1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 63,64,65

4 210 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Động Vật Quí Hiếm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: trả lời yêu cầu nêu được: + ĐVQH có giá trị kinh tế.. + Em có nhận xét gì về cấp độ đe dọa tuyệt chủng của ĐVQH?. + Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng rất cao, tùy vào giá trị sử dụn

Trang 1

Ngày soạn :

Tiết: 63.

Bài: ĐỘNG VẬT QUÍ HIẾM

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

+ HS nắm được khái niệm về ĐVQH

+ Thấy được mức độ tuyệt chủng của các ĐVQH ở Việt Nam và trên thế giới

+ Đề ra các biện pháp bảo vệ ĐVQH

2.Kĩ năng : + Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ các loài ĐVQH

II / CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV: Sưu tầm tranh ảnh về ĐVQH Tư liệu về ĐVQH Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS: Kẽ sẵn phiếu học tập Sưu tầm tranh ảnh về ĐVQH.

III/ HO ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi: Nêu những biện pháp ĐTSH?

Phương án trả lời:

Biện pháp ĐTSH bao gồm cách sử dụng những thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh cho SV gây hại, nhằm hạn chế tác động của SV gây hại

GV: nhận xét câu trả lời của HS → ghi điểm

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) Động vật quí hiếm là gì? Cần phải làm gì để bảo vệ ĐV quí hiếm khỏi nguy cơ

tuyệt chủng?

* Tiến trình bài dạy:

8’ Hoạt động 1 : Thế nào là ĐVQH

GV: cho HS đọc SGK P196 →

trả lời câu hỏi:

+ Thế nào gọi là ĐVQH?

+ Kể tên một số ĐVQH mà em

biết?

GV: phân tích thêm về ĐVQH

vừa có nhiều giá trị và có số

lượng ít?

GV: thông báo thêm cho HS về

ĐVQH như: sói đỏ, bướm,

phượng hoàng đất …

HS: đọc trong SGK P196 → thu nhận kiến thức

HS: trả lời yêu cầu nêu được:

+ ĐVQH có giá trị kinh tế

+ Kể được 5 loài

HS: đại diện nhóm trình bày ý kiến → HS khác nhận xét, bổ sung

HS: tự rút ra kết luận của hoạt động

1/ Thế nào là ĐVQH:

ĐVQH là những

ĐV có giá trị nhiều mặt và có số lượng giảm sút

12’ Hoạt động 2 : Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng của ĐVQH ở Việt Nam

GV: yêu cầu HS đọc các câu trả HS: hoạt động độc lập với SGK, 2/ Ví dụ minh họa:

Trang 2

lời lựa chọn quan sát hình

trong SGK P197 → hoàn thành

bảng 1 “Một số ĐVQH ở VN”

GV: treo bảng phụ có kẽ sẵn để

cho HS chữa bài

GV: thông báo những ý kiến

đúng, phân tích kiến thức để

HS lựa chọn lại cho đúng

những ý kiến chưa chính xác

GV hỏi: Qua bảng này cho biết:

+ ĐVQH có giá trị gì?

+ Em có nhận xét gì về cấp độ

đe dọa tuyệt chủng của ĐVQH?

+ Hãy bổ sung thêm một số

ĐVQH khác mà em biết?

hoàn thành bảng 1 → Xác định các giá trị chính của ĐVQH ở VN

HS: lên bảng ghi kết quả để hoàn chỉnh bảng 1

HS: đọc các câu trả lời lựa chọn quan sát hình SGK P197 → hoàn thành bảng 1

HS: khác theo dõi để nhận xét, bổ sung

HS: theo dõi, tự sửa chữa

HS: cá nhân dựa vào kết quả bảng 1

Yêu cầu nêu được:

+ Giá trị nhiều mặt của quá trình sống

+ Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng rất cao, tùy vào giá trị sử dụng của con người

+ Sao la, tê giác một sừng, phượng hoàng đất

Cấp độ tuyệt chủng ĐVQH ở VN được biểu thị: rất nguy cấp, nguy cấp, ít nguy cấp và sẽ nguy cấp

12’ Hoạt động 3 : Bảo vệ Động Vật Quí Hiếm

GV: yêu cầu HS tự thu thập

thông tin trong SGK kết hợp

với những hiểu biết để trả lời

câu hỏi:

+ Vì sao phải bảo vệ ĐVQH?

+ Cần có những biện pháp gì

để bảo vệ ĐVQH?

GV: yêu cầu liên hệ bảng thân

phải làm gì để bảo vệ ĐVQH?

HS: cá nhân tự hoàn thiện câu trả lời:

Yêu cầu:

+ Bảo vệ ĐVQH vì chúng có nguy cơ tuyệt chủng?

+ Cấm săn bắt, bảo vệ môi trường sống của chúng?

+ Tuyên truyền giá trị của ĐVQH và thông báo nguy cơ tuyệt chủng của ĐVQH

3/ Bảo vệ ĐVQH:

+ Bảo vệ mt sống + Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép

+ Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ

+ Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên

5’ Hoạt động 4 : Củng cố

GV: cho HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học

4 Dặn dò : (1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi sau bài

- Đọc mục “Em có biết” Tìm hiểu các ĐV có giá trị kinh tế ở địa phương

IV/ BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Ngày soạn :

Tiết: 64, 65.

Bài: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG NỀN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : HS tìm hiểu thông tin từ sách báo, thực tiễn sản xuất ở địa phương để

bổ sung kiến thức về một số động vật có tầm quan trọng trong thực tế ở địa phương

2.Kĩ năng :+ Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp theo chủ đề.

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn gắn với thực tế sản xuất

II / CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV: Hướng dẫn viết báo cáo

2 Chuẩn bị của HS: Sưu tầm thông tin về một số loài ĐV có giá trị kinh tế ở địa

phương nơi ở

III/ HO ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi:

- Thế nào là động vật quí hiếm?

- Biện pháp bảo vệ động vật quí hiếm?

* Phương án trả lời:

- ĐVQH là những ĐV có giá trị nhiều mặt và có số lượng giảm sút

- + Bảo vệ mt sống

+ Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép

+ Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ

+ Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) Vật nuơi cĩ vai trị rất quan trọng đối với đời sống con người? Ở địa phương ta

cĩ những loại vật nuơi nào?

* Tiến trình bài dạy:

40’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn cách thu thập thông tin

GV: Yêu cầu HS thực hiện

+ Hoạt động theo nhóm 6 HS

+ Xếp lại nội dung các thông tin cho phù hợp với yêu cầu

a) Tên loài ĐV cụ thể:

VD: tôm, gà, lợn, bò, tằm, dê …

b) Địa điểm:

* Chăn nuôi tại gia đình hay tại địa phương nào …

* Điều kiện sống của ĐV đó bao gồm: Khí hậu, thức ăn

* Điều kiện sống khác đặc trung của loài

Trang 4

VD: Bò cần bãi chăn thả Tôm cá cần mạt nước rộng.

c) Cách nuôi:

* Làm chuồng trại: Đủ độ ẩm vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè

* Số lượng loài, cá thể (có thể nuôi chung các gia súc, gia cầm)

* Cách chăm sóc:

+ Lượng thức ăn

+ Loại thức ăn

+ Cách chế biến

+ Thời gian ăn:

• Thời kì vỗ béo

• Thời kì sinh sản

• Nuôi dưỡng con non

+ Vệ sinh chuồng trại:

+ Giá trị tăng trọng

+ Số kg trong mỗi tháng

VD: Lợn: 20 kg/ 1 tháng

Gà: 2 kg/ 1 tháng

d) Giá trị kinh tế:

+ Gia đình:

• Thu thập từng loại

• Tổng thu nhập khi xuất chuồng

• Giá trị VNĐ/ 1 năm

+ Địa phương:

• Tăng nguồn thu nhập kinh tế địa phương nhờ chăn nuôi ĐV

• Ngành kinh tế muỗi nhọn của địa phương

Đối với quốc gia

30’ Hoạt động 2 : Báo cáo của học sinh

GV: cho HS các nhóm lần lượt báo cáo kết quả của nhóm thực hiện trước lớp HS: + Các nhóm khác theo dõi

+ Nhận xét, bổ sung (nếu cần)

10’ Hoạt động 3 : Nhận xét – Đánh giá.

GV: + Nhận xét chuẩn bị của các nhóm

+ Đánh giá báo cáo kết quả của các nhóm

4 Dặn dò : (1’)

- Ơn lại toàn bộ chương trình, kiến thức đã học

- Kẽ bảng 1, 2 SGK P200,201 vào vở bài tập

IV/ BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 02/07/2014, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 “Một số ĐVQH ở VN”. - Tiết 63,64,65
Bảng 1 “Một số ĐVQH ở VN” (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w