- Hướng dẫn trên quả địa cầu và cho học sinh xác định trên H3 • Nủa cầu Bắc – Vĩ tuyến Bắc • Nửa cầu Nam – Vĩ tuyến Nam • Nửa cầu Đông – Kinh tuyến Đông • Nửa cầu Tây – Kinh tuyến Tâ
Trang 1Tiết 1 Bài BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Giới thiệu Hs nắm tổng quát chương trình học địa lí lớp 6
-Qua yêu cầu nội dung chương trình giới thiêu HS phương pháp học như thế nào để tiếp thu được những kiến thức cần thiết
IV-HOẠT DỘNG TRÊN LỚP
GV giói thiệu nội dung chương trình học địalí 6
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sungI-HS quan sát mục kục trong
SGK trình bày những nội dung
Mỗi yếu tố địa lí phát triển vừa
theo quy luật riêng của nó vừa
chịu ảnh hưởng tác động qua
lại của nhiều yếu tố trong mội
trường tự nhiên
Do đo phải xem xét các yếu tố
địa lí tự nhiên theo 2 mối quan
hệ này
II- Cần học môn địa lí
Học địa lí phần lớn qua tranh,
ảnh , bản đồ Yêu cầu cần
thiết đối với HS là khả năng
quan sát phân tích thu thập
và khai thác kiến thức qua
I- Nội dung của môn địa lí 6:
Phần I : Tìm hiểu khái quát về Trái Đất
Phần II: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
II-Cần học môn địa lí như thế nào?
-Quan sát và phân tích các sự vật hiện tượng địalí trên ảnh , bản đồ , khai thác kiến thức trên hệ thốngkênh hình này -Vận dụng các kiến thức đã học liện hệ thực tế để quan sát
và giải thích những sự vật hiện tượng địa lí xung quanh mình
Trang 2- Giúp học sinh biết các hành tinh trong hệ mặt trời , vị trí , hình dạng , kích thước Trái Đất
- Khái niệm và công dụng của kinh tuyến , vĩ tuyến , kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc
- Vận động tự quay và hệ quả sinh ra ngày đêm
2 Kĩ năng thực hành:
- Nhận biết các đường kinh vĩ tuyến trên địa cầu hay bản đồ
II- TRỌNG TÂM BÀI HỌC
Hình dạng kích thước của trái đất và kinh tuyến vĩ tuyến
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Quả địa cầu
-Hình vẽ hệ mặt trời
IV-HOẠT DỘNG TRÊN LỚP
1.Kiểm tra bài cũ: không
2- Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung I
? Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí
thứ mấy trong các hành tinh theo
-GV dùng hình quả địa cầu giới
thiệu đây là mô hình thu nhỏ của
Trái Đất
? Hình dạng của Trái Đất ngoài vũ
trụ có phải là hình cầu chuẩn
không?
? Quan sát hình 2 cho bíêt độ dài
bán kính và đường xích đạo của
Trái Đất như thế nào?
I Vị trí của trái đất trong
hẹ mặt trời
Trái Đất là một trong tám hành tinh quay xung quanh một ngôi sao lớn, tự phát ra ánh sáng đó là Mặt Trời cùng các hành tinh quay xung quanh nó gọi là
hệ Mặt Trời Trái Đất nằm
ở vị trí thứ ba trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
.II- Hình dạng , kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
1.Hình dạng Trái Đất : có hình cầu
2.Kích thước: kích thước của Trái Đất rất lớn Diện tích tổng cộng là 510 triệu km²
3.Hệ thống kinh vĩ tuyến
a Khái niệm-Kinh tuyến là những đường nối liền từ cực Bắc đến cực Nam trên bề mặt quả địa cầu có độ dài bằng nhau
Trang 3- Hình thành khái niệm “địa cực”
( cực Bắc , cực Nam )
? Quan sát H3 , cho biết các
đường nối liền từ cực Bắc đến cực
Nam trên bề mặt quả địa cầu là
những đường gì ? Những vòng tròn
vuông góc với kinh tuyến là những
đường gì ?
? Xác định trên quả địa cầu đường
kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao
nhiêu độ , vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến
baonhiêu độ?
? Kinh tuyến đối diện với kinh
tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiệu
độ ?
- Hướng dẫn trên quả địa cầu và
cho học sinh xác định trên H3
• Nủa cầu Bắc – Vĩ tuyến Bắc
• Nửa cầu Nam – Vĩ tuyến Nam
• Nửa cầu Đông – Kinh tuyến
Đông
• Nửa cầu Tây – Kinh tuyến Tây
- Vĩ tuyến l những vịng trịn song song với đường xích đạo và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực -Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0° (qua đài thiên văn Grinuýt ở nước Anh )
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến lớn nhất hay còn gọi là đường xích đạo được đánh
số 0
b.Công dụng của các kinh tuyến , vĩ tuyến :
Để xác định vị trí của mọi địa điểm trên Trái Đất
3-Củng cố :
_Cho biết vị trí hình dạng Trái Đất trong không gian ?
- Thế nào là kinh tuyến ,vĩ tuyến ? ý nghĩa của hệ thống kinh vĩ tuyến ?
4- Dặn dò : Làm các bài tập trong SGK
Trang 4Tiết 3 - Bài 2
BẢN ĐỒ , CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác một vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
- Với các phương pháp chiếu đồ khác nhau sẽ có những bản đồ khác nhau
- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ
1.Kiểm tra bài cũ
- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời : hình dáng , kích thước … Xác định trên quả Địa Cầu , kinh tuyến vĩ tuyến , kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây , vĩ tuyến Bắc , vĩ tuyến Nam …
- Bài tập 1/8
2-Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung-Khi học đến đất nước Nhật Bản , TQ
Bản đồ cho ta nhiều thông tin địa lý ,
nó là ngôn ngữ thứ hai của địa lý
GV: -Bề mặt Trái Đất là mặt cong ,
bản đồ là mặt phẳng , vậy vẽ bản đồ
là làm công việc gì ?
-Cách chiếu các địa điểm mặt cong
của quả cầu ra mặt phẳng của giấy là
? Vì sao diện tích đảo Grơn –len
trên biểu đồ H.5 lại đo gần bằng lục
II.Cách vẽ bản đồ
Vẽ bản đồ là cách biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy bằng các phương pháp chiếu đồ
-Các vùng đất được vẽ trên bản đồ ít nhiều đều có
sự biến dạng so với thực tế
Aac bước thực hiện vẽ bản đồ:
-Bước 1:Thu thập thông tin về các đối tượng địa lý -Bước 2: Dùng các phép chiếu đồ biểu hiện hình
Trang 5nhiều đều có sự biến dạng so với
? Tại sao các nhà hàng hải hay
dùng bản đồ có đường kinh tuyến –
vĩ tuyến là những đường thẳng ?
? Để vẽ được bản đồ của 1 khu
vực , các nhà địa lý phải tiến hành
những công việc gì ?
? Dựa vào SGK/11 nhà địa lý đã thu
thập những thông tin như thế nào để
- Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập địa lý ?
- Để vẽ được bản đồ người ta phải lần lượt làm những công việc gì ?
5.Dặn dò
- Học bài
- Trả lời câu hỏi trang 11
- Chuẩn bị bài 3
Trang 6Tiết 4 - Bài 3
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu tỉ lệ bản đồ
- Ý nghĩa số tỉ lệ của mỗi bản đồ , thước tỉ lệ
- Biết cách tính các khoảng cách thực tế
2.Kĩ năng
- Đo và tính khoảng cách thực tế bằng tỉ lệ bản đồ , thước tỉ lệ
II- TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Biết cách dùng tỉ lệ của bản đồ để tính khoảng cách trên thực tế
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau , H.8 trong SGK phóng to
IV-HOẠT DỘNG TRÊN LỚP
1.Kiểm tra bài cũ
- Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập địa lý ?
- Để vẽ bản đồ các nhà địa lý đã làm công việc gì ?
2.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
GV nêu vấn đề :
? Hình 8 trang 13 có tỉ lệ bản đồ là
bao nhiêu ? Tương tự ở hình 9
-H.8 và H.9 có điểm nào giống và
Ngoài ra còn dựa vào thước tỉ lệ để
biết được khoảng cách trên bản đồ so
với thực tế là bao nhiêu ?
? Thước tỉ lệ được biểu hiện như thế
nào ? /13
Khoảng cách đo được trên bản đồ là
khoảng cách trên thực tế
GV:Yêu cầu học sinh đọc SGK , nêu
I.Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ bản đồ chỉ r mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
Vd: Tỉ lệ 1:7500 có ý nghĩa
là 1 cm trên bản đồ tương ứng 7500 cm trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
II.Đo và tính khoảng cách trên bản đồ
-Muốn đo tính khoảng cách trên thực tế người ta dựa vào thước tỉ lệ hoặc tỉ lệ số ghi trên bản đồ
Trang 7trình tự cách đo tính khoảng cách dựa
Sông Hàn (dựa vào tỉ lệ số)
Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của
đường Phan Bội Châu đoạn từ Trần
Quí Cáp đến Lý Tự Trọng (dựa vào tỉ
lệ thước)
Nhóm 4: Đo và tính chiều dài của
đường Nguyễn Chí Thanh đoạn từ Lý
Thường Kiệt đến đường Quang
Trung (dựa vào tỉ lệ thước )
Hướng dẫn
Đo từ chính giữa các kí hiệu
Dùng compa hoặc thước kẻ đánh dấu
khoảng cách rồi đặt vào thước tỉ lệ
Đo khoảng cách trên bản đồ là D cm
Trang 8Tiết 5 – Bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ , VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Kiến thức
- Học sinh biết và nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ , vĩ độ , tọa độ địa lý của một điểm
- Quả địa cầu + bản đồ khu vực Đông Nam Á + các hình ở SGK
- SGK + sao phương hướng
Học sinh làm bài tập 3 (sgk trang 14)
2.Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
? Trái Đất là một quả cầu tròn , làm
thế nào để xác được định phương
hướng trên mặt quả địa cầu ?
( +Lấy phương hướng tự quay của
Trái Đất để chọn Đông - Tây
+ Hướng vuông góc với hướng
chuyển động của Trái Đất là hướng
xem là phần trung tâm
+Từ trung tâm xác định phía trên ,
dưới , trái , phải bản đồ là các hướng
nào (học sinh quan sát H.10 sgk trang
15 _ Chú ý các kinh tuyến , vĩ tuyến
ở hình _ đối chiếu xác định trên
hình , trên quả địa cầu , bản đồ
⇒Học sinh nhắc lại và tìm chỉ hướng
các đường kinh tuyến , vĩ tuyến trên
bản đồ , quả địa cầu
-Như vậy xác định phương hướng
trên bản đồ dựa vào yếu tố nào ?
1.Phương hướng trên bản
đồ Xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến :
Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
-Đầu bên phải các đường
vĩ tuyến chỉ hướng Đông, đầu bên trái các đường vĩ tuyến chỉ hướng Tây
Trang 9Thực tế có những bản đồ không thể
hiện kinh , vĩ tuyến Làm thế nào để
xác định phương hướng ?
(Lưu ý học sinh dựa vào mũi tên chỉ
hướng Bắc rồi tìm các hướng còn
lại ) Vd :
-Học sinh quan sát hình 13.sgk trang
17 Thực hành tìm phương hướng đi
từ điểm 0 đến các điểm A,B,C,D
( 0 – A : hướng Bắc
0 – B : hướng Tây
0 – C : hướng Nam
0 – D : hướng Đông
-Qua hình trên hãy tìm điểm A là chỗ
gặp nhau của đường kinh tuyến , vĩ
→Học sinh rút ra cách viết tọa độ địa
lí của một địa điểm
(Lưu ý : Kinh độ : Đông – Tây
-Gv qui định thời gian làm bài tập
-Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
-Các nhóm khác nhận xét
2.Kinh độ , vĩ độ và tọa độ địa lí
a.Khái niệm :-Kinh độ của một địa điểm
là khoảng cách tính bằng
số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
-Vĩ độ của một địa điểm là khoảng cách tính bằng số
độ từ vĩ tuyến đi qua điểm
đó đến vĩ tuyến gốc -Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh độ và
vĩ độ của địa điểm đó b.Cách viết tọa độ địa lí của một điểm
Viết kinh độ ở trên Viết vĩ độ ở dưới
+Cu-la-lăm-pơ→Manila : hướng ĐB
-Manila→Băng Cốc :hướng TN
Trang 10-Gv nhận xét , chuẩn xác kiến thức b.Tọa độ địa lí ca các
điểm A,B,C như sau
- Căn cứ vào đâu người ta xác định phương hướng ?
Cách viết tọa độ địa lí của một điểm Cho vd
- Hãy xác định tọa độ địa lí của các địa điểm G, H trên hình 12
4.Dặn dò :
- Làm bài tập 1,2 sgk trang 17
- Chuẩn bị bài 5 , quan sát các hình 14, 15 , 16 ( trả lời các câu hỏi in nghiêng 0
- Xem trước chuẩn bị câu hỏi _ bài tập 1,2,3 sgk trang 19
Trang 11
Tiết 6 – Bài 5
KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Kiến thức
- Học sinh hiểu kí hiệu bản đồ là gì ? Biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ 2.Kĩ năng
- Học sinh biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ , sau khi đối chiếu với bản chú giải , đặc biệt
là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)
II- TRỌNG TÂM BÀI HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
a.Kinh độ , vĩ độ , tọa độ địa lí của một điểm là gì ?
b.Trên quả địa cầu , hãy tìm các điểm có tọa độ địa lí như sau : 80°Đ 60°T
30°N 40°N
c.Hãy xác định tọa độ địa lí của các địa điểm G,H trên hình 12
2.Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
Gv giới thiệu cho hs một số bản đồ
kinh tế : công , nông nghiệp giao
thông vận tải , khoáng sản
+Học sinh quan sát kí hiệu hệ
? Học sinh quan sát hình 14 , hãy
kể tên một số đối tượng địa lí được
biểu hiện bằng các loại kí hiệu ?
( Ý nghĩa thể hiện của từng loại )
trang 19 cho biết:
+Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu
(Gv lưu ý : Cho vd qua hình 16 để
hình thành khái niệm “đường đông
mức hay đường đẳng cao”)
1.Các loại kí hiệu bản đồ -Bảng chú giải: giải thích nội dung và ý nghĩa của ký hiệu -Có 3 loại kí hiệu : bảng , đường và diện tích
Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí , đặc điểm và sự phân bố của các đối tượng địa
lí trong không gian -Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Độ cao của địa hình trên bản
đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc đường đồng mức
Trang 12+Dựa vào khoảng cách các đường
đồng mức ở hai sườn núi phía
Đông và phía Tây , hãy cho biết
sườn nào có độ dốc lớn hơn? Tại
sao ?
? Ngoài dùng đường đồng mức để
biểu hiện độ cao của địa hình , ta
còn dựa vào yếu tố gì ?
-Gv lưu ý học sinh : thang màu
biểu hiện độ cao trong các bản đồ
giáo khoa địa hình VN ( GV giới
thiệu cho HS thangmàu biểu hiện
trên bản đồ giáo khoa treo tường)
Lưu ý hs : để biểu hiện độ sâu dùng
đường đẳng sâu
+Sự khác nhau giữa đường đẳng
cao (đường đồng mức) và đường
đẳng sâu qua dùng số dương hoặc
số âm (-)
-Gv phát phiếu học tập cho các
nhóm :
Dựa vào các đường đồng mức sau ,
xác định độ cao của các địa điểm
A,B,C ?
+Gv cho từng nhóm lên báo cáo
kết quả Nhận xét , bổ sung
3.Củng cố :
- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải dùng bản chú giải ?
- Dựa vào các kí hiệu trên bản đồ ( treo trên bảng ) tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau ?
4.Dặn dò :
- Học sinh về nhà học câu hỏi 1 , 2 , 3
- Xem lại nội dung xác định phương hướng , tính tỉ lệ trên bản đồ
- Chuẩn bị địa bàn , thước dây ( cho bài 6 thực hành ở tiết sau )
Tiết 7 Bài 6 THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp theo kết quả đo thực tế và tính tỉ lệ thu nhỏ
II- TRỌNG TÂM BÀI HỌC
Sư dụng địa bàn để xác định hướng
Trang 13III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Địa bàn , thước dây , giấy khổ A 4
IV-HOẠT DỘNG TRÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài cũ :
a- Vì sao phải xem chú giải trước khi sử dụng bản đồ ?
b- Các đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào ?
2-Giảng bài mới :
Nội dung tổ chức tiết thực hành Nội dung bổ sung
Hoạt động 1 : GV giới thiệu cho HS cấu tạo và cách sử dụng địa
bàn để xác định phương hướng
Cấu tạo :
+Hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng chia độ
+Kim nam châm có đầu kim chỉ hướng Bắc thường có màu xanh ,
đầu kim còn lại chỉ hướng Nam
+ Trên vòng chia độ có 4 hứơng chính : Bắc, Nam, Đông, Tây
Cách sử dụng :
-Đặt địa bàn trên mặt phẳng thật bằng, tránh xa các vật dụng bằng
sắt
-Chờ cho kim đứng yên, ta xoay hộp từ từ sao cho vạch chia độ số
0 trùng với đầu kim màu xanh chỉ hướng Bắc, lúc này hướng Bắc
–Nam là hướng đường thẳng của kim Ta xác định các hướng còn
lại dựa vào hướng chính Bắc Nam
-Để biết hướng của đối tượng địa lí trên thưc địa ( so với điểm
quan sát) ta vạch từ tâm địa bàn một vạch thẳng kéo dài đến vị trí
của đối tượng , rồi đọc trên vòng chia độ trị số đo góc của đường
thẳng với hướng Bắc của địa bàn
Hoạt động 2 :cho học sinh xác định hướng lớp học, tiến hành đo
vẽ sơ đồ lớp trên khổ giấy A 4
Tổ chức lớp học thành 4 nhóm, hoạt động của mỗi nhóm trình tự
như sau :
+Sử dụng địa bàn xác định hướng của lớp học ( Lưu ý : quy định
thống nhất chọn bảng đen hay cửa ravào là diểm chuẩn để từ đó
mà xác định hướng của phòng học
+Đo vẽ kích thước phòng học (có cửa ravào ) và quy đôỉ kích
thước ra tỉ lệ 1:500 hay 1:1000
+Thực hiện vẽ sơ đồ phòng học trên giấy A 4
+ GV yêu cầu HS trình bày kết qủa thực hiện bản vẽ của nhóm :
-Trước tiên GV vẽ lên bảng khung mẫu của giấy A 4
-Chọn góc trên phải của khung vẽ mủi tên hướng bắc theo hình
sau
B Mủi tên định hướng Bắc
Điểm vẽ vị trí lớp học
Trang 14Yêu cầu từng nhóm lên bảng vẽ vị trí lớp học có định hướng , gv
và hs nhận xét kết qủa làm việc của từng nhóm ( chỉ yêu cầu vẽ lại
sơ đồ lớp học cho đúng hướng , còn vẽ đúng tỉ lệ thì HS vẽ trong
giấy A 4 của mình
GV tỏng kết và nhận xét kết qủa thực hiện tiết thực hành , sửa sai
các trường hợp mà hoc sinh mắc phải , rút kinh nghiệm về
Tổ chức thực hành trên lớp
3- Củng cố :
-Để xác định hướng 1 đối tượng địa lí ngoài thực tế chúng ta phải làm thế nào ?
- Trong trường hợp do nhiều nhà sản xuất nhiều loại địa bàn không theo quy ước kim chỉ hướng Bắc là màu xanh thì việc xác định hướng chúng ta phải làm thế nào ?
( Cần phải nắm vững vấn đề là kim luôn chỉ hướng Bắc Nam , mặt trời luôn mọc ở hướng đông , dựa vào hướng mặt trời mọc ta đưa vòng độ 90 có ghi chữ E về phía mặt trời mọc , sau
đó xoay nhẹ địa bàn sao cho đầu kim Bắc Nam về vị trí 0 như vậy đầu kim nào ở vị trí này thì kim đó chỉ hướng Bắc
4- Dặn dò : hoàn thành tiếp bản vẽ sơ đồ lớp của cá nhân On Lại các nội dung từ bài 1 đến bài
6 tiết tới làm bài kiểm tra 1 tiết
Tiết 8 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
II- TRỌNG TÂM BÀI KIỂM TRA :
Theo nội dung của mục đích và yêu cầu
III-HOẠT DỘNG TRÊN LỚP:
Nôi dung đề kiểm tra đảm bảo các yêu cầu
-Về kiến thức :
+Biết :vị trí hình dạng ,kích thứoc của Trái Đất , khái niệm về bản đồ , hệ thống kinh vĩ tuyến , các
kí hiệu bản đồ , sử dụng địa bàn để xác định hứong (nội dung được kiểm tra dưới hình thức câu trắc nghiệm với mức điểm tối đa 2 đ )
+Hiểu và vận dụng kiến thức : cách đo vẽ bản đồ , giá trị sử dụng bản đồ , tỉ lệ trên bản đô , biết chọn bản đồ có tỉ lệ thích hợp cho nghiên cứu Dựa vào hệ thống kinh vĩ tyến để xác định tọ độ , phương hướng 1 đối tượng địa lí trên bản đồ (nội dung này được kiểm tra qua bỏ sung vào kênh hình , nhận xét trên kênh hình , câu hỏi tự luận với mức điểm tối đa 4 đ)
-Về kĩ năng :Kĩ năng phân tích kênh hình , tìm và xác định toạ độ địa lí , phương hướng các đối
tượng địa lí trên bản đồ ,đọc các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng nhiều loại kí hiệu khác nhau trên bản đồ , nhận biết đặc điểm địa hình qua đường đồng mức dựa vào mủi tên định hướng trên bản đồ xác định phương hướng 1 đối tượng địa lí ( nội dung này điểm đạt tối đa
Trang 15là 4 đ )