1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỊA lý 6 HKII

70 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 713,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầng bình lưu ,nhiệt độ không khí hầu như không thay đổi theo độ cao , nhưng từ 25km trở lên nhiệt độ tăng ⇒ hình thành lớp ôdôn .Tầng ôdôn có tác dụng như một màng chắn ,ngăn cản phần -

Trang 1

-Hs nắm được các khái niệm khoáng vật,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.

- Phân loại các khoáng sản theo công dụng

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ khoáng sản Việt Nam

Một số mẫu đá khoáng sản

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk, tìm hiểu trước bài mới

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số hs

4’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét bài kiểm tra HK I

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia Hiện nay nhiều loại khoáng sản là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu không thể thay thế được của nhiều ngành công nghiệp quan trọng.Vậy khoáng sản là

gì ? Và chúng được hình thành như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

TG Hoạt động của

giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Gv : Vật chất cấu tạo

nên lớp vỏ Trái Đất

gồm các loại khoáng

vật và đá

Khoáng vật là những

nguyên tố tự nhiên

hoặc hợp chất hoá

học trong thiên

nhiên .Sự kết hợp

khác nhau giữa những

nguyên tố hoá học

với những tỉ lệ khác

nhau -> khoáng vật

khác nhau Những

khoáng vật kết hợp

với nhau tạo thành

Trang 2

các nham thạch hay

các loại đá

Đá là một tập hợp

nhiều khoáng vật

hoặc một khoáng vật

Khoáng vật và đá

có loại có ích, có loại

-H':Dựa vào sgk,em

hãy cho biết để phân

loại khoáng sản người

ta dựa vào yếu tố

nào ?

-H':Em hãy cho biết,

khoáng sản được chia

-H':Em hãy kể tên và

nêu công dụng của

từng nhóm ?

-Gv bổ sung : Ngày nay

với tiến bộ của khoa

học kĩ thuật con người

đã bổ sung các

nguồn khoáng sản VD

: khoáng sản năng

và đá có ích đượccon người khai thácvà sử dụng gọi làkhoáng sản

- Để phân loạikhoáng sản người tadựa vào tính chất vàcông dụng củachúng

-Chia thành 3 nhóm

- Hs đọc bảng sgk / 49

-Khoáng sản nănglượng : than đá ,dầumỏ,khí đốt =>

nguyên ,nhiên liệucho công nghiệpnăng lượng và côngnghiệp hoá chất

-Khoáng sản kim loại:

Kim loại đen : sắt ,mangan

Kim loại màu : đồng,chì

=> nguyên liệu chocông nghiệp luyệnkim đen và màu

-Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ, apatít,thạch anh =>

nguyên liệu sản xuất phân bón,VLXD

- Hs quan sát bản đồkhoáng sản ViệtNam

-Hs xác định một sốkhoáng sản

vật và đá cóích được con ngườikhai thác và sửdụng gọi làkhoáng sản

-Dựa vào tínhchất và côngdụng khoáng sảnđược chia thành 3nhóm:

+Khoáng sảnnăng lượng : thanđá ,dầu mỏ, khíđốt =>nguyên ,nhiênliệu cho côngnghiệp nănglượng và côngnghiệp hoá chất.+Khoáng sản kimloại:

Kim loại đen : sắt ,mangan

Kim loại màu :đồng, chì

=> nguyên liệucho công nghiệpluyện kim đen vàmàu

+Khoáng sản phikim loại : muốimỏ,apatít, thạchanh => nguyênliệu sản xuấtphân bón ,VLXD

Trang 3

lượng Mặt Trời ,thuỷ

triều

-Gv treo bản đồ

khoáng sản Việt

Nam ,yêu cầu Hs quan

sát

-H':Em hãy xác định

một số khoáng sản

-H':Em hãy cho

biết,mỏ khoáng sản

là gì ?

Bước 2 :Cho Hs tìm

hiểu nguồn gốc hình

thành các mỏ

khoáng sản

-H':Em hãy cho biết,

dựa vào yếu tố nào

mà người ta phân loại

mỏ khoáng sản ?Và

phân thành mấy loại ?

-H':Em hãy cho biết 2

loại mỏ này khác

nhau như thế nào ?

-Gv bổ sung : Các

khoáng sản liên quan

đến quá trình nóng

chảy của mắc ma ở

các lớp dưới sâu rồi

được phun trào lên

mặt đất hoặc đẩy

lên gần mặt đất :

vàng, bạc,

đồng,thiếc

Các khoáng sản liên

quan đến quá trình

phong hoá và lắng tụ

vật chất lâu dài trên

bề mặt Trái Đất =>

có nguồn gốc ngoại

sinh

Bước 3 :Cho Hs tìm

hiểu về thời gian hình

* HOẠT ĐỘNG 2: Cá

nhân

- Hs đọc sgk mục 2/ 50

-Những nơi tập trung nhiều khoáng sản làmỏ khoáng sản

- Dựa vào nguồn gốchình thành để phân loại.Phân thành 2 loại mỏ khoáng sản

- Mỏ nội sinh được hình thành do nội lực

- Mỏ ngoại sinh được hình thành do ngoại lực

-Các mỏ nội sinh vàngoại sinh có thời gian hình thành trong một thời gian dài hàng vạn, hàng trăm triệu năm

2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh :

a Khái niệm :

- Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng sản b.Phân loại :

- Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra :

+ Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực

+Mỏ ngoại sinh được hình thành

do các quá trình ngoại lực

Trang 4

thành các mỏ

khoáng sản => ý

thức bảo vệ.

-H':Em hãy cho biết,

các mỏ nội sinh và

ngoại sinh có thời gian

hình thành trong bao

lâu?

-Gv bổ sung : 90% mỏ

quặng sắt được hình

thành cách đây

500-600 triệu năm

Than hình thành cách

đây 230-280 triệu

năm

140-195 triệu năm

Dầu mỏ :xác sinh vật

chuyển thành dầu

mỏ cách đây 2-5

triệu năm

-H':Em hãy cho biết,

các loại khoáng sản

có phải là vô tận

hay không ?

-H':Em hãy cho biết,

chúng ta cần phải

làm gì trong quá trình

khai thác và sử dụng

chúng ?

- Các loại khoáng sản không phải là vô tận và có thể

bị cạn kiệt -Cần phải khai thác hợp lí và tiết kiệm

-Việc khai thác và sử dụng khoáng sản phải hợp lí và tiết kiệm

4’ * HOẠT ĐỘNG 3 :Củng cố – hướng dẫn về nhà -Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt Nam , em hãy đọc tên và xác định một số khoáng sản chính ? -Qúa trình hình thành mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh khác nhau như thế nào ? b- Hướng dẫn về nhà -Trả lời câu hỏi SGK -Làm vở bài tập 1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : -Xem trước bài 16, + Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ IV.Rút kinh nghiệm – bổ sung :

Trang 5

-Rèn kĩ năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ.

-Đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Lược đồ H.44 , ôn lại cách biểu hiện địa

hình trên bản đồ

2.Chuẩn bị của học sinh: nghiên cứu kĩ bài thực hành

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày khái niệm và sự phân loại khoáng sản ?

Trả lời : Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sửdụng gọi là khoáng sản

-Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản được chia thành 3 nhóm: +Khoáng sản năng lượng : than đá ,dầu mỏ, khí đốt => nguyên,nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng và công nghiệp hoá chấ

+Khoáng sản kim loại: Kim loại đen : sắt , mangan

Kim loại màu : đồng, chì

Trang 6

+Khoáng sản phi kim loại:muối mỏ,apatít, thạch anh => nguyên liệu sản xuất phân bón, VLXD

-Em hãy trình bày khái niệm mỏ khoáng sản ? Nêu sự khác nhau của mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh ?

Trả lời : - Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng sản Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra : + Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực

+Mỏ ngoại sinh được hình thành do các quá

trình ngoại lực

3.Giảng bài mới:

1’a.Giới thiệu bài: Để ôn lại cho các em cách đọc bản đồ địa hình ,

đường đồng mức , đọ cao tuyệt đố ta sẽ đi vào bài thực hành hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

TG Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung

12' * HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân

-Gv treo lược đồ địa hình

H.44 và yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với

H.44 sgk / 51

-H':Em hãy cho biết,

đường đồng mức là

gì ?

-H':Em hãy cho biết,

thông qua đường đồng

mức ta có thể biết

được điều gì ?

-H':Em hãy giải thích tại

sao ?

- Hs quan sát H.44 sgk / 51

-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ

-Thông qua đường đồng mức ta có thể biết được :

Độ cao tuyệt đối của các điểm

Đặc điểm hình dạng của địa hình : độ dốc

-Vì thông qua khoảng cách các đường đồng mức Nếu các đường đồng mức càng gần nhau thì độ dốc càng cao và ngược lại

1.Câu 1 :

-Khái niệm:

-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ

-Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được:

+ Độ cao tuyệt đối của các điểm

+Đặc điểm hình dạng của địa hình

-H':Em hãy cho biết sự

chênh lệch về độ cao

của hai đường đồng

mức trên lược đồ là

bao nhiêu ?

-H':Em hãy tìm độ cao

-Hướng từ đỉnh núi

A1-> A2 là từ Tây -Đông

- Sự chênh lệch về độcao của hai đường đồng mức trên lược đồ là 100m

- A1 = 900 m

2 Câu 2 :

-Hai đường đồng mức chênh lệch100m

- A1 = 900 m

A2 > 600 m

Trang 7

của đỉnh núi A1 ,A2 và

các điểm B1 , B2 và B3 ?

-H':Em hãy tính khoảng

cách theo đường chim

bay từ đỉnh A1→ A2 ?

-H':Em hãy cho biết

sườn phía đông và phía

tây của núi A1 , sườn

nào dốc hơn?

A2 > 600 m

B1 = 500 m

B2 = 650 m

B3 > 500 m

- Khoảng cách từ đỉnh

A1→A2 là 7500m

-Sườn phía tây của núi A1 dốc hơn sườn phía đông

-B1 = 500 m

B2 = 650 m

B3 > 500 m

- Khoảng cách từ đỉnh A1→ A2

là 7500m

-Sườn phía tây của núi A1 dốc hơn sườn phía đông

3' * HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố – hướng dẫn

về nhà

a- Củng cố:

-Hãy cho biết đường

đồng mức là gì ?

-Thông qua đường đồng

mức ta có thể biết

được điều gì ?

b- Hướng dẫn về nhà

-Làm bài tập trong vở

bài tập

1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

-Tiếp tục hoàn thành bài thực hành ( nếu chưa xong )

- Tìm hiểu các buổi dụ báo thời tiết hằng ngày.Người ta nói đến mấy yếu tố dự báo thời tiết.Đó là yếu tố gì ?

IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG

Ngày soạn: 18/01/2010

Tiết 21

Bài 17 : LỚP VỎ KHÍ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được thành phần của lớp vỏ khí Trình bày được đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Biết được vị trí và vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lưu

- Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng,lạnh,lục điạ và đại dương

2.Kĩ năng :

-Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí.

-Vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí

3.Thái độ :

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: H.45 sgk phóng to.

Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí

2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc Sgk, tìm hiểu lớp vỏ không khí của Trái

Đất.Mặt Trăng có lớp vỏ khí không

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số hs

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày khái niệm đường đồng mức ? Dựa vào đường đồng

mức ta có thể biết được điều gì ?

Trả lời:Đường đồng mức là những đường nối liền các điểm có cùng độ cao.Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được đặc điểm của địa hình đó là độ đốc và hướng của sườn núi Nếu các đường đồng mức nằm gần nhau thì địa hình đó có độ dốc lớn và ngược lại nếu các đường đồng mức nằm xa nhau thì địa hình có độ dốc thoải

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km Đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Vậy khí quyển có thành phần gì ? Có cấu tạo ra sao ? Có vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống trên Trái Đất ?Để trả lời cho các câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10' * HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân

-Gv treo H.45 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với

H.45 sgk / 52

-H':Em hãy kể tên các

thành phần của không

khí ? Và cho biết mỗi

thành phần chiếm tỉ

lệ bao nhiêu?

-H':Em hãy cho biết

thành phần nào chiếm

tỉ lệ nhỏ nhất ?

-H':Em hãy cho biết

lượng hơi nước có vai

trò gì ?

-Gv bổ sung :Nếu không

có hơi nước trong không

khí thì bầu khí quyển

không có hiện tượng

khí tượng

Hơi nước và CO2 hấp

thụ năng lượng Mặt

Trời , giữ lại các tia

hồng ngoại gây ra

Khí oxi : 21, Khí nitơ : 78%

-Hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

-Là nguồn gốc sinh

ra các hiện tượng khí tượng như mây,

mưa

1.Thành phần của không khí :

- Thành phần của không khí bao gồm :

+ Hơi nước và các khí khác: 1%

+ Khí oxi : 21% + Khí nitơ : 78%

-Lượng hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây mưa

Trang 9

12' Cặp 2em/nhóm

-Gv : Trái Đất được bao

bọc bởi một lớp không

khí dày hàng chục nghìn

km Đó là lớp vỏ khí

hay khí quyển.Mặc dù

con người không nhìn

thấy không khí nhưng lại

quan sát được các hiện

tượng xảy ra trong khí

quyển

-H':Em hãy cho biết lớp

vỏ khí hay lớp khí

quyển là gì?

-Gv giảng giải : Khí

quyển như một cổ

máy thiên nhiên sử

dụng năng lượng Mặt

Trời phân phối điều

hoà nước trên khắp

hành tinh dưới hình

thức mây, mưa , điều

hoà CO2 và O2 trên Trái

Đất

-Gv treo H.46 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với H

46 sgk / 53

-H':Em hãy cho biết lớp

vỏ khí gồm những tầng

nào ? Nêu vị trí của

mỗi tầng ?

-Gv yêu cầu Hs xác

định vị trí các tầng của

lớp vỏ khí

-Gv giảng giải : Tầng

đối lưu là tầng không

khí nằm sát mặt đất

Chiếm 90% khối lượng

không khí của khí

quyển ở tầng này

Tầng bình lưu ,nhiệt độ

không khí hầu như

không thay đổi theo độ

cao , nhưng từ 25km trở

lên nhiệt độ tăng ⇒

hình thành lớp ôdôn

.Tầng ôdôn có tác

dụng như một màng

chắn ,ngăn cản phần

- Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất

80km+ Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên

- Hs xác định vị trí các tầng của lớp vỏ khí

lớp vỏ khí :(lớp

khí quyển)

*Khái niệm :

-Lớp vỏ khí là lớp không khí baoquanh Trái Đất

-Lớp vỏ khí được chia thành :

+Tầng đối lưu: 0→16km

+Tầng bình lưu: 16→ 80km

+Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên

Trang 10

lớn các tia tử ngoại

không cho xuống tới

mặt đất

Các tầng cao của khí

quyển : giới hạn trên

của tầng này là ranh

giới không gian vũ

trụ.Ít ảnh hưởng đến

thời tiết và khí hậu ở

mặt đất

12' * HOẠT ĐỘNG 3 : Cá nhân

-Gv yêu cầu Hs đọc mục

3 sgk / 53 và 54

-H':Em hãy cho biết

nguyên nhân hình

thành các khối khí ?

-Gv yêu cầu Hs quan

sát bảng các khối khí /

54

-H':Em hãy kể tên các

khối khí?

-H':Em hãy cho biết

,khối khí nóng và lạnh

hình thành ở đâu ?

Nêu tính chất của mỗi

loại ?

-H':Em hãy cho biết

,khối khí lục địa và đại

dương hình thành ở đâu

?Nêu tính chất của mỗi

loại ?

-Gv bổ sung : Sự phân

chia các khối khí chủ

yếu là căn cứ vào

tính chất của chúng,

việc đặt tên lại căn

cứ vào nơi chúng được

hình thành

-Gv giảng giải sự biến

tính các khối khí

- Hs đọc mục 3 sgk / 53và 54

- Các khối khí hình thành là do :

+Vị trí hình thành

+Bề mặt tiếp xúc

- Hs quan sát bảng các khối khí / 54

-Khối khí nóng, khối khí lạnh

-Khối khí lục địa, khốikhí đại dương

-Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

-Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp

- Khối khí lục địa hình thành trên các vùngđất liền , có tính chất tương đối khô

- Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn

3 Các khối khí :

-Tùy theo vị trí hình thành và bềmặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia

ra thành:

+Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao.+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp.+ Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô

+ Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn

3' * HOẠT ĐỘNG 4 :Củng cố và

hướng dẫn về nhà.

a-Củng cố:

Trang 11

- Nêu vị trí và đặc

điểm của tầng đối

lưu ?

-Hãy cho biết vai trò

của lớp vỏ khí đối với

đời sống trên Trái

Đất ?

b- Hướng dẫn về nhà:

-Trả lời câu hỏi sgk

-Làm bài tập trong vở

bài tập

1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

- Xem trước bài 18, tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hằng

ngày.Người ta nói đến mấy yếu tố dự báo thời tiết.Đó là yếu tố gì ?

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 12

- Hs trình bày và phân biệt hai khái niệm thời tiết và khí hậu

-Hiểu được nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này

2 Kĩ năng :

-Biết cách đo và tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm.

-Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức phòng chống thiên tai.

II.CHUẨN BỊ

1.Chuẩn bị của giáo viên: H.48 và 49 sgk phóng to.

2.Chuẩn bị của học sinh : đọc Sgk, tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết

hằng ngày.Người ta nói đến mấy yếu tố dự báo thời tiết.Đó là yếu tố

gì ?

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Hãy trình bày các thành phần của không khí ? Nêu vai trò của hơi nước?

Trả lời: Thành phần của không khí bao gồm:

+Hơi nước và các khí khác : 1%

+Khí ôxi : 21%

+Khí nitơ : 78%

Hơi nước tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng vì hơi nước chínhlà nguyên nhân sinh ra các hiện tượng khí tượng : mây, mưa

-Hãy trình bày các khối khí và tính chất của chúng ?

Trả lời: Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia ra thành

+Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối

3.Giảng bài mới

1’a.Giới thiệu bài:

Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hằng ngày của con người từ ăn,mặc,ở cho đến các hoạt động sản xuất Vì vậy , việc nghiên cứu thời tiết và khí hậu là một vấn đề hết sức cần thiết Vậy thời tiết và khí hậu là gì ? Để trả lời cho câu hỏi trên chúng

ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

TG Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 13

10' nhân

-Gv yêu cầu Hs đọc mục

1 sgk/55

-H':Em hãy cho biết ,

chương trình dự báo thời

tiết trên ti vi thường đề

cập đến nội dung gì ?

-H':Em hãy cho biết thời

tiết là gì?

-H':Em hãy cho biết, khí

tượng là gì ?

-Gv giảng giải : Dự báo

thời tiết là dự báo

những hiện tượng khí

tượng sẽ xảy ra hoặc

có thể xảy ra ở một

nơi nào đó trong một

thời gian nhất định

-H':Em hãy cho biết trong

một ngày thời tiết biểu

hiện như thế nào ?

-H':Em hãy cho biết

nguyên nhân nào làm

cho thời tiết thay đổi ?

-H':Em hãy cho biết thời

tiết mùa đông của các

tỉnh miền bắc và miền

nam có gì khác biệt ?

-H':Em hãy cho biết ,sự

khác nhau này có tính

chất tạm thời hay có sự

lặp đi lặp lại qua các

năm ?

-Gv kết luận : Đó chính

là khí hậu của từng

miền

-H':Em hãy cho biết khí

hậu là gì?

-H':Em hãy cho biết thời

tiết và khí hậu khác

nhau như thế nào ?

- Hs đọc mục 1 sgk /55-Chương trình dự báo thời tiết trên ti vi thường đề cập đến nhiệt độ,gió,độ ẩm,lượng mưa của một địa phương

-Tất cả mọi hiện tượng khí tượng xảy ra trong một thời gian ngắn ở một địa phương gọi là thời tiết

-Khí tượng là những hiện tượng vật lí của khí quyển phát sinh trong vũ trụ như gió, mây , mưa

-Thời tiết biểu hiện trong một ngày

không giống nhau ở khắp mọi nơi và luônthay đổi

-Do sự di chuyển của các khối khí và do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời-Miền bắc có mùa đông rất lạnh và rét Miền nam không lạnh lắm

-Sự khác nhau này có sự lặp đi lặp lại qua các năm

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi đó trong một thời gian dài, từnăm này qua năm khác

- Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thờitiết trong một thời

khí hậu :

- Thời tiết là sựbiểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở mộtđịa phương trong một thời gian ngắn

-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm.-Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thờigian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong một thời gian dài

Trang 14

gian dài.

10' * HOẠT ĐỘNG 2 : Cá nhân

-Gv giảng giải : Bức xạ

Mặt Trời qua lớp không

khí ,trong không khí có

chứa bụi và hơi nước

nên hấp thụ phần nhỏ

năng lượng nhiệt Mặt

Trời Phần lớn còn lại

được mặt đất hấp thụ

do đó dất nóng lên toả

nhiệt vào không khí ⇒

không khí nóng lên ⇒

đó chính là nhiệt độ

không khí

-H':Em hãy cho biết

,nhiệt độ không khí là gì

?

-H':Em hãy cho biết ,

dụng cụ để đo nhiệt độ

không khí là gì ?

-Gv yêu cầu Hs đọc mục

2 sgk đoạn " Ở

trạm 2m"

-H':Em hãy cho biết tại

sao phải để nhiệt kế

trong bóng râm và cách

mặt đất 2m ?

-Gv giảng giải : Đo nhiệt

độ của không khí mỗi

ngày ít nhất 3 lần vào

lúc 5 giờ : ánh sáng

Mặt Trời yếu nhất ,

lúc13 giờ mạnh nhất

và 21 giờ khi đã chấm

dứt

-H':Em hãy nêu cách tính

nhiệt độ trung bình

ngày?

-Gv giảng giải cách tính

nhiệt độ trung bình

-Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt MặtTrời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ

- Dụng cụ để đo nhiệtđộ không khí là nhiệt kế

- Hs đọc mục 2 sgk đoạn " Ở trạm 2m"

-Nếu để nhiệt kế dưới ánh sáng Mặt Trời thì nhiệt độ sẽ không chính xác và để không ảnh hưởngnhiệt độ của mặt đất

-Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo

2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí :

- Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt MặtTrời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ

-Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí

-Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo

Trang 15

tháng và năm.

13' * HOẠT ĐỘNG 3 : Cá nhân

-H':Em hãy cho biết nhiệt

độ không khí trên biển

và trên đất liền có

giống nhau không ?Giải

thích tại sao ?

-H':Em hãy cho biết

,nhiệt độ không khí thay

đổi phụ thuộc vào yếu

tố nào ?

-Gv bổ sung : Nước biển

có tác dụng điều hoà

nhiệt độ làm cho khí

hậu về mùa hạ bớt

nóng về mùa đông bớt

lạnh

Sự khác nhau đó sinh ra

hai loại khí hậu lục địa

và đại dương

-Gv treo H.48 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với

H.48 sgk/ 56

-H':Em hãy so sánh sự

chênh lệch về độ cao

giữa hai địa điểm trong

H.48 ?

-H':Em hãy cho biết nhiệt

độ không khí như thế

nào theo độ cao ?

-H':Em hãy cho biết sự

thay đổi nhiệt độ không

khí theo độ cao diễn ra

như thế nào ?

-Gv bổ sung : Cứ lên cao

100m nhiệt độ giảm

0,60c

-H':Em hãy giải thích tại

sao có sự thay đổi

không khí theo độ cao?

-Gv treo H.49 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với

H.49 sgk / 57

-Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền không giốngnhau Do dặc tính hấp thụ nhiệt của đất vànước khác nhau

- Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao

- Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

-Lớp không khí ở dưới thấp chứa nhiều bụi và hơi nước nên hấp thụ được nhiều nhiệt hơn lớp không khí loãng

ở trên cao

- Hs quan sát H.49

-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo đến cực.Lượng ánh sáng lớn nhất ở xích đạo và càng về cực

3.Sự thay đổi nhiệt độ của không khí :

a.Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền:

- Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay xa biển

b.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao Càng lên cao nhiệt độ khôngkhí càng giảm

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ :

-Không khí ở

Trang 16

-H':Em có nhận xét gì

về góc chiếu của ánh

sáng Mặt Trời từ xích

đạo đến hai cực ?

-H':Em có nhận xét gì

về nhiệt độ từ xích đạo

vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao

4' * HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố và hướng dẫn về

nhà

a-Củng cố:

-Hãy giải thích tại sao

không khí trên mặt đất

không nóng nhất vào

lúc 12h trưa mà lại

chậm hơn một giờ tức

là 13h ?

b-Hướng dẫn về nhà:

-Trả lời câu hỏi số 4

sgk/ 57 vàovở

-Làm vở bài tập

1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

- Xem trước bài 19 “KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT ”

IV.RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG :

1.Chuẩn bị của giáo viên: H.50 và 51 sgk phóng

Bản đồ thế giới

2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc Sgk, tìm hiểu trước bài mới.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày khái niệm thời tiết và khí hậu ?Hãy cho biết thời

tiết khác khí hậu ở điểm nào?

Trang 17

Trả lời : Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm.

Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong một thời gian dài

-Trình bày các hình thức biểu hiện sự thay đổi nhiệt độ của không khí ? Giải thích sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ ?

Trả lời : Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền:Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay xa biển

Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ :Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao Vì mật độ không khí ở dưới thấp nhiều hơn nên hấp thu nhiệt nhiều hơn

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài :

Mặc dù con người không cảm thấy sức ép của không khí trên mặt đất nhưng nhờ có khí áp kế ,người ta vẫn đo được khí áp trên mặt đất Vậy khí áp là gì ?Chúng phân bố như thế nào trên bề mặt Trái Đất ?Đểtrả lời cho câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy

TG Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung

12' * HOẠT ĐỘNG 1: Cá

nhân

-Gv giảng giải :Chiều

dày của khí quyển là

60.000km Riêng tầng

đối lưu chiếm 90% khối

lượng không khí Không

khí tuy nhẹ song bề dày

khí quyển như vậy tạo ra

sức ép rất lớn đối

với mặt đất → gọi là

khí áp

-H':Em hãy cho biết khí

áp là gì ?

-H':Em hãy cho biết

muốn đo khí áp người ta

dùng dụng cụ gì

-Gv giảng giải : Trước

kia người ta thường

dùng khí áp kế thuỷ

ngân.Trên mặt biển

trong điều kiện nhiệt

độ không khí là 00C

,sức nén của không khí

bằng trọng lượng của

một cột thuỷ ngân cao

760 mm

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

- Dùng khí áp kế để đo khí áp

1.Khí áp-Các đai khí áp trên Trái Đất :

a.Khái niệm:

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

- Dùng khí áp kế để đo khí áp

b.Các đai khí áp

Trang 18

Khí áp tương đương với

760mmHg là TB,nếu >

760mmHg là khí áp cao

và nếu < 760mmHg là

khí áp thấp

Ngày nay để cho tiện

người ta dùng phổ biến

các khí áp kế kim loại

đựng trong hộp nhựa

-Gv treo H.50 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với

H.50 sgk / 58

-H':Em hãy cho biết các

đai khí áp thấp nằm ở

vĩ độ nào ?

-H':Em hãy cho biết các

đai khí áp cao nằm ở vĩ

độ nào ?

-H':Em có nhận xét gì

về sự phân bố khí áp

trên bề mặt Trái Đất ?

- Hs quan sát H.50

-Khí áp thấp nằm

ở : xích đạo và khoảng 600B và N -Khí áp cao nằm ở :

300B và N và ở cực

B và N

- Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực

trên bề mặt Trái Đất :

- Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đaikhí áp thấp và khíáp cao từ xích đạođến hai cực

21' * HOẠT ĐỘNG 2 : Cá

nhân

-Gv yêu cầu Hs đọc sgk

mục 2 đoạn " Không khí

luôn luôn hoàn lưu

khí quyển "

-H':Em hãy cho biết gió

là gì ?

-H':Em hãy cho biết

nguyên nhân nào sinh

ra gió ?

-H':Em hãy cho biết ,sự

chênh lệch giữa khí áp

cao và thấp càng lớn

thì gió có đặc điểm

gì ?

-Gv bổ sung : Độ chênh

áp suất không khí giữa

hai vùng càng lớn thì

dòng không khí càng

mạnh → gió càng to

-Gv treo H.51 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với

H.51 sgk / 59

- H':Em hãy cho biết ở

hai bên đường xích đạo

- Hs đọc sgk mục 2 đoạn " Không khí luôn luôn

hoàn lưu khí quyển

" -Gío là sự chuyển động của không khítừ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

-Do sự chênh lệch khí áp cao và thấp giữa hai vùng tạo ra-Sự chênh lệch khí áp cao và thấp càng lớn thì gió càng mạnh

- Hs quan sát H.51

-Đó là gió tín phong, thổi từ các đai áp cao 300B và N về xích đạo

2.Gió và các hoàn lưu khí quyển :

-Gió là sự chuyểnđộng của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

- Gió tín phong: thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến với đai áp thấp xích đạo

- Gió tây ôn đới :thổi từ các đai áp cao ở chí

Trang 19

loại gió thổi theo một

chiều quanh năm từ

khoảng vĩ độ 300B và N

là loại gió gì ?

- H':Em hãy cho biết từ

khoảng vĩ độ 300B và N

lên khoảng vĩ độ 600B

và N là gió gì ?Có đặc

điểm gì ?

-H':Em hãy cho biết từ

600B và N đến hai cực

là gió gì ?

-H':Em hãy cho biết tại

sao các loại gió thổi

trên bề mặt Trái Đất

không thổi theo hướng

kinh tuyến mà hơi lệch

bên phải và lệch bên

trái ?

-H':Em hãy giải thích vì

sao gió tín phong lại thổi

từ khoảng vĩ độ 300B

và N về xích đạo ?

-H':Em hãy giải thích tại

sao gió tây ôn đới lại

thổi từ 300B và N lên

khoảng vĩ độ 600B và N

?

-Gv bổ sung và giảng

giải

-H':Em hãy cho biết

hoàn lưu khí quyển là gì

?

- Gió tây ôn đới : thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đếncác đai áp thấp ở khoảng 600

- Gió đông cực : thổi từ các đai áp cao ở cực đến 600 B và N

-Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp thấp xích đạo và khí áp cao 300 B và N

- Do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp cao 300 B và N và khíáp thấp 600 B và N

- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn ⇒hoàn lưu khí quyển

tuyến đến các đaiáp thấp ở

khoảng vĩ độ 600

- Gió đông cực : thổi từ các đai áp cao ở cực đến

600 B và N

- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn ⇒ hoàn lưu khí quyển

4' * HOẠT ĐỘNG 3 :

Củng cố và hướng

dẫn về nhà

a-Củng cố:

-Nguyên nhân nào sinh

ra gió?

-Mô tả sự phân bố

các đai khí áp trên Trái

Đất và các loại gió ?

b- Hướng dẫn về nhà:

-Làm câu hỏi số 4 sgk

vào vở

-Làm vở bài tập

1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

- Xem trước bài 20

- Ôn lại tầm quan trọng của thành phần hơi nước trong khí quyển

IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 20

Trang 21

-Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.

Hình vẽ biểu đồ lượng mưa

2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc Sgk, ôn lại tầm quan trọng của thành

phần hơi nước trong khí quyển

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh

5’2.Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy trình bày khái niệm khí áp ?Các đai khí áp phân bố như thế

nào trên Trái Đất?

Trả lời : - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực

- Em hãy trình bày khái niệm gió ? Và nêu đặc điểm của gió tín phong và gió tây ôn đới ?

Trả lời : - Gío là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

Tín phong, thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến với đai áp thấp xích đạo

Gió tây ôn đới: thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai ápthấp ở khoảng vĩ độ 600

3.Giảng bài mới:

1’a.Giới thiệu bài:

Hơi nước là một thành phần chiếm tỉ lệ nhỏ trong không khí nhưng có vai trò quan trọng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như : mây, mưa Vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài

học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

16' * HOẠT ĐỘNG 1 :

-Gv yêu cầu Hs đọc

mục 1 sgk/ 61

-H':Em hãy cho biết

những nguồn nào cung

cấp hơi nước trong

không khí ?

-H':Em hãy cho biết

trong các nguồn trên

thì nguồn nào chiếm ưu

thế ?Vì sao?

-Gv bổ sung : Biển và

đại dương chiếm 3/4

diện tích Trái Đất

* HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN

-Hs đọc mục 1 sgk/ 61

-Nguồn cung cấp hơi nước trong không khí là :ao, hồ, sông, suối, biển, sự thoát hơi nước của thực vật ,động vật và cảcon người

-Trong các nguồn trênthì nguồn chính cung cấp hơi nước cho khí quyển là biển và đại dương.Vì biển và đại dương chiếm diện tích lớn trên bề mặt Trái Đất

1.Hơi nước và độ ẩm của không khí :

-Nguồn cung cấp chính hơi nước cho khí quyển là nước trong các biển và đại dương

Trang 22

-H':Em hãy cho biết tại

sao trong không khí lại

có độ ẩm ?

-H':Em hãy cho biết để

đo độ ẩm của không

khí người ta dùng dụng

cụ gì?

-Gv yêu cầu Hs quan

sát bảng lượng hơi

nước tối đa trong không

khí trang 61 sgk

-H':Em hãy cho biết

lượng hơi nước tối đa

mà không khí chứa

được khí có nhiệt độ

00C, 100C, 200C và 300C ?

-H':Em có nhận xét gì

về mối quan hệ giữa

nhiệt độ và lượng hơi

nước trong không khí ?

-H':Em hãy cho biết 1m3

không khí chứa tối đa

bao nhiêu kượng hơi

nước ?

-H':Em hãy cho biết yếu

tố nào quyết định khả

năng chứa hơi nước

của không khí ?

-Gv giảng giải : Không

khí bao giờ cũng chứa

một lượng hơi nước

nhất định nhưng sức

chứa đó cũng có hạn

Đến một lúc nào đó

nó không thể chứa

thêm được nữa Lúc

đó ta nói rằng không

khí đã bão hoà hơi

nước

-H':Em hãy cho biết khi

nào thì hơi nước có

thể ngưng tụ ?

-Gv giảng giải : Trong

tầng đối lưu không khí

-Vì trong không khí có chứa hơi nước

- Để đo độ ẩm của không khí người ta dùng ẩm kế

- Hs quan sát bảng lượng hơi nước tối đa trong không khí trang

-1m3 không khí chứa tối đa 30g hơi nước

-Nhiệt độ quyết địnhkhả năng chứa hơi nước của không khí

- Khi không khí đã bão hoà nhưng vẫn được cung cấp thêm hơi nước ,hoặc bị lạnh đi do bốc lên caohay tiếp xúc với khối không khí lạnh→hơi nước trong không khí sẽ đọng lạithành hạt nước →ngưng tụ

-Hơi nước ngưng tụ sinh ra hiện tượng mây, mưa

-Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm

-Không khí bão hoà hơi nước khí nó chứa một lượng hơi nước tối đa

- Khi không khí đãbão hoà nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượnghơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước sinh ra các hiện tượng mây mưa

Trang 23

bốc lên cao thì nhiệt

độ giảm → ngưng tụ

-H':Em hãy cho biết hơi

nước ngưng tụ sinh ra

hiện tượng gì ?

18' * HOẠT ĐỘNG 2 :

Bước 1:Hướng

dẫn Hs cách tính lượng mưa.

-H':Em hãy cho biết để

tính lượng mưa rơi của

một địa phương người ta

dùng dụng cụ gì

-Gv giới thiệu thùng đo

mưa

-Gv treo H.53 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với

H.53 sgk/ 62

-H':Em hãy cho biết trục

ngang và trục dọc của

biểu đồ hể hiện yếu

tố gì?

-H':Em hãy cho biết

tháng có lượng mưa

lớn nhất và thấp nhất

là tháng nào ? Và

lượng mưa bao nhiêu ?

-H':Em hãy kể tên các

tháng có lượng mưa

dưới 100mm và trên

100mm là tháng nào ?

-H':Em hãy dựa vào sgk

trình bày cách tính

lượng mưa trong ngày,

tháng, năm ?

-H':Em hãy cho biết

cách tính nhiệt độ và

lượng mưa khác nhau như

thế nào ?

-H':Em hãy nêu cách

tính lượng mưa TB năm ?

- Hs quan sát H.53

-Trục ngang thể hiện tháng, trục dọc thể hiện lượng mưa

-Mưa nhiều nhất : tháng 6 : 160mmMưa thấp nhất : tháng 2: 9mm

-Tháng có lượng mưa

< 100mm : 1, 2, 3, 4, 11 và 12

> 100mm : 5, 6, 7, 8, 9 và 10

-Lượng mưa ngày : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong ngày

Lượng mưa tháng : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong tháng

Lượng mưa năm : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong năm

-Tính nhiệt độ thì phải chia cho số lần

đo trong ngày , tháng,năm

Tính lượng mưa thì không chia cho số lầnđo

-Lượng mưa TB năm:

lượng mưa nhiều nămcộng lại chia cho số

2.Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất :

a.Tính lượng mưa trung bình của một địa phương :

-Lượng mưa TB năm = tổng lượng mưa nhiều năm / số năm

b.Sự phân bố lượng mưa trên thế giới:

Trang 24

hiểu sự phân bố lượng mưa

trên Trái Đất

-Gv treo bản đồ phân

bố lượng mưa trên thế

giới yêu cầu Hs quan

sát kết hợp với H.54

sgk/ 63

-H':Em hãy cho biết khu

vực nào có lượng mưa

> 200mm ?

-H':Em hãy giải thích vì

sao ở xích đạo có lượng

mưa lớn ?

-H':Em hãy cho biết khu

vực nào có lượng mưa

< 200mm ?

-H':Em có nhận xét gì

về sự phân bố lượng

mưa trên thế giới?

năm

- Hs quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới kết hợp với H.54

-Ở hai bên đường xích đạo

-Do nhiệt độ cao không khí chứa nhiềuhơi nước-> mưa nhiều

-Tập trung ở vùng vĩ độ cao

- Mưa phân bố không đồng đều từ xích đạođến cực

-Khu vực có lượngmưa từ 1000-2000

mm phân bố ở hai bên đường xích đạo

-Khu vực ít mưa lượng mưa TB <

3' * HOẠT ĐỘNG 3 :

Củng cố và hướng

dẫn về nhà

a-Củng cố:

-Nhiệt độ có ảnh

hưởng như thế nào

đến khả năng chứa hơi

nước của không khí ?

-Trong điều kiện nào hơi

nước trong không khí sẽ

ngưng tụ thành mây,

mưa ?

b- Hướng dẫn về nhà.

-Làm câu hỏi số 1

sgk vào vở

-Đọc bài đọc thêm

sgk / 64

1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiết theo :

-Xem trước bài 21

-Hãy tìm hiểu về mưa axít là gì ? Nó gây tác hại như thế nào cho môi trường và sức khoẻ con người ?

+ Vì sao có thể làm mưa nhân tạo

IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 25

-Biết cách đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ.

-Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của NCB và NCN

2.Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kĩ bài thực hành, hãy tìm hiểu về

mưa axít là gì ? Nó gây tác hại như thế nào cho môi trường và sức khoẻ con người ?

+ Vì sao có thể làm mưa nhân tạo

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số hs

5’2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy cho biết trong điều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ

thành mây,mưa?

Trả lời : Khi không khí đã bão hoà nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước sinh ra các hiện tượng mây mưa

-Em hãy cho biết sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất có đặc điểm gì?Vì sao ở xích đạo có lượng mưa lớn ?

Trả lời : -Khu vực có lượng mưa từ 1000-2000 mm phân bố ở hai bên đường xích đạo

Khu vực ít mưa lượng mưa TB < 200mm tập trung ở vùng vĩ độ cao Lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực

Vì ở xích đạo nhiệt độ cao, khả năng bốc hơi lớn nên lượng mưa lớn 3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Trong tiết học trước các em đã được làm quen với biểu đồ nhiệt độ của thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, trên biểu đồ lượng mưa còn có thể biểu diễn thêm một yếu tố nữa đó là nhiệt độ.Thông qua biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa, chúng ta có thể biết được đặc điểm khí hậu của một nơi nào đó

b.Tiến trình bài dạy:

Trang 26

TG Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung 18’ * HOẠT ĐỘNG 1 :

-Gv treo H.51 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với

H.51 sgk / 65

-H':Em hãy cho biết

những yếu tố nào được

biểu hiện trên biểu

đồ ?Trong thời gian bao

lâu?

-H':Em hãy cho biết yếu

tố nào được biểu hiện

theo đường ? Yếu tố nào

được biểu hiện theo cột ?

-H':Em hãy cho biết cột

dọc bên phải dùng để

tính các đại lượng của

yếu tố nào ?Vì sao em

biết ?

- H':Em hãy cho biết cột

dọc bên trái dùng để

tính các đại lượng của

yếu tố nào ?Vì sao em

biết ?

-H':Em hãy cho biết biểu

đồ nhiệt đồ và lượng

mưa có ý nghĩa gì ?

-H':Em hãy cho biết để

biểu diễn nhiệt độ và

lượng mưa thì cách thể

hiện như thế nào?

* HOẠT ĐỘNG 1: Cá

nhân

- Hs quan sát H.51

-Biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa.Trong thời gian 12 tháng

- Yếu tố được thể hiện theo đường là nhiệt độ

Yếu tố được thể hiện theo cột là lượng mưa

-Cột dọc bên phải dùng để tính các đại lượng nhiệt độ Vì ghi

0C

- Cột dọc bên trái dùng để tính các đại lượnglượng mưa.Vì ghi mm

-Là biểu đồ biểu diễn các yếu tố của khí hậu như nhiệt độ trung bình và lượng mưacác tháng trong năm của một địa phương -Trục ngang thể hiện tháng trục dọc phải thể hiện nhiệt độ vàtrục dọc trái thể hiện lượng mưa

1.Bài tập 1:

- Xem bảng phụ lục

15’ * HOẠT ĐỘNG 2 :

Bước 1 :Cho Hs phân

tích H.55.

-Gv yêu cầu Hs quan sát

H.55 và tiến hành thảo

luận với nội dung

*Nhóm 1 : Hãy xác định

tháng có nhiệt độ cao

nhất là tháng nào ?Và

có trị số là bao nhiêu ?

*Nhóm 2 : Hãy xác định

tháng có nhiệt độ thấp

nhất là tháng nào ?Và

có trị số là bao nhiêu?

* Nhóm 3 :Hãy cho biết

*Nhóm 1 : Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6,7 khoảng

290C

*Nhóm 2 : Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 11 khoảng

170C

*Nhóm 3 : Nhiệt độ

2.Bài tập 2:

- Xem bảngphụ lục

Trang 27

nhiệt độ chệch lệch

giữa tháng cao nhất và

thấp nhất là bao nhiêu?

* Nhóm 4 : Hãy xác định

tháng có lượng mưa cao

nhất là tháng nào ?Và

có trị số là bao nhiêu?

* Nhóm 5: Hãy xác định

tháng có lượng mưa thấp

nhất là tháng nào ?Và

có trị số là bao nhiêu?

* Nhóm 6 :Hãy cho biết

lượng mưa chênh lệch

giữa tháng cao nhất và

thấp nhất là bao nhiêu?

Bước 2 :Cho Hs phân

tích biểu đồ A và

B

-Gv treo H 56 , 57 yêu cầu

Hs quan sát kết hợp với

H.56 và 57 sgk / 66

-Gv treo bảng thống kê

yêu cầu Hs thảo luận

dựa vào các câu hỏi

trong bảng

Cụ thể :

* Nhóm 1,2,3 : Biểu đồ

A

* Nhóm 3,4,5 : Biểu đồ B

-H':Em hãy cho biết trong

hai biểu đồ trên biểu

đồ nào ở NCB ? Biểu đồ

nào ở NCN ? Vì sao ?

* Hoạt động 3: Củng cố

và hướng dẫn về nhà

a- Củng cố:

+ Tóm tắt lại các bước

đọc và khai thác thông

tin trên biểu đồ: nhiệt

độ, lượng mưa

b- Hướng dẫn về nhà

+ Hoàn thành bài thực

hành, làm bài tập

chệch lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất là 120C

* Nhóm 4 : Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 : 300mm

* Nhóm 5 :Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 12 và 1 : 20mm

* Nhóm 6 : Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất là 280mm

* Nhóm 1,2,3 :-Nhiệt độ cao nhất : T4

thấp nhất : T1

Những tháng có mưa nhiều:T5-T10

* Nhóm 3,4,5 :-Nhiệt độ cao nhất : T12

thấp nhất : T7

Những tháng có mưa nhiều:T10-T3

-Biểu đồ A: ở NCB

B : ở NCN

BẢNG PHỤ LỤC 1.Bài tập 1 :

Trang 28

-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là hình vẽ minh hoạ cho diễn biến

của các yếu tố khí hậu : nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng

trong năm của một địa phương

-Cách thể hiện :+Trục ngang : thể hiện các tháng

+Trục dọc phải : thể hiện nhiệt độ (0C )

+Trục dọc trái : thể hiện lượng mưa(mm)

*Nhiệt độ : 0 C

CAO NHẤT THẤP NHẤT NHIỆT ĐỘ CHÊCH LỆCH

GIỮA THÁNG CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT THÁNG

CAO NHẤT THẤP NHẤT LƯỢNG MƯA CHÊCH LỆCH

GIỮA THÁNG CAO NHẤTVÀ THẤP NHẤT

TRỊ

SỐ THÁNG TRỊSỐ THÁNG

300 8 20 12,1 280

NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG

MƯA BIỂU ĐỒ CỦA ĐỊA ĐIỂM A BIỂU ĐỒ CỦA ĐỊA ĐIỂM B

Tháng có nhiệt độ cao

Tháng có nhiệt độ thấp

Những tháng có mưa

nhiều(mùa mưa) bắt

đầu từ tháng mấy đến

tháng mấy ?

T5 -> T10 T10 -> T3

1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

-Ôn lại các kiến thức : các đường chí tuyến và các vòng cực nằm ở vĩ độ nào Các khu vực có gió tín phong , gió tây ôn đới và gió đông

cực.Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở các đường chí tuyến vào các ngày nào

IV.RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ

SUNG:

Trang 29

- Xác định được vị trí của các đai nhiệt , các đới khí hậu theo vĩ độ trên

bề mặt Trái Đất

II.CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới.

Hình các đới khí hậu Bảng phụ

2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’1.Ổn định tình hình lớp: kiểm tra sĩ số hs

5’2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài thực hành

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất không đồng đều Nó phụ thuộc vào góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời và vào thời gian chiếu sáng Nơi nào có góc chiếu càng lớn thời gian chiếu sáng càng dài thì càng nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt.Cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

Trang 30

TG Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10' *HOẠT ĐỘNG 1 :

-H':Em hãy cho biết các

đường chí tuyến bắc

và nam nằm ở vĩ độ

nào ?

-H':Em hãy cho biết ,các

tia sáng Mặt Trời chiếu

vuông góc với mặt

đất ở các đường này

vào các ngày nào ?

-H':Em hãy cho biết các

đường vòng cực bắc

và nam nằm ở vĩ độ

nào ?

-H':Em hãy cho biết ,

các vòng cực là giới

hạn của khu vực có

đặc điểm gì ?

-H':Em hãy cho biết ,

quanh năm Mặt Trời

chiếu thẳng góc ở

các vĩ tuyến cao hơn

-H':Em hãy cho biết ,

các chí tuyến và vòng

nam : : 23027'N

-Ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với chí tuyến bắc vào các ngày hạ chí : 22/6chí tuyến nam vào ngày đông chí : 22/12

-Vòng cực bắc : 66033' B

nam : 66033' N

- Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24h

- Mặt Trời không bao giờ chiếu thẳng góc

ở các vĩ tuyến cao hơn 23027' B và 23027' N

- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt Chia Trái Đất ra thành

5 vành đai nhiệt: vànhđai nóng, hai vành đai ôn hoà và hai vành đai lạnh

1.Các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất :

-Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với Mặt Đất vào các ngày hạ chí và đông chí

-Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24h

- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt

25' * HOẠT ĐỘNG 2 :

-Gv giới thiệu một

cách khái quát các

vành đai nhiệt trên

bản đồ khí hậu thê

giới

-H':Em hãy cho biết sự

phân chia khí hậu trên

Trái Đất phụ thuộc vào

* HOẠT ĐỘNG 2:HOẠT ĐỘNG NHÓM

- Sự phân chia khí hậu trên Trái Đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng quan trọng

2.Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ :

Trang 31

các yếu tố nào ?

-Gv bổ sung : Ngoài ra

còn phụ thuộc vào

hoàn lưu khí quyển ,sự

phân bố lục địa và đại

dương.Tương ứng với 5

vành đai nhiệt, Trái

Đất cũng được chia ra 5

đới khí hậu

-Gv treo H.58 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với

H.58 sgk / 67

-H':Em hãy kể tên và

xác định 5 đới khí hậu

trên Trái Đất ?

-Gv yêu cầu Hs tiến

hành thảo luận với

nội dung:

Nêu vị trí của đới khí

hậu ,góc chiếu của

ánh sáng Mặt Trời và

đặc điểm khí hậu của

các đới

* Nhóm 1,2 :Đới nóng

*Nhóm 3,4 : Đới ôn

hoà

* Nhóm 5,6 : Đới hàn

đới

*HOẠT ĐỘNG 3 : Củng

nhất là vĩ độ

- Hs quan sát H.58

-Một đới nhiệt đới Hai đới ôn đới Hai đới hàn đới-Hs tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

* Nhóm 1,2 :

-Vị trí : 23027' B -23027' N-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm lớn

- Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít

-Nhiệt độ : nóng quanh năm

Gío : tín phong

Lượng mưa : 2000mm

-Nhiệt độ : trung bình Gío : tây ôn đới

Lượng mưa : 500-1000m

* Nhóm 5,6 :

-Vị trí : 66033' B- 900 N

66033' N-900 N-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm nhỏ

-Thời gian chiếu sáng dao động lớn -Nhiệt độ : nhỏ Gío : đông cực

Lượng mưa : < 500mm

- Xem bảng phục

- Xem bảng phục

- Xem bảng phục

Trang 32

cố và hướng dẫn về

nhà

a- Củng cố:

-Các chí tuyến và vòng

cực là những ranh giới

của cá vành đai nhiệt

nào ?

b- Hướng dẫn về nhà:

-Trả lời câu hỏi sgk

-Làm vở bài tập

1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo

-Ôn lại các bài từ 15 -> 22 ( trừ hai bài thực hành 16 và 21 )

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

BẢNG PHỤ LỤC Nội dung

VỊ TRÍ 23027' B -23027' N 23027' B -66033'

B

23027' N -66033' N

66033' B- 900 N

66033' N-900 N

GÓC CHIẾU -Góc chiếu của ánh sáng Mặt

Trời quanh năm lớn

- Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít

- Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau lớn

- Quanh năm nhỏ

Lượng mưa 1000-2000mm 500 - 1000 mm < 500mm

Ngày soạn: 6/ 3 / 2010

Tiết 27 :

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Củng cố cho hs các kiến thức :

-Khoáng sản,sự phân loại khoáng sản theo công dụng,nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản

-Thành phần của lớp vỏ khí, đặc điểm của từng tầng trong lớp vỏ khí Nguyên nhân hình thành và tính chất của của các khối khí

-Khái niệm thời tiết và khí hậu, nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí, sự thay đổi nhiệt độ không khí

Trang 33

-Khái niệm khí áp, sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất Gío và hoàn lưu khí quyển

-Khái niệm độ ẩm của không khí và sự ngưng tụ hơi nước, sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

-Đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất.Đặc điểm và vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất

2.Kĩ năng :

- Xác định được vị trí của từng tầng trong lớp vỏ

- Xác định được vị trí của các đai khí áp, các đới khí hậu trên Trái Đất 3.Thái độ :

-Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Ảnh các tầng khí quyển, các đới khí hậu,

các đai khí áp

Bản đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất

2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập từ bài 15- 22

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm tra sĩ số hs.

2.Kiểm tra 15’:

A- PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 4 ĐIỂM )

* Khoanh tròn 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất.

Câu 1: Bề mặt Trái Đất được chia làm mấy vành đai nhiệt sau

đây là đúng:

Câu 2: Vùng nội chí tuyến là vùng :

a-Giữa chí tuyến và vòng cực b-Giữa hai chí tuyến

c-Giữa hai vòng cực d- Từ vòng cực đến cực

Câu 3: Sự phân bố lượng nhiệt và ánh sáng Mặt Trời trên bề

mặt Trái Đất phụ thuộc vào:

a- Khoảng cách Mặt Trời đối với Trái Đất

b- Góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng

c- Câu a đúng, câu b sai

d- Cả 2 câu đều đúng

Câu 4:Đới khí hậu ôn hoà ( ôn đới ) là vùng có giới hạn:.

a- Từ xích đạo đến hai chí tuyến Bắc, Nam b- Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam

c- Từ vòng cực Bắc, Nam đến cực Bắc, Nam d- Từ 2 chí tuyến đến 2 vòng cực

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

A Phần trắc nghiệm: ( 4đ )

1-c, 2-b, 3 –b, 4 – d

B Phần tự luận:

Câu 1: ( 2 đ )

- Người ta chia bề mặt Trái Đất ra 5 vành đai nhiệt

- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt

Câu 2: ( 4đ )

-Vị trí: 23027’B - 23027’N

- Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm lớn

- Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít

- Nhiệt độ: nóng quanh năm

Trang 34

- Gió : tín phong

- Lượng mưa: 1000m – 2000m

B-PHẦN TỰ LUẬN ( 6 ĐIỂM )

Câu 1:Người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm mấy vành đai nhiệt ?

Dựa vào yếu tố nào ? ( 2đ )

Câu 2: Em hãy cho biết đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới ?

( 4đ )

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài: Để củng cố cho các em các kiến thức đã học từ

bài 15 – 22 hôm nay chúng ta cùng nhau vào tiết ôn tập

b.Tiến trình bài dạy :

TG Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung 4’ * HOẠT ĐỘNG 1:

Bước 1 : Cho Hs

củng cố các kiến thức về các

loại khoáng sản.

-H':Em hãy cho biết

khoáng sản là gì ?

-H':Em hãy cho biết có

mấy nhóm khoáng sản ?

Và kể tên từng nhóm?

-H':Em hãy cho biết căn

cứ vào yếu tố nào mà

người ta phân chia

khoáng sản ra thành 3

nhóm ?

-Gv yêu cầu Hs xem lại

bài cũ phần tính chất

và công dụng của

khoáng sản

Bước 2 : Cho Hs

củng cố các kiến thức về mỏ

khoáng sản.

-H':Em hãy cho biết mỏ

khoáng sản là gì ?

-H':Em hãy cho biết có

mấy loại mỏ khoáng

sản?Kể tên từng loại?

H':Em hãy cho biết trong

quá trình khai thác và

sử dụng khoáng sản

cần phải quan tâm điều

-Có 3 nhóm khoáng sản :

khoáng sản năng lượng

khoáng sản kim loạikhoáng sản phi kim loại-Căn cứ vào tính chất và công dụng của khoáng sản

-Những nơi tập trung nhiều khoáng sản và có khả năng khai thácgọi là mỏ khoáng sản

-Có 2 loại mỏ : mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh

-Cần phải bảo vệ, khai thác có kế hoạch,có khoa học và sử dụng hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả

Vì các mỏ khoáng sản

I.Các mỏ khoáng sản : 1.Các loại

khoáng sản :

-Khái niệm

-Phân loại

2.Các mỏ khoáng sản :-Khái niệm

-Phân loại

Trang 35

không phải là vô tậnvà có thời gian hình thành lâu dài

4’ * HOẠT ĐỘNG 2 :

-H':Em hãy kể tên và

cho biết tỉ lệ của các

thành phần không khí?

-H':Em hãy cho biết hơi

nước có vai trò như thế

nào ?

-H':Em hãy cho biết lớp

vỏ khí là gì ?

-Gv treo hình các tầng khí

quyển yêu cầu Hs quan

sát kết hợp với H.46 sgk/

53

-H':Em hãy cho biết, lớp

vỏ khí được chia ra mấy

tầng ?Và độ cao của

mỗi tầng ?

-H':Em các tầng có đặc

điểm giống nhau không ?

Và tầng nào có ảnh

hưởng đến con người và

các sinh vật trên Trái

Đất ?

-H':Em hãy kể tên các

khối khí ?

-H':Em hãy cho biết

nguyên nhân nào hình

thành nên các khối khí ?

*HOẠT ĐỘNG 2: CÁ NHÂN

-Thành phần của không khí bao gồm :Hơi nước và các khí khác : 1%

Khí oxi : 21%

Khí nitơ : 78%

-Mặc dù hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưnglà nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa

-Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất

-Khối khí lục địa và đạidương,khối khí nóng vàlạnh

-Do vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc

II.Lớp vỏ khí :

1.Thành phần của không khí :

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí :

3.Các khối khí :

4’ * HOẠT ĐỘNG 3 :

-H':Em hãy nêu khái

niệm thời tiết và khí

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời

III.Nhiệt độ không khí và thời tiết, khí hậu :

1.Khái niệm :

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sgk - ĐỊA lý 6 HKII
Bảng sgk (Trang 2)
Hình thành trong bao - ĐỊA lý 6 HKII
Hình th ành trong bao (Trang 4)
Hình thành lớp ôdôn - ĐỊA lý 6 HKII
Hình th ành lớp ôdôn (Trang 9)
Hình thành ở đâu ? - ĐỊA lý 6 HKII
Hình th ành ở đâu ? (Trang 10)
BẢNG PHỤ LỤC - ĐỊA lý 6 HKII
BẢNG PHỤ LỤC (Trang 27)
BẢNG PHỤ LỤC Nội dung - ĐỊA lý 6 HKII
i dung (Trang 32)
Hình thành sông và - ĐỊA lý 6 HKII
Hình th ành sông và (Trang 66)
Hình thành -Sông: do địa - ĐỊA lý 6 HKII
Hình th ành -Sông: do địa (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w