Tầng bình lưu ,nhiệt độ không khí hầu như không thay đổi theo độ cao , nhưng từ 25km trở lên nhiệt độ tăng ⇒ hình thành lớp ôdôn .Tầng ôdôn có tác dụng như một màng chắn ,ngăn cản phần -
Trang 1-Hs nắm được các khái niệm khoáng vật,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.
- Phân loại các khoáng sản theo công dụng
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ khoáng sản Việt Nam
Một số mẫu đá khoáng sản
2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk, tìm hiểu trước bài mới
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số hs
4’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét bài kiểm tra HK I
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia Hiện nay nhiều loại khoáng sản là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu không thể thay thế được của nhiều ngành công nghiệp quan trọng.Vậy khoáng sản là
gì ? Và chúng được hình thành như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy :
TG Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Gv : Vật chất cấu tạo
nên lớp vỏ Trái Đất
gồm các loại khoáng
vật và đá
Khoáng vật là những
nguyên tố tự nhiên
hoặc hợp chất hoá
học trong thiên
nhiên .Sự kết hợp
khác nhau giữa những
nguyên tố hoá học
với những tỉ lệ khác
nhau -> khoáng vật
khác nhau Những
khoáng vật kết hợp
với nhau tạo thành
Trang 2các nham thạch hay
các loại đá
Đá là một tập hợp
nhiều khoáng vật
hoặc một khoáng vật
Khoáng vật và đá
có loại có ích, có loại
-H':Dựa vào sgk,em
hãy cho biết để phân
loại khoáng sản người
ta dựa vào yếu tố
nào ?
-H':Em hãy cho biết,
khoáng sản được chia
-H':Em hãy kể tên và
nêu công dụng của
từng nhóm ?
-Gv bổ sung : Ngày nay
với tiến bộ của khoa
học kĩ thuật con người
đã bổ sung các
nguồn khoáng sản VD
: khoáng sản năng
và đá có ích đượccon người khai thácvà sử dụng gọi làkhoáng sản
- Để phân loạikhoáng sản người tadựa vào tính chất vàcông dụng củachúng
-Chia thành 3 nhóm
- Hs đọc bảng sgk / 49
-Khoáng sản nănglượng : than đá ,dầumỏ,khí đốt =>
nguyên ,nhiên liệucho công nghiệpnăng lượng và côngnghiệp hoá chất
-Khoáng sản kim loại:
Kim loại đen : sắt ,mangan
Kim loại màu : đồng,chì
=> nguyên liệu chocông nghiệp luyệnkim đen và màu
-Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ, apatít,thạch anh =>
nguyên liệu sản xuất phân bón,VLXD
- Hs quan sát bản đồkhoáng sản ViệtNam
-Hs xác định một sốkhoáng sản
vật và đá cóích được con ngườikhai thác và sửdụng gọi làkhoáng sản
-Dựa vào tínhchất và côngdụng khoáng sảnđược chia thành 3nhóm:
+Khoáng sảnnăng lượng : thanđá ,dầu mỏ, khíđốt =>nguyên ,nhiênliệu cho côngnghiệp nănglượng và côngnghiệp hoá chất.+Khoáng sản kimloại:
Kim loại đen : sắt ,mangan
Kim loại màu :đồng, chì
=> nguyên liệucho công nghiệpluyện kim đen vàmàu
+Khoáng sản phikim loại : muốimỏ,apatít, thạchanh => nguyênliệu sản xuấtphân bón ,VLXD
Trang 3lượng Mặt Trời ,thuỷ
triều
-Gv treo bản đồ
khoáng sản Việt
Nam ,yêu cầu Hs quan
sát
-H':Em hãy xác định
một số khoáng sản
-H':Em hãy cho
biết,mỏ khoáng sản
là gì ?
• Bước 2 :Cho Hs tìm
hiểu nguồn gốc hình
thành các mỏ
khoáng sản
-H':Em hãy cho biết,
dựa vào yếu tố nào
mà người ta phân loại
mỏ khoáng sản ?Và
phân thành mấy loại ?
-H':Em hãy cho biết 2
loại mỏ này khác
nhau như thế nào ?
-Gv bổ sung : Các
khoáng sản liên quan
đến quá trình nóng
chảy của mắc ma ở
các lớp dưới sâu rồi
được phun trào lên
mặt đất hoặc đẩy
lên gần mặt đất :
vàng, bạc,
đồng,thiếc
Các khoáng sản liên
quan đến quá trình
phong hoá và lắng tụ
vật chất lâu dài trên
bề mặt Trái Đất =>
có nguồn gốc ngoại
sinh
• Bước 3 :Cho Hs tìm
hiểu về thời gian hình
* HOẠT ĐỘNG 2: Cá
nhân
- Hs đọc sgk mục 2/ 50
-Những nơi tập trung nhiều khoáng sản làmỏ khoáng sản
- Dựa vào nguồn gốchình thành để phân loại.Phân thành 2 loại mỏ khoáng sản
- Mỏ nội sinh được hình thành do nội lực
- Mỏ ngoại sinh được hình thành do ngoại lực
-Các mỏ nội sinh vàngoại sinh có thời gian hình thành trong một thời gian dài hàng vạn, hàng trăm triệu năm
2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh :
a Khái niệm :
- Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng sản b.Phân loại :
- Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra :
+ Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực
+Mỏ ngoại sinh được hình thành
do các quá trình ngoại lực
Trang 4thành các mỏ
khoáng sản => ý
thức bảo vệ.
-H':Em hãy cho biết,
các mỏ nội sinh và
ngoại sinh có thời gian
hình thành trong bao
lâu?
-Gv bổ sung : 90% mỏ
quặng sắt được hình
thành cách đây
500-600 triệu năm
Than hình thành cách
đây 230-280 triệu
năm
140-195 triệu năm
Dầu mỏ :xác sinh vật
chuyển thành dầu
mỏ cách đây 2-5
triệu năm
-H':Em hãy cho biết,
các loại khoáng sản
có phải là vô tận
hay không ?
-H':Em hãy cho biết,
chúng ta cần phải
làm gì trong quá trình
khai thác và sử dụng
chúng ?
- Các loại khoáng sản không phải là vô tận và có thể
bị cạn kiệt -Cần phải khai thác hợp lí và tiết kiệm
-Việc khai thác và sử dụng khoáng sản phải hợp lí và tiết kiệm
4’ * HOẠT ĐỘNG 3 :Củng cố – hướng dẫn về nhà -Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt Nam , em hãy đọc tên và xác định một số khoáng sản chính ? -Qúa trình hình thành mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh khác nhau như thế nào ? b- Hướng dẫn về nhà -Trả lời câu hỏi SGK -Làm vở bài tập 1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : -Xem trước bài 16, + Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ IV.Rút kinh nghiệm – bổ sung :
Trang 5
-Rèn kĩ năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ.
-Đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức
3.Thái độ:
- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Lược đồ H.44 , ôn lại cách biểu hiện địa
hình trên bản đồ
2.Chuẩn bị của học sinh: nghiên cứu kĩ bài thực hành
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy trình bày khái niệm và sự phân loại khoáng sản ?
Trả lời : Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sửdụng gọi là khoáng sản
-Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản được chia thành 3 nhóm: +Khoáng sản năng lượng : than đá ,dầu mỏ, khí đốt => nguyên,nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng và công nghiệp hoá chấ
+Khoáng sản kim loại: Kim loại đen : sắt , mangan
Kim loại màu : đồng, chì
Trang 6+Khoáng sản phi kim loại:muối mỏ,apatít, thạch anh => nguyên liệu sản xuất phân bón, VLXD
-Em hãy trình bày khái niệm mỏ khoáng sản ? Nêu sự khác nhau của mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh ?
Trả lời : - Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng sản Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra : + Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực
+Mỏ ngoại sinh được hình thành do các quá
trình ngoại lực
3.Giảng bài mới:
1’a.Giới thiệu bài: Để ôn lại cho các em cách đọc bản đồ địa hình ,
đường đồng mức , đọ cao tuyệt đố ta sẽ đi vào bài thực hành hôm nay
b.Tiến trình bài dạy :
TG Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12' * HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân
-Gv treo lược đồ địa hình
H.44 và yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với
H.44 sgk / 51
-H':Em hãy cho biết,
đường đồng mức là
gì ?
-H':Em hãy cho biết,
thông qua đường đồng
mức ta có thể biết
được điều gì ?
-H':Em hãy giải thích tại
sao ?
- Hs quan sát H.44 sgk / 51
-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ
-Thông qua đường đồng mức ta có thể biết được :
Độ cao tuyệt đối của các điểm
Đặc điểm hình dạng của địa hình : độ dốc
-Vì thông qua khoảng cách các đường đồng mức Nếu các đường đồng mức càng gần nhau thì độ dốc càng cao và ngược lại
1.Câu 1 :
-Khái niệm:
-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ
-Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được:
+ Độ cao tuyệt đối của các điểm
+Đặc điểm hình dạng của địa hình
-H':Em hãy cho biết sự
chênh lệch về độ cao
của hai đường đồng
mức trên lược đồ là
bao nhiêu ?
-H':Em hãy tìm độ cao
-Hướng từ đỉnh núi
A1-> A2 là từ Tây -Đông
- Sự chênh lệch về độcao của hai đường đồng mức trên lược đồ là 100m
- A1 = 900 m
2 Câu 2 :
-Hai đường đồng mức chênh lệch100m
- A1 = 900 m
A2 > 600 m
Trang 7của đỉnh núi A1 ,A2 và
các điểm B1 , B2 và B3 ?
-H':Em hãy tính khoảng
cách theo đường chim
bay từ đỉnh A1→ A2 ?
-H':Em hãy cho biết
sườn phía đông và phía
tây của núi A1 , sườn
nào dốc hơn?
A2 > 600 m
B1 = 500 m
B2 = 650 m
B3 > 500 m
- Khoảng cách từ đỉnh
A1→A2 là 7500m
-Sườn phía tây của núi A1 dốc hơn sườn phía đông
-B1 = 500 m
B2 = 650 m
B3 > 500 m
- Khoảng cách từ đỉnh A1→ A2
là 7500m
-Sườn phía tây của núi A1 dốc hơn sườn phía đông
3' * HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố – hướng dẫn
về nhà
a- Củng cố:
-Hãy cho biết đường
đồng mức là gì ?
-Thông qua đường đồng
mức ta có thể biết
được điều gì ?
b- Hướng dẫn về nhà
-Làm bài tập trong vở
bài tập
1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
-Tiếp tục hoàn thành bài thực hành ( nếu chưa xong )
- Tìm hiểu các buổi dụ báo thời tiết hằng ngày.Người ta nói đến mấy yếu tố dự báo thời tiết.Đó là yếu tố gì ?
IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG
Ngày soạn: 18/01/2010
Tiết 21
Bài 17 : LỚP VỎ KHÍ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hs nắm được thành phần của lớp vỏ khí Trình bày được đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Biết được vị trí và vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lưu
- Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng,lạnh,lục điạ và đại dương
2.Kĩ năng :
-Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí.
-Vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí
3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: H.45 sgk phóng to.
Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc Sgk, tìm hiểu lớp vỏ không khí của Trái
Đất.Mặt Trăng có lớp vỏ khí không
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 81’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số hs
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy trình bày khái niệm đường đồng mức ? Dựa vào đường đồng
mức ta có thể biết được điều gì ?
Trả lời:Đường đồng mức là những đường nối liền các điểm có cùng độ cao.Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được đặc điểm của địa hình đó là độ đốc và hướng của sườn núi Nếu các đường đồng mức nằm gần nhau thì địa hình đó có độ dốc lớn và ngược lại nếu các đường đồng mức nằm xa nhau thì địa hình có độ dốc thoải
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km Đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Vậy khí quyển có thành phần gì ? Có cấu tạo ra sao ? Có vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống trên Trái Đất ?Để trả lời cho các câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10' * HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân
-Gv treo H.45 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với
H.45 sgk / 52
-H':Em hãy kể tên các
thành phần của không
khí ? Và cho biết mỗi
thành phần chiếm tỉ
lệ bao nhiêu?
-H':Em hãy cho biết
thành phần nào chiếm
tỉ lệ nhỏ nhất ?
-H':Em hãy cho biết
lượng hơi nước có vai
trò gì ?
-Gv bổ sung :Nếu không
có hơi nước trong không
khí thì bầu khí quyển
không có hiện tượng
khí tượng
Hơi nước và CO2 hấp
thụ năng lượng Mặt
Trời , giữ lại các tia
hồng ngoại gây ra
Khí oxi : 21, Khí nitơ : 78%
-Hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhất
-Là nguồn gốc sinh
ra các hiện tượng khí tượng như mây,
mưa
1.Thành phần của không khí :
- Thành phần của không khí bao gồm :
+ Hơi nước và các khí khác: 1%
+ Khí oxi : 21% + Khí nitơ : 78%
-Lượng hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây mưa
Trang 912' Cặp 2em/nhóm
-Gv : Trái Đất được bao
bọc bởi một lớp không
khí dày hàng chục nghìn
km Đó là lớp vỏ khí
hay khí quyển.Mặc dù
con người không nhìn
thấy không khí nhưng lại
quan sát được các hiện
tượng xảy ra trong khí
quyển
-H':Em hãy cho biết lớp
vỏ khí hay lớp khí
quyển là gì?
-Gv giảng giải : Khí
quyển như một cổ
máy thiên nhiên sử
dụng năng lượng Mặt
Trời phân phối điều
hoà nước trên khắp
hành tinh dưới hình
thức mây, mưa , điều
hoà CO2 và O2 trên Trái
Đất
-Gv treo H.46 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với H
46 sgk / 53
-H':Em hãy cho biết lớp
vỏ khí gồm những tầng
nào ? Nêu vị trí của
mỗi tầng ?
-Gv yêu cầu Hs xác
định vị trí các tầng của
lớp vỏ khí
-Gv giảng giải : Tầng
đối lưu là tầng không
khí nằm sát mặt đất
Chiếm 90% khối lượng
không khí của khí
quyển ở tầng này
Tầng bình lưu ,nhiệt độ
không khí hầu như
không thay đổi theo độ
cao , nhưng từ 25km trở
lên nhiệt độ tăng ⇒
hình thành lớp ôdôn
.Tầng ôdôn có tác
dụng như một màng
chắn ,ngăn cản phần
- Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất
80km+ Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên
- Hs xác định vị trí các tầng của lớp vỏ khí
lớp vỏ khí :(lớp
khí quyển)
*Khái niệm :
-Lớp vỏ khí là lớp không khí baoquanh Trái Đất
-Lớp vỏ khí được chia thành :
+Tầng đối lưu: 0→16km
+Tầng bình lưu: 16→ 80km
+Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên
Trang 10lớn các tia tử ngoại
không cho xuống tới
mặt đất
Các tầng cao của khí
quyển : giới hạn trên
của tầng này là ranh
giới không gian vũ
trụ.Ít ảnh hưởng đến
thời tiết và khí hậu ở
mặt đất
12' * HOẠT ĐỘNG 3 : Cá nhân
-Gv yêu cầu Hs đọc mục
3 sgk / 53 và 54
-H':Em hãy cho biết
nguyên nhân hình
thành các khối khí ?
-Gv yêu cầu Hs quan
sát bảng các khối khí /
54
-H':Em hãy kể tên các
khối khí?
-H':Em hãy cho biết
,khối khí nóng và lạnh
hình thành ở đâu ?
Nêu tính chất của mỗi
loại ?
-H':Em hãy cho biết
,khối khí lục địa và đại
dương hình thành ở đâu
?Nêu tính chất của mỗi
loại ?
-Gv bổ sung : Sự phân
chia các khối khí chủ
yếu là căn cứ vào
tính chất của chúng,
việc đặt tên lại căn
cứ vào nơi chúng được
hình thành
-Gv giảng giải sự biến
tính các khối khí
- Hs đọc mục 3 sgk / 53và 54
- Các khối khí hình thành là do :
+Vị trí hình thành
+Bề mặt tiếp xúc
- Hs quan sát bảng các khối khí / 54
-Khối khí nóng, khối khí lạnh
-Khối khí lục địa, khốikhí đại dương
-Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao
-Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùngđất liền , có tính chất tương đối khô
- Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn
3 Các khối khí :
-Tùy theo vị trí hình thành và bềmặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia
ra thành:
+Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao.+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp.+ Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô
+ Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn
3' * HOẠT ĐỘNG 4 :Củng cố và
hướng dẫn về nhà.
a-Củng cố:
Trang 11- Nêu vị trí và đặc
điểm của tầng đối
lưu ?
-Hãy cho biết vai trò
của lớp vỏ khí đối với
đời sống trên Trái
Đất ?
b- Hướng dẫn về nhà:
-Trả lời câu hỏi sgk
-Làm bài tập trong vở
bài tập
1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
- Xem trước bài 18, tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hằng
ngày.Người ta nói đến mấy yếu tố dự báo thời tiết.Đó là yếu tố gì ?
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 12
- Hs trình bày và phân biệt hai khái niệm thời tiết và khí hậu
-Hiểu được nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này
2 Kĩ năng :
-Biết cách đo và tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm.
-Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết
3.Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức phòng chống thiên tai.
II.CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên: H.48 và 49 sgk phóng to.
2.Chuẩn bị của học sinh : đọc Sgk, tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết
hằng ngày.Người ta nói đến mấy yếu tố dự báo thời tiết.Đó là yếu tố
gì ?
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Hãy trình bày các thành phần của không khí ? Nêu vai trò của hơi nước?
Trả lời: Thành phần của không khí bao gồm:
+Hơi nước và các khí khác : 1%
+Khí ôxi : 21%
+Khí nitơ : 78%
Hơi nước tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng vì hơi nước chínhlà nguyên nhân sinh ra các hiện tượng khí tượng : mây, mưa
-Hãy trình bày các khối khí và tính chất của chúng ?
Trả lời: Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia ra thành
+Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao
+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối
3.Giảng bài mới
1’a.Giới thiệu bài:
Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hằng ngày của con người từ ăn,mặc,ở cho đến các hoạt động sản xuất Vì vậy , việc nghiên cứu thời tiết và khí hậu là một vấn đề hết sức cần thiết Vậy thời tiết và khí hậu là gì ? Để trả lời cho câu hỏi trên chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy :
TG Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 1310' nhân
-Gv yêu cầu Hs đọc mục
1 sgk/55
-H':Em hãy cho biết ,
chương trình dự báo thời
tiết trên ti vi thường đề
cập đến nội dung gì ?
-H':Em hãy cho biết thời
tiết là gì?
-H':Em hãy cho biết, khí
tượng là gì ?
-Gv giảng giải : Dự báo
thời tiết là dự báo
những hiện tượng khí
tượng sẽ xảy ra hoặc
có thể xảy ra ở một
nơi nào đó trong một
thời gian nhất định
-H':Em hãy cho biết trong
một ngày thời tiết biểu
hiện như thế nào ?
-H':Em hãy cho biết
nguyên nhân nào làm
cho thời tiết thay đổi ?
-H':Em hãy cho biết thời
tiết mùa đông của các
tỉnh miền bắc và miền
nam có gì khác biệt ?
-H':Em hãy cho biết ,sự
khác nhau này có tính
chất tạm thời hay có sự
lặp đi lặp lại qua các
năm ?
-Gv kết luận : Đó chính
là khí hậu của từng
miền
-H':Em hãy cho biết khí
hậu là gì?
-H':Em hãy cho biết thời
tiết và khí hậu khác
nhau như thế nào ?
- Hs đọc mục 1 sgk /55-Chương trình dự báo thời tiết trên ti vi thường đề cập đến nhiệt độ,gió,độ ẩm,lượng mưa của một địa phương
-Tất cả mọi hiện tượng khí tượng xảy ra trong một thời gian ngắn ở một địa phương gọi là thời tiết
-Khí tượng là những hiện tượng vật lí của khí quyển phát sinh trong vũ trụ như gió, mây , mưa
-Thời tiết biểu hiện trong một ngày
không giống nhau ở khắp mọi nơi và luônthay đổi
-Do sự di chuyển của các khối khí và do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời-Miền bắc có mùa đông rất lạnh và rét Miền nam không lạnh lắm
-Sự khác nhau này có sự lặp đi lặp lại qua các năm
- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi đó trong một thời gian dài, từnăm này qua năm khác
- Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thờitiết trong một thời
khí hậu :
- Thời tiết là sựbiểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở mộtđịa phương trong một thời gian ngắn
-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm.-Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thờigian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong một thời gian dài
Trang 14gian dài.
10' * HOẠT ĐỘNG 2 : Cá nhân
-Gv giảng giải : Bức xạ
Mặt Trời qua lớp không
khí ,trong không khí có
chứa bụi và hơi nước
nên hấp thụ phần nhỏ
năng lượng nhiệt Mặt
Trời Phần lớn còn lại
được mặt đất hấp thụ
do đó dất nóng lên toả
nhiệt vào không khí ⇒
không khí nóng lên ⇒
đó chính là nhiệt độ
không khí
-H':Em hãy cho biết
,nhiệt độ không khí là gì
?
-H':Em hãy cho biết ,
dụng cụ để đo nhiệt độ
không khí là gì ?
-Gv yêu cầu Hs đọc mục
2 sgk đoạn " Ở
trạm 2m"
-H':Em hãy cho biết tại
sao phải để nhiệt kế
trong bóng râm và cách
mặt đất 2m ?
-Gv giảng giải : Đo nhiệt
độ của không khí mỗi
ngày ít nhất 3 lần vào
lúc 5 giờ : ánh sáng
Mặt Trời yếu nhất ,
lúc13 giờ mạnh nhất
và 21 giờ khi đã chấm
dứt
-H':Em hãy nêu cách tính
nhiệt độ trung bình
ngày?
-Gv giảng giải cách tính
nhiệt độ trung bình
-Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt MặtTrời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ
- Dụng cụ để đo nhiệtđộ không khí là nhiệt kế
- Hs đọc mục 2 sgk đoạn " Ở trạm 2m"
-Nếu để nhiệt kế dưới ánh sáng Mặt Trời thì nhiệt độ sẽ không chính xác và để không ảnh hưởngnhiệt độ của mặt đất
-Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo
2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí :
- Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt MặtTrời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ
-Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí
-Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo
Trang 15tháng và năm.
13' * HOẠT ĐỘNG 3 : Cá nhân
-H':Em hãy cho biết nhiệt
độ không khí trên biển
và trên đất liền có
giống nhau không ?Giải
thích tại sao ?
-H':Em hãy cho biết
,nhiệt độ không khí thay
đổi phụ thuộc vào yếu
tố nào ?
-Gv bổ sung : Nước biển
có tác dụng điều hoà
nhiệt độ làm cho khí
hậu về mùa hạ bớt
nóng về mùa đông bớt
lạnh
Sự khác nhau đó sinh ra
hai loại khí hậu lục địa
và đại dương
-Gv treo H.48 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với
H.48 sgk/ 56
-H':Em hãy so sánh sự
chênh lệch về độ cao
giữa hai địa điểm trong
H.48 ?
-H':Em hãy cho biết nhiệt
độ không khí như thế
nào theo độ cao ?
-H':Em hãy cho biết sự
thay đổi nhiệt độ không
khí theo độ cao diễn ra
như thế nào ?
-Gv bổ sung : Cứ lên cao
100m nhiệt độ giảm
0,60c
-H':Em hãy giải thích tại
sao có sự thay đổi
không khí theo độ cao?
-Gv treo H.49 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với
H.49 sgk / 57
-Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền không giốngnhau Do dặc tính hấp thụ nhiệt của đất vànước khác nhau
- Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao
- Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm
-Lớp không khí ở dưới thấp chứa nhiều bụi và hơi nước nên hấp thụ được nhiều nhiệt hơn lớp không khí loãng
ở trên cao
- Hs quan sát H.49
-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo đến cực.Lượng ánh sáng lớn nhất ở xích đạo và càng về cực
3.Sự thay đổi nhiệt độ của không khí :
a.Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền:
- Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay xa biển
b.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao Càng lên cao nhiệt độ khôngkhí càng giảm
c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ :
-Không khí ở
Trang 16-H':Em có nhận xét gì
về góc chiếu của ánh
sáng Mặt Trời từ xích
đạo đến hai cực ?
-H':Em có nhận xét gì
về nhiệt độ từ xích đạo
vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao
4' * HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố và hướng dẫn về
nhà
a-Củng cố:
-Hãy giải thích tại sao
không khí trên mặt đất
không nóng nhất vào
lúc 12h trưa mà lại
chậm hơn một giờ tức
là 13h ?
b-Hướng dẫn về nhà:
-Trả lời câu hỏi số 4
sgk/ 57 vàovở
-Làm vở bài tập
1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
- Xem trước bài 19 “KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT ”
IV.RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG :
1.Chuẩn bị của giáo viên: H.50 và 51 sgk phóng
Bản đồ thế giới
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc Sgk, tìm hiểu trước bài mới.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy trình bày khái niệm thời tiết và khí hậu ?Hãy cho biết thời
tiết khác khí hậu ở điểm nào?
Trang 17Trả lời : Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm.
Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong một thời gian dài
-Trình bày các hình thức biểu hiện sự thay đổi nhiệt độ của không khí ? Giải thích sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ ?
Trả lời : Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền:Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay xa biển
Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm
Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ :Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao Vì mật độ không khí ở dưới thấp nhiều hơn nên hấp thu nhiệt nhiều hơn
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài :
Mặc dù con người không cảm thấy sức ép của không khí trên mặt đất nhưng nhờ có khí áp kế ,người ta vẫn đo được khí áp trên mặt đất Vậy khí áp là gì ?Chúng phân bố như thế nào trên bề mặt Trái Đất ?Đểtrả lời cho câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy
TG Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12' * HOẠT ĐỘNG 1: Cá
nhân
-Gv giảng giải :Chiều
dày của khí quyển là
60.000km Riêng tầng
đối lưu chiếm 90% khối
lượng không khí Không
khí tuy nhẹ song bề dày
khí quyển như vậy tạo ra
sức ép rất lớn đối
với mặt đất → gọi là
khí áp
-H':Em hãy cho biết khí
áp là gì ?
-H':Em hãy cho biết
muốn đo khí áp người ta
dùng dụng cụ gì
-Gv giảng giải : Trước
kia người ta thường
dùng khí áp kế thuỷ
ngân.Trên mặt biển
trong điều kiện nhiệt
độ không khí là 00C
,sức nén của không khí
bằng trọng lượng của
một cột thuỷ ngân cao
760 mm
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất
- Dùng khí áp kế để đo khí áp
1.Khí áp-Các đai khí áp trên Trái Đất :
a.Khái niệm:
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất
- Dùng khí áp kế để đo khí áp
b.Các đai khí áp
Trang 18Khí áp tương đương với
760mmHg là TB,nếu >
760mmHg là khí áp cao
và nếu < 760mmHg là
khí áp thấp
Ngày nay để cho tiện
người ta dùng phổ biến
các khí áp kế kim loại
đựng trong hộp nhựa
-Gv treo H.50 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với
H.50 sgk / 58
-H':Em hãy cho biết các
đai khí áp thấp nằm ở
vĩ độ nào ?
-H':Em hãy cho biết các
đai khí áp cao nằm ở vĩ
độ nào ?
-H':Em có nhận xét gì
về sự phân bố khí áp
trên bề mặt Trái Đất ?
- Hs quan sát H.50
-Khí áp thấp nằm
ở : xích đạo và khoảng 600B và N -Khí áp cao nằm ở :
300B và N và ở cực
B và N
- Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực
trên bề mặt Trái Đất :
- Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đaikhí áp thấp và khíáp cao từ xích đạođến hai cực
21' * HOẠT ĐỘNG 2 : Cá
nhân
-Gv yêu cầu Hs đọc sgk
mục 2 đoạn " Không khí
luôn luôn hoàn lưu
khí quyển "
-H':Em hãy cho biết gió
là gì ?
-H':Em hãy cho biết
nguyên nhân nào sinh
ra gió ?
-H':Em hãy cho biết ,sự
chênh lệch giữa khí áp
cao và thấp càng lớn
thì gió có đặc điểm
gì ?
-Gv bổ sung : Độ chênh
áp suất không khí giữa
hai vùng càng lớn thì
dòng không khí càng
mạnh → gió càng to
-Gv treo H.51 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với
H.51 sgk / 59
- H':Em hãy cho biết ở
hai bên đường xích đạo
- Hs đọc sgk mục 2 đoạn " Không khí luôn luôn
hoàn lưu khí quyển
" -Gío là sự chuyển động của không khítừ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp
-Do sự chênh lệch khí áp cao và thấp giữa hai vùng tạo ra-Sự chênh lệch khí áp cao và thấp càng lớn thì gió càng mạnh
- Hs quan sát H.51
-Đó là gió tín phong, thổi từ các đai áp cao 300B và N về xích đạo
2.Gió và các hoàn lưu khí quyển :
-Gió là sự chuyểnđộng của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp
- Gió tín phong: thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến với đai áp thấp xích đạo
- Gió tây ôn đới :thổi từ các đai áp cao ở chí
Trang 19loại gió thổi theo một
chiều quanh năm từ
khoảng vĩ độ 300B và N
là loại gió gì ?
- H':Em hãy cho biết từ
khoảng vĩ độ 300B và N
lên khoảng vĩ độ 600B
và N là gió gì ?Có đặc
điểm gì ?
-H':Em hãy cho biết từ
600B và N đến hai cực
là gió gì ?
-H':Em hãy cho biết tại
sao các loại gió thổi
trên bề mặt Trái Đất
không thổi theo hướng
kinh tuyến mà hơi lệch
bên phải và lệch bên
trái ?
-H':Em hãy giải thích vì
sao gió tín phong lại thổi
từ khoảng vĩ độ 300B
và N về xích đạo ?
-H':Em hãy giải thích tại
sao gió tây ôn đới lại
thổi từ 300B và N lên
khoảng vĩ độ 600B và N
?
-Gv bổ sung và giảng
giải
-H':Em hãy cho biết
hoàn lưu khí quyển là gì
?
- Gió tây ôn đới : thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đếncác đai áp thấp ở khoảng 600
- Gió đông cực : thổi từ các đai áp cao ở cực đến 600 B và N
-Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp thấp xích đạo và khí áp cao 300 B và N
- Do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp cao 300 B và N và khíáp thấp 600 B và N
- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn ⇒hoàn lưu khí quyển
tuyến đến các đaiáp thấp ở
khoảng vĩ độ 600
- Gió đông cực : thổi từ các đai áp cao ở cực đến
600 B và N
- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn ⇒ hoàn lưu khí quyển
4' * HOẠT ĐỘNG 3 :
Củng cố và hướng
dẫn về nhà
a-Củng cố:
-Nguyên nhân nào sinh
ra gió?
-Mô tả sự phân bố
các đai khí áp trên Trái
Đất và các loại gió ?
b- Hướng dẫn về nhà:
-Làm câu hỏi số 4 sgk
vào vở
-Làm vở bài tập
1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
- Xem trước bài 20
- Ôn lại tầm quan trọng của thành phần hơi nước trong khí quyển
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 20
Trang 21
-Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.
Hình vẽ biểu đồ lượng mưa
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc Sgk, ôn lại tầm quan trọng của thành
phần hơi nước trong khí quyển
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh
5’2.Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày khái niệm khí áp ?Các đai khí áp phân bố như thế
nào trên Trái Đất?
Trả lời : - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực
- Em hãy trình bày khái niệm gió ? Và nêu đặc điểm của gió tín phong và gió tây ôn đới ?
Trả lời : - Gío là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp
Tín phong, thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến với đai áp thấp xích đạo
Gió tây ôn đới: thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai ápthấp ở khoảng vĩ độ 600
3.Giảng bài mới:
1’a.Giới thiệu bài:
Hơi nước là một thành phần chiếm tỉ lệ nhỏ trong không khí nhưng có vai trò quan trọng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như : mây, mưa Vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy :
16' * HOẠT ĐỘNG 1 :
-Gv yêu cầu Hs đọc
mục 1 sgk/ 61
-H':Em hãy cho biết
những nguồn nào cung
cấp hơi nước trong
không khí ?
-H':Em hãy cho biết
trong các nguồn trên
thì nguồn nào chiếm ưu
thế ?Vì sao?
-Gv bổ sung : Biển và
đại dương chiếm 3/4
diện tích Trái Đất
* HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN
-Hs đọc mục 1 sgk/ 61
-Nguồn cung cấp hơi nước trong không khí là :ao, hồ, sông, suối, biển, sự thoát hơi nước của thực vật ,động vật và cảcon người
-Trong các nguồn trênthì nguồn chính cung cấp hơi nước cho khí quyển là biển và đại dương.Vì biển và đại dương chiếm diện tích lớn trên bề mặt Trái Đất
1.Hơi nước và độ ẩm của không khí :
-Nguồn cung cấp chính hơi nước cho khí quyển là nước trong các biển và đại dương
Trang 22-H':Em hãy cho biết tại
sao trong không khí lại
có độ ẩm ?
-H':Em hãy cho biết để
đo độ ẩm của không
khí người ta dùng dụng
cụ gì?
-Gv yêu cầu Hs quan
sát bảng lượng hơi
nước tối đa trong không
khí trang 61 sgk
-H':Em hãy cho biết
lượng hơi nước tối đa
mà không khí chứa
được khí có nhiệt độ
00C, 100C, 200C và 300C ?
-H':Em có nhận xét gì
về mối quan hệ giữa
nhiệt độ và lượng hơi
nước trong không khí ?
-H':Em hãy cho biết 1m3
không khí chứa tối đa
bao nhiêu kượng hơi
nước ?
-H':Em hãy cho biết yếu
tố nào quyết định khả
năng chứa hơi nước
của không khí ?
-Gv giảng giải : Không
khí bao giờ cũng chứa
một lượng hơi nước
nhất định nhưng sức
chứa đó cũng có hạn
Đến một lúc nào đó
nó không thể chứa
thêm được nữa Lúc
đó ta nói rằng không
khí đã bão hoà hơi
nước
-H':Em hãy cho biết khi
nào thì hơi nước có
thể ngưng tụ ?
-Gv giảng giải : Trong
tầng đối lưu không khí
-Vì trong không khí có chứa hơi nước
- Để đo độ ẩm của không khí người ta dùng ẩm kế
- Hs quan sát bảng lượng hơi nước tối đa trong không khí trang
-1m3 không khí chứa tối đa 30g hơi nước
-Nhiệt độ quyết địnhkhả năng chứa hơi nước của không khí
- Khi không khí đã bão hoà nhưng vẫn được cung cấp thêm hơi nước ,hoặc bị lạnh đi do bốc lên caohay tiếp xúc với khối không khí lạnh→hơi nước trong không khí sẽ đọng lạithành hạt nước →ngưng tụ
-Hơi nước ngưng tụ sinh ra hiện tượng mây, mưa
-Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm
-Không khí bão hoà hơi nước khí nó chứa một lượng hơi nước tối đa
- Khi không khí đãbão hoà nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượnghơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước sinh ra các hiện tượng mây mưa
Trang 23bốc lên cao thì nhiệt
độ giảm → ngưng tụ
-H':Em hãy cho biết hơi
nước ngưng tụ sinh ra
hiện tượng gì ?
18' * HOẠT ĐỘNG 2 :
• Bước 1:Hướng
dẫn Hs cách tính lượng mưa.
-H':Em hãy cho biết để
tính lượng mưa rơi của
một địa phương người ta
dùng dụng cụ gì
-Gv giới thiệu thùng đo
mưa
-Gv treo H.53 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với
H.53 sgk/ 62
-H':Em hãy cho biết trục
ngang và trục dọc của
biểu đồ hể hiện yếu
tố gì?
-H':Em hãy cho biết
tháng có lượng mưa
lớn nhất và thấp nhất
là tháng nào ? Và
lượng mưa bao nhiêu ?
-H':Em hãy kể tên các
tháng có lượng mưa
dưới 100mm và trên
100mm là tháng nào ?
-H':Em hãy dựa vào sgk
trình bày cách tính
lượng mưa trong ngày,
tháng, năm ?
-H':Em hãy cho biết
cách tính nhiệt độ và
lượng mưa khác nhau như
thế nào ?
-H':Em hãy nêu cách
tính lượng mưa TB năm ?
- Hs quan sát H.53
-Trục ngang thể hiện tháng, trục dọc thể hiện lượng mưa
-Mưa nhiều nhất : tháng 6 : 160mmMưa thấp nhất : tháng 2: 9mm
-Tháng có lượng mưa
< 100mm : 1, 2, 3, 4, 11 và 12
> 100mm : 5, 6, 7, 8, 9 và 10
-Lượng mưa ngày : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong ngày
Lượng mưa tháng : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong tháng
Lượng mưa năm : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong năm
-Tính nhiệt độ thì phải chia cho số lần
đo trong ngày , tháng,năm
Tính lượng mưa thì không chia cho số lầnđo
-Lượng mưa TB năm:
lượng mưa nhiều nămcộng lại chia cho số
2.Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất :
a.Tính lượng mưa trung bình của một địa phương :
-Lượng mưa TB năm = tổng lượng mưa nhiều năm / số năm
b.Sự phân bố lượng mưa trên thế giới:
Trang 24hiểu sự phân bố lượng mưa
trên Trái Đất
-Gv treo bản đồ phân
bố lượng mưa trên thế
giới yêu cầu Hs quan
sát kết hợp với H.54
sgk/ 63
-H':Em hãy cho biết khu
vực nào có lượng mưa
> 200mm ?
-H':Em hãy giải thích vì
sao ở xích đạo có lượng
mưa lớn ?
-H':Em hãy cho biết khu
vực nào có lượng mưa
< 200mm ?
-H':Em có nhận xét gì
về sự phân bố lượng
mưa trên thế giới?
năm
- Hs quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới kết hợp với H.54
-Ở hai bên đường xích đạo
-Do nhiệt độ cao không khí chứa nhiềuhơi nước-> mưa nhiều
-Tập trung ở vùng vĩ độ cao
- Mưa phân bố không đồng đều từ xích đạođến cực
-Khu vực có lượngmưa từ 1000-2000
mm phân bố ở hai bên đường xích đạo
-Khu vực ít mưa lượng mưa TB <
3' * HOẠT ĐỘNG 3 :
Củng cố và hướng
dẫn về nhà
a-Củng cố:
-Nhiệt độ có ảnh
hưởng như thế nào
đến khả năng chứa hơi
nước của không khí ?
-Trong điều kiện nào hơi
nước trong không khí sẽ
ngưng tụ thành mây,
mưa ?
b- Hướng dẫn về nhà.
-Làm câu hỏi số 1
sgk vào vở
-Đọc bài đọc thêm
sgk / 64
1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiết theo :
-Xem trước bài 21
-Hãy tìm hiểu về mưa axít là gì ? Nó gây tác hại như thế nào cho môi trường và sức khoẻ con người ?
+ Vì sao có thể làm mưa nhân tạo
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 25
-Biết cách đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ.
-Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của NCB và NCN
2.Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kĩ bài thực hành, hãy tìm hiểu về
mưa axít là gì ? Nó gây tác hại như thế nào cho môi trường và sức khoẻ con người ?
+ Vì sao có thể làm mưa nhân tạo
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số hs
5’2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy cho biết trong điều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ
thành mây,mưa?
Trả lời : Khi không khí đã bão hoà nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước sinh ra các hiện tượng mây mưa
-Em hãy cho biết sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất có đặc điểm gì?Vì sao ở xích đạo có lượng mưa lớn ?
Trả lời : -Khu vực có lượng mưa từ 1000-2000 mm phân bố ở hai bên đường xích đạo
Khu vực ít mưa lượng mưa TB < 200mm tập trung ở vùng vĩ độ cao Lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực
Vì ở xích đạo nhiệt độ cao, khả năng bốc hơi lớn nên lượng mưa lớn 3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Trong tiết học trước các em đã được làm quen với biểu đồ nhiệt độ của thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, trên biểu đồ lượng mưa còn có thể biểu diễn thêm một yếu tố nữa đó là nhiệt độ.Thông qua biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa, chúng ta có thể biết được đặc điểm khí hậu của một nơi nào đó
b.Tiến trình bài dạy:
Trang 26TG Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung 18’ * HOẠT ĐỘNG 1 :
-Gv treo H.51 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với
H.51 sgk / 65
-H':Em hãy cho biết
những yếu tố nào được
biểu hiện trên biểu
đồ ?Trong thời gian bao
lâu?
-H':Em hãy cho biết yếu
tố nào được biểu hiện
theo đường ? Yếu tố nào
được biểu hiện theo cột ?
-H':Em hãy cho biết cột
dọc bên phải dùng để
tính các đại lượng của
yếu tố nào ?Vì sao em
biết ?
- H':Em hãy cho biết cột
dọc bên trái dùng để
tính các đại lượng của
yếu tố nào ?Vì sao em
biết ?
-H':Em hãy cho biết biểu
đồ nhiệt đồ và lượng
mưa có ý nghĩa gì ?
-H':Em hãy cho biết để
biểu diễn nhiệt độ và
lượng mưa thì cách thể
hiện như thế nào?
* HOẠT ĐỘNG 1: Cá
nhân
- Hs quan sát H.51
-Biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa.Trong thời gian 12 tháng
- Yếu tố được thể hiện theo đường là nhiệt độ
Yếu tố được thể hiện theo cột là lượng mưa
-Cột dọc bên phải dùng để tính các đại lượng nhiệt độ Vì ghi
0C
- Cột dọc bên trái dùng để tính các đại lượnglượng mưa.Vì ghi mm
-Là biểu đồ biểu diễn các yếu tố của khí hậu như nhiệt độ trung bình và lượng mưacác tháng trong năm của một địa phương -Trục ngang thể hiện tháng trục dọc phải thể hiện nhiệt độ vàtrục dọc trái thể hiện lượng mưa
1.Bài tập 1:
- Xem bảng phụ lục
15’ * HOẠT ĐỘNG 2 :
• Bước 1 :Cho Hs phân
tích H.55.
-Gv yêu cầu Hs quan sát
H.55 và tiến hành thảo
luận với nội dung
*Nhóm 1 : Hãy xác định
tháng có nhiệt độ cao
nhất là tháng nào ?Và
có trị số là bao nhiêu ?
*Nhóm 2 : Hãy xác định
tháng có nhiệt độ thấp
nhất là tháng nào ?Và
có trị số là bao nhiêu?
* Nhóm 3 :Hãy cho biết
*Nhóm 1 : Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6,7 khoảng
290C
*Nhóm 2 : Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 11 khoảng
170C
*Nhóm 3 : Nhiệt độ
2.Bài tập 2:
- Xem bảngphụ lục
Trang 27nhiệt độ chệch lệch
giữa tháng cao nhất và
thấp nhất là bao nhiêu?
* Nhóm 4 : Hãy xác định
tháng có lượng mưa cao
nhất là tháng nào ?Và
có trị số là bao nhiêu?
* Nhóm 5: Hãy xác định
tháng có lượng mưa thấp
nhất là tháng nào ?Và
có trị số là bao nhiêu?
* Nhóm 6 :Hãy cho biết
lượng mưa chênh lệch
giữa tháng cao nhất và
thấp nhất là bao nhiêu?
• Bước 2 :Cho Hs phân
tích biểu đồ A và
B
-Gv treo H 56 , 57 yêu cầu
Hs quan sát kết hợp với
H.56 và 57 sgk / 66
-Gv treo bảng thống kê
yêu cầu Hs thảo luận
dựa vào các câu hỏi
trong bảng
Cụ thể :
* Nhóm 1,2,3 : Biểu đồ
A
* Nhóm 3,4,5 : Biểu đồ B
-H':Em hãy cho biết trong
hai biểu đồ trên biểu
đồ nào ở NCB ? Biểu đồ
nào ở NCN ? Vì sao ?
* Hoạt động 3: Củng cố
và hướng dẫn về nhà
a- Củng cố:
+ Tóm tắt lại các bước
đọc và khai thác thông
tin trên biểu đồ: nhiệt
độ, lượng mưa
b- Hướng dẫn về nhà
+ Hoàn thành bài thực
hành, làm bài tập
chệch lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất là 120C
* Nhóm 4 : Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 : 300mm
* Nhóm 5 :Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 12 và 1 : 20mm
* Nhóm 6 : Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất là 280mm
* Nhóm 1,2,3 :-Nhiệt độ cao nhất : T4
thấp nhất : T1
Những tháng có mưa nhiều:T5-T10
* Nhóm 3,4,5 :-Nhiệt độ cao nhất : T12
thấp nhất : T7
Những tháng có mưa nhiều:T10-T3
-Biểu đồ A: ở NCB
B : ở NCN
BẢNG PHỤ LỤC 1.Bài tập 1 :
Trang 28-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là hình vẽ minh hoạ cho diễn biến
của các yếu tố khí hậu : nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng
trong năm của một địa phương
-Cách thể hiện :+Trục ngang : thể hiện các tháng
+Trục dọc phải : thể hiện nhiệt độ (0C )
+Trục dọc trái : thể hiện lượng mưa(mm)
*Nhiệt độ : 0 C
CAO NHẤT THẤP NHẤT NHIỆT ĐỘ CHÊCH LỆCH
GIỮA THÁNG CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT THÁNG
CAO NHẤT THẤP NHẤT LƯỢNG MƯA CHÊCH LỆCH
GIỮA THÁNG CAO NHẤTVÀ THẤP NHẤT
TRỊ
SỐ THÁNG TRỊSỐ THÁNG
300 8 20 12,1 280
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG
MƯA BIỂU ĐỒ CỦA ĐỊA ĐIỂM A BIỂU ĐỒ CỦA ĐỊA ĐIỂM B
Tháng có nhiệt độ cao
Tháng có nhiệt độ thấp
Những tháng có mưa
nhiều(mùa mưa) bắt
đầu từ tháng mấy đến
tháng mấy ?
T5 -> T10 T10 -> T3
1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
-Ôn lại các kiến thức : các đường chí tuyến và các vòng cực nằm ở vĩ độ nào Các khu vực có gió tín phong , gió tây ôn đới và gió đông
cực.Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở các đường chí tuyến vào các ngày nào
IV.RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ
SUNG:
Trang 29
- Xác định được vị trí của các đai nhiệt , các đới khí hậu theo vĩ độ trên
bề mặt Trái Đất
II.CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới.
Hình các đới khí hậu Bảng phụ
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc Sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’1.Ổn định tình hình lớp: kiểm tra sĩ số hs
5’2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài thực hành
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất không đồng đều Nó phụ thuộc vào góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời và vào thời gian chiếu sáng Nơi nào có góc chiếu càng lớn thời gian chiếu sáng càng dài thì càng nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt.Cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy :
Trang 30TG Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10' *HOẠT ĐỘNG 1 :
-H':Em hãy cho biết các
đường chí tuyến bắc
và nam nằm ở vĩ độ
nào ?
-H':Em hãy cho biết ,các
tia sáng Mặt Trời chiếu
vuông góc với mặt
đất ở các đường này
vào các ngày nào ?
-H':Em hãy cho biết các
đường vòng cực bắc
và nam nằm ở vĩ độ
nào ?
-H':Em hãy cho biết ,
các vòng cực là giới
hạn của khu vực có
đặc điểm gì ?
-H':Em hãy cho biết ,
quanh năm Mặt Trời
chiếu thẳng góc ở
các vĩ tuyến cao hơn
-H':Em hãy cho biết ,
các chí tuyến và vòng
nam : : 23027'N
-Ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với chí tuyến bắc vào các ngày hạ chí : 22/6chí tuyến nam vào ngày đông chí : 22/12
-Vòng cực bắc : 66033' B
nam : 66033' N
- Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24h
- Mặt Trời không bao giờ chiếu thẳng góc
ở các vĩ tuyến cao hơn 23027' B và 23027' N
- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt Chia Trái Đất ra thành
5 vành đai nhiệt: vànhđai nóng, hai vành đai ôn hoà và hai vành đai lạnh
1.Các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất :
-Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với Mặt Đất vào các ngày hạ chí và đông chí
-Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24h
- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt
25' * HOẠT ĐỘNG 2 :
-Gv giới thiệu một
cách khái quát các
vành đai nhiệt trên
bản đồ khí hậu thê
giới
-H':Em hãy cho biết sự
phân chia khí hậu trên
Trái Đất phụ thuộc vào
* HOẠT ĐỘNG 2:HOẠT ĐỘNG NHÓM
- Sự phân chia khí hậu trên Trái Đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng quan trọng
2.Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ :
Trang 31các yếu tố nào ?
-Gv bổ sung : Ngoài ra
còn phụ thuộc vào
hoàn lưu khí quyển ,sự
phân bố lục địa và đại
dương.Tương ứng với 5
vành đai nhiệt, Trái
Đất cũng được chia ra 5
đới khí hậu
-Gv treo H.58 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với
H.58 sgk / 67
-H':Em hãy kể tên và
xác định 5 đới khí hậu
trên Trái Đất ?
-Gv yêu cầu Hs tiến
hành thảo luận với
nội dung:
Nêu vị trí của đới khí
hậu ,góc chiếu của
ánh sáng Mặt Trời và
đặc điểm khí hậu của
các đới
* Nhóm 1,2 :Đới nóng
*Nhóm 3,4 : Đới ôn
hoà
* Nhóm 5,6 : Đới hàn
đới
*HOẠT ĐỘNG 3 : Củng
nhất là vĩ độ
- Hs quan sát H.58
-Một đới nhiệt đới Hai đới ôn đới Hai đới hàn đới-Hs tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
* Nhóm 1,2 :
-Vị trí : 23027' B -23027' N-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm lớn
- Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít
-Nhiệt độ : nóng quanh năm
Gío : tín phong
Lượng mưa : 2000mm
-Nhiệt độ : trung bình Gío : tây ôn đới
Lượng mưa : 500-1000m
* Nhóm 5,6 :
-Vị trí : 66033' B- 900 N
66033' N-900 N-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm nhỏ
-Thời gian chiếu sáng dao động lớn -Nhiệt độ : nhỏ Gío : đông cực
Lượng mưa : < 500mm
- Xem bảng phục
- Xem bảng phục
- Xem bảng phục
Trang 32cố và hướng dẫn về
nhà
a- Củng cố:
-Các chí tuyến và vòng
cực là những ranh giới
của cá vành đai nhiệt
nào ?
b- Hướng dẫn về nhà:
-Trả lời câu hỏi sgk
-Làm vở bài tập
1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
-Ôn lại các bài từ 15 -> 22 ( trừ hai bài thực hành 16 và 21 )
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
BẢNG PHỤ LỤC Nội dung
VỊ TRÍ 23027' B -23027' N 23027' B -66033'
B
23027' N -66033' N
66033' B- 900 N
66033' N-900 N
GÓC CHIẾU -Góc chiếu của ánh sáng Mặt
Trời quanh năm lớn
- Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít
- Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau lớn
- Quanh năm nhỏ
Lượng mưa 1000-2000mm 500 - 1000 mm < 500mm
Ngày soạn: 6/ 3 / 2010
Tiết 27 :
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Củng cố cho hs các kiến thức :
-Khoáng sản,sự phân loại khoáng sản theo công dụng,nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản
-Thành phần của lớp vỏ khí, đặc điểm của từng tầng trong lớp vỏ khí Nguyên nhân hình thành và tính chất của của các khối khí
-Khái niệm thời tiết và khí hậu, nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí, sự thay đổi nhiệt độ không khí
Trang 33-Khái niệm khí áp, sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất Gío và hoàn lưu khí quyển
-Khái niệm độ ẩm của không khí và sự ngưng tụ hơi nước, sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
-Đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất.Đặc điểm và vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất
2.Kĩ năng :
- Xác định được vị trí của từng tầng trong lớp vỏ
- Xác định được vị trí của các đai khí áp, các đới khí hậu trên Trái Đất 3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Ảnh các tầng khí quyển, các đới khí hậu,
các đai khí áp
Bản đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất
2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập từ bài 15- 22
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm tra sĩ số hs.
2.Kiểm tra 15’:
A- PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 4 ĐIỂM )
* Khoanh tròn 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất.
Câu 1: Bề mặt Trái Đất được chia làm mấy vành đai nhiệt sau
đây là đúng:
Câu 2: Vùng nội chí tuyến là vùng :
a-Giữa chí tuyến và vòng cực b-Giữa hai chí tuyến
c-Giữa hai vòng cực d- Từ vòng cực đến cực
Câu 3: Sự phân bố lượng nhiệt và ánh sáng Mặt Trời trên bề
mặt Trái Đất phụ thuộc vào:
a- Khoảng cách Mặt Trời đối với Trái Đất
b- Góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng
c- Câu a đúng, câu b sai
d- Cả 2 câu đều đúng
Câu 4:Đới khí hậu ôn hoà ( ôn đới ) là vùng có giới hạn:.
a- Từ xích đạo đến hai chí tuyến Bắc, Nam b- Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
c- Từ vòng cực Bắc, Nam đến cực Bắc, Nam d- Từ 2 chí tuyến đến 2 vòng cực
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A Phần trắc nghiệm: ( 4đ )
1-c, 2-b, 3 –b, 4 – d
B Phần tự luận:
Câu 1: ( 2 đ )
- Người ta chia bề mặt Trái Đất ra 5 vành đai nhiệt
- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt
Câu 2: ( 4đ )
-Vị trí: 23027’B - 23027’N
- Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm lớn
- Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít
- Nhiệt độ: nóng quanh năm
Trang 34- Gió : tín phong
- Lượng mưa: 1000m – 2000m
B-PHẦN TỰ LUẬN ( 6 ĐIỂM )
Câu 1:Người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm mấy vành đai nhiệt ?
Dựa vào yếu tố nào ? ( 2đ )
Câu 2: Em hãy cho biết đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới ?
( 4đ )
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài: Để củng cố cho các em các kiến thức đã học từ
bài 15 – 22 hôm nay chúng ta cùng nhau vào tiết ôn tập
b.Tiến trình bài dạy :
TG Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung 4’ * HOẠT ĐỘNG 1:
• Bước 1 : Cho Hs
củng cố các kiến thức về các
loại khoáng sản.
-H':Em hãy cho biết
khoáng sản là gì ?
-H':Em hãy cho biết có
mấy nhóm khoáng sản ?
Và kể tên từng nhóm?
-H':Em hãy cho biết căn
cứ vào yếu tố nào mà
người ta phân chia
khoáng sản ra thành 3
nhóm ?
-Gv yêu cầu Hs xem lại
bài cũ phần tính chất
và công dụng của
khoáng sản
• Bước 2 : Cho Hs
củng cố các kiến thức về mỏ
khoáng sản.
-H':Em hãy cho biết mỏ
khoáng sản là gì ?
-H':Em hãy cho biết có
mấy loại mỏ khoáng
sản?Kể tên từng loại?
H':Em hãy cho biết trong
quá trình khai thác và
sử dụng khoáng sản
cần phải quan tâm điều
-Có 3 nhóm khoáng sản :
khoáng sản năng lượng
khoáng sản kim loạikhoáng sản phi kim loại-Căn cứ vào tính chất và công dụng của khoáng sản
-Những nơi tập trung nhiều khoáng sản và có khả năng khai thácgọi là mỏ khoáng sản
-Có 2 loại mỏ : mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh
-Cần phải bảo vệ, khai thác có kế hoạch,có khoa học và sử dụng hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả
Vì các mỏ khoáng sản
I.Các mỏ khoáng sản : 1.Các loại
khoáng sản :
-Khái niệm
-Phân loại
2.Các mỏ khoáng sản :-Khái niệm
-Phân loại
Trang 35không phải là vô tậnvà có thời gian hình thành lâu dài
4’ * HOẠT ĐỘNG 2 :
-H':Em hãy kể tên và
cho biết tỉ lệ của các
thành phần không khí?
-H':Em hãy cho biết hơi
nước có vai trò như thế
nào ?
-H':Em hãy cho biết lớp
vỏ khí là gì ?
-Gv treo hình các tầng khí
quyển yêu cầu Hs quan
sát kết hợp với H.46 sgk/
53
-H':Em hãy cho biết, lớp
vỏ khí được chia ra mấy
tầng ?Và độ cao của
mỗi tầng ?
-H':Em các tầng có đặc
điểm giống nhau không ?
Và tầng nào có ảnh
hưởng đến con người và
các sinh vật trên Trái
Đất ?
-H':Em hãy kể tên các
khối khí ?
-H':Em hãy cho biết
nguyên nhân nào hình
thành nên các khối khí ?
*HOẠT ĐỘNG 2: CÁ NHÂN
-Thành phần của không khí bao gồm :Hơi nước và các khí khác : 1%
Khí oxi : 21%
Khí nitơ : 78%
-Mặc dù hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưnglà nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa
-Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất
-Khối khí lục địa và đạidương,khối khí nóng vàlạnh
-Do vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc
II.Lớp vỏ khí :
1.Thành phần của không khí :
2.Cấu tạo của lớp vỏ khí :
3.Các khối khí :
4’ * HOẠT ĐỘNG 3 :
-H':Em hãy nêu khái
niệm thời tiết và khí
- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời
III.Nhiệt độ không khí và thời tiết, khí hậu :
1.Khái niệm :