1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(SKKN HAY NHẤT) sử dụng phiếu học tập để dạy học các bài PHONG CÁCH NGÔN NGỮ trong chương trình ngữ văn THPT nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh

72 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng phiếu học tập để dạy học các bài Phong Cách Ngôn Ngữ trong Chương trình Ngữ Văn THPT nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Tác giả Phan Thị Thơm
Trường học Trường THPT Phan Thúc Trực
Chuyên ngành Giáo dục Ngữ văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 703,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN II. NỘI DUNG (9)
    • I. Cơ sở lí luận (8)
      • 1. Tự học và tầm quan trọng của tự học (9)
      • 2. Phiếu học tập và vai trò của phiếu học tập trong dạy - học (11)
      • 3. Sự cần thiết phát triển năng lực tự học thông qua phiếu học tập khi dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ” (8)
    • II. Cơ sở thực tiễn (8)
      • 1. Thực trạng về phương pháp dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ” (16)
      • 2. Thực trạng thiết kế bài giảng trong các tài liệu tham khảo (17)
      • 3. Thực trạng xây dựng và sử dụng PHT khi dạy bài “Phong cách ngôn ngữ” của GV (18)
      • 4. Thực trạng về người học (19)
    • IV. NỘI DUNG ĐỀ TÀI “SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ DẠY- HỌC CÁC BÀI “PHONG CÁCH NGÔN NGỮ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HS” (20)
      • 1. Đặc điểm dung lượng, cấu trúc, kiến thức và kĩ năng cần đạt khi học các bài “Phong cách ngôn ngữ” trong chương trình SGK Ngữ văn (20)
      • 2. Thiết kế, sử dụng PHT khi dạy học các bài “Phong cách ngôn ngữ” (24)
    • III. THIẾT KẾ GIÁO ÁN MINH HỌA (52)
    • V. KẾT QUẢ THU ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI (68)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN (70)
    • I. Những ưu điểm của việc sử dụng PHT để dạy các bài “Phong cách ngôn ngữ” - trong chương trình Ngữ văn THPT- nhằm phát triển năng lực tự học (70)
    • II. Những điều cần lưu ý khi sử dụng PHT trong dạy học nói chung và dạy các bài “Phong cách ngôn ngữ” nói riêng (70)
    • III. Kiến nghị, đề xuất (70)
    • IV. Lời kết (71)

Nội dung

NỘI DUNG

Cơ sở lí luận

1 Tự học và tầm quan trọng của năng lực tự học

2 Phiếu học tập và tầm quan trọng của phiếu học tập

3 Sự cần thiết phát triển năng lực tự học thông qua phiếu học tập khi dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ”

Cơ sở thực tiễn

1 Khảo sát thực trạng về phương pháp dạy - học chủ đề “Phong cách ngôn ngữ” trong sách giáo viên Ngữ văn THPT:

2 Khảo sát thực trạng về nội dung và phương pháp dạy - học trong các tài liệu liên quan đến bài học:

3 Khảo sát thực trạng về người dạy:

4 Khảo sát thực trạng về người học:

III Đề xuất giải pháp: Sử dụng PHT để dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ„ trong chương trình Ngữ văn THPT nhằm phát huy năng lực tự học cho HS.

1 Thiết kế, sử dụng loại PHT dùng trong hoạt động khởi động.

2 Thiết kế, sử dụng loại PHT dùng trong hoạt động hình thành kiến thức mới.

3 Thiết kế, sử dụng loại PHT dùng trong hoạt động luyện tập, thực hành.

4 Thiết kế, sử dụng loại PHT dùng trong hoạt động tìm tòi, mở rộng.

IV Giáo án minh họa

V Kết quả của đề tài

1 Qua phỏng vấn, điều tra

2 Qua bài tập khảo sát

Dưới sự phát triển của khoa học công nghệ, lượng thông tin tăng gấp đôi mỗi 5-6 năm, đòi hỏi trong giáo dục phải thích nghi với thực tiễn mới Chương trình giảng dạy ngày càng tinh gọn, giảm số tiết truyền đạt trực tiếp, trong khi yêu cầu đối với người học ngày càng cao, làm nổi bật vai trò của tự học Học sinh hiện nay tiếp thu ít kiến thức từ nhà trường hơn so với gia đình và xã hội, vì vậy, dạy học không chỉ cung cấp kiến thức mà còn hướng tới phát triển phương pháp tiếp cận thông tin và tư duy độc lập Mục tiêu của giáo dục hiện đại là dạy học sinh cách đọc, tự học và duy trì việc học suốt đời Để đạt được điều này, giáo viên cần bồi dưỡng cho học sinh khả năng tự chủ, sáng tạo và tự thực hiện nhiệm vụ học tập một cách chủ động.

1 Tự học và tầm quan trọng của tự học a Khái niệm tự học

Hiện nay, có nhiều tài liệu bàn về vấn đề tự học của học sinh, đặc biệt là tác giả Nguyễn Kỳ trong Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/1998 đã thảo luận về khái niệm tự học.

Tự học là quá trình học tập tích cực và chủ động, qua đó người học tự mình tìm kiếm kiến thức và kinh nghiệm thông qua hành động Đây là quá trình tự đặt mình vào các tình huống học tập thực tế, vào vai trò nghiên cứu để xử lý các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp và giải quyết các thách thức Tự học giúp cá nhân hóa quá trình tiếp thu kiến thức, nâng cao khả năng độc lập và tự lập trong việc học tập, đồng thời phát triển kỹ năng tự chủ và sáng tạo.

Trong hội thảo “Nâng cao chất lượng dạy học” tổ chức tháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương nhấn mạnh rằng học tập chủ yếu là tự học, nghĩa là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ thành kiến thức cá nhân Ông cho rằng quá trình học tập còn bao gồm việc tự cải tạo tư duy và rèn luyện kỹ năng thực hành dựa trên những tri thức đã có.

Tự học được Nguyễn Cảnh Toàn mô tả là quá trình kích thích sự động não, suy nghĩ, sử dụng năng lực trí tuệ như quan sát, so sánh, phân tích, cùng với cơ bắp khi sử dụng công cụ, phản ánh phẩm chất chính của người học như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, kiên trì và đam mê khoa học Theo Lưu Xuân Mới (2000), tự học là hoạt động nhận thức cá nhân nhằm nắm vững kiến thức và kỹ năng do chính học sinh, sinh viên thực hiện, bất kể không theo chương trình hoặc sách giáo khoa, mang tính độc lập cao và có nét đặc trưng cá nhân, gần gũi với quá trình dạy học Tự học là hình thức tổ chức dạy học cơ bản tại đại học, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực tự lập của người học.

Tự học được định nghĩa là quá trình người học tự giác tìm kiếm, tiếp nhận và lĩnh hội tri thức có chủ đích nhằm phục vụ nhu cầu học tập, làm việc và hiểu biết của bản thân, diễn ra ở mọi lứa tuổi và giới tính Các tác giả nhấn mạnh rằng tự học là hình thức học tập chủ động, tự giác, giúp phát triển kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của mỗi cá nhân Trong quá trình tự học, người học có thể tự đọc sách, tìm tòi nghiên cứu hoặc học hỏi qua thực tế, với sự hướng dẫn của thầy cô hoặc bạn bè, nhằm hình thành thói quen học tập vững chắc Đặc biệt, đối với học sinh, tự học chủ yếu là tự tìm tòi, mở rộng kiến thức các môn học để phục vụ việc học tập và thi cử, đồng thời có thể tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học có hướng dẫn từ giáo viên Tự học đóng vai trò rất quan trọng trên con đường học vấn của mỗi người, giúp họ phát triển tri thức và tích lũy kinh nghiệm để thành công trong cuộc sống.

Tự học có vai trò rất quan trọng đối với bản thân học sinh, gia đình nhà trường và xã hội.

Tự học giúp các em tự khám phá kiến thức một cách sáng tạo và hiệu quả, nâng cao kỹ năng tự giác và tự chủ trong suy nghĩ cũng như hành động Đây là kỹ năng quan trọng để các em tự tìm tòi, học hỏi những điều mới lạ và tích cực mà không thể đạt được trong giới hạn của một giờ học trên lớp Tự học góp phần giúp các em phát triển tư duy độc lập và khám phá những điều tốt đẹp trong cuộc sống một cách tự nhiên và chủ động.

Tự học giúp học sinh thể hiện khả năng bản thân một cách thoải mái, phát huy những điểm mạnh và năng khiếu cá nhân Qua quá trình tự học, các em nhận thức rõ về sở thích, đam mê của mình để tự lập lập kế hoạch và mục tiêu phát triển trong tương lai.

Tự học giúp học sinh giải quyết mọi vấn đề trong học tập và lao động một cách linh hoạt, chủ động Chính vì vậy, tự học luôn là yếu tố cần thiết của con người hiện đại, góp phần nâng cao khả năng tự lập và thích ứng trong cuộc sống hàng ngày.

Khi con em mình có ý thức tự học, phụ huynh cảm thấy vui vẻ và tin tưởng hơn trong quá trình giáo dục Việc thấy con tự giác ngồi vào bàn học và chăm chỉ ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới khiến cha mẹ cảm xúc xúc động và ngày càng quan tâm, đầu tư mọi điều kiện cần thiết để hỗ trợ con học tập hiệu quả.

Khi con có kỹ năng tự học, phụ huynh tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc trong việc rèn luyện ý thức học tập cho con Đồng thời, cha mẹ cảm thấy tự hào và hạnh phúc khi nhìn thấy con có ý thức học tập và ôn luyện Điều này giúp giảm bớt nỗi lo lắng về những va chạm của con trong cuộc sống bên ngoài.

Tự học tại trường thể hiện qua việc học sinh tự giác tập trung lắng nghe giảng viên, tự ghi chép đầy đủ kiến thức cần thiết Các em chủ động nghiên cứu bài tập trước mỗi buổi học và khám phá phương pháp học tối ưu phù hợp với bản thân, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

Thầy cô sẽ không cảm thấy mệt mỏi hay căng thẳng khi dạy những học sinh có ý thức học tập tốt, vì tự học giúp các em củng cố kiến thức vững chắc và giảm gánh nặng công sức của thầy cô trong việc dạy đi dạy lại cùng một kiến thức Các con đường tự học đa dạng, giúp học sinh phát triển khả năng tự lập và nâng cao hiệu quả học tập Tự học không chỉ giúp các em chủ động nâng cao kiến thức mà còn tạo điều kiện để thầy cô tập trung vào những học sinh cần hỗ trợ hơn.

Tự học có nhiều con đường, nhiều hình thức khác nhau Có thể kể đến như:

- Tự học bằng con đường tự đọc sách, tự tìm tòi

- Tự học bằng con đường học hỏi bạn bè, học những người xung quanh;

- Tự học dưới sự hướng dẫn của GV…

- Tự học trên lớp, tự học ở nhà…

Trong quá trình tự học của học sinh THPT, sự hỗ trợ từ giáo viên đóng vai trò quan trọng để hướng dẫn và định hướng hiệu quả Một trong những phương tiện hỗ trợ đắc lực giúp học sinh tự học là phát huy phương pháp học phù hợp và sử dụng các công cụ hỗ trợ như PHT Phương tiện hỗ trợ này giúp nâng cao khả năng tự học của học sinh, từ đó thúc đẩy kết quả học tập và phát triển kỹ năng tự học bền vững.

NỘI DUNG ĐỀ TÀI “SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ DẠY- HỌC CÁC BÀI “PHONG CÁCH NGÔN NGỮ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HS”

Bởi vậy chúng tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến dạy - học các bài “Phong cách ngôn ngữ” bằng PHT nhằm phát triển năng lực tự học cho HS.

IV NỘI DUNG ĐỀ TÀI “SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ DẠY- HỌC CÁC BÀI “PHONG CÁCH NGÔN NGỮ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HS”

1 Đặc điểm dung lượng, cấu trúc, kiến thức và kĩ năng cần đạt khi học các bài

“Phong cách ngôn ngữ” trong chương trình SGK Ngữ văn THPT hiện hành

1.1 Phân bố và dung lượng : Chủ đề “Phong cách ngôn ngữ” trong chương trình Ngữ văn THPT có 6 bài, gồm 12 tiết và được bố trí giảng dạy ở các lớp như sau:

+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Ngữ văn lớp 10 cơ bản, tập 1) - 2 tiết

Khóa học gồm các phong cách ngôn ngữ chính trong Ngữ văn lớp 10 đến lớp 12, giúp học sinh hiểu rõ các đặc điểm và ứng dụng của từng phong cách Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong Ngữ văn lớp 10 giúp phát triển khả năng sáng tạo và biểu cảm trong văn học Phong cách ngôn ngữ báo chí của lớp 11 tập trung vào việc viết tin bài chính xác, ngắn gọn và thu hút người đọc Phong cách ngôn ngữ chính luận giúp học sinh thể hiện quan điểm, lý lẽ thuyết phục và tranh luận logic Phong cách ngôn ngữ khoa học trong lớp 12 trang bị kiến thức viết các bài báo khoa học chính xác, rõ ràng, dễ hiểu Cuối cùng, phong cách ngôn ngữ hành chính của chương trình nhằm nâng cao kỹ năng viết văn bản hành chính chuyên nghiệp và đúng chuẩn.

1.2 Cấu trúc: Tất cả các bài thuộc chủ đề “ Phong cách ngôn ngữ” trong

SGK Ngữ văn THPT hiện nay đều có cấu trúc đề mục mỗi bài gồm 3 phần như sau:

+ Phần I Tìm hiểu chung về văn bản, ngôn ngữ (sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí )

+ Phần II Tìm hiểu các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ (sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí )

1.3 Nội dung kiến thức cần đạt

Học xong các bài “Phong cách ngôn ngữ” HS cần đạt được các kiến thức sau đây:

+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, thuộc hoàn cảnh không mang tính nghi thức, nhằm trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm cá nhân với người khác Giao tiếp này thường diễn ra ở dạng nói hoặc viết, như trong nhật ký, thư từ, tin nhắn điện thoại.

* Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

- Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,

- Tính cá thể: Là những nét riêng về giọng nói, cách nói năng của mỗi người.

Qua đó ta có thể thấy được đặc điểm của người nói về giới tính, tuổi tác, tính cách, sở thích, nghề nghiệp…

+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Ngôn ngữ nghệ thuật là loại ngôn ngữ chủ yếu sử dụng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ truyền đạt thông tin mà còn đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của con người Đây là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn kỹ lưỡng, gọt giũa từ ngôn ngữ thường để tạo ra giá trị nghệ thuật và thẩm mỹ cao.

Ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản nghệ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện cảm xúc và sâu sắc nội dung Chủ yếu bao gồm ngôn ngữ tự sự trong truyện ngắn, tiểu thuyết, hồi ký và ngôn ngữ trữ tình trong ca dao, vè, thơ Ngôn ngữ tự sự giúp kể chuyện một cách sinh động, chân thực, mang lại cảm xúc cho người đọc Trong khi đó, ngôn ngữ trữ tình thể hiện tâm trạng và vẻ đẹp của cuộc sống qua các tác phẩm thơ ca, ca dao, vè Sử dụng linh hoạt các loại ngôn ngữ nghệ thuật này giúp nâng cao giá trị nghệ thuật của văn bản, thu hút và lay động người đọc một cách sâu sắc.

Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…) Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

- Tính hình tượng: Tác giả xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

- Tính truyền cảm: Ngôn ngữ nghệ thuật có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

Tính cá thể là dấu ấn riêng của mỗi người, phản ánh phong cách nghệ thuật độc đáo thông qua các tác phẩm và bài viết riêng biệt Sự lặp lại của những đặc điểm này giúp khẳng định bản sắc cá nhân, tạo nên sự khác biệt và dễ nhận biết trong làng sáng tạo Chính tính cá thể góp phần làm nên phong cách riêng biệt, thể hiện rõ nét cá tính của người sáng tác và làm nổi bật giá trị nghệ thuật của từng tác phẩm.

+ Phong cách ngôn ngữ chính luận

Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự để trình bày, bình luận và đánh giá các sự kiện, vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa và tư tưởng Nó phản ánh quan điểm chính trị nhất định và nhằm mục đích truyền đạt thông điệp rõ ràng, thuyết phục và có sức ảnh hưởng trong các hoạt động giao tiếp chính trị, xã hội.

* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận:

Trong viết văn chính luận, tính công khai về quan điểm chính trị là yếu tố quan trọng, yêu cầu tác giả thể hiện rõ ràng chính kiến về các vấn đề trong cuộc sống mà không che giấu hay úp mở Để đạt được điều này, từ ngữ sử dụng phải được cân nhắc kỹ lưỡng, tránh các từ ngữ mơ hồ, gây hiểu nhầm Ngoài ra, phong cách viết cần hạn chế câu phức tạp, nhiều ý để tránh gây ra những cách hiểu sai lệch về quan điểm của tác giả.

Văn bản chính luận cần có tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, thể hiện qua việc xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và luận chứng rõ ràng, mạch lạc Việc sử dụng các liên từ như "vì thế," "bởi vậy," "do đó," "tuy nhưng ," "để," "mà " góp phần liên kết các ý tưởng một cách chặt chẽ, giúp người đọc dễ dàng theo dõi và hiểu rõ luận điểm của bài viết Tính hệ thống và liên kết chặt chẽ trong cách diễn đạt là yếu tố then chốt để nội dung chính luận thuyết phục và logic.

- Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

+ Phong cách ngôn ngữ khoa học

Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học Nó tồn tại dưới hai dạng chính: nói, như trong bài giảng hoặc thuyết trình khoa học, và viết, như trong giáo án, sách và tạp chí khoa học.

* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

- Tính khái quát, trừu tượng:

+ Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học, đó là những từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học.

+ Kết cấu văn bản thường mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ khái quát đến cụ thể).

+ Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

+ Câu văn chặt chẽ, mạch lạc, là một đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

+ Kết cấu văn bản: câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc, cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

- Tính khách quan, phi cá thể:

+ Câu văn trong văn bản khoa học có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc.

+ Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân.

+ Phong cách ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để truyền tải tin tức thời sự trong và ngoài nước, phản ánh chính kiến của từng tờ báo cũng như dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Loại ngôn ngữ này xuất hiện dưới hai dạng chính là nói (như thuyết minh, phỏng vấn trực tiếp) và viết (báo viết), đáp ứng các nhu cầu thông tin đa dạng của công chúng.

* Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí:

- Tính thông tin thời sự: Thông tin cập nhật nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

- Tính ngắn gọn: Lời văn ngắn gọn nhưng lượng thông tin cao (bản tin, tin vắn, quảng cáo…).

- Tính sinh động, hấp dẫn: Cách dùng từ, đặt câu và tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc phong cách ngôn báo chí.

+ Phong cách ngôn hành chính

Văn bản hành chính là các loại tài liệu sử dụng trong hoạt động giao tiếp hành chính, phản ánh mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, cơ quan hành chính và các tổ chức khác Chúng bao gồm các loại văn bản pháp lý như thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng, nhằm đảm bảo sự thống nhất và hợp pháp trong tổ chức và quản lý nhà nước Văn bản hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự pháp lý, thúc đẩy giao tiếp hiệu quả giữa các cơ quan và cá nhân, cũng như trong mối quan hệ quốc tế dựa trên cơ sở pháp lý rõ ràng.

* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ hành chính:

Văn bản hành chính cần tuân thủ đúng khuôn mẫu chuẩn nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và dễ dàng trong việc truyền đạt thông tin Bố cục của văn bản bao gồm 3 phần chính: phần đầu gồm quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số hiệu văn bản, địa điểm và thời gian ban hành, phần chính trình bày nội dung chính của văn bản, còn phần cuối là các phần xác nhận, ký tên và đóng dấu của cơ quan Việc tuân thủ khuôn mẫu giúp đảm bảo tính hợp lệ, thống nhất và dễ hiểu cho mọi đối tượng tiếp nhận.

Nội dung vănbản; Phần cuối: Chức vụ, chữ kí, dấu cơ quan, nơi nhận) Văn bản hành chính thường gồm nhiều chương, mục để tiện theo dõi.

Trong quá trình viết nội dung, cần chú trọng tính minh xác bằng cách không sử dụng phép tu từ, biểu đạt hàm ý hoặc mơ hồ về nghĩa để đảm bảo tính rõ ràng Ngoài ra, không nên tùy ý xóa bỏ, thay đổi hay chỉnh sửa nội dung ban đầu, đồng thời đảm bảo chính xác từng dấu câu, chữ ký và thời gian để duy trì độ tin cậy của thông tin.

THIẾT KẾ GIÁO ÁN MINH HỌA

+ GV đọc tài liệu, SGK, xác định mục tiêu của bài học, các phương pháp tiến hành

+ GV lựa chọn các nội dung và tiến hành thiết kế PHT theo các dạng của mỗi hoạt động dạy - học.

Bước 2: Thực hiện công việc:

+ GV soạn giáo án, thiết kế các hoạt động dạy - học, PHT.

GV phát một số phiếu hoạt động trước giờ học để học sinh chuẩn bị ở nhà Học sinh nhận phiếu và chuẩn bị các nội dung dựa trên các câu hỏi được GV thiết kế trong phiếu, giúp học sinh chủ động ôn tập và sẵn sàng hơn cho bài học tiếp theo.

Bước 3: Tiến hành dạy học theo thiết kế

- Nhận biết khái niệm ngôn ngữ khoa học, các loại văn bản khoa học thường gặp

- Hiểu các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học và đặc điểm về phương diện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ khoa học.

- Viết một văn bản khoa học theo yêu cầu.

- Có kĩ năng phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách ngôn ngữ khác.

- Rèn kĩ năng lĩnh hội, tiếp nhận các văn bản khoa học.

- Kĩ năng xây dựng văn bản khoa học: xây dựng luận điểm, lập đề cương, sử dụng thuật ngữ, đặt câu, dựng đoạn, lập luận, kết cấu văn bản,

- Kĩ năng phát hiện và sửa chữa lỗi trong văn bản khoa học.

- Có thái độ trân trọng những nội dung được chuyển tải trong các văn bản khoa học.

- Có thái độ học tập nghiêm túc, khoa học, sáng tạo

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất a Năng lực

* Năng lực chung: Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề

- Giao tiếp bằng tiếng Việt: tạo lập và tiếp nhận văn bản b Phẩm chất: Chăm chỉ; Yêu nước; Nhân ái, Trách nhiệm

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp, hình thức dạy học

- Nêu và giải quyết vấn đề; thảo luận nhóm, đàm thoại

2 Phương tiện, thiết bị dạy học

- Máy tính nối mạng, máy chiếu,…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

- Tạo hứng thú học tập cho học sinh; kết nối kiến thức đã biết với kiến thức bài học mới

- Rèn luyện kĩ năng trả lời nhanh…

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học

- Tổ chức hoạt động kiểm tra kiến thức nền

- Hình thức hoạt động cá nhân

3 Phương tiện dạy học, học liệu:

4 Tổ chức hoạt động: 5 phút

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

- Bước 1: GV phát PHT số 1cho cá nhân

HS: (Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận phiếu, đọc và trả lời câu hỏi.

Bước 3: GV gọi HS trả lời kết quả của bản thân.

Bước 4: GV cùng HS nhận xét, đánh giá.

Bước 5: GV kết luận: Văn bản1: phong cách ngôn ngữ chính luận, Văn bản 2:

* Thực hiện nhiệm vụ (3 phút)

Xác định Phong cách ngôn ngữ của các ví dụ nêu trong PHT số 1

Phong cách ngôn ngữ báo chí, Văn bản 3:

Phong cách ngôn ngữ khoa học

- Giáo viên dẫn dắt, chuyển sang hoạt động tiếp theo (1 phút):

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (50 phút)

HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, tự phân tích, xử lí thông tin; giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

+ Kiến thức: Nắm được kiến thức về văn bản khoa học, ngôn ngữ khoa học.

+ Kĩ năng: Nhận diện, phân tích, so sánh, tổng hợp.

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

- Nêu vấn đề; thảo luận nhóm, thực hiện dự án

- Kĩ thuật chia nhóm, thực hiện dự án, trình bày 1 phút

3 Phương tiện dạy học, học liệu: Phiếu học tập số 2,3 (xem cuối giáo án)

4 Tổ chức hoạt động (25 phút) Cách tiến hành

* Chuẩn bị: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện PHT số 2, 3 ở nhà

Trong giờ học, các nhóm học sinh (mỗi nhóm 5 em) thảo luận và đối chiếu PHT của nhau nhằm đảm bảo sự hiểu biết chính xác Sau quá trình tranh luận, các nhóm thống nhất trình bày sản phẩm chung, phản ánh câu trả lời của các câu hỏi PHT số 2, 3 Hoạt động này giúp nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, phát triển khả năng phân tích và trình bày ý tưởng rõ ràng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ 1 (1 phút):

Bước 1, giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận và đối chiếu bài đã làm ở phần thực hành số 2 Các nhóm thống nhất đáp án, chuẩn bị báo cáo dự án và trình bày trước lớp để đảm bảo tính chính xác và sự chuẩn bị tốt cho bài học.

Bước 2: Nhóm HS thực hiện thảo luận, báo cáo PHT số 2, các nhóm còn lại lắng

* Thực hiện nhiệm vụ 1 (9 phút)

- HS phân tích 3 ngữ liệu trên các phương diện:

+ Nội dung+ Đối tượng nghe, ghi chép, bổ sung hoặc đặt câu hỏi với nhóm bạn (nếu có)

Bước 3: HS cùng GV đánh giá, nhận xét

Sau đó GV đặt câu hỏi để HS cùng suy ngẫm, thảo luận tiếp.

H: Tại sao văn bản khoa học gồm 3 loại như vậy? Hãy lí giải?

Bước 4: HS thảo luận, suy luận, trả lời

Trong bước 5, giáo viên cần chốt lại rằng văn bản khoa học gồm có 3 loại chính: văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa và văn bản khoa học phổ cập Sự đa dạng của các loại văn bản này giúp đáp ứng yêu cầu của các lĩnh vực khoa học khác nhau, phù hợp với đối tượng người đọc và hình thức trình bày khi sử dụng Điều này đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả trong việc truyền đạt kiến thức khoa học.

* Chuyển giao nhiệm vụ 2 (1 phút):

- Bước 1: GV yêu cầu các nhóm tiếp tục theo dõi các báo cáo kết quả dự án PHT số 3.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả tìm hiểu, trả lời PHT số 3 Các nhóm còn lại lắng nghe, ghi chép

- Bước 3: GV tổ chức cho HS trao đổi, bổ sung.

- Bước 4: HS- GV cùng đánh giá, nhận xét

- Bước 5: GV chốt lại kiến thức “Ngôn ngữ khoa học”

* Đánh giá, nhận xét, kết luận về hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo (1 phút)

- HS điền vào PHT tổng hợp các văn bản khoa học.

Chuyên khảo, luận án, tiểu luận, báo cáo KH

Giáo trình, SGK, thiết kế bài dạy

Bài báo, sách phổ biến KHKT Đối tượng sử dụng

Người nghiên cứu khoa học

Giáo viên, học sinh, sinh viên Đông đảo bạn đọc, không phân biệt trình độ chuyên môn Mức độ nhận thức

Có tính chuẩn mực sư phạm, từ dễ đến khó

Viết nội dung dễ hiểu, hấp dẫn

2 Ngôn ngữ khoa học (8 phút)

- HS hoàn thành PHT số 3

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, tự phân tích, xử lí thông tin; giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

Phong cách ngôn ngữ khoa học nổi bật với các đặc trưng như tính khái quát và trừu tượng, giúp truyền tải thông tin một cách chung chung và dễ hiểu Đồng thời, tính lí trí và logic đảm bảo các luận điểm được trình bày một cách rõ ràng, mạch lạc và có cơ sở vững chắc Ngoài ra, tính khách quan và phi cá thể của phong cách này hướng tới việc phản ánh chân thực các hiện tượng, bỏ qua cảm xúc cá nhân để đảm bảo tính chính xác và trung lập trong nghiên cứu và truyền đạt kiến thức.

+ Kĩ năng: phân tích, so sánh, tổng hợp

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

- Nêu vấn đề; thảo luận nhóm

- Kĩ thuật chia nhóm, trình bày 1 phút

3 Phương tiện dạy học: Phiếu học tập số 4

4 Tổ chức hoạt động (25 phút) Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

Bước 1- Chia lớp thành 3 nhóm, GV phát PHT số 4: (Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện PHT số 4 tại lớp

Bước 3: HS trình bày kết quả thảo luận nhóm, đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung.

Bước 4: GV kết luận, chốt kiến thức.

* Thực hiện nhiệm vụ (10 phút)

- HS mỗi nhóm phân tích ngữ liệu trên các phương diện: (PHT số 4) + Từ ngữ

+ Câu văn + Cấu tạo văn bản

2 Các đặc trưng của PCNNKH

- Sau đó HS điền vào PHT tổng hợp các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học a Tính khái quát, trừ tượng b Tính lí trí, logic

* Đánh giá, nhận xét, kết luận về hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo

(1 phút) c Tính khách, quan phi cá thể

3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: HƯỚNG DẪN HS LUYỆN TẬP (20 phút)

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

Trong quá trình học, cần vận dụng tốt kiến thức về văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học để hiểu rõ các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ này Việc làm các bài tập tại lớp liên quan đến lĩnh vực khoa học giúp nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức, giúp phân biệt rõ các yếu tố của văn bản khoa học, từ đó phát triển kỹ năng trình bày thông tin chính xác, logic và dễ hiểu.

+ Kĩ năng: Phán đoán, loại trừ, lựa chọn đáp án đúng khi làm bài tập trắc nghiệm; phân tích, so sánh khi làm bài tập tự luận

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

3 Phương tiện dạy học: Phiếu học tập số 5

4 Tổ chức hoạt động (20 phút) Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

Bước 1- GV phát PHT số 5 cho cá nhân HS: (Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện PHT số 5, làm bài tập trắc nghiệm, tự luận

Bước 3: HS xung phong trình bày kết quả các HS còn lại lắng nghe, bổ sung.

Bước 4: GV kết luận, chốt đáp án.

* Đánh giá, nhận xét, kết luận về hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo

* Thực hiện nhiệm vụ (10 phút)

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm và tự luận trả lời ngắn:

4 HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN HS VẬN DỤNG KIẾN THỨC BÀI HỌC

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

Phong cách ngôn ngữ khoa học đòi hỏi việc vận dụng chính xác kiến thức về văn bản khoa học, trong đó chú trọng sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành rõ ràng, chính xác và khách quan Các đặc trưng của phong cách này bao gồm sự minh bạch trong truyền đạt thông tin, hạn chế sử dụng từ ngữ bóng bẩy hay cảm xúc để đảm bảo tính khách quan và khoa học Việc áp dụng phù hợp các nguyên tắc của ngôn ngữ khoa học giúp tăng tính thuyết phục và dễ hiểu cho người đọc, góp phần nâng cao giá trị của bài viết trong cộng đồng nghiên cứu.

+ Kĩ năng: Viết, trình bày đoạn văn khoa học: ngôn từ chính xác, đơn nghĩa,câu văn chuẩn cú pháp, mạch lạc

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

3 Phương tiện dạy học: Phiếu học tập số 6

4 Tổ chức hoạt động (10 phút) Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

Bước 1- GV phát PHT số 6 cho cá nhân HS: (Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện PHT số 6

Bước 3: GV gọi 2- 3 HS trình bày kết quả các HS còn lại lắng nghe, bổ sung.

Bước 4: HS trình bày kết quả

Bước 5: GV đánh giá, nhận xét, kết luận về hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo (1 phút)

* Thực hiện nhiệm vụ (9 phút)

- Cá nhân HS hoàn thành bài tập viết đoạn văn theo Phong cách ngôn ngữ khoa học: (PHT số 6)

5.HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (Thực hiện ngoài giờ học)

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt :

- Nâng cao năng lực tự học, tự tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề, tự quản bản thân.

- Giáo dục phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ trong công việc.

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

Học tập và vận dụng kiến thức về văn bản khoa học cùng phong cách ngôn ngữ khoa học là yếu tố then chốt để hiểu đúng nội dung của các văn bản khoa học Việc nắm vững đặc trưng của phong cách ngôn ngữ này giúp người học viết và trình bày các đoạn văn, bài viết hoàn chỉnh phù hợp, rõ ràng, chính xác, phục vụ tốt cho nhu cầu học tập và công tác sau này Kỹ năng đọc hiểu các văn bản khoa học bằng ngôn ngữ phù hợp sẽ nâng cao khả năng tiếp cận thông tin, truyền đạt kiến thức chính xác, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu và công tác chuyên môn.

Kỹ năng đọc hiểu văn bản khoa học giúp người học tiếp cận thông tin chính xác và nhanh chóng Kỹ năng viết và trình bày đoạn văn khoa học yêu cầu sử dụng ngôn từ chính xác, đơn nghĩa, câu cú chuẩn xác và mạch lạc để truyền đạt ý tưởng rõ ràng Ngoài ra, việc sửa lỗi các văn bản khoa học là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo tính chuyên nghiệp và độ chính xác của nội dung.

2 Phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học:

- Hoạt động cá nhân ở nhà

3 Phương tiện dạy học: Phiếu học tập số 7

4 Tổ chức hoạt động (2 phút) Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút):

Bước 1- GV phát PHT số7 (hoặc đọc yêu cầu của bài tập) cho cá nhân HS làm ở nhà:

(Xem phần cuối giáo án)

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện PHT số 7 (ghi câu hỏi vào vở)

Bước 3: GV có thể kiểm tra việc học ở nhà bằng cách yêu cầu HS chuyển bài đã làm qua nhóm zalo do GV lập.

Bước 4: HS nạp kết quả Bước 5: GV chấm và chỉnh sửa (nếu cần)

* Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)

- Cá nhân HS hoàn thành bài tậpPHT số 7 ở nhà.

CÁC PHT SỬ DỤNG KHI DẠY - HỌC BÀI “PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC” - NGỮ VĂN 12

Phiếu học tập số 1: Bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học

Thời gian thực hiện: 3 phút

Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của các đoạn văn bản sau đây?Nêu những dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ đó?

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và phụ thuộc, nhưng cũng rất hiểu biết, ham hoạt động và tràn đầy ước vọng Tuổi thơ của chúng cần được sống trong môi trường vui tươi, bình yên, nơi trẻ có thể chơi đùa, học hỏi và phát triển toàn diện Tương lai của trẻ em phải được hình thành dựa trên sự hòa hợp và sự hỗ trợ lẫn nhau để tạo nền tảng vững chắc cho sự trưởng thành.

Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới”.

Dịch bệnh Ebola ngày càng trở thành thách thức khó kiểm soát, gây ra hơn 4.000 ca tử vong trong tổng số hơn 8.000 ca nhiễm tại năm quốc gia Tây Phi Nhiều trẻ em đã rơi vào cảnh mồ côi do ảnh hưởng của dịch bệnh Ebola, khiến đời sống của hàng nghìn gia đình bị xáo trộn Đồng thời, dịch Ebola còn gây ra các tác động tiêu cực đến các hoạt động chính trị như cuộc bầu cử thượng viện tại Liberia, buộc phải hủy bỏ để đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

Nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế đã chung tay hỗ trợ các nước Tây Phi đang đối mặt với khủng hoảng, gửi nguồn lực quý báu nhằm đẩy lùi dịch Ebola Họ thể hiện tinh thần sẻ chia và giúp đỡ trong lúc các nước này đang chìm trong hoạn nạn, bất chấp những nguy cơ có thể xảy ra Những hoạt động này nhằm kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và ổn định khu vực.

Mỹ đã quyết định gửi 4.000 binh sĩ, bao gồm kỹ sư và chuyên gia y tế, hỗ trợ khu vực Tây Phi Nhiều quốc gia ở châu Âu, châu Á và Mỹ Latin cũng gửi trang thiết bị, hàng nghìn nhân viên y tế, nhằm tăng cường công tác phòng chống dịch Cuba đã cử hàng trăm chuyên gia y tế tới khu vực này để góp phần kiểm soát dịch bệnh và hỗ trợ cộng đồng địa phương.

Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị bệnh Ebola, cộng đồng quốc tế vẫn không “quay lưng” với vùng dịch ở Tây Phi Họ tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị y tế để kiểm soát dịch bệnh, thể hiện hành động nhân đạo và mang lại hy vọng cho hàng triệu người dân tại khu vực này.

(Dẫn theo nhân dân.Com.vn) Trả lời: ………

Ví dụ 3 mô tả quá trình phân tích DNA từ tế bào tóc của nạn nhân và tế bào máu của nghi phạm để xác định danh tính, sử dụng phương pháp điện di Nhà di truyền học lấy tế bào tóc dính trên mẫu thuốc lá của nạn nhân, xử lý bằng dung dịch phá hủy DNA, sau đó làm tương tự với tế bào máu của nghi phạm DNA sau khi chuẩn bị sẽ được truyền qua keo đặc biệt để phân tích, tạo ra các mã vạch DNA dị biệt của từng cá nhân Mã vạch DNA của nghi phạm sẽ được so sánh với mã vạch DNA lấy từ tóc của nạn nhân nhằm xác định chính xác danh tính.

(Nguồn: Le Ligueur, 27 tháng 5 năm 1998)

Phiếu học tập số 2: Bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học

Thời gian thực hiện: 8 phút

KẾT QUẢ THU ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI

1 Qua thông tin điều tra, phỏng vấn: Thông qua phiếu hỏi điều tra thông tin phản hồi về việc học bằng PHT (điều tra số HS ở 2 lớp sử dụng PHT 11C1, 12D1):

TT Câu hỏi thăm dò Số lượng HS được hỏi (80 em)

Có Tỉ lệ Không Tỉ lệ

1 Em có thích sử dụng PHT khi học

“Phong cách ngôn ngữ” không? 71 88,75% 09 11,25

2 Việc sử dụng PHT có giúp em tự học được không? 74 92,5% 06 7,5%

3 Có nên tiếp tục sử dụng PHT để học các bài “Phong cách ngôn ngữ” không? 74 92,5% 06 7,5%

Sau khi học bằng PHT em thấy mình có tự tin hơn khi đọc hiểu và viết các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ không?

5 Kết quả học tập của em có được cải thiện hơn không? 75 93,75% 05 6,25%

2 Qua bài tập vận dụng sau tiết học (Qua bài kiểm tra sau khi học)

Chúng tôi đã kiểm tra hiệu quả của phương pháp học tập PHT thông qua các bài tập tự luận ngắn (Dạng PHT số 6) ở lớp 11C1, 12D1 có áp dụng PHT và so sánh với lớp 11A2, 12A2 không sử dụng PHT Kết quả cho thấy học sinh lớp áp dụng PHT đạt thành tích tốt hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, chứng tỏ phương pháp này hiệu quả trong việc nâng cao kỹ năng làm bài tự luận.

Khá - Giỏi Trung bình Yếu - Kém (6,5 - 10 điểm) (5 - 6,4 điểm) (dưới 5 điểm)

Số bài Tỉ lệ % Số bài Tỉ lệ % Số bài Tỉ lệ %

11A2 (40 HS- Không sử dụng PHT) 8 20% 23 57,5% 9 22,5%

* Kết luận sau khi khảo sát:

Kết quả cho thấy học sinh áp dụng phương pháp dạy - học bằng PHT đạt thành tích cao hơn, với tỷ lệ học sinh có điểm yếu giảm và số lượng học sinh đạt điểm khá, giỏi tăng đáng kể Điều này chứng minh hiệu quả của phương pháp PHT trong nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

Sử dụng phương pháp PHT giúp nâng cao năng lực học tập của học sinh trong các kỳ kiểm tra đánh giá theo năng lực Đồng thời, PHT còn thúc đẩy khả năng tự học của học sinh, góp phần phát triển các kỹ năng tự chủ, tự phản hồi trong quá trình học tập Đây là yếu tố thiết yếu để đáp ứng yêu cầu của giáo dục theo hướng phát triển năng lực, hướng tới phát triển toàn diện cho học sinh.

Ngày đăng: 06/08/2023, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kiến thức sắp xếp đúng sau khi HS lựa chọn, trình bày. - (SKKN HAY NHẤT) sử dụng phiếu học tập để dạy học các bài PHONG CÁCH NGÔN NGỮ trong chương trình ngữ văn THPT nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Bảng 2 Kiến thức sắp xếp đúng sau khi HS lựa chọn, trình bày (Trang 32)
Hình tượng cây xấu - (SKKN HAY NHẤT) sử dụng phiếu học tập để dạy học các bài PHONG CÁCH NGÔN NGỮ trong chương trình ngữ văn THPT nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Hình t ượng cây xấu (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w