ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 10 THÔNG QUA DẠY HỌC CỤM BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN H[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 10 THÔNG QUA DẠY HỌC CỤM BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 10
THÔNG QUA DẠY HỌC CỤM BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN NGỮ VĂN
Mã số: 8140111
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ban
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Thị Ban, người đã trực tiếp hướng dẫn, cung cấp tư liệu và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và học sinh trường THPT Lý Thái Tổ và trường THPT Ngô Gia
Tự đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn
Để hoàn thành luận văn này, em còn nhận được sự quan tâm, động viên rất lớn từ gia đình, bạn bè Một lần nữa, em xin được gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến tất cả mọi người!
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2020
Người viết
Nguyễn Thị Phương Dung
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Các chữ viết tắt Các chữ viết thường
1) BT 2) CTGDPT 3) DH
4) NL 5) NLNN 6) PCNN 7) SGK 8) TV 9) THCS 10) THPT
Bài tập Chương trình giáo dục phổ thông Dạy học
Năng lực Năng lực ngôn ngữ Phong cách ngôn ngữ Sách giáo khoa
Tiếng Việt Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Nội dung phân phối cụm bài Phong cách ngôn ngữ trong chương trình Ngữ văn THPT năm học 2018-2019 .24 Bảng 1.2 Khảo sát mức độ hiểu biết của giáo viên về phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS 26 Bảng 1.3 Khảo sát mức độ cần thiết của việc phát triển NLNN trong dạy học tiếng Việt .27 Bảng 1.4 Khảo sát giáo viên về việc xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tiếng Việt cho HS 27 Bảng 1.5 Khảo sát những phương pháp dạy học mà giáo viên thường áp dụng 27 Bảng 1.6 Khảo sát giáo viên về những khó khăn khi xây dựng hệ thống bài tập vào dạy học cụm bài PCNN .27 Bảng 1.7 Khảo sát mức độ nhận biết của học sinh về cụm bài PCNN 29 Bảng 1.8 Khảo sát mức độ nhớ của học sinh về các PCNN đã học 29 Bảng 1.9 Khảo sát mức độ nhớ của học sinh về các đặc trưng của từng loại phong cách ngôn ngữ 29 Bảng 1.10 Khảo sát học sinh về các phương pháp dạy học mà các thầy/cô đã
áp dụng 29 Bảng 1.11 Khảo sát học sinh về các phương pháp kiểm tra đánh giá mà thầy/cô áp dụng .30 Bảng 1.12 Khảo sát mức độ mong muốn được thay đổi cách học của HS 30 Bảng 1.13 Khảo sát mức độ nhận biết của học sinh qua bài tập 30
Sơ đồ 2.1 Hệ thống bài tập tiếng Việt theo định hướng năng lực học sinh 43 Bảng 2.1 Tiêu chí HS tự đánh giá lẫn nhau 62 Bảng 3.1 Số lượng HS lớp thực nghiệm và đối chứng của hai trường THPT
Lý Thái Tổ và THPT Ngô Gia Tự 72 Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 94
Trang 6ở trường trung học phổ thông Lý Thái Tổ 94 Biểu đồ 3.1 Kết quả kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 95 Bảng 3.4 Khảo sát học sinh về mức độ hứng thú của HS đối với giờ học tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực ngôn ngữ 96 Bảng 3.5 Khảo sát HS về những lợi ích nhận được khi thực hiện việc đổi mới PPDH tiếng Việt thông qua hệ thống bài tập phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS 97 Bảng 3.6 Khảo sát HS về những khó khăn gặp phải trong quá trình học tập……… 97 Bảng 3.7 Khảo sát học sinh về mức độ mong muốn được thầy cô áp dụng các phương pháp dạy học phát triển năng lực cho HS thông qua hệ thống bài tập… .98
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ iii
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
2.1 Những nghiên cứu về năng lực 4
2.2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6
2.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 9
2.3 Tình hình nghiên cứu việc dạy học cụm bài Phong cách ngôn ngữ 11
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 12
3.1 Mục đích nghiên cứu 12
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 12
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
4.1 Đối tượng nghiên cứu 12
4.2 Phạm vi nghiên cứu 13
5 Phương pháp nghiên cứu 13
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 13
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 13
5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát 13
5.3 Phương pháp chuyên gia 14
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 14
5.5 Phương pháp xử lí số liệu 14
6 Cấu trúc luận văn 14
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 16
1.1 Cơ sở tâm lí 16
Trang 81.2 Đặc điểm nhận thức và thái độ học tập của học sinh lớp 10 17
1.2.1 Về đặc điểm nhận thức 17
1.2.2 Về thái độ học tập 18
1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 19
1.4 Năng lực ngôn ngữ của học sinh trung học phổ thông 20
1.5 Thực trạng dạy học cụm bài phong cách ngôn ngữ ở trường phổ thông hiện nay 22
1.5.1 Về cụm bài Phong cách ngôn ngữ trong chương trình Ngữ văn trung học phổ thông 22
1.5.2 Thực trạng dạy học cụm bài Phong cách ngôn ngữ ở trường phổ thông ………26
Kết luận chương 1 34
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 10 THÔNG QUA DẠY HỌC CỤM BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ 35
2.1 Tăng cường luyện tập thực hành thông qua hệ thống bài tập 35
2.1.1 Vai trò của bài tập trong phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh trong dạy học tiếng Việt 35
2.1.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 37
2.1.3 Hệ thống bài tập 43
2.1.4 Sử dụng hệ thống bài tập trong phát triển năng lực ngôn ngữ 51
2.2 Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm để trau dồi giao tiếp ngôn ngữ……… 67
2.3 Chú trọng việc tổ chức cho học sinh so sánh, đối chiếu các loại
phong cách ngôn ngữ 67
Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 71
Trang 93.1.1 Mục đích thực nghiệm 71
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 71
3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm 71
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 71
3.2.2 Địa bàn và thời gian thực nghiệm 72
3.3 Nội dung và tiến trình thực nghiệm 73
3.3.1 Nội dung thực nghiệm 73
3.3.2 Tiến trình thực nghiệm 73
3.4 Giáo án thực nghiệm……… 74
3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm 94
3.5.1 Về mặt định tính 94
3.5.2 Về mặt định lượng 96
3.6 Đánh giá chung 98
Tiểu kết chương 3 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của xã hội loài người,
là công cụ của tư duy, nó là đặc trưng chỉ có ở loài người để phân biệt với các loài động vật khác Trong quá trình phát triển của xã hội, ngôn ngữ có vai trò
vô cùng quan trọng bởi nó giúp các nền văn hóa có thể giao thoa, trao đổi với nhau, đảm bảo sự đa dạng về văn hóa Ngôn ngữ cũng giúp tăng cường hợp tác, xây dựng xã hội tri thức toàn diện, bảo tồn các di sản văn hóa và tạo điều kiện tiếp cận với một nền giáo dục có chất lượng cho mọi người Do đó, vấn đề phát triển năng lực ngôn ngữ là một vấn đề hết sức quan trọng, cần thiết của tất
cả các quốc gia trên thế giới và đã được nền giáo dục nước nhà quan tâm nhiều hơn trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay Ở Việt Nam, các nhà giáo dục học đã rất chú trọng việc phát triển năng lực ngôn ngữ trong chương trình giáo dục trung học phổ thông (THPT) theo định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất,
năng lực Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhấn mạnh trong Đề án “Đổi mới chương
trình và SGK giáo dục phổ thông sau năm 2015”: “Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học” [3]; Nghị quyết
về “Đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông số 88/2014/QH13”
(Thông qua ngày 28/11/2014 tại kì họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII) cũng đã
nhấn mạnh “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập…” [12] Vấn đề phát triển năng
lực, trong đó năng lực giao tiếp chính là một trong những mục tiêu chính của chương trình dạy học theo định hướng kết quả đầu ra, nhằm hướng đến một môi trường giáo dục hiện đại, chuẩn hóa và hội nhập quốc tế, giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp ngôn ngữ ở tất cả các hình thức: đọc, viết, nói, nghe, giúp HS sử dụng tiếng Việt chính xác, mạch lạc, có hiệu quả và sáng tạo
Trang 11trong ngữ cảnh đa dạng, nghĩa là không chỉ hình thành ở người học năng lực ngôn ngữ mà quan trọng hơn là phát triển năng lực giao tiếp
Trong các môn học ở trường phổ thông, Ngữ văn (bao gồm các hợp phần: Văn học - Làm văn - Tiếng Việt) là môn học quan trọng Cùng với sự phát triển giáo dục, hợp phần tiếng Việt (TV) ngày càng khẳng định vai trò quan trọng không thể thiếu trong nhà trường, có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh (HS) những tri thức ngôn ngữ học, hệ thống tiếng Việt, những quy tắc hoạt động và những sản phẩm của nó trong mọi hoạt động giao tiếp, giúp HS sử dụng đúng và linh hoạt vốn ngôn ngữ của mình, ứng dụng một cách phù hợp,
có hiệu quả vào mọi tình huống giao tiếp trong học tập và cuộc sống Chất lượng dạy - học tiếng Việt ở trường phổ thông có quan hệ trực tiếp tới việc phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy của các thế hệ nối tiếp và ảnh hưởng trực tiếp đến vận mệnh tiếng Việt, vận mệnh văn hóa Việt Nam bởi tiếng Việt còn có một chức năng vô cùng quan trọng nữa là trang bị cho HS công cụ để tiếp nhận và diễn đạt mọi kiến thức khoa học trong nhà trường Vì thế, phát triển NLNN cho HS trong dạy học TV có vai trò vô cùng quan trọng
và là việc làm vô cùng cần thiết,thiết thực
Chương trình giáo dục phổ thông mới (2018) rất chú trọng việc phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ được xác định là một năng lực đặc thù cần được phát triển, nâng cao dần ở các cấp học Cùng với quá trình đổi mới giáo dục, chương trình và sách giáo khoa mới đã
có sự thay đổi theo hướng lấy thực hành làm trọng tâm, xây dựng nhiều dạng bài tập khác nhau nhằm nâng cao luyện tập thực hành, hướng vào chủ thể học sinh
Dạy tiếng Việt là dạy cho học sinh các phương tiện cần thiết để thực hiện quá trình giao tiếp; các cách thức thể hiện, tập hợp thành những kiểu phương tiện ngôn ngữ, đó chính là phong cách ngôn ngữ (PCNN) Do đó, mục
đích hướng tới của việc dạy học cụm bài Phong cách ngôn ngữ là hướng dẫn
Trang 12người học cách giao tiếp như thế nào cho phù hợp với từng PCNN nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cũng như thể hiện được những phẩm chất năng lực của
HS Hiện nay, đã có rất nhiều nghiên cứu đưa ra các phương pháp dạy học Làm văn, Tiếng Việt ở trường phổ thông như: Phương pháp giao tiếp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm) tất
cả đều nhằm hướng đến mục đích phát triển năng lực ngôn ngữ để đạt hiệu quả
giao tiếp cho HS Tuy nhiên, phần tiếng Việt nói chung và cụm bài Phong cách
ngôn ngữ nói riêng được biên soạn trong chương trình THPT hiện hành còn
mang tính chất khô khan, nặng về lí thuyết nên khó tiếp cận đối với HS mà thời lượng dành cho việc dạy tiếng Việt, nhất là các bài phong cách học vẫn còn hạn chế Hơn nữa, nhiều giáo viên (GV) vẫn chỉ chú trọng dạy văn hơn là dạy tiếng Việt, khi dạy tiếng Việt, GV vẫn còn chưa thực sự chú trọng đến việc dạy tiếng Việt theo định hướng giao tiếp nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS Vì thế, chất lượng dạy và học chưa thực sự đạt hiệu quả so với mục tiêu đề ra Thực tế, năng lực tiếng Việt của HS chưa đủ đáp ứng yêu cầu giao tiếp trong học tập cũng như trong cuộc sống, khả năng trình bày, diễn đạt của phần đông
HS còn chưa tốt Việc dạy học tiếng Việt chỉ thật sự có ý nghĩa khi HS có thể
sử dụng tiếng Việt hiệu quả trong học tập và giao tiếp
Để góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả dạy học
tiếng Việt ở bậc THPT, chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực ngôn
ngữ cho học sinh lớp 10 thông qua dạy học cụm bài Phong cách ngôn ngữ”
để nghiên cứu như một sự đòi hỏi cấp thiết từ bản thân trước thực tế đổi mới phương pháp dạy học Văn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Trong đề tài này, chúng tôi đề xuất một số biện pháp cụ thể trong dạy học cụm
bài Phong cách ngôn ngữ nói riêng và tiếng Việt 10 nói chung để nhằm phát
triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (nói-nghe-đọc-viết, đặc biệt là kĩ năng nói và viết) cho HS trong học tập cũng như trong đời sống, giúp các em có thể vận dụng linh hoạt, hiệu quả các kĩ năng ngôn ngữ này trong từng tình huống
Trang 13giao tiếp cụ thể, nói và viết phù hợp với từng loại phong cách ngôn ngữ
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Những nghiên cứu về năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng Latinh được xuất hiện trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau như: Tâm lý học, Triết học,
Xã hội học, Giáo dục học, Kinh tế học, Hiện nay, trên thế giới có khá nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau về năng lực (NL) Phần lớn, các cách hiểu
về NL của các nhà nghiên cứu nước ngoài đều hiểu NL là khả năng của con người như: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD) quan niệm NL chính là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể; Christian Delory cho rằng NL là tập hợp các kiến thức, kĩ năng làm việc, kĩ năng sống giúp thích nghi, giải quyết vấn đề
và thực hiện dự án trong một tình huống nào đó; Denysen Tremblay thì cho rằng NL là khả năng hành động, thành công và tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống; F E Weinert hiểu NL là tổng hợp các khả năng và
kĩ năng sẵn có hoặc học được của con người để giải quyết những vấn đề nảy sinh Còn theo Chương trình Giáo dục phổ thông Quescbec - Bộ Giáo dục
Canada, 2004 định nghĩa năng lực là một khả năng hành động hiệu quả bằng
sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực, bao gồm cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm, những kĩ năng, thái độ và hứng thú của
HS Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp để đạt hiệu quả; Chương trình Giáo dục phổ thông của New Zealand cũng nêu ngắn gọn NL
là một khả năng hành động hiệu quả hoặc sự phản ứng thích đáng trong các
tình huống phức tạp nào đó
Ở Việt Nam, khái niệm NL cũng được định nghĩa khá phong phú
- Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê chủ biên định nghĩa NL là: “Khả
năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động