưới ánh sáng đặc biệt Mã vạch DNA của nghi phạm sẽ được so sánh với mã vạch của sợi tóc tìm thấy trên nạn nhân.

(Nguồn: Le Ligueur, 27 tháng 5 năm 1998)

Phiếu học tập số 2: Bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học

Thời gian thực hiện: 8 phút

KẾT QUẢ THU ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI

1 Qua thông tin điều tra, phỏng vấn: Thông qua phiếu hỏi điều tra thông tin phản hồi về việc học bằng PHT (điều tra số HS ở 2 lớp sử dụng PHT 11C1, 12D1):

TT Câu hỏi thăm dò Số lượng HS được hỏi (80 em)

Có Tỉ lệ Không Tỉ lệ

1 Em có thích sử dụng PHT khi học

“Phong cách ngôn ngữ” không? 71 88,75% 09 11,25

2 Việc sử dụng PHT có giúp em tự học được không? 74 92,5% 06 7,5%

3 Có nên tiếp tục sử dụng PHT để học các bài “Phong cách ngôn ngữ” không? 74 92,5% 06 7,5% 4

Sau khi học bằng PHT em thấy mình có tự tin hơn khi đọc hiểu và viết các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ không?

5 Kết quả học tập của em có được cải thiện hơn không? 75 93,75% 05 6,25%

2 Qua bài tập vận dụng sau tiết học (Qua bài kiểm tra sau khi học)

Chúng tôi đã thực hiện kiểm tra bằng các bài tập tự luận trả lời ngắn (Dạng PHT số 6) ở hai lớp 11C1 và 12D1 (có áp dụng PHT) và so sánh với lớp 11A2 và 12A2 (không sử dụng PHT) Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm lớp.

Khá - Giỏi Trung bình Yếu - Kém (6,5 - 10 điểm) (5 - 6,4 điểm) (dưới 5 điểm)

Số bài Tỉ lệ % Số bài Tỉ lệ % Số bài Tỉ lệ %

11A2 (40 HS- Không sử dụng PHT) 8 20% 23 57,5% 9 22,5%

* Kết luận sau khi khảo sát:

Kết quả cho thấy tỉ lệ học sinh áp dụng phương pháp học tập PHT đạt kết quả cao hơn, với số lượng học sinh yếu kém giảm và số lượng học sinh đạt điểm khá giỏi tăng lên Việc sử dụng PHT không chỉ cải thiện năng lực học tập của học sinh trong các kỳ kiểm tra đánh giá theo năng lực mà còn giúp các em phát triển khả năng tự học, điều này là yêu cầu cần thiết trong dạy - học theo hướng phát triển năng lực.

Ngày đăng: 24/07/2023, 00:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kiến thức sắp xếp đúng sau khi HS lựa chọn, trình bày. - Skkn sử dụng phiếu học tập để dạy   học các bài phong cách ngôn ngữ trong chương trình ngữ văn thpt nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Bảng 2 Kiến thức sắp xếp đúng sau khi HS lựa chọn, trình bày (Trang 32)
Hình tượng cây xấu - Skkn sử dụng phiếu học tập để dạy   học các bài phong cách ngôn ngữ trong chương trình ngữ văn thpt nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Hình t ượng cây xấu (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w